1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề cương đường lối cách mạng

25 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 173,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong việc chuẩn bị những điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam Nội dung cơ bản của Cương lĩnh chính trị đầu tiên (1930) của Đảng Cộng sản Việt Nam Nội dung cơ bản của Luận cương chính trị (101930) của Đảng Cộng sản Việt Nam Nội dung và ý nghĩa của chỉ thị “NhậtPháp bắn nhau và hành động của chúng ta” ngày 1231945 : Hoàn cảnh nước ta sau cách mạng tháng 8 và nội dung cơ bản của chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” (25111945) Chủ trương phát động cuộc kháng chiến trong toàn quốc (121946) và nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng. Nội dung cơ bản của chính cương Đảng Lao Động Việt Nam do Đại Hội lần thứ II(251) thông qua Nội dung cơ bản của đường lối cách mạng miền Nam do Hội nghị lần thứ 15 (159) của TW Đảng đề ra Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước do hội nghị lần thứ 11 và 12 (khoá III) của ban chấp hành TW Đảng Đặc điểm CM VN sau T754 và đường lối đấu tranh thống nhất nước nhà được thông qua tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III (960) của Đảng Đường lối công nghiệp hóa của ĐCS VN trước và trong thời kì đổi mới: Mục tiêu, quan điểm của CNHHĐH : Cơ chế quản ký kinh tế VN trước đổi mới Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường : Hệ thống chính trị trước thời kỳ đổi mới Mục tiêu, quan điểm, chủ trương xây dựng hệ thống chính trị thời kì đổi mới Quá trì đổi mới nhận thức và giải quyết vấn đề xã hội Chủ trương đối ngoại của Đảng trước thời kỳ đổi mới : Đường lối đối ngoại hội nhập kinh tế Quốc tế trong thời kỳ đổi mới : Sự lãnh đạo của Đảng Cộng SẢn VN nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi thắng lợi của cm VN

Trang 1

Câu 1: Vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong việc chuẩn bị những điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

 Về tư tưởng, chính trị, lý luận: (7 luận điểm)

- Người đã viết sách báo như “Người cùng khổ”, “Bản án chế độ thực dân Pháp”, “Đường kách mệnh”,…Qua đó người tập trung lên án CNĐQ, CNTD và thực dân Pháp Người vạch trần bản chất xâm lược, phản động, bóc lột, đàn áp tàn bảo của CNTD

- Giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp, độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

- Dân tộc cách mệnh có 2 nhiệm vụ chính: Chống ĐQ để giành độc lập dân tộc Chống PK

để giành lại ruộng đất cho người cày

- Về lực lượng cách mạng là công nhân, nông dân là gốc của cách mệnh, là chủ của cách mệnh.Còn học trò, nhà buôn nhỏ, điền chủ nhỏ sẽ là bầu bạn của công nông

- Cách mạng thuộc địa và cách mạng chính quốc có mối quan hệ mật thiết với nhau, có tính chủ động và sáng tạo

- Người cách mạng có mưu, có chướt là biết sắp xếp tổ chức, quần chúng đấu tranh đây là nền tảng cho phương pháp cách mạng

- Vai trò lãnh đạo của Đảng, Bác đã nhấn mạnh: Tầm quan trọng của lý luận là người có trí khôn Học thuyết chân chính nhất, cách mạng nhất là học thuyết Mac-Lênin

- Nguyễn Ái Quốc đã chủ động triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Hương Cảng – Trung Quốc, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam vào ngày 3/2/1930, Hội nghị thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt của Đảng và Lời kêu gọi của Nguyễn Ái Quốc nhân dịp thành lập Đảng

Câu 2: Nội dung cơ bản của Cương lĩnh chính trị đầu tiên (1930) của Đảng Cộng sản Việt Nam

Trang 2

Các văn kiện được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng như Chính cương vắn tắt, Sách

lược vắn tắt, Chương trình và điều lệ tóm tắt của Đảng đã hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCS VN do Hồ Chí Minh soạn thảo (7 luận điểm)

