1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đề cương Động vật Không xương sống (Có đáp án)

12 770 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 56,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ruột giữa chia làm 2 nhánh chạy 2 bên cơ thể, bít kín tận cùng -Ăn thức ăn trong ruột và máu vật chủ, chủ yếu tiêu hóa nội bào -Miệng, hầu, thực quản, ruột giữa, ruột sau, và đổ ra ngoài

Trang 1

Câu 1:Chu trình phát triển của trùng Sốt rét Plasmodium Falciparum và biện pháp phòng tránh sốt rét ở VN

1 Giải pháp chuyên môn kỹ thuật:

_Các nhân viên y tế được đào tạo xét nghiệm, chẩn đoán, điều trị và quản lý ca bệnh Cung cấp phác đồ điều trị thích hợp cho từng vùng, phân phối đủ thuốc sốt rét và miễn phí, sản xuất Artemisinine và dẫn chất

_Tăng cường giám sát dịch tễ sốt rét, theo dõi vùng có nhiều biến đổi môi trường, dự báo nguy

cơ dịch và dịch sốt rét, có biện pháp can thiệp kịp thời Kháng thuốc sốt rét được theo dõi, đánh giá và các phác đồ thuốc sốt rét mới được thử nghiệm

_Sử dụng màn tẩm hóa chất làm giảm tỷ lệ mắc bệnh rất đáng kể ở những vùng có lan truyền bệnh cao và cải thiện được tình hình kinh tế cho các hộ dân đói nghèo Phun tồn lưu hóa chất trong hoặc ngoài nhà, nhà ở cố định, chuồng gia súc và lều trại trong rừng, trên nương rẫy

2 Giải pháp xã hội:

_Sự cam kết phối hợp phòng chống sốt rét của chính quyền các cấp và các ban ngành có liên quan

_Giám sát và kiểm soát chặt chẽ các vùng nguy cơ cao, quản lý sự biến động, giao lưu dân số,

di dân tự do Chuẩn bị các nguồn lực: thuốc, hóa chất, vật tư sẵn sàng chống dịch Thông báo dịch cho các cấp quản lý và cộng đồng, can thiệp dịch sớm và hiệu quả

_Truyền thông trực tiếp cho các nhóm nguy cơ cao và hợp tác liên ngành

_Tăng cường nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế

Câu 2:Phân loại đến ngành phân giới ĐVNS Protozoa (ĐVNS di chuyển bằng chân giả và roi bơi)

1.Chân giả:

_Trùng biến hình (Amoebozoa): +Cơ thể không có hình dạng cố định

+Di chuyển và bắt mồi bằng chân giả _Trùng lỗ (Forraminifera): +Có vỏ 1 hay nhiều ngăn, trên vỏ có nhiều lỗ

+Chân giả thò ra ngoài qua các lỗ +Vòng đời xen kẽ

Trang 2

_Trùng phóng xạ: +TBC có 2 phần: trong và ngoài nang, ngăn cách bằng bao trung tâm nhiều lỗ

+Các gai xương dạng hình học ổn định +Có chân giả 3 kiểu # ở nơi xuất phát(lớp đáy hay lớp ngoài cùng của TBC và chân giả trục(tia đều đặn ra xung quanh và có sợi xương ở trục)

_Trùng mặt trời (Heliozoa): +Có lớp ngoại chất ở ngoài sai # rõ rệt với lớp nội chất ở trong,

nhưng giữa chúng không có bao trung tâm ngăn cách

+Bắt mồi và di chuyển bằng chân giả 2.Roi bơi:

_Ngành ĐV cổ (Archaezoa): +Thiếu ty thể trong TB Các nhóm chính: Trichomonos 4 roi,

Diplomonadina 8 roi, Hypermastigna kí sinh trong Chân khớp

_Ngành Trùng roi ĐV (Euglenozoa): +Sống tự do/ kí sinh

+Có ty thể và AND ngoại bào *Gồm: +Trùng roi màu: Euglenida (có điểm mắt) dị và tự dưỡng

+Trùng roi hạt gốc: Kinetoplastida tự dưỡng, hạt gốc chứa DNA ngoài nhân, là cơ quan cung cấp năng lượng cho hoạt động của roi

+Trùng roi giáp Dinozoa, Noctiluca, Cenratium: Roi bơi mọc từ 2 rãnh thẳng góc với nhau trên vỏ giáp bằng xenlu Phần lớp tự dưỡng

+Trùng roi cổ áo Choanozoa: sống đơn độc/ tập đoàn

Câu 3: So sánh đặc điểm cơ thể của sán lá gan, giun đũa lợn, giun vòi

bám:miệng và bụng -Cơ thể hình ống dài, tiết diện tròn, trước có miệng, sau có

hậu môn

Cơ thể dẹp lưng bụng, thân phủ đầy lông bơi

mô mất vách ngăn->lớp cơ vòng

-Lớp cuticun -> Lớp hạ

bì->Lớp cơ dọc tập trung 4 dải: 2 lưng 2 bụng

Ngoài cùng làTB biểu mô có tiêm mao gồm nhiều tế bào tuyến->cơ vòng->cơ dọc

miệng->Hầu->Thực quản hẹp Ruột giữa chia làm 2 nhánh chạy 2 bên cơ thể, bít kín tận cùng -Ăn thức ăn trong ruột và máu vật chủ, chủ yếu tiêu hóa nội bào

