1. Đặc điểm chung của ngành động vật có dây sống và mối quan hệ giữa ngành Nửa dây sống, ngành Da gai và ngành Dây sống? Nguốn gốc và sự tiến hóa của ngành động vật có dây sống? Tại sao nói ngành Nửa dây sống có quan hệ gần gũi với ngành Da gai hơn ngành Dây sống? Mqh giữa ngành Nửa dây sống, ngành Da gai, ngành Dây sống: Nhiều đặc điểm của Nửa dây sống thể hiện quan hệ giữa chúng với Da gai và đồng thời với cả Dây sống: Đối xứng 2 bên Sự phân cắt trứng theo kiểu phóng xạ Sự hình thành hậu môn từ miệng phôi miệng thứ sinh Xoang cơ thể hình thành từ xoang trong túi phôi Nửa dây sống có những đặc điểm giống với ngành Dây sống Hầu thủng nhiều khe mang có chức năng là lọc thức ăn và hô hấp giống với Dây sống nguyên thủy Mầm xoang thần kinh Mầm dây sống – nếp gấp ở vùng của ruột ăn sâu vào phía sau xoang miệng Nửa dây sống có những đặc điểm giống với Da gai: Giai đoạn sớm của sự phát triển phôi và ấu trùng torinaria rất giống với ấu trùng da gai Hoạt động lấy nước và thải nước của thể xoang rất giống với hoạt động của hệ thống mạch nước của Da gai 2. Đặc điểm chung của phân ngành Có bao? Tại sao còn gọi là phân ngành Có bao là phân ngành Đuôi sống? Đặc điểm chung: Gồm 1 số ít loài động vật dây sống phân bố rộng rãi ở biển Hầu hết đời sống chuyển hóa định cư, số ít sống bơi lội tự do, có vấu tạo và đời sống đặc biệt Cơ thể được bao bọc trong 1 cái bao đặc biệt gồm chất tunixin do các tế bào biểu bì và trung mô vỏ tiết ra Hình dạng đặc trưng: điểu hình là dạng bình 2 cổ với 1 siphon hút và 1 siphon thoát Kích thước hiển vi đến vài cm Là nhóm động vật dây sống chuyên hóa thoái hóa (ấu trùng có cấu tạo đầy đủ, trưởng thành tiêu giảm đi, không còn dây sống, không còn ống thần kinh lưng, không có đuôi sau hậu môn) Tại sao gọi phân ngành Có bao là đuôi sống: Gọi là Có bao: vì trưởng thành cơ thể được bọc 1 lớp bao đặc biệt gồm chấ tunixin do tb biểu bì và trung mô vỏ tiết ra Gọi là đuôi sống: vì ấu trùng có đầy đủ đặc điểm của dây sống, có dây sống mà dây sống ở ấu trùng ở đuôi nên gọi là đuôi sống 3. Đặc điểm trung củ phân ngành đầu sống? Tại sao cs tên là phân ngành Đầu sống? Đặc điểm chung: Cáu tạo nguyên thủy nhưng điểu hình của Dây sống Dây sống tồn tại suốt đời kéo dài vượt qua não bộ Ống thần kinh lưng chưa phân hóa thành não bộ và tủy sống, cơ quan cảm giác phát triển yếu, cơ quan thị gác: dạng tb mắt nằm trong cơ thể Cơ quan tiêu hóa và hô hấp: hầu phình rộng, thùng nhiều khe mang thông vào xoang bao mang và đổ chung ra lỗ mang ngoài Có đuôi Tính phân đốt thể hiện rõ rang ở hệ cơ, hệ sinh dục và đơn thận Hệ thần kinh kín nhưng chưa có tim chính thức Cơ quan sinh dục: phân tính, nhiều đôi tuyến sinh dục, thụ tinh ngoài, không có mối liên hệ giữa hệ sinh dục và hệ niệu (ống dẫn trứng do màng bao tạo thành) Gọi là đầu sống do dây sống tồn tại suốt