(1) Xuất phát từ việc phân tích tình hình kinh tế, xã hội và giai cấp

(2) Đảng chủ trương chiến lược cách mạng Việt Nam là tư sản dân

quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản

(3) Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng

- Về chính trị: đánh đổ ĐQ Pháp và PK; lập chính phủ công

nông binh, tổ chức quân đội công nông

- Về kinh tế: Thủ tiêu hết các thứ quốc trái; tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn như công nghiệp, vận tải, ngân hàng, … của TD Pháp; tịch thu toàn bộ ruộng đất của bọn ĐQ làm của công chia cho dân cày; bỏ sưu thuế cho dân cày; mở mang công nghiệp và nông nghiệp; thi hành luật ngày làm 8h

- Về văn hóa xã hội: Dân chúng được tư do tổ chức, nam nữ bình quyền,… phổ thông hóa giáo dục theo công nông hóa

=> Gắn với 2 nhiệm vụ chính là: Chống ĐQ để giành độc lập dân tộc Chống PK để giành ruộng đất cho người cày

(4) Vị trí các giai cấp:

- Giai cấp công nhân là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam

- Nông dân là lãnh đạo cách mạng ruộng đất

- Hết sức lôi kéo tiểu tư sản

- Lợi dụng và trung lập phú nông, trung tiểu địa chủ và tư sản Việt Nam

(5) Phương pháp cách mạng: Là giành chính quyền phải bằng sức mạnh mọi mặt của quần chúng nhân dân không phải bằng con đường cải lương, thỏa hiệp hay bằng con đường nào khác

(6) Đoàn kết quốc tế: Chúng ta phải đoàn kết chặt chẽ với giai cấp công nhân và nhân dân lao động trên toàn thế giới trước hết là giai cấp vô sản Pháp

(7) Vai trò lãnh đạo của Đảng: Được tiên phong của giai cấp công nhân, lãnh đạo quần chúng đấu tranh không chỉ giải phóng mình mà còn giải phóng toàn thể anh chị em bị áp bức bóc lột

Ý nghĩa: Lần đầu tiên chính Đảng vô sản của giai cấp công nhân đã nắm vững bản chất

cách mạng và khoa học của CN MLN để hoạch định ra đường lối chính sách của những quan điểm giai cấp mới thấm đượm tình cảm đồng chí đồng bào Độc lập tự do gắn liền với định hướng

đi lên CNXH là nội dung cốt lõi của cương lĩnh này

Câu 3: Nội dung cơ bản của Luận cương chính trị (10/1930) của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Luận cương chính trị (10/1930) do Trần Phú soạn (7 luận điểm)

Trang 3

(1) Xuất phát từ việc phân tích mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt ở Đông Dương Mâu thuẫn giữa TB, ĐQ, PK với thợ thuyền, dân cày và phần tử lao khổ.

(2) Tính chất: Luận cương đã khẳng định cách mạng Đông Dương lúc đầu là 1 cuộc tư sản dân quyền cách mạng có tính chất thổ địa và phản đế Sau khi hoàn thành

tư sản dân quyền ta đi lên CNXH , không qua TBCN

dự bị phương hướng

(3) Nhiệm vụ: Của cách mạng tư sản dân quyền là chống ĐQ để giành độc lập dân tộc; chống PK để có ruộng đất cày(được đặt lên hàng đầu), 2 nhiệm vụ có mối quan hệ khăn khít với nhau Luận cương nhấn mạnh nhiệm vụ chống PK là cái cốt, là cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày

(4) Động lực và lực lượng: Luận cương khẳng định vô sản và nông dân là 2 động lực chính, vô sản lãnh đạo cách mạng mới thành công Luận cương chỉ ra chỉ có quần chúng lao khổ ở

đô thị mới đi theo cách mạng nhưng luận cương đã phủ nhận tính cách mạng của tiểu tư sản, phủ nhận tính tích cực tư sản dân tộc

(5) Phương pháp cách mạng: Là giành chính quyền bằng bạo lực cách mạng và khởi nghĩa

- Lấy CN MLN làm nền tảng tư tưởng

- Kỷ luật tập trung nghiêm minh

- Mối liên hệ mật thiết với quần chúng

- Trưởng thành qua chiến tranh

Ý nghĩa: Luận cương chính trị khẳng định lại nhiều vấn đề căn bản thuộc về chiến lược cách

mạng mà Chánh cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt đã nêu ra

So sánh Luận cương chính trị (10/1930) với Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