-Miệng, hầu, thực quản, ruột giữa, ruột sau, và đổ ra ngoài theo lỗ hậu môn

-Hệ tuần hoàn hoàn chỉnh -Ăn thịt

2 mạch bên, chưa có tim, van, máu, di chuyển hoạt động co và biến dạng cơ thể

hạch não, từ đó các dây thần kinh ngắn hướng về trước, dài về sau trog đó có 1 đôi phát triển hơn là TK bên

TKTW là 1 vòng TK, ứng với hạch não ở giun dẹp, trong những dây đi về phía sau có 2 dây lớn hơn các dây khác: 1 dây lưng, 1 dây bụng và 2 dây bên

Gồm hạch não và 2 dây thần kinh chạy dọc cơ thể.Ngoài ra còn có cơ quan não có chức năng cảm giác hóa và nội tiết

-Cơ quan SD đực:2 tuyến tinh phân nhánh, từ đó 2 ống dẫn tinh tập trung thành ống phóng tinh tận cùng bằng cơ quan giao phối ở trước giác bụng

-Cơ quan SD cái:nhiều tuyến trứng phân nhánh hình thành

-Phân tính -Tuyến trứng và tuyến tinh đều

có dạng hình sợi khác nhau ề kích thước

Phần tuyến(kích thước nhỏ nhất)->ống dẫn->ống phóng tinh (âm đạo) kích thước

lớn->đổ ra ngoài huyệt SD

-Phân tính -Cơ quan SD đơn giản gồm các tuyến SD xếp thành đôi xen giữa các túi bên của ruột

Trang 3

cây, ống dẫn trứng mảnh tập

trung vào otyp cùng với tuyến

noãn hoàng, ống Laurer và

thể Melis Từ Otypđi ra có tử

cung ngoằn ngoèo dẫn tới lỗ

SD nằm trong huyệt SD

Câu 4:Chu trình sinh trưởng và ptr của sán lá song chủ và sán dây? Ý nghĩa của hiện tượng thay đổi vật chủ và ấu trùng sinh?

1.Sán lá song chủ:

_Trải qua 3 vật chủ: Trưởng thành sống trong nội quan của ĐVCXS Trứng theo phân rơi vào nước, nở thành miracidium (mao ấu) có lông bơi di chuyển tự do trong nước Sau một thời gian miracidium xâm nhập vào cơ thể vật chủ thứ 1 là 1 loài ốc, mất lông bơi và chuyển thành sporocyst (bào ấu) chứa TB mầm Các TB mầm ptr thành redia (lôi ấu) chứa các TB mầm mới và

từ TB mầm cho ra cercaria (vĩ ấu) Cercaria chui khỏi ốc vào nước rồi vào vật chủ trung gian thứ

2, rụng đuôi thành metacercaria Vật chủ trung gian 2 là thức ăn của vật chủ chính thức Trong ống tiêu hóa của vật chủ chính thức, con non được giải phóng khỏi kén, di chuyển đến vị trí kí sinh rồi trưởng thành Một số SLSC ptr qua vật chủ trung gian ở cạn Trứng có mầm miracidium vào ống tiêu hóa của ốc Cercaria có lớp nhầy bọc ngoài bám trên cỏ, trước khi bị vật chủ trung gian 2 nuốt

2.Sán dây:

_Trưởng thành sống trong ống tiêu hóa của ĐVCXS (cả người), nhưng ấu trùng sống trong cơ thể CXS và KXS # Vòng đời qua 2/3 vật chủ, tức là ½ vật chủ trung gian

_Trưởng thành sống trong ruột người, trong qtrinh ptr có thể trải qua VCTG là lợn Trước tiên, các đốt chin chứa đầy trứng theo phân ra ngoài Thành đốt có thể vỡ ngay trong ruột hoặc ra ngoài mới vỡ để cho trứng, trứng tiếp tục ptr đến khi lợn ăn Trong ống tiêu hóa vỏ trứng đc dịch tiêu hóa phân hủy và ấu trùng 6 móc chui khỏi trứng ra ngoài Nhờ có móc, ấu trùng chui ra thành ruột hay dạ dày, vào gặp mạch bạch huyết hay vào máu, nhờ dòng dịch chuyển tới gan,

cơ, hoặc tim, phổi, não…Ấu trùng 6 móc nằm yên ở đấy chuyển thành nang sán (cysticercus) dạng hạt gạo chứa dịch Thành của nang lõm vào trong, đầu tận cùng chỗ lõm là mầm của đầu sán ẩn trong nang Nang có thể giữ nguyên như vậy 1 vài năm cho đến khi đc ng’ ăn Nang chui vào ruột, dưới tác dụng của dịch tiêu hóa, đầu sán lộn ra ngoài bám vào thành ruột bắt đầu kí sinh trong ống tiêu hóa Phần còn lại của nang sán đính vào cổ sẽ rụng, cổ hình thành nhiều đốt mới để có dạng trưởng thành

