Thông qua đặc điểm vỏ cơ thể, đối xứng cơ thể, cơ quan tử vận động, hệ dinh dưỡng, bài tiết, sinh sản. Hãy chứng tỏ tính đa dạng của nhóm động vật nguyên sinh.So sánh đặc điểm sai khác cấu tạo của cơ thể của sán lá gan , giun đũa lợn và giun vòiHãy chứng tỏ bọt bển là 1 nhánh thấp, nhánh cụt trong cây trủng loại phát sinh.So sánh thủy tức, sứa, san hô về cấu tạo tổ chức cơ thể và sinh sản. Nhận xét về nguyên nhân của sự khác nhau đó?Chu trình sinh sản và phát triển của sán lá song chủ?Trình bày chu trình sinh sản của trùng sốt rét, nêu đặc trưng cơ bản rút ra từ nghiên cứu quá trình sản của trùng sốt rét? Ý nghĩa của sự hiểu biết về chu trình này?
Trang 11 Thông qua đặc điểm vỏ cơ thể, đối xứng cơ thể, cơ quan tử vận động, hệ dinh dưỡng, bài tiết, sinh sản Hãy chứng tỏ tính đa dạng của nhóm động vật nguyên sinh
BL:
Tính đa dạng của ngành động vật nguyên sinh thể hiện qua các đặc điểm sau:
• Vỏ cơ thể
Nhóm amip trần: cơ thể chưa có vỏ bào ngoài, chỉ có màng tb > cơ thể chưa có hình dạng cố định
Nhóm trùng roi, trùng cỏ: cơ thể có lớp màng phim bao ngoài > có hình dạng ổn định
ở 1 số loài có lớp vỏ cuticun đặc trưng do ngoại chất tiết ra, có thể ngấm thêm SiO2
và CaCO3 có chức năng tăng cường khả năng nâng đỡ, bảo vệ ( trùng lỗ)
• đối xứng cơ thể: có hầu hết các kiểu đối xứng của động vật
chưa có đối xứng: trùng chân giả
đối xứng tỏa tròn: trùng phóng xạ, trùng mặt trời
đối xứng 2 bên: trùng lỗ
cơ thể mất đối xứng: trùng đế giày
• cơ quan tử vận động
có nhiều kiểu khác nhau: chân giả (trùng amip), tiêm mao ( trùng cỏ), roi (trùng roi)
ngay trong một kiểu cũng thể hiện tính đa dạng về số lượng, vị trí trên cơ thể, hình thái và phương thức kết hợp:
tiêm mao: mọc xung quanh cơ thể : trùng đế giày mọc chủ yếu ở phía bụng : trùng cỏ mọc xung quanh miệng: trùng loa kèn
• kiểu dinh dưỡng: 3 kiểu
tự dưỡng: trùng roi có hạt diệp lục
hoại sinh: gặp ở các nhóm ký sinh
dị dưỡng: hình thành các không bào tiêu hóa
o các nhóm dị dưỡng khác nhau về:
tính ổn định của nơi hình thành
con đường di chuyển của không bào trong cơ thể
nơi thải ra các chất căn bã vd: trùng roi: không bào tiêu hóa ở gốc roi, nhưng sự di chuyển và thải ở bát kỳ đâu
trùng cỏ: nơi hình thành và thải cố định, không bào tiêu hóa di chuyển theo những đường cố định
o dinh dưỡng của các đại diện thuộc nguyên sinh động vật là tiêu hóa nội bào
• bào tiết:
ĐVNS có kích thước nhỏ bé, tỷ lệ S/V lớn > 1 số chức năng hô hấp bài tiết , hấp thụ thức ăn hóa tan có thể trao đổi trực tiếp với mối trường bên ngoài
NSĐV nước ngọt hình thành các không bào co bóp, thải bợt nước thừa trong cơ thể, duy trì áp suất thẩm thấu
Không bào co bóp có sự khác nhau về số lượng vị trí và cấu tạo ở các địa điện khác nhau
