1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề cương Động Vật Không Xương

6 478 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 24,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua đặc điểm vỏ cơ thể, đối xứng cơ thể, cơ quan tử vận động, hệ dinh dưỡng, bài tiết, sinh sản. Hãy chứng tỏ tính đa dạng của nhóm động vật nguyên sinh.So sánh đặc điểm sai khác cấu tạo của cơ thể của sán lá gan , giun đũa lợn và giun vòiHãy chứng tỏ bọt bển là 1 nhánh thấp, nhánh cụt trong cây trủng loại phát sinh.So sánh thủy tức, sứa, san hô về cấu tạo tổ chức cơ thể và sinh sản. Nhận xét về nguyên nhân của sự khác nhau đó?Chu trình sinh sản và phát triển của sán lá song chủ?Trình bày chu trình sinh sản của trùng sốt rét, nêu đặc trưng cơ bản rút ra từ nghiên cứu quá trình sản của trùng sốt rét? Ý nghĩa của sự hiểu biết về chu trình này?

Trang 1

1 Thông qua đặc điểm vỏ cơ thể, đối xứng cơ thể, cơ quan tử vận động, hệ dinh dưỡng, bài tiết, sinh sản Hãy chứng tỏ tính đa dạng của nhóm động vật nguyên sinh

BL:

Tính đa dạng của ngành động vật nguyên sinh thể hiện qua các đặc điểm sau:

• Vỏ cơ thể

 Nhóm amip trần: cơ thể chưa có vỏ bào ngoài, chỉ có màng tb > cơ thể chưa có hình dạng cố định

 Nhóm trùng roi, trùng cỏ: cơ thể có lớp màng phim bao ngoài > có hình dạng ổn định

 ở 1 số loài có lớp vỏ cuticun đặc trưng do ngoại chất tiết ra, có thể ngấm thêm SiO2

và CaCO3 có chức năng tăng cường khả năng nâng đỡ, bảo vệ ( trùng lỗ)

• đối xứng cơ thể: có hầu hết các kiểu đối xứng của động vật

 chưa có đối xứng: trùng chân giả

 đối xứng tỏa tròn: trùng phóng xạ, trùng mặt trời

 đối xứng 2 bên: trùng lỗ

 cơ thể mất đối xứng: trùng đế giày

• cơ quan tử vận động

 có nhiều kiểu khác nhau: chân giả (trùng amip), tiêm mao ( trùng cỏ), roi (trùng roi)

 ngay trong một kiểu cũng thể hiện tính đa dạng về số lượng, vị trí trên cơ thể, hình thái và phương thức kết hợp:

tiêm mao: mọc xung quanh cơ thể : trùng đế giày mọc chủ yếu ở phía bụng : trùng cỏ mọc xung quanh miệng: trùng loa kèn

• kiểu dinh dưỡng: 3 kiểu

 tự dưỡng: trùng roi có hạt diệp lục

 hoại sinh: gặp ở các nhóm ký sinh

 dị dưỡng: hình thành các không bào tiêu hóa

o các nhóm dị dưỡng khác nhau về:

 tính ổn định của nơi hình thành

 con đường di chuyển của không bào trong cơ thể

 nơi thải ra các chất căn bã vd: trùng roi: không bào tiêu hóa ở gốc roi, nhưng sự di chuyển và thải ở bát kỳ đâu

trùng cỏ: nơi hình thành và thải cố định, không bào tiêu hóa di chuyển theo những đường cố định

o dinh dưỡng của các đại diện thuộc nguyên sinh động vật là tiêu hóa nội bào

• bào tiết:

 ĐVNS có kích thước nhỏ bé, tỷ lệ S/V lớn > 1 số chức năng hô hấp bài tiết , hấp thụ thức ăn hóa tan có thể trao đổi trực tiếp với mối trường bên ngoài

 NSĐV nước ngọt hình thành các không bào co bóp, thải bợt nước thừa trong cơ thể, duy trì áp suất thẩm thấu