_Khi trứng bám vào thực phẩm, rau quả, ng’ ăn vào cx có hiện tượng hình thành nang sán trong cơ thể -> bệnh “người gạo”

3.Ý nghĩa:

_Sán kí sinh là ĐV lưỡng tính đảm bảo xác suất gặp nhau lớn hơn Cơ quan SD hình cành cây, chiếm S ít nhưng V nhiều Vì vậy số lượng trứng sinh ra nhiều và khả năng sinh sản cao->Tiêu diệt vật chủ và chính sán cũng chết-> thay vật chủ đảm bảo ptr cân bằng

_Trứng ra ngoài tự nhiên phải trải qua nhiều đk tác động mới hình thành vòng đời do đó sán phải có cơ chế sinh sản nhiều Một trong những phương thức tăng sản phẩm SD là ấu trùng sinh-> YN

Câu 5:Chu trình ss và ptr của giun đũa ở người? Đk nào trứng lây nhiễm và ptr trong cơ thể vật chủ?

1.Chu trình:

_Không có sự thay đổi vật chủ _Trứng thành thục theo phân đi ra ngoài,sau đó quay lại ruột “khi vật chủ ăn phải” _Khi xâm nhập vào vật chủ, ấu trùng có hiện tượng di động trong cơ thể: trứng vào ruột,

vỏ vỡ do dịch ruột->ấu trùng có hình dạng ~ trưởng thành Ấu trùng chui qua thành ruột vào máu đến tim, phổi Chúng ở đấy khá lâu, sau đó di chuyển đến khí quản và đến ruột Qtrinh ptr trải qua 4 lần lột xác, chỉ sau lần 2 ấu trùng mới có khả năng lây nhiễm vào cơ thể vật chủ Ấu trùng

có thể lột xác ngay trong trứng

2.Đk:

Trang 4

_Với giun đũa lợn Ascaris suum: Ấu trùng phải ở ruột, trải qua lần lột xác 2 mới có thể lây nhiễm vào cơ thể vật chủ

_Ở những loài giun tròn ko di chuyển phức tạp thì đòi hỏi phải có giai đoạn phát triển ngoài môi trường vừa đủ mới có khả năng cảm nhiễm và ptr trước khi vào ruột vật chủ

Câu 6:Đặc điểm về hình thái và ss của giun sán kí sinh thích ứng với đk sống kí sinh

1.Hình thái:

_Một số cơ quan tiêu giảm do nguồn thức ăn tương đối ổn định: Hệ TK và cảm giác tiêu giảm, lông bơi tiêu giảm thay vào đó là lớp vỏ cuticun

_Cơ quan bám như giác bám, móc bám ptr -> bám vào thành ruột hoặc mô vật chủ, cơ dọc ptr để chống lại hoạt động nhu động trong ruột của vật chủ

_Hệ tiêu hóa ptr theo 2 hướng:

+Ruột phân nhánh nhiều hơn, phình rộng hơn để chứa nhiều thức ăn +Ruột tiêu giảm, dinh dưỡng trên toàn bộ bề mặt cơ thể

_Kí sinh đường ruột theo hướng kéo dài cơ thể, tăng kích thước cơ thể, phát triển diện tích hấp thụ thức ăn

2.Sinh sản:

_Tăng số lượng trứng, tăng số lứa đẻ để tăng khả năng xâm nhập vật chủ _Hình thái trứng và ấu trùng đa dạng giúp xâm nhập dễ dàng vào vật chủ

Câu 7:Phân loại đến bộ lớp Sán tiêm mao Turbillaria theo kthc cơ thể và ctruc cơ quan tiêu hóa

*Gồm 12 bộ, trong đó có 6 bộ chủ yếu:

_Bộ Không ruột Acoela: Cơ thể nhỏ, sống ở biển, bám trên các cây thủy sinh vùng triều, thiếu ruột, thiếu nguyên đơn thận, hệ TK mạng lưới

_Bộ Miệng lớn Macrostomia: Sống ở biển hay nước ngọt, hệ SD đơn giản ăn thịt _Bộ Miệng hàm Grathostomulida

_Bộ Ruột thẳng Rhabdocoela: Cơ thể bé, sống ở biển hay nước ngọt, bơi giỏi vì có lông bơi ptr

_Bộ Ruột 3 nhánh Tricladida: Hệ sinh dục phức tạp, ruột có 3 nhánh _Bộ Ruột nhiều nhánh Polycladida: Hình lá lớn, sống ở biển, có nhiều đặc điểm nguyên thủy

Câu 8:Đặc điểm tổ chức cơ thể giun đốt, đặc điểm phân đốt cơ thể, thành cơ thể và cơ quan vận chuyển, hệ tiêu hóa, tuần hoàn? Khác nhau giữa phân đoạn cơ thể ở sán dây và phân đốt cơ thể ở giun đốt?