o Trùng amip: vị trí hình thành không cố định
Trang 2o Trùng roi: cố định ở gốc roi, số lượng 1
o Trùng cỏ: vị trí cố định, số lượng 2
• Sinh sản:
Sinh sản vô tính:
o Phân đôi: theo chiều dọc(trùng roi)/ ngang(trùng cỏ)
o Mọc chồi: trùng ống hút
o Liệt sinh: loài ký sinh: trùng sốt rét
Sinh sản hữu tính:
o Đẳng giao: trùng roi tập đoàn 8 tb
o Dị giao: tập đoàn Pandorina 16 tb, Eudorina 32tb
o Noãn giao: tập đoàn volvox
o Tiếp hợp: trùng cỏ
o Xen kẽ sinh sản vô tính với hữu tính: trùng bào tử
Tái sinh cũng thường thấy : có khả nảng kết kén khi gặp điều kiện bất lợi, và tái sinh lại các cấu trúc đã mất khi kết kén và hoạt động bình thường khi điều kiện thuận lợi trở lại
2 Trình bày chu trình sinh sản của trùng sốt rét, nêu đặc trưng cơ bản rút ra từ nghiên cứu quá trình sản của trùng sốt rét? Ý nghĩa của sự hiểu biết về chu trình này?
BL: chu trình:
- Muỗi hút máu người bệnh và nhiễm giao bào tử
- Giao tử lớn và bé gặp nhau cho hợp tử (2n) trong ruột muỗi, chuyển thành kén động rồi lách qua thành ruột muỗi để hình thành kén trứng
- Kén trứng liệt sinh cho nhiều trùng bào tử di chuyển đến tuyến nước bọt của muỗi
- Trùng bào tử xâm nhập vào gan, liệt sinh cho nhiều liệt trùng
- Liệt trùng xâm nhập vào hồng cầu, liệt sinh trong hồng cầu (chu kỳ 48-71h)
- Một số liệt trùng biệt hóa tạo giao tử bào lướn và bé chờ cơ hội xâm nhập vào cơ thể muỗi Đặc trưng:
- Có hiện tượng xen kẽ thế hệ
- Có hiện tượng liệt sinh
- Có sự thay đổi vật chủ và vị trí trong vật chủ
- Người là vật chủ phụ, muỗi là vật chỉ chính cũng là vật chủ trung gian truyền bệnh
Ý nghĩa:
- Giải thích vì sao không có thuốc đặc trị: vì nó thay đổi vị trí ký sinh, thay đổi protein
bề mặt để nó xâm nhập được nhiều loại tb, ngoài ra do nó liệt sinh trong gan với hcu
kỳ 8-16 tiếng hoặc có thể vài năm nên người bệnh không biết mình có hết bệnh triệt
để hay k
- Giải thích vì sao sốt rét thành dịch: có sự thay đổi vật chỉ và sinh sản liệt sinh, tăng số lượng, phạn vi lấy lan, cũng có thể nhờ đó phòng chống bệnh
3 Hãy chứng tỏ bọt bển là 1 nhánh thấp, nhánh cụt trong cây trủng loại phát sinh
BL:
Trang 3Đặc điểm chứng tỏ nó là 1 nhánh thấp:
- Đối xứng tỏa tròn nhưng chưa ổn định về yếu tố đối xứng
- Thiếu các mô và cơ quan chuyên hóa
- Tế bào amip là các tb chưa chuyên hóa theo 1 chức năng ổn định
- Chưa có tb tk, chưa có xoang vị chính thức, tiêu hóa nội bào, khả năng tái sinh cao
Đặc điểm chứng tỏ nó là nhánh cụt :
- Hệ thống rãnh hút và thoát nước, hệ thống gai xương
- Có hiện tượng lộn phôi bì trong quá trình phát triển phôi
• Lớp tb ngoài có các tiêm mao cuối cùng bị chuyển vòa trong giữa chức năng tiêu hóa, dinh dưỡng chứ không thành tb giữ chức năng vận động, che chở