- Chiến lược phát triển cách mạng là độc lập dân tộc gắn liền CNXH

- Nội dung cách mạng tư sản dân quyền là chống ĐQ và chống PK

- Thống nhất vai trò của các lực lượng cơ bản của cách mạng là vai trò lãnh đạo của công nhân và động lực mạnh của cách mạng, cuả nông dân

- Phương pháp cách mạng là bạo lực cách mạng và khởi nghĩa vũ trang

- Đoàn kết quốc tế: CMVN là 1 bộ phận của cách mạng thế giới

- Vai trò lãnh đạo của Đảng trong tiến trình cách mạng là sự thắng lợi của cách mạng

Trang 4

- Luận cương chưa phân tích những mâu thuẫn chủ yếu của xã hội thuộc địa nữa PK của Việt Nam.

- Do nhận thức giáo điều, máy móc về vấn đề giai cấp, dân tộc trong cách mạng thuộc địa

- Chịu ảnh hưởng trực tiếp từ khuynh hướng “Tả” của quốc tế cộng sản và 1 số Đảng Cộng sản trong thời gian đó

- Luận cương đã không chấp nhận những điểm mới, sáng tạo trong Chính cương của Nguyễn Ái Quốc

Câu 4: Nội dung và ý nghĩa của chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” ngày 12/3/1945

 Hoàn cảnh lịch sử:

- 1944 - 1945, chiến tranh thế giới thứ 2 bước vào giai đoạn kết thúc

- Ở Tây Âu, Anh - Mỹ đã mở mặt trận thứ 2, đỗ quận qua nước Pháp và tiến về phía Tây nước Đức

- Ở mặt trận Thái Bình Dương, Anh đánh Nhật ở Miến Điện Quân Mỹ đổ bộ lên Philippin để khống chế đường biển từ Nhật đến Inđônêxia

- 9/3/1945, Nhật đảo chính Pháp để độc chiếm Đông Dương Quân Pháp nhanh chóng đầu hàng quân Nhật Đã tạo cơ hội để thúc đẩy các điều kiện tổng khởi nghĩa nhanh chóng chín muồi (chiến tranh, khủng hoảng chính trị xuất hiện, nạn đói đã xảy ra)

- Xác định Nhật là kẻ thù chính

- Ta đã phát động cao trào kháng Nhật cứu nước để làm tiền đề cho tổng khởi nghĩa

- Hình thức và phương pháp đấu tranh là vũ trang xung phong, vũ trang tuyên truyền, vũ trang tự vệ

- Phương châm đấu tranh là đi từ khởi nghĩa từng phần giành chính quyền bộ phận và sẵn sàng chuyển sang tổng khởi nghĩa khi có thời cơ

- TW dự kiến những điều kiện thuận lợi để thực hiện tổng khởi nghĩa như:

+ Cách mạng Nhật bùng nổ

Trang 5

+ Năm 1940, Nhật mất nước+ Đồng minh vào Đông Dương

- Ta không ỷ lại người,không bó tay mình khi tình thế cách mạng xuất hiện

 Ý nghĩa và tác dụng:

Soi sáng mục tiêu và phương pháp đấu tranh cho toàn Đảng, toàn dân trong thời kỳ tiến khởi nghĩa chỉ rõ phương hướng hành động khi thời cơ xuất hiện tạo điều kiện cho các Đảng bộ kịp nắm thời cơ đưa cách mạng đến thành công

Câu 5: Hoàn cảnh nước ta sau cách mạng tháng 8 và nội dung cơ bản của chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” (25/11/1945)

 Hoàn cảnh lịch sử:

- Thuận lợi:

+ Trên thế giới, hệ thống XHCN đang hình thành và ngày càng lớn mạnh Trong khi

đó, hầu hết các nước ĐQ đều suy yếu

+ Trong nước, chính quyền dân chủ nhân dân được thành lập, có hệ thống từ trung ương đến cơ sở

+ 3 dòng thác cách mạng phát triển: Hệ thống XHCN; phong trào giải phóng lên cao; phong trào đấu tranh đòi hòa bình dân chủ, dân sinh

• Về kinh tế: kiệt quệ

• Về tài chính: khánh kiệt chỉ chiếm được kho bạc nhưng không chiếm được ngân hàng