1.Phân đốt cơ thể:

_Cơ thể chia làm nhiều phần, các phần giống nhau về hình dạng ngoài và cấu tạo bên trong đc gọi là 1 đốt (1 đôi túi thể xoang/hạch TK/mạch máu bên/chi bên/tuyến tính)

_Phân đốt đồng hình, các đốt giống nhau về hình thái và chức năng, nhiều đốt nhưng vẫn phân biệt đầu đuôi :

+ Đầu có miệng xq miệng có cơ quan cảm giác, núm hoặc mấu lồi + Phần thân: gồm các đốt có cấu tạo giống nhau

+ Phân đuôi: chỉ có 1 đốt 2.Thành cơ thể và cơ quan chuyển vận:

_Bên ngoài là lớp vỏ cuticun do TB biểu bì sinh ra Bên trong TB biểu bì có các tuyến tiết chất nhầy có tác dụng: bôi trơn cơ thể chống khô, ngăn thoát nước, hỗ trợ hô hấp qua da do hấp thụ O2 dễ dàng; thông tin quần thể

_Dưới lớp biểu mô là lớp cơ có 3 loại: cơ vòng/dọc/cheo _Bên trong lớp cơ là biểu mô thể xoang bao quanh cơ thể xoang thành lá, thành lá tạng góp phần tạo nên các đốt vách ngăn đốt

_Ngoài lớp cơ còn có các bó cơ _Cơ quan vận chuyển chuyên hóa ở các đốt là các chi bên, cấu tạo điển hình gồm:

+Thùy lưng, thùy bụng, mỗi thùy gồm nhiều túm tơ lưng, tơ bụng, tơ trụ +Mấu lồi phía lưng, bụng làm nvu cảm giác là các siri, nhiều loài siri biến đổi thành mang Khi vận động, chi bên = mái cheo, các bộ phận quạt nước là các túm tơ

Trang 5

_Nhiều loài chi bên tiêu giảm chỉ còn lại các tơ ngắn hoặc tiêu giảm hoàn toan _Vận động của cơ thể là sự kết hợp của chi bên, cơ dọc và dịch thể xoang:

+Chi bên và cơ dọc giúp chuyển vận bơi hình song trong môi trường nước +Dịch thể xoang dưới tác dụng bao cơ dồn về phía trước thành 1 mũi tên xuyên

ép đất đào hang kéo cơ thể về phía trước

3.Hệ tiêu hóa:

_Cấu tạo hoàn chỉnh: ruột trước/giữa/sau

+Trc: Thu nhận, chế biến và chứa thức ăn Bắt đầu từ miệng, bên trong có hàm hoặc vòi -> hầu->thực quản

+Giữa: Nơi tiếp tục chế biến thức ăn Thường dài và có rãnh ở lưng để tăng diện tích tiếp xúc với thức ăn và ruột

+Sau: Nơi thải chất cặn bã _Tuyến tiêu hóa đơn bào ở 1 phần ruột trước gồm các TB tiết men tiêu hóa 4.Hệ tuần hoàn:

_Kín Gồm nhiều hệ thống mạch khắp cơ thể _Quan trọng nhất là mạch lưng, mạch bụng kéo dài suốt cơ thể, ngoài ra có mạch trên ruột, mạch dưới ruột

_Phía trước cơ thể 1 số loài có tim bên _Hoạt động co bóp của tim và các mạch khác làm máu vận chuyển trong mạch

+Máu ở mạch lưng: từ sau ra trước +Máu ở mạch nối lưng bụng, phần đầu: từ lưng đến bụng _Sự xuất hiện của hệ tuần hoàn tăng khả năng hoạt động sống và trao đổi chất:

+Phân phối chất dinh dưỡng +O2

+Thu nhận CO2 +Chất cặn bã +Vận chuyển hoocmon -> tạo liên hệ chặt chẽ giữa các bộ phận cơ thể

của các yếu tố có hại

=== > Hệ tuân hoàn làm nvu trao đổi chất dinh dưỡng, k2 và bảo vệ cơ thể

*) So sánh:

_Gồm phần đầu, phần cổ và phần thân

vào ống tiêu hóa

thành các đốt thân

phần của hệ TK, hệ bài tiết và 1 đvi SD trọn

vẹn có cả cqsd đực và cái Các đốt cuối hầu

như chỉ là 1 túi chứa đầy trứng sẵn sang tách

khỏi cơ thể sán gọi là đốt chín

_Phân đốt đồng hình, các đốt giống nhau về hình thái

và chức năng, nhiều đốt nhưng vẫn phân biệt đầu và đuôi:

núm hoặc mấu lồi

(Cơ thể chia làm nhiều phần, các phần giống về hình dạng ngoài và cấu tạo trong đc gọi là 1 đốt

-Tiêu chuẩn 1 đốt:

Câu 9:So sánh cấu tạo và chức năng của xoang cơ thể nguyên/thứ sinh? Ý nghĩa xuất hiện thứ sinh?