• Lớp trong lộn ra ngoài phân hóa thành các lớp tb giữ chức năng che chở
4 So sánh thủy tức, sứa, san hô về cấu tạo tổ chức cơ thể và sinh sản Nhận xét về nguyên nhân của sự khác nhau đó?
BL:
Nhận xét: trong phạm vi ngành Ruột khoang, lớp thủy tức là nhóm hình thành trước hết với xen kẽ 2 thế hệ thủy mẫu sống di động và thủy tức sống cố định trong vòng đời sự củng cố 1 trong 2 giai đoạn này theo hướng chuyên hóa từng phần do nâng cao hiệu quả hoạt động của từng cơ quan đã làm xuất hiện 2 lớp sứa và san hô với những đắc điểm sai khác phù hợp với dạng sống của nó ( sứa chủ yếu tồn tại ở dạng thủy mẫu, san hô tồn tại ở dạng thủy tức)
Trang 4Thủy tức Sứa San hô Chủ yếu dạng polyp Chủ yếu dạng medusa,
dạng polyp chỉ xuất hiện trong gđ đầu của phát sinh
cá thể
Dạng polyp
Đối xứng
cơ thể Đx tỏa tròn Đx tỏa tròn Các yếu tố đx 2 bên trên nền đối xứng tỏa tròn
Cơ quan
tiêu hóa Xoang vị chưa phân hóa, chạy dọc cơ thể
Lỗ miệng thông trực với
xoang thể
Xoang vị không có vách
ngăn
Không có rãnh hầu
Hệ thống xoang vị phức tạp hơn gồm xoang vị trung tâm, ông vị phóng xạ và ống
vị vòng Xoang vị không có vách ngăn
Không có rãnh hầu
Bố máy hầu xoang vị có cấu tạo phức tạp nhất: miệng ở giữa đĩa miệng, xung quanh
có các vong tua Xoang vị chia thành nhiều ngăn,
Hầu dạng khe hẹp, 2 đầu khe có 2 rãnh siphon chạy dọc hầu
Thành
cơ thể Gồm 3 lớp: lớp ngoài bì, lớp trong bì, lớp trung giaoTầng trung giao mỏng,
không có cấu trúc tb
Chưa hình thành mô cơ
Tầng trung giao dày
Có các sợi cơ chuyển hóa tách khỏi tb biểu mô tạo thành lớp cơ vòng
Tầng trung giao dày Hình thành mô cơ trong thành cơ thể: có lớp tb cơ vòng, cơ dọc
Có bộ xương đặc trưng
Cơ quan
thần
kinh
Chỉ là các tb tk nằm rải rác
khắp cơ thể, tạo nên kiểu tk
phân tán
Hệ thống tk cảm giác phát triển
Hệ tk dạng phân tán
Sinh sản • Vô tính: Mọc chồi
• Hữu tính:
Lưỡng tính
Thủy tức nước ngọt không
có giai đoạn ấu trùng
Có hiện tượng xen kẽ thế
hệ
Chỉ xh ở giai đoạn thủy tức rất ngắn bằng cắt ngang cơ thể
Phân tính
Có giai đoạn phát triển ấu trùng
Có hiện tượng xen kẽ thế hệ
Lối sinh chồi Cắt đôi theo chiều dọc
Lưỡng tinh, ít phân tính
Có giai đoạn phát triển ấu trùng
K có hiện tượng xen kẽ thế hệ
5 Chu trình sinh sản và phát triển của sán lá song chủ?
BL:
- quá trình thụ tính: noẵn từ tuyến trứng được đổ ootyp khi giao phối, tinh trùng theo tử cung vào ootyo và gặp noãn ử đó Lượng tinh trùng thừa thải ra ngoài thwo ống laurer
Tb noãn hoàng theo ống dẫn được đưa vòa ootyp, bào quanh trứng, tuyến vỏ hình thành lớp vỏ cứng
- trứng sau đó được chuyển theo tử cung cùng phân roi ra ngoài gặp nước, nở thành mao
ấu có lông bơi di chuyển tự do trong nước
- mao ấu xâm nhập vào cơ thể vật chủ trung gian 1 là 1 loài ốc mất lông bơi tạo thành sporocyst chứa tb mầm
Trang 5- các tb mầm này phát triển thành redia chứa các tb mầm mới
- các tb mầm này biến đổi thành cercaria
- cercaria chiu khỏi ốc vào nước rồi vào vật chủ trung gian thứ 2, rụng đuôi thành
metacercaria
- vật chủ mới ăn vật chủ trung gian thứ 2, con non được giải phóng khỏi ken, di cuhyeenr đến vị trí ký sinh rồi trưởng thành
6 So sánh đặc điểm sai khác cấu tạo của cơ thể của sán lá gan , giun đũa lợn và giun vòi
BL:
Thành cơ
thể Cấu tạo mô bì chìm Lớp biểu mô có tiêm mao gồm nhiều tb tuyến Không có cấu tạo mô bì chìm, có lớp cuticun ngoài
cùng
Lớp cơ Cơ vòng, cơ dọc, cơ chéo Cơ vòng, dọc, chéo Cơ dọc
Xoang cơ
Hệ tiêu
hóa Có ruột trước, ruột giữaRuột phân nhánh
Hệ tiêu hóa dạng túi
Không có hậu môn
Có ruột trước, giữa, sau
Hệ tiêu hóa dạng ống
Có hậu môn
Xh vòi có khả năng bắt mồi độc lập với hệ tiêu hóa
Có ruột trước, giữa, sau ống tiêu hóa thẳng, dạng ống
có hậu môn
Hệ tuần
hoàn
Hệ bài tiết Kiểu nguyên đơn thận
Gồm 1-2 ống bài tiết chạy
dọc cơ thể
Kiểu nguyên đơn thận Kiểu nguyên đơn thận
Có bộ phận không ống dẫn (4 tb hình sao), 2 ống dẫn
là 2 tb trong gờ hạ bì
Hệ thần
kinh Hạch não với 2 nửa và có các dây tk ngắn hướng
trước, dây tk dài hướng
sau, dây phía bụng lớn hơn
dây lưng
Cơ quan cảm giác ở
truognwr thành kém phát
triển, phát triển ở ấu trùng
tự do
Hạch não và 2 dây tk chạy dọc cơ thể
Có cơ quan thụ cảm cơ học
và hóa học, có lông cảm giác, thụ cảm ánh sáng
Có 1 vòng tk ở phía trước tương ứng với hạch não, từ
đó có nhiều dây tk tỏa xung quanh, về phía sau có 2 dây lớn hơn: dây lưng và dây bụng, và 2 dây bên
Có cơ quan thụ cảm hóa học là amphid và plasmid
Hệ sinh
dục Lưỡng tínhTuyến tinh, noãn phân
nhánh hình cành cây, có 2
tuyến tinh
Đực: 2 tuyến tinh->2 ống
dẫn > ống phóng
tinh->cơ quan giao phối trước
Phân tính Rất đơn giản, gồm các tuywwns sinh dục xếp thành đôi xen giữa túi bên trong ruột
Mỗi tuyến sinh dục có 1 lỗ
đổ ra bên ngoài
Phân tính
Cả tuyến trứng, tinh và ống dẫn ddeuf có dạng hình sợi, khác nhau về kích thước có 1 tuyến tinh Đực: tuyến tinh-> ống dẫn tinh->ống phóng tinh Cái: âm đạo->tử cung->ống
Trang 6Cái: tuyến trứng, laurer,
thể melis, noãn hoàng->
ootyp-> tử cung-> lỗ sinh
dục
dẫn trứng-> tuyến trứng