• Về văn hóa: hơn 90% dân số mù chữ nên xã hội nãy sinh ra những tệ nạn xã hội

- Tính chất: Cách mạng giải phóng dân tộc khó khăn

- Xác định kẻ thù: Pháp là kẻ thù chính của chúng ta

- Khẩu hiệu: Ta đã đưa ra khẩu hiệu là “Dân tộc trên hết, tổ quốc trên hết”

- Lập mặt trận dân tộc thống nhất chú trọng lôi kéo địa chủ kháng chiến và đồng bào công giáo

- Nhiệm vụ:

+ Củng cố chính quyền cách mạng (nhiệm vụ trọng tâm và bao trùm)

+ Bài trừ nội phản

+ Chống Pháp xâm lược

Trang 6

+ Cải thiện đời sống nhân dân

- Quân sự: Lãnh đạo toàn dân tham gia khánh chiến và tổ chức cuộc kháng chiến lâu dài

- Ngoại giao: Chúng ta kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù để tránh trường hợp một mình chiến đấu với nhiều kẻ thù Đối với Tưởng là Hoa Việt thân thiện Đối với Pháp là độc lập về chính trị và nhân nhượng về kinh tế

* Chủ trương: Ngày 20-23/11/46: Pháp mở cuộc tấn công vào Hải Phòng và Lạng Sơn, rồi đổ bộ

lên ĐNẵng và gây nhiều cuộc khiêu khích, tàn sát đồng bào ta ở HN vào trung tuần T12

- Ngày 18/12/46: Pháp gởi tối hậu thư đòi ta tước vũ khí của tự vệ HN để chúg kiểm soát an ninh trật tự ở thủ đô

- Vào lúc 20h ngày 19/12/46 tất cả các chiến trường trong cả nước đã đồng loạt nổ súng Rạng sáng ngày 20/12 “lời kêu gọi toàn quốc khàng chiến” của HCM được phát trên đài tiếng nói VN

* Nội dung (3 văn kiện):

+ 19/12/46 HCM ra “lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”, lời kêu gọi đã tỏ rõ quyết tâm cao độ

của dt VN kháng chiến chống TD Pháp

+ Tiếp đó ngày 22/12 TW Đảng đã ra chỉ thị “ toàn dân kháng chiến”

+ Tháng 3/47, đồng chí Trường Chinh đã phát triển đầy đủ những tư tưởng và nội dung cơ bản của 2 văn kiện trên vào tác phẩm “kháng chiến nhất định tháng lợi”

=>Chúng đã trở thàng những quan điểm cơ bản về đường lới kháng chiến của Đảng ĐLối đó được đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng(2-51) khảng định là hoàn toàn đúng đắn

* Mục đích: Trong các văn kiện nêu trên, Đảng ta chỉ rõ đối tượng, nhiệm vụ và mục đích của

cuộc k/chiến; “kẻ tù chính là bọn TD phản động Pháp đang dùng vũ khí cướp lại nước ta” Chúng

ta phải kế tục k/chiến của CM T8 đánh Pháp để giành độc lập dân tộc, bảo vệ hòa bình thế giới

* Tính chất: - Dân tộc giải phóng và dân chủ mới.

- Kháng chiến toàn dân, toàn diện trên các mặt của xã hội:

Trang 7

+Chính trị: Chăm lo củng cố xây dựng nhà nước dân chủ cộng hòa

+ Kinh tế: Phá tan âm mưu lấu chiến tranh nuôi chiến tranh

+ Văn hóa: xóa bỏ VH nô dịch, vận động VH mới

+ Quân sự: thực hiện vũ trang toàn đân,dánh địch bằng ctranh du kích và ctranh chính quy + Ngoại giao: Thực hiện them bạn bớt thù, bính đẳng d/tộc

* Phương châm: K/chiến lâu dài, dựa vào sức mình là chính.

* Nhiệm vụ: Hoàn thành nvụ g/phóng d/tộc mở rộng và củng cố chế độ dân chủ cộng hòa, tịch thu

ruộng đất của đế quốc Việt gian-bọn phản bội quyền lợi d/tộc để ủng hộ ngân quỹ k/chiến và ủng hộ g/đình thương binh liệt sĩ

* Đặc điểm và triển vọng: K/chiến tuy gian khổ và lâu dài nhưng thắng lợi nhất định sẽ về ta.