-Có ở giun tròn (thấp)

-Thông trực tiếp với thành cơ thể và ruột

-Có ở giun đốt (giun cao) -Không thông trực tiếp với thành cơ thể và ruột

Trang 6

-Xoang kín, chạy dọc từ đầu đến cuối cơ thể

-Xoang không phân đốt

-Nâng đỡ là chủ yếu, vận chuyển các chất dinh

dưỡng

Ngăn cách với thành cơ thể bởi lá thành và với ruột bởi lá tạng

-Xoang hở, thông với bên ngoài qua 2 lỗ bài tiết -Xoang phân đốt, mỗi đốt có 1 đôi túi thể xoang -Ngoài chức năng nâng đỡ còn tham gia chuyển vận, nuôi dưỡng TB (sinh dục, thực bào)

*Ý nghĩa: là nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện của hệ tuần hoàn

Câu 10:So sánh đặc điểm cấu tạo và chức năng nguyên/hậu đơn thận

-Xuất hiện ở giun thấp

-Không phân đốt

-Gồm hệ thống ống dẫn len lỏi trong cơ thể, tận

cùng là TB ngọn lửa

-Bài tiết nội bào (chất bài tiết đc dẫn trong TB)

-Chủ yếu là bài tiết

-Nguồn gốc: lá phôi ngoài

-Có ở giun cao -Phân đốt -Gồm bộ phận hình phễu trong xoang của mỗi đốt

và ống dẫn của đốt trước nó -Bài tiết ngoại bào

-Dẫn truyền các sản phẩm dinh dục và bài tiết -Nguồn gốc kép: phễu thận từ lá phôi ngoài, ống dẫn từ lá phôi giữa

Câu 11:Đặc điểm cơ bản của ĐVCK? YN phân đốt dị hình với đời sống ĐVCK?

1.Vỏ cơ thể:

_ Lớp cuticle do các TB biểu bì tiết ra

_ Kitin: polysaccarit có nitơ

_ Cuticle gồm 1 số tầng:

+Tầng mặt (epicuticum): Không kitin, thấm chất sáp, không thấm nước Chống thoát hơi nước cho cơ thể ở cạn

+Tầng ngoài (exocuticum): Có kitin pro là sclerotin nên khá cứng Có chất màu +Tầng trong (endocuticum): Dày, không màu, nhiều kitin hơn Pro là resilin nên mềm, chun giãn

= > Chức năng: _Bảo vệ cơ thể

_Tấn công, che chở: Nhô ra (sừng, lông, gai) và Lõm xuống (mấu xương cơ thể bám vào) tạo nên bộ xương ngoài

*)Vỏ cuticum - > Hiện tượng thay vỏ (lột xác), cơ thể phát triển nhanh nhất (ez thủy phân phân giải lớp vỏ cũ, lấy nguyên liệu xây dựng lớp cuticun mới)

2.Phân đốt dị hình và sự phân chia phần cơ thể:

_ Sự phân hóa hình thái và cấu tạo liên hệ phân hóa chức năng tạo nên các đốt chuyên hóa, nhóm đốt chuyên hóa hay phần cơ thể đặc trưng

_ Thể hiện cụ thể ở Chân khớp:

+1 đốt có 1 đôi phần phụ cấu tạo khác nhau + Các đốt có các phần phụ cấu tạo giống nhau hay đảm nhiệm chức năng giống nhau tập trung vào 1 khu cự cơ thể - > hình thành phần cơ thể

*) Trong sự phát triển, tiến hóa của ĐVCK có hiện tượng

_Giảm số đốt (toàn bộ hóa) và mất hiện tượng phân đốt _Hiện tượng đầu hóa

= > YN:

Câu 12:Đặc điểm phần phụ miệng kiểu nghiền và những biến đổi thích nghi trong quá trình tiến hóa hình thành các phần phụ miệng khác nhau ở côn trùng? Vì sao kiểu nghiền là nguyên thủy nhất?

1.Đặc điểm phần phụ miệng kiểu nghiền: kiểu miệng để ăn các loại thức ăn rắn, động Có môi trên/dưới, hàm trên/dưới, lưỡi

2.Bđ thích nghi:

_Miệng vòi hút: các chi phụ kéo dài thích nghi với việc lấy thức ăn dạng lỏng

Trang 7

_Miệng gặm hút: hàm/môi trên còn giữ theo miệng nhai, hàm/môi dưới kéo dài, râu hàm dưới ngắn, nhỏ

_Miệng chích hút: các phần của miệng kéo dài, môi dưới thành vòi có tác dụng bảo vệ miệng _Miệng liếm hút: Hàm trên/dưới thoái hóa, môi dưới kéo dài thành vòi ngắn, đầu mút môi dưới phinh to thành 2 đĩa môi

3 Nguyên thủy nhất vì chỉ kiểu nghiền có đủ các phần và là tiền đề tiến hóa cho các loại khác

Câu 13:Nét đặc trưng trong cq tiêu hóa ở CK để thấy rõ khả năng thích ứng của nó với việc sử dụng các loại thức ăn #

1.Phần thu nhận thức ăn:

*) Phụ miệng: nhiều kiểu khác nhau tùy nhóm

_Phần phụ miệng có nhiều kiểu khác nhau như nghiền, nghiền liếm, vòi hút,…thích hợp từng loại thức ăn

*) ĐV có kìm: có phức hệ cơ quan miệng là biến đổi phần đầu thích ứng với đk sống kí sinh hút máu

*) Côn trùng thấp: có phụ miệng nằm trong hốc miệng, hình thành nhóm Hàm ẩn khác với nhóm Hàm lộ