 Không bào co bóp có sự khác nhau về số lượng vị trí và cấu tạo ở các địa điện khác nhau

o Trùng amip: vị trí hình thành không cố định

Trang 2

o Trùng roi: cố định ở gốc roi, số lượng 1

o Trùng cỏ: vị trí cố định, số lượng 2

• Sinh sản:

 Sinh sản vô tính:

o Phân đôi: theo chiều dọc(trùng roi)/ ngang(trùng cỏ)

o Mọc chồi: trùng ống hút

o Liệt sinh: loài ký sinh: trùng sốt rét

 Sinh sản hữu tính:

o Đẳng giao: trùng roi tập đoàn 8 tb

o Dị giao: tập đoàn Pandorina 16 tb, Eudorina 32tb

o Noãn giao: tập đoàn volvox

o Tiếp hợp: trùng cỏ

o Xen kẽ sinh sản vô tính với hữu tính: trùng bào tử

 Tái sinh cũng thường thấy : có khả nảng kết kén khi gặp điều kiện bất lợi, và tái sinh lại các cấu trúc đã mất khi kết kén và hoạt động bình thường khi điều kiện thuận lợi trở lại

2 Trình bày chu trình sinh sản của trùng sốt rét, nêu đặc trưng cơ bản rút ra từ nghiên cứu quá trình sản của trùng sốt rét? Ý nghĩa của sự hiểu biết về chu trình này?

BL: chu trình:

- Muỗi hút máu người bệnh và nhiễm giao bào tử

- Giao tử lớn và bé gặp nhau cho hợp tử (2n) trong ruột muỗi, chuyển thành kén động rồi lách qua thành ruột muỗi để hình thành kén trứng

- Kén trứng liệt sinh cho nhiều trùng bào tử di chuyển đến tuyến nước bọt của muỗi

- Trùng bào tử xâm nhập vào gan, liệt sinh cho nhiều liệt trùng

- Liệt trùng xâm nhập vào hồng cầu, liệt sinh trong hồng cầu (chu kỳ 48-71h)

- Một số liệt trùng biệt hóa tạo giao tử bào lướn và bé chờ cơ hội xâm nhập vào cơ thể muỗi Đặc trưng:

- Có hiện tượng xen kẽ thế hệ

- Có hiện tượng liệt sinh

- Có sự thay đổi vật chủ và vị trí trong vật chủ

- Người là vật chủ phụ, muỗi là vật chỉ chính cũng là vật chủ trung gian truyền bệnh

Ý nghĩa:

- Giải thích vì sao không có thuốc đặc trị: vì nó thay đổi vị trí ký sinh, thay đổi protein

bề mặt để nó xâm nhập được nhiều loại tb, ngoài ra do nó liệt sinh trong gan với hcu

kỳ 8-16 tiếng hoặc có thể vài năm nên người bệnh không biết mình có hết bệnh triệt

để hay k

- Giải thích vì sao sốt rét thành dịch: có sự thay đổi vật chỉ và sinh sản liệt sinh, tăng số lượng, phạn vi lấy lan, cũng có thể nhờ đó phòng chống bệnh

3 Hãy chứng tỏ bọt bển là 1 nhánh thấp, nhánh cụt trong cây trủng loại phát sinh

BL:

Trang 3

Đặc điểm chứng tỏ nó là 1 nhánh thấp:

- Đối xứng tỏa tròn nhưng chưa ổn định về yếu tố đối xứng

- Thiếu các mô và cơ quan chuyên hóa

- Tế bào amip là các tb chưa chuyên hóa theo 1 chức năng ổn định

- Chưa có tb tk, chưa có xoang vị chính thức, tiêu hóa nội bào, khả năng tái sinh cao

Đặc điểm chứng tỏ nó là nhánh cụt :

- Hệ thống rãnh hút và thoát nước, hệ thống gai xương

- Có hiện tượng lộn phôi bì trong quá trình phát triển phôi

• Lớp tb ngoài có các tiêm mao cuối cùng bị chuyển vòa trong giữa chức năng tiêu hóa, dinh dưỡng chứ không thành tb giữ chức năng vận động, che chở