* Ý nghĩa: - Quyết tâm đánh Pháp, can thiệp Mỹ để giành độc lập d/tộc

- Dựa trên k/niệm c/tranh TGiới

- Dựa vào truyền thống d/tộc VN, thực tiễn chiến trường VN

Câu 7: Nội dung cơ bản của chính cương Đảng Lao Động Việt Nam do Đại Hội lần thứ II(2/51) thông qua.

- Báo cáo chính trị

- Báo cáo bàn về CM VN

- Chính cương của Đảng Lao Động VN

- Báo cáo xây dựng ĐẢng và điều lệ Đảng

* Tính chất: - Là CM dân chủ nhân dân tiến lên CNXH.

- 1 phần thuộc địa

- Nửa phong kiến

=>3 tính chất này đang đấu tranh lẫn nhau nhung mâu thuẫn chủ yếu lúc này là giữa t/chất dân chủ nhân dân và 1/2 thuộc địa PK, mâu thuẫn đó đang được giải quyết trong quá trình k/chiến của d/tộc VN chống thực dân Pháp và bọn can thiệp

* Đối tượng: - Bọn đế quốc ( thực dân Pháp và can thiệp Mỹ)

- Bọn phong kiến (thân Pháp và thân Mỹ)

* Lực lượng cách mạng: Công nhân, nông dân, nhân sĩ yêu nước và tiến bộ.

* Nhiệm vụ: - Chính:

+ Tiêu diệt thực dân Pháp

+ Hoàn thành giải phóng dân tộc

- Cơ bản:

+ Đánh đuổi bọn ĐQ xâm lược giành độc lập và thống nhất thực sự cho dân tôc

+ Xóa bỏ những tàn tích PK và nửa PK, làm cho người cày có ruộng

+ Phát triển chế độ dân chủ nhân dân làm cơ sở cho CNXH

Trang 8

* Đặc điểm và con đường phát triển CMVN: CMVN hiện nay là 1 cuộc CM dân tộc dân chủ nhân

dân CM đó không phải là CM dân chủ tư sản lối cũ cũng không phải là CNXH mà là 1 thứ CM dân chủ tu sản lối mới tiến triển thành CM XHCN

* Quan hệ quốc tế: VN đứng về phe hòa bình và dân chủ, phải tranh thủ sự giúp đỡ của các nước

XHCN và nhân dân thế giới của TQ, LX, thực hiện đoàn kết Việt – Trung – Xô, đoàn kết Việt – Miên – Lào

- Thực hiện 15 chính sách lớn để kiến thiết quốc gia và xây dựng nước nhà, phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây mầm mống cho chủ nghĩa xã hội và đẩy manghj kháng chiến đến thắng lợi

* Ý nghĩa: Chính cương Đảng Lao động VN là mốc đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình

lãnh đạo và trưởng thành của Đảng(….)

Câu 8: Nội dung cơ bản của đường lối cách mạng miền Nam do Hội nghị lần thứ 15 (1/59) của TW Đảng đề ra.

* Hoàn cảnh lịch sử: T1/59: hội nghị TW lần thứ 15 họp bàn về CM miền Nam, Sau nhiều lần

họp và thảo luận, ban chấp hành TW đã ra nghị quyết về CM miền Nam TW Đảng đưa ra các nhận định và nêu rõ 2 nhiệm vụ chiến lược quan trọng là: CM XHCN ở miền Bắc và CM DT DCND ở miền Nam

=> 2 nhiệm vụ chiến lược đó tuy có tính chất khác nhau nhưng có mối quan hệ hữu cơ với nhau

* Nội dung: - Tính chất: Là XH thuộc địa nửa PK ( kiểu mới)

- Mâu thuẫn: giữa nhân dân miền Nam là chủ yếu

+ Nông dân >< địa chủ PK => nhân dân niền Nam >< Mỹ Diệm

+ Nhân dân miền Nam >< đế quốc Mỹ

- Lực lượng: công nhân, nông dân, tư sản dân tộc trên nền liên minh Công – Nông

- Âm mưu: + Biến miền Nam thành thị trường

+ Biền miền Nam thành thuộc địa

+ Ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản tràn xuống Đông Dương và Đông Nam Á