2.Phần chế biến thức ăn:

*) Ống tiêu hóa: gồm ruột trước/giữa/sau, 1 số nhóm có ranh giới rõ ràng và các tuyến tiêu hóa ptr; tuyến tiêu hóa: nước bọt và gan ở giáp xác hay có cả 2 ở Hình nhện

*) Những bđ thích nghi:

_Cơ quan tiêu hóa của rệp mía:+ Hình thành buồng lọc ở cuối ruột trước

+Thức ăn vào buồng lọc: giàu đạm - > ruột giữa, đường - > ruột sau - > ngoài

_CK ăn mùn bã hữu cơ khó tiêu thường có ruột dài, nhóm ăn thịt/thực vật lại có ruột ngắn hơn _Nhiều nhóm có tiêu hóa ngoài ruột (nhện): tiết men tiêu hóa từ tuyến nước bọt và tuyến gan tiêu hóa cơ thể vật mồi ở ngoài cơ thể sau đó mới hút vào ruột

_Mối cộng sinh nấm Termitomyces để phân giải thức ăn Nấm phân giải phức hợp

lignin-xenlulose thành hợp chất đơn giản

Câu 14:Các kiểu ss&pt của côn trùng? YN các kiểu sinh sản với đời sống

1.Các hình thức ss

a) Hữu tính: Thụ tinh trong (côn trùng) và ngoài (có kìm) Con đực đặt bầu/bao tinh ở những vị trí thuận lợi trong mùa giao hoan và con cái thu nhận để dùng cho thụ tinh (Bò cạp giả)

b) Đơn tính: không có đực, con cái vẫn có khả năng đẻ trứng phát triển thành con non

+Chỉ sinh ra đực: ong mật +Chỉ sinh ra cái: rệp cây, cánh cứng, 1 số giáp xác nhỏ +Khi đực khi cái: tùy vào đk cụ thể của môi trường và trạng thái của cơ thể mẹ Thường ss đơn tính xen kẽ hữu tính với sự xuất hiện của các cá thể khác giới

c) Đẻ con:

+Ở 1 số nhóm CK: ruồi hút máu, rệp cây, bọ cạp giả hoặc 1 số loài ve bét +Thực chất là đẻ trứng nhưng trứng ptr trong khoang bụng của con cái (ko nhau thai)

d) Ấu trùng:

+Con non có khả năng ss: 1 số loài muỗi Cecidomyidae, 1 số loài cánh cứng/nửa

+Cơ quan ss ptr đầy đủ ở cơ thể ấu trùng, h/thành trứng, nở ra ấu trùng sống trong cơ thể ấu trùng mẹ, sau đó cắn vỡ thành cơ thể chui ra ngoài

+Lối ss này cứ tiếp tục như vậy qua nhiều thế hệ sau cùng mới h/thành thế hệ trưởng thành ss hữu tính

e) Đa phôi:

+Xuất hiện ở côn trùng kí sinh +Trứng phân cắt ptr thành dải phôi, sau thành nhiều đoạn, mỗi đoạn sẽ biệt hóa thành 1 phôi độc lập -> từ 1 trứng sẽ ptr cho ra nhiều phôi và h/thành nên nhiều cá thể

Trang 8

+Kiểu ss này thích ứng với việc tận dụng chất d trong cơ thể vật chủ 2.Sự ptr: Ptr phôi và hậu phôi

a) Ptr phôi:

_Trứng phân cắt bề mặt - > dải phôi gồm 1 số đốt cơ thể có phần phụ ở dạng mầm

các mức độ ptr #

+Con non đã đạt được dạng ptr ~ trưởng thành -> ptr tiếp theo ko qua bthai

+Con non # về h/thái, k/thước với trưởng thành -> ptr tiếp theo qua bthai b) Ptr hậu phôi: ko bthai và có bthai

Một số kiểu bthai thường gặp:

+Bthai ko hoàn toàn (bthai thiếu)

Trứng -> con non (thiếu trùng)…-> trưởng thành Thiếu trùng có dáng dấp của con trưởng thành, chỉ # k/thước, hệ SD, râu, cánh chưa đầy đủ, quá trình ptr lớn dần, hoàn thành các bộ phận thiếu -> trưởng thành

+Bthai hoàn toàn (không có g/đoạn nhộng)

Trứng -> con non (ấu trùng)…-> trưởng thành Con non khác con trưởng thành: h/dạng, k/thước, lối sống, quá trình ptr, ấu trùng b/đổi

để dần h/thành con trưởng thành

+Bthai hoàn toàn (có g/đoạn nhộng)

Trứng -> con non (ấu trùng) -> nhộng -> trưởng thành Xuất hiện ở côn trùng: con non hoàn toàn # con trưởng thành -> để đạt đến trưởng thành cần qua nhộng

Kiểu này phân biệt với kiểu “không có nhộng”: các lần lột xác ở g/đoạn ấu trùng, chỉ thay đổi k/thước còn h/thái ấu trùng hầu như ko thay đổi

_Nếu chỉ xét riêng ở côn trùng có 2 kiểu bthai chính: Bthai ko hoàn toàn và Bthai hoàn toàn, khác nhau chủ yếu: có/ko g/đoạn nhộng

c) Các quá trình xảy ra trong g/đoạn nhộng:

*) Tiêu mô: 1 số bộ phận vốn có ở ấu trùng, đến g/đoạn trưởng thành không còn phù hợp, bị tan rã để lấy nguyên liệu xây dựng nên các cơ quan mới

*) Sinh mô: Ptr tổ chức mới vốn ko có ở g/đoạn ấu trùng

*) Tổ chức lại cơ thể: Sắp xếp lại các cơ quan vốn có ở ấu trùng nhưng sang dạng trưởng thành có sự b/đổi

Câu 15:Đặc điểm phân loại các bộ côn trùng?