đời và kéo dài vượt qua não bộ 4. Những đặc điểm cấu tạo thích nghi tiến hóa của động vật có xương sống? 4 đặc điểm đặc trưng nhất của động Dây sống đều suất hiện trong một số giai đoạn của chu kỳ sống: dây sống, ống thần kinh lưng, hầu thủng khe mang, đuối sau hậu môn, Hình dạng: Dạng dưới nước: có thân gồm 3 phần: đầu, mình và đuôi. Cơ quan chuyển vận là vây (lẻ +chẵn), đuôi phát triển vì là cơ quan chuyển vận chủ yếu Dạng ở cạn: thân gồm 5 phần: đầu, mình đuôi, cổ, hông. Phần đuôi thường tiêu giảm, cơ quan chuyển vận là chi kiểu 5 ngón còn có chức năng nâng đỡ cơ thể Vỏ da: Có 3 chức năng: o Bảo vệ cơ thể chống tác nhân bên ngoài (cơ giới, hóa học, quang học, sinh bệnh, …) o Tham gia quá trình trao đổi chất (hô hấp, bài tiết) o Cảm giác, nhờ các đầu mút thần kinh phân bố dưới da Da gồm 2 lớp: o Biểu bì: gồm biểu mô nhiều tầng, có nguồn gốc từ ngoại bì, có sản phẩm như tuyến da ở cá, ếch, thú, vẩy sừng ở bò sát, lông vũ ở chum, lông mao ở thú… o Bì: namgwf dưới biểu bì, có nguồn gốc từ trung bì, 1 số sản phẩm: vẩy cấ, xương bì ở bò sát, rang ở thú Vỏ da của các lớp có nhiều biến đổi khác nhau Bộ xương: Bộ xương ngoài (vẩy cá, vẩy sừng, mỏ sừng, vuốt, lông vũ, ông mao): bảo vệ xơ thể Bộ xương trong bằng sụn hay xương, được hình thành qua 3 giai đoạn: mô liên kết, sụn và xương, có chức năng nâng đỡ bảo vệ cơ thể, bảo vệ não bộ, tủy sống và nội tạng, gồm 3 phần: cột sống, dọ, các đai và chi Cột sống: dây sống chỉ tồn tại ở giai đoạn phôi và được thay thế bằng cột sống ở dạng trưởng thành Xương sọ: o Sọ não: nâng đỡ và bảo vệ não bộ, có dạng âu sọ ở cá bám, cá mixin, sọ hở ở các nhám, phát triển thành hộp sọ kín ở đvcxs khác o Sọ tạng: gồm 1 số cung tạng ở đầu ống tiêu hoasL ở các lớp cá có cung hàm, cung móng, cung mang, ở các lớp CXS cạn có cung móng, cung mang tiêu giảm, biến đối thành các xương thính giác, xương móng, sung thanh quản Xương đai và chi o Xương chi lẻ: nâng đỡ vẩy lẻ, có ở các lớp CXS ở nước o Xương chi chẵn: gồm xương đai và xương chi tự do. ở các lớp có xuongw ống ở nước là vây bơi (ngưc và bụng), ở CXS cạn: chi tự do tiến hóa thành chi kiểu 5 ngón Hệ thần kinh: phát triển cao, gồm não bộ và tủy sống: Não bộ: phần đầu ống thần kinh phát triển thành não bộ o Ban đầu não bộ phận làm 3 túi, sau này túi thứ nhất và thứ 3 phân làm 2 hình thành não bộ có 5 túi: não trước (về sau phân đôi theo chiều dọc thành 2 bàn cầu não), não trung gian, não giữa, tiểu não và hành não. o Trong các phần não có khoang o Có thùy khứu giác (não trước), cơ quan đỉnh, các mấu não trên và hai bên có dây thần kinh thị giác (mặt trên não trung gian): phễu não và mấu não dưới (mặt dưới não trung gian), thùy thị giác (mặt dưới não giữa) o Não bộ có 1012 đôi dây thần kinh Tủy sống: ở phía sau não bộ là ống thần kinh. Thành tủy có chất xám (gồm các tb tk và các