* Nhiệm vụ: - Cơ bản: Giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của ĐQ Mĩ và bọn tay sai thống

nhất đất nước, thực hiện người cày có ruộng

- Trước mắt: Đánh đổ tập đoàn Ngô Đình Diệm,giữ vững hoà bình, thống nhất nước nhà,liên hiệp các dân tộc

* Nghị quyết dự kiến: ĐQ Mĩ là tên hiếu chiến nhất, trong điều kiện nào đó cuộc khởi nghĩa Công

- Nông có khả năng trở thành cuộc vũ trang trường kỳ, khi đó thắng lợi nhất định sẽ về ta, Nam Bắc nhất định sum họp 1 nhà, cả nước sẽ đi lên CNXH

* Con đường phát triển CMVN: Nghị quyết 15 khẳng định ngoài con đường bạo lực CM, nhân

dân miền Nam không còn cách nào khác

Trang 9

- Thực hiện công tác tuyên truyền, công tác mặt trận, công tác xây dựng Đảng.

- chúng ta phải chú trọng phương án hoà bình

* Ý nghĩa:-Khẳng định nghị quyết 15 là nghị quyết hết sức sáng tạo, không những xoay chuyển

được cục diện của miền Nam mà còn đưa CM miền Nam vượt qua khỏi giai đoạn nước sôi lửa bỏng

- Nghị quyết 15 có ý nghĩa hết sức to lớn, mở đường cho cách mạng miền Nam tiến lên, thể hiện rõ bản lĩnh độc lập tự chủ, sáng tạo của Đảng ta trong những năm tháng khó khăn của CM

Câu 9: Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước do hội nghị lần thứ

11 và 12 (khoá III) của ban chấp hành TW Đảng.

* Nhận định về tình hình và nhiệm vụ chung của cả nước:

- Nêu cao khẩu hiệu “quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược”, kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của ĐQ Mỹ trong bất kỳ tình huống nào để bảo về miền Bắc, giải phóng miền Nam

- Khẳng định chống Mỹ là nhiệm vụ thiêng liêng của mỗi người dân yêu nước VN

- Miền Bắc là hậu phương lớn, miền Nam là tiền tuyến lớn.Vì thế, bảo vệ miền Bắc là nhiệm vụ của cả nước, miền Bắc là hậu phương vững chắc trong cuộc chiến tranh chống Mỹ, ra sức tăng cường lực lượng miền Bắc về mọi mặt nhằm đảm bảo chi viện đắc lực cho miền Nam càng đánh càng mạnh

* Miền Nam:

- Tư tưởng chỉ đạo chiến lược: giữ vững và phát triển thế tiến công, kiên quyết tiến công và liên

tục tiến công

- Phương châm chiến lược: Đánh lâu dài, càng đánh càng mạnh, cần tập trung lực lượng 2 miền

để giành thắng lợi trong tời gian tương đối ngắn trên chiến trương miền Nam

- Phương pháp đấu tranh: Kết hợp quân sự với chính trị để thực hiện 3 mũi giáp công đi đôi với

đấu tranh quân sự, đẩy mạng chính trị và ngoại giao

- Hình thức đấu tranh: Từ thấp đến cao, từ phậm vi nhỏ đến phạm vi lớn, bám trụ tại chỗ để tiêu

diệt địch

- Khẩu hiệu: tất cả cho tiền tuyến, tất cả đánh thắng giặc Mỹ xâm lược.

* Miền Bắc: - Cách mạng XHCN ở miền Bắc có nhiệm vụ xây dựng tiềm lực và bảo vệ căn cứ

địa của cả nước, hậu thuẫn cho cách mạng miền Nam

- Chuyển hướng xây dựng kinh tế, đảm bảo tiếp tục xây dựng miền Bắc vững mạnh

về kinh tế, tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, chống chiến tranh phá hoại của Mỹ,

- Tăng nhanh tiềm lực quốc phòng trong điều kiện có chiến tranh để bảo vệ vững chắc miền Bắc XHCN

Trang 10

- Động viên sức người và sức của ở mức cao nhất để ra sức chi viện cho miền Nam.