• Lớp trong lộn ra ngoài phân hóa thành các lớp tb giữ chức năng che chở

4 So sánh thủy tức, sứa, san hô về cấu tạo tổ chức cơ thể và sinh sản Nhận xét về nguyên nhân của sự khác nhau đó?

BL:

Nhận xét: trong phạm vi ngành Ruột khoang, lớp thủy tức là nhóm hình thành trước hết với xen kẽ 2 thế hệ thủy mẫu sống di động và thủy tức sống cố định trong vòng đời sự củng cố 1 trong 2 giai đoạn này theo hướng chuyên hóa từng phần do nâng cao hiệu quả hoạt động của từng cơ quan đã làm xuất hiện 2 lớp sứa và san hô với những đắc điểm sai khác phù hợp với dạng sống của nó ( sứa chủ yếu tồn tại ở dạng thủy mẫu, san hô tồn tại ở dạng thủy tức)

Trang 4

Thủy tức Sứa San hô Chủ yếu dạng polyp Chủ yếu dạng medusa,

dạng polyp chỉ xuất hiện trong gđ đầu của phát sinh

cá thể

Dạng polyp

Đối xứng

cơ thể Đx tỏa tròn Đx tỏa tròn Các yếu tố đx 2 bên trên nền đối xứng tỏa tròn

Cơ quan

tiêu hóa Xoang vị chưa phân hóa, chạy dọc cơ thể

Lỗ miệng thông trực với

xoang thể

Xoang vị không có vách

ngăn

Không có rãnh hầu

Hệ thống xoang vị phức tạp hơn gồm xoang vị trung tâm, ông vị phóng xạ và ống

vị vòng Xoang vị không có vách ngăn

Không có rãnh hầu

Bố máy hầu xoang vị có cấu tạo phức tạp nhất: miệng ở giữa đĩa miệng, xung quanh

có các vong tua Xoang vị chia thành nhiều ngăn,

Hầu dạng khe hẹp, 2 đầu khe có 2 rãnh siphon chạy dọc hầu

Thành

cơ thể Gồm 3 lớp: lớp ngoài bì, lớp trong bì, lớp trung giaoTầng trung giao mỏng,

không có cấu trúc tb

Chưa hình thành mô cơ

Tầng trung giao dày

Có các sợi cơ chuyển hóa tách khỏi tb biểu mô tạo thành lớp cơ vòng

Tầng trung giao dày Hình thành mô cơ trong thành cơ thể: có lớp tb cơ vòng, cơ dọc

Có bộ xương đặc trưng

Cơ quan

thần

kinh

Chỉ là các tb tk nằm rải rác

khắp cơ thể, tạo nên kiểu tk

phân tán

Hệ thống tk cảm giác phát triển

Hệ tk dạng phân tán

Sinh sản • Vô tính: Mọc chồi

• Hữu tính:

Lưỡng tính

Thủy tức nước ngọt không

có giai đoạn ấu trùng

Có hiện tượng xen kẽ thế

hệ

Chỉ xh ở giai đoạn thủy tức rất ngắn bằng cắt ngang cơ thể

Phân tính

Có giai đoạn phát triển ấu trùng

Có hiện tượng xen kẽ thế hệ

Lối sinh chồi Cắt đôi theo chiều dọc

Lưỡng tinh, ít phân tính

Có giai đoạn phát triển ấu trùng

K có hiện tượng xen kẽ thế hệ

5 Chu trình sinh sản và phát triển của sán lá song chủ?

BL:

- quá trình thụ tính: noẵn từ tuyến trứng được đổ ootyp khi giao phối, tinh trùng theo tử cung vào ootyo và gặp noãn ử đó Lượng tinh trùng thừa thải ra ngoài thwo ống laurer