Lớp côn trùng (Insecta): cơ thể chia lm 3 phần: đầu, ngực, bụng Có 3 đôi chân, có 2 hoặc 1 đôi cánh Có ~ 30-35 bộ, sau đây là các bộ phổ biến

a) Bộ cánh thẳng (Orthoptera): cào cào, châu chấu

_Có 2 đôi cánh, đôi trước dày hơn _Miệng kiểu nghiền, có chân nhảy _Ở con đực có cơ quan phát âm nhờ cọ xát đôi cánh trước hoặc cọ xát đùi và cánh trước

_Cơ quan thính giác ở đốt ống chân trước hoặc 2 bên đốt bụng đầu tiên _Ăn thực vật, biến thái ko hoàn toàn

_Trứng đẻ rời hoặc thành ổ có bao ngoài b) Bộ cánh màng (Hymenoptera): ong, kiến

_2 đôi cánh là màng mỏng trong suốt, móc vào nhau khi bay _Miệng kiểu nghiền hoặc nghiền liếm

_Đốt bụng thứ 1 thường thắt nhỏ thành eo và gắn vs phần ngực _Ăn phấn, mật hoa, ăn thịt hoặc kí sinh, biến thái hoàn toàn _Nhiều nhóm sống xã hội vs bản năng tập tính phức tạp c) Bộ cánh phấn (Lepidoptera): bướm

_2 đôi cánh, phủ vảy, nhiều màu sắc

Trang 9

_Dạng trưởng thành có phụ miệng kiểu chích hút, hút mật hoa, thụ phấn cho cây, nhưng

ấu trùng lại có phụ miệng kiểu nghiền ăn lá đục thân _Biến thái hoàn toàn

_Có tuyến tơ và có khả năng kết kén d) Bộ cánh nửa (Heteroptera, Hemiptera): bọ xít

_Có 2 đôi cánh, cánh trước có nửa gốc dày, cánh sau có nửa ngọn móng _Phụ miệng kiểu chích hút, biến thái ko hoàn toàn

_Nhiều loài có tuyến thơm hoặc tuyến hôi _Ăn đa dạng: hút máu, hút nhựa cây, ăn thịt e) Bộ gián (Blattoptera): gián nhà

_2 đôi cánh, cánh trc thường dày hơn cánh sau, con cái đôi khi mất cánh _Miệng kiểu nghiền, biến thái ko hoàn toàn

_Bụng có gai đuôi, trứng đẻ thành ổ trong bao trứng f) Bộ cánh cứng (Coleoptera): cánh cam

_Có 2 đôi cánh, đôi trước cứng có chức năng bảo vệ đôi sau và bảo vệ cơ thể _Miệng kiểu nghiền, nhiều dạng ấu trùng

_Biến thái hoàn toàn, hình thái râu đa dạng _Môi trường/lối sống đa dạng

g) Bộ chuồn chuồn (Odonata): chuồn chuồn

_Có 2 đôi cánh mỏng giống nhau, gân cánh phức tạp _Miệng kểu nghiền, biến thái ko hoàn toàn

_Ấu trùng sống trong nước, dạng trưởng thành bay giỏi, ăn thịt, săn mồi khi bay h) Bộ cánh đều (Isoptera): mối

_có 2 đôi cánh mỏng, cấu tạo và cỡ gần như nhau _Cánh chỉ có ở cá thể đực mùa giao hoan sau đó rụng cánh _Miệng kiểu nghiền, biến thái ko hoàn toàn

_Sống thành xã hội, có hiện tượng nhiều hình _Ăn gỗ

i) Bộ cánh giống (Homoptera): ve sầu, rầy

_Có 2 đôi cánh đề mỏng dạng giống nhau, có khi xuất hiện dạng ko cánh _Miệng kiểu chích hút, biến thái ko hoàn toàn

_1 số nhóm xen kẽ ss hữu tính và trinh sản _Hút nhựa thực vật, truyền bệnh siêu vi trùng k) Bộ 2 cánh (Diptera): ruồi muỗi

_Chỉ có 1 đôi cánh trước pt, đôi sau biến đổi thành 2 mấu giữ thăng bằng và định hướng khi bay