* Ý nghĩa: - Thực hiện quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ, tinh thẫn CM tiến công, tinh thần độc lập

tự chủ phản ánh nguyện vọng quyết tâm của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân.Tạo ra sức mạnh tổng hợp để dân tộc ta đủ sức đánh thắng ĐQ Mỹ xâm lược, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

- đường lối tiến hành đồng thời và kết hợp chặc chẽ 2 chiến lược cáhc mạng do Đại hội Đại biêu lần thứ III của Đảng đề ra có ý nghĩa lý luận và thực tiễn to lớn

Câu 10: Đặc điểm CM VN sau T7/54 và đường lối đấu tranh thống nhất nước nhà được thông qua tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/60) của Đảng.

* Đặc điểm: Đất nước tạm thời chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau.

- Miền Bắc: CM XHCN - quá độ xây dựng chế độ XHCN

- Miền Nam: Cách mạng DT - DC - ND

* Đường lối: Đấu tranh thống nhất nước nhà hay đường lối tiến hành đồng thời 2 chiến lược CM

* Nhiệm vụ: - Chung:

+ Tăng cường đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ vững hoà bình

+ Thực hiện CM XHCN ở miền Bắc, đồng thời đẩy mạnh cách mạng DT - DC - ND ở miền Nam

+ Thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ

+ Xây dựng nước VN hoà bình giàu mạnh thiết thực góp phần bảo vệ hoà bình ở Đong Nam

Á và thế giới

- Chiến lược của mỗi miền:

+ Tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc

+ Tiến hành cách mạng DT - DC - ND ở miền Nam

=> Giữa 2 chiến lược này có mối quan hệ biện chứng với nhau => CM miền Nam đóng vai trò quan trọng trực tiếp

Cả cách mạng DT miền Bắc và miền Nam có mục tiêu chung là giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, thống nhất đất nước - Cùng do quần chúng cách mạng tiến hành

- Do Đảng Lao Động tiến hành

* Đặc điểm và con đường cách mạng:

- Đấu tranh thống nhất nước nhà là một quá trình gay go, gian khổ, phức tạp và lâu dài

- Đây là nhiệm vụ thiêng liêng của mỗi người dân yêu nước VN và thắng lợi cuối cùng nhất định sẽ về ta

* Ý nghĩa tác dụng: Đường lối trên phản ánh quy luật vận động cách mạng của mỗi miền và của

chung cả nước, Phù hợp với xu thế phát triển của thời đại, đáp ứng yêu cầu, nguyện vọng của

Trang 11

quần chúng nhân dân,chính vì vậy chúng ta kết hợp sức nhạnh dân tộc và sức mạnh thời đại để tạo thành sức mạnh tổng hợp.=> Đây là sự độc đáo chưa có tiền lệ lịch sử.

Câu 11:Đường lối công nghiệp hóa của ĐCS VN trước và trong thời kì đổi mới:

I.Đường lối CNH của ĐCS VN trước thời kì đổi mới:

1 Chủ trương của Đảng về CNH:

a Ở MBắc: 3 đặc điểm của MB đi lên CNXH khi tiến hành CNH:

- Từ 1 nền kinh tế lạc hậu we đi lên tiến hành CNH, bỏ qua giai đoạn TBCN

- đất nước có chiến tranh nhưng mức độ chiến tranh khác nhau sẽ chi phối thường xuyên

- Quan hệ quốc tế rộng mở thì đây là điều kiện thuận lợi để we tiến hành CNH

=> Từ 3 đặc điểm trên ĐH 3 (9/1960) đã khẳng định:

+ CNH là giai đoạn phát triển tất yếu, khách quan của các nước đi lên trong quá trình phát triển kinh tế

+ CNH là nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ

+ Phương châm: ưu tiên phát triển CN nặng 1 cách hợp lý, đồng thời ra sức phát triển CN nhẹ

và NNghiệp

+ Mục tiêu cơ bản: we xây dựng 1 nền kinh tế cân đối và hiện đại, kết hợp CN với NNghiệp, lấy CN nặng làm nền tảng biến nước ta từ 1 nước NNghiệp lạc hậu trở thành 1 nước có CN hiện đại, NNghiệp hiện đại, bước đầu xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH và thực hiện cơ giới hóa để nâng cao năng suất lao động