Tb noãn hoàng theo ống dẫn được đưa vòa ootyp, bào quanh trứng, tuyến vỏ hình thành lớp vỏ cứng

- trứng sau đó được chuyển theo tử cung cùng phân roi ra ngoài gặp nước, nở thành mao

ấu có lông bơi di chuyển tự do trong nước

- mao ấu xâm nhập vào cơ thể vật chủ trung gian 1 là 1 loài ốc mất lông bơi tạo thành sporocyst chứa tb mầm

Trang 5

- các tb mầm này phát triển thành redia chứa các tb mầm mới

- các tb mầm này biến đổi thành cercaria

- cercaria chiu khỏi ốc vào nước rồi vào vật chủ trung gian thứ 2, rụng đuôi thành

metacercaria

- vật chủ mới ăn vật chủ trung gian thứ 2, con non được giải phóng khỏi ken, di cuhyeenr đến vị trí ký sinh rồi trưởng thành

6 So sánh đặc điểm sai khác cấu tạo của cơ thể của sán lá gan , giun đũa lợn và giun vòi

BL:

Thành cơ

thể Cấu tạo mô bì chìm Lớp biểu mô có tiêm mao gồm nhiều tb tuyến Không có cấu tạo mô bì chìm, có lớp cuticun ngoài

cùng

Lớp cơ Cơ vòng, cơ dọc, cơ chéo Cơ vòng, dọc, chéo Cơ dọc

Xoang cơ

Hệ tiêu

hóa Có ruột trước, ruột giữaRuột phân nhánh

Hệ tiêu hóa dạng túi

Không có hậu môn

Có ruột trước, giữa, sau

Hệ tiêu hóa dạng ống

Có hậu môn

Xh vòi có khả năng bắt mồi độc lập với hệ tiêu hóa

Có ruột trước, giữa, sau ống tiêu hóa thẳng, dạng ống

có hậu môn

Hệ tuần

hoàn

Hệ bài tiết Kiểu nguyên đơn thận

Gồm 1-2 ống bài tiết chạy

dọc cơ thể

Kiểu nguyên đơn thận Kiểu nguyên đơn thận

Có bộ phận không ống dẫn (4 tb hình sao), 2 ống dẫn

là 2 tb trong gờ hạ bì

Hệ thần

kinh Hạch não với 2 nửa và có các dây tk ngắn hướng

trước, dây tk dài hướng

sau, dây phía bụng lớn hơn

dây lưng

Cơ quan cảm giác ở

truognwr thành kém phát

triển, phát triển ở ấu trùng

tự do

Hạch não và 2 dây tk chạy dọc cơ thể

Có cơ quan thụ cảm cơ học

và hóa học, có lông cảm giác, thụ cảm ánh sáng

Có 1 vòng tk ở phía trước tương ứng với hạch não, từ

đó có nhiều dây tk tỏa xung quanh, về phía sau có 2 dây lớn hơn: dây lưng và dây bụng, và 2 dây bên

Có cơ quan thụ cảm hóa học là amphid và plasmid

Hệ sinh

dục Lưỡng tínhTuyến tinh, noãn phân

nhánh hình cành cây, có 2

tuyến tinh

Đực: 2 tuyến tinh->2 ống

dẫn > ống phóng

tinh->cơ quan giao phối trước

Phân tính Rất đơn giản, gồm các tuywwns sinh dục xếp thành đôi xen giữa túi bên trong ruột

Mỗi tuyến sinh dục có 1 lỗ

đổ ra bên ngoài

Phân tính

Cả tuyến trứng, tinh và ống dẫn ddeuf có dạng hình sợi, khác nhau về kích thước có 1 tuyến tinh Đực: tuyến tinh-> ống dẫn tinh->ống phóng tinh Cái: âm đạo->tử cung->ống

Trang 6

Cái: tuyến trứng, laurer,

thể melis, noãn hoàng->

ootyp-> tử cung-> lỗ sinh

dục

dẫn trứng-> tuyến trứng

Ngày đăng: 15/11/2016, 17:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w