_Miệng kiểu chích hút (muỗi) hoặc liếm (ruồi) _Bthai hoàn toàn

_Sống tự do, hút nhựa cây, máu, các chất thối rữa Nhiều loài truyền bệnh

Câu 16: Tổ chức cơ thể thân mềm

1.Sự phân chia csc phần cơ thể: đầu-thân-chân-áo

_Đầu: Cơ quan thu nhận thức ăn: miệng, đoạn trước ống TH

Cơ quan thu nhận thông tin: mắt, râu, TM h/động ít có đầu tiêu giảm _Thân (bao nội tạng): Có màng mỏng bao ngoài, chứa cơ quan: tuần hoàn, tiêu hóa, SD (khối nội quan), thường ở lưng (ốc)

_Chân: khối cơ dày ở mặt bụng, b/đổi thành mái chèo ở 2 bên thân hay tua ở đầu _Áo: Lớp da do kéo dài ở phần thân, lót mặt trong của vỏ, k/cách giữa thân và áo tạo xoang áo

2 Vỏ cơ thể:

_Phần lớn có vỏ cơ thể để bảo vệ, 1 số nhóm h/động săn mồi tích cực có vỏ tiêu giảm/ biến

_Cấu tạo (do lớp áo tiết ra): Lớp sừng Periostracum – Lớp lăng trụ - Lớp xà cừ _Cấu tạo lớp áo: Biểu bì ngoài của áo – Lớp mô lk – Biểu bì trong

Trang 10

3 Xoang cơ thể:

_Xoang hỗn hợp, bị thu hẹp do có nhu mô chèn lấp, phần còn lại là xoang bao tim và xoang SD

4 Hệ cơ:

_Có các bó cơ lớn: cơ chân ở trai ốc, cơ khép vỏ ở trai hến

5 Hệ TK, cảm giác:

_Hệ TK:

+4 đôi hạch TK: não, chân, phủ tạng, hạch bên liên hệ vs nhau và đi tới các cơ quan

+Đa số có hệ TK ctao mất đx và ko còn hiện tg phân đốt +Nhóm ptr có TK TW bao bọc trong hộp sọ và còn giữ đc t/c đx _Cảm giác: ptr nhiều mức độ #, tùy thuộc từng taxon

+Thị giác: -Nằm trên phần lồi của cơ thể (ốc sên)

-Ở mực, mắt ko nằm trên phần lồi nhưng k/thước rất lớn, 1 số loài bạch tuộc có mắt lớn khó tin

-Mắt gồm thủy tinh thể, dịch, có thể điều tiết +Xúc giác: tua đầu ẩu Chân bụng, TB cảm giác rải rác trong các mô ở Chân đầu +Cảm giác hóa học (Ospharadi): dạng gờ dọc ở gốc mang

+Cơ quan thăng bằng là bình nang bên hạch chân hay trong bao đầu

6 Hệ hô hấp:

_Mang nằm trong xoang áo, là phần lồi nằm 2 bên thân 1 đôi lá mang gồm nhiều sợi ghép lại với nhau

_Phổi (những loài sống trên cạn), nơi tập trung hiều mạch máu để trao đổi khí

7, Hệ tuần hoàn:

_Hở, máu vừa lưu thông trong mạch vừa trong khe xoang Mực và bạch tuộc có HTH kín, ngoài tim chính còn có tim phụ, tim tĩnh mạch

_Tim gồm 1 thất 2 nhĩ Có taxon chỉ còn lại 1 nhĩ (trai, ốc) Ở trai thưởng thành có phần sau trực tràng chu qua tâm thất

8 Hệ tiêu hóa:

_Gồm: Ruột trước-giữa-sau, tuyến TH _Miệng->Hầu (thu nhận+nghiền thức ăn thường có răng hoặc mô, là những đặc điểm phân loại quan trọng ở các nhóm ốc, mực…)->thực quản->dạ dày(RT) Tiếp theo là RG và RS

_Tuyến TH gồm: tuyến nước bọt và khối gan tụy, chiếm 1/2 – 2/3 thân

9 Hệ bài tiết:

_Hậu đơn thận và sự b/đổi _Thân thường gồm 1-2 nhánh, có 1 đầu thông với xoang bao tim, đầu kia thông xoang áo

_1 số đại diện như ốc sên có cơ quan bài tiết là tuyến Bojanus khá lớn 10.Hệ SD:

_Ko có ss vô tính _Lưỡng tính (ốc sên) hoặc phân tính _1 số TM có tuyến phụ SD (tuyến tiền liệt, Abumin) _Đại đa số thụ tinh trong, trứng phân cắt xoắn ốc và xđ ptr thành ấu trùng luân cầu Trochophora và 1 số dạng ấu trùng #

11 Đx cơ thể:

_Mất đi tính phân đốt (trừ song kinh Loricata), nhưng vẫn giữ đc đặc điểm đx và có hiện

tg xoắn vặn cơ thể

_Có nhiều ý kiến # để g/thích: giả thuyết h/thái sinh thái của Neft

Câu 17:Phân loại đến bộ các lớp Chân bụng, Chân đầu

1.Chân bụng Gastropoda gồm 3 phân lớp

_Mang trước (Prosobranchia):

+Chân bụng cổ Achaeogastropoda + _ trung Mesogasstropoda + _ mới Neogastropoda

Ngày đăng: 09/06/2018, 19:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w