* Hội nghị TW 7 khóa 3 (6/ 1962) đã nêu phương hướng chỉ đạo xây dựng và phát triển CNH:

- Chúng ta vẫn xác định CN nặng là cơ sở, là nền tảng để trang bị kỹ thuật hiện đại

- Kết hợp chặt chẽ phát triển CN với NN

- Ra sức phát triển CN nhẹ song song với ưu tiên phát triển CN nặng và vừa phát triển CN TW vừa phát triển Cn địa phương

b Trên cả nước: sau 1975

* Hoàn cảnh lịch sử: khi tiến hành CNH gặp những thuận lợi và khó khăn

- Thuận lợi:

+ Cả nước hòa bình đi lên CNXH

+ Chúng ta có 1 đội ngũ trí thức đông đảo được đào tạo trong nước và quốc tế

+ Chúng ta có quan hệ quốc tế mở rộng vùa áp dụng vốn, kinh nghiệm, khoa học kỹ thuật

+ Chúng ta có kinh nghiệm 21 năm ở MBắc

- Khó khăn:

+ Chuyển nền kinh tế 2 miền từ viện trợ không hoàn lại đến dựa vào sức mình

Trang 12

+ Kẻ thù luôn rình rập gây we những khó khăn: 2 cuộc chiến tranh biên giới phía tây nam Kẻ thù trong và ngoài nước cấu kết với nhau để chống phá CMVN Khủng hoảng toàn diện của LX

và Đông Âu

* ĐH 4 (12/ 1976)

- Chúng ta đẩy mạnh CNH XHCN nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH và đưa nền kinh tế nước ta từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn XHCN

- Chúng ta ưu tiên phát triển CN nặng 1 cách hợp lý trên cơ sở phát triển CN nhẹ và NN

- Vừa phát triển kinh tế TW vừa phát triển kinh tế địa phương tong 1 cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất

- Chúng ta kết hợp phát triển lực lượng sản xuất với sát lập và hoàn thiện quan hệ sx mới, kết hợp quốc tế với quốc phòng, đẩy mạnh phân công hợp tác với các nước XHCN và các nước khác trên

cơ sở giữ vững độc lập chủ quyền và các bên cùng có lợi

=> Chúng ta phát triển CNH nhằm mục đích xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, không ngừng nâng cao, cải thiện đời sống vật chất& tinh thần vật chất của nhân đân để thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu XH

* ĐH 5 (3/1982) có sự điều chỉnh về CNH:

- Tập trung sức phát triển NN và coi NN là hang đầu

- Ra sức phát triển CN hàng tiêu dung( CN nhẹ)

- CN nặng we làm ở mức độ vừa phải và phải phục vụ thiết thực cho CN nhẹ

=> Đặc trưng chủ yếu của CNH trước thời kỳ đổi mới:

- Chúng ta tiến hành CNH theo mô hình khép kín, hướng nội và theo mô hình CN nặng

- Chúng ta dựa vào lợi thế tài nguyên và lao động

- Chủ lực thực hiện CNH đó là Nhà nước và DN Nhà nước

- Chúng ta chư kết hợp CNH với HĐH: mới chuyển từ lao động thủ công sang lao động máy móc

- Nóng vội , chủ quan, duy ý chí, we bỏ qua những bước đi cần thiết

II Đường lối CNH thời kỳ đổi mới:

Qúa trình hình thành tư duy của Đảng về CNH từ ĐH 6 đến ĐH 10

* Từ ĐH 6 đến ĐH 8:

- ĐH 6( 12/1986): phê phán những sai lầm của CNH trước thời kì đổi mới

+ Sai lầm trong việc xác định mục tiêu, bước đi do tư tưởng chủ quan , nóng vội we bỏ qua những gì cần thiết

+ Chúng ta đã phạm sai lầm trong bố trí cơ cấu đầu tư, cơ cấu sx

+ Chúng ta đã không nghiêm chỉnh thực hiện những điều chỉnh của ĐH5

=> Đường lối CNH của ĐH 6: we tập trung sức người, sức của để thực hiện 3 chương trình mục tiêu: lương thực, thực phẩm hàng tiêu dung và hàng xuất khẩu

Ngày đăng: 08/01/2017, 20:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w