sợi tk không có myelin) ở trong và chất trắng (sợi có myelin) ở ngoài, khoang tủy gọi là ống trung tâm, hai bên tủy phát ra nhiều dây thàn kinh tủy liên hệ với tủy nhờ rễ lưng và rễ bụng. Hệ tk giao cảm chủ yếu gồm 2 chuỗi hạch tk và các sợi tk ở 2 bên Cơ quan cảm giác phát triển hoàn chỉnh Cơ quan đường bên: chuyển hóa của các loài có xương sống ở nowcs (xđ hướng và tốc độ dòng chảy) Cơ quan thính giác: đồng thời là cơ quan thăng bằng, phát triển thành cơ quan nhận cảm âm thanh: có 23 ống bán khuyên Cơ quan khứu giác: là hai túi khứu giác thông ra ngoài qua 2 lỗ mũi ngoài Cơ quan thị giác: đôi nhỡn cầu Cơ quan hô hấp có hiệu suất cao: Khe mang tồn tại suốt đời ở đv ở nước hoặc giai đoạn phôi, ấu trùng của lớp ở cạn ở các loài cá, các tiêm mao được thay bởi bộ máy bằng cơ. Nhờ có cơ làm khoang hầu phồng lên. Sự thích nghi này dẫn đến hình thành các mang trong hoạt động của khoang hầu cơ và cấu tạo lá mang giúp mang hô hấp có hiueje quả cao. ở 1 số loài cá, mang có thể hấp thụ được 80% lượng oxy trong dòng nước ở đvcxs cao có cơ quan hô hấp là phổi – túi màng mỏng có vách ngăn ở trong thành hình lỗ tổ ong và có ống thông với hầu. phổi hình thành do phần sau bụng của hầu lồi ra, nên phổi tương đồng với đôi khe mang sau cùng của cá Hệ tuần hoàn: kín, gồm tim, hê động mạch và hệ tĩnh mạch. Hệ bạch huyết gồm mạch bạch huyết thông với tĩnh mạch và thể xoang và tuyến bạch huyết, tuyến bạch huyết là nơi sản sinh ra bạch cầu Cơ quan tiêu hóa phát triển hoàn chỉnh gồm 2 bộ phận chính là ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa ống tiêu hóa: gồm 5 phần chính: khoang miệng, hầu, thực quản, dạ dày và ruột (tá tràng, ruột non, ruột già, ruột thẳng) tuyến tiêu hóa: gan (chủ yếu tiết mật, giúp việc tiêu hóa lipit) và tụy (nằm trong khúc ruột tá, chủ yếu tiêu hóa chất gluxit và prolit) Cơ quan bài tiết và sinh dục: cơ quan bài tiết: đội thận và đôi ống dẫn niệu: có 3 loại: tiền thận, trung thận, và hậu thận cơ quan sinh dục gồm đôi tuyến sinh dục và ống dẫn Ống dẫn niệu và ống dẫn sinh dục có quan hệ chặt chẽ với nhau (trừ cá bám, cá vây tia) Các tuyến nội tiết là những tuyến tiết vào máu kích thích và điều hòa sự hoạt động, sự sinh trưởng của 1 số cơ quan hay toàn bộ bộ phận Tuyến giáp tạng: tiết ra các chất có tác dụng kích thích hoạt động trao đổi chất và sự sinh trưởng của cơ thể Tuyến diều: tiết chất ảnh hưởng đến sự trao đổi chất, sự sinh trưởng và phát dục Mấu não dưới: chất tiết phần trước điều hòa sự trao đổi chất, kích thích sự phát dục, sự sinh trưởng của 1 số cơ quan hay toàn cơ thể. Chất tiết phần sau ảnh hưởng đến cơ giãn của mạch máu ảnh hưởng tới sự tuần hoàn. 5. Đặc điểm chung của cá không hàm? Nêu những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa cá Bám và cá Mixin? Đặc điểm chung của cá không hàm: Cơ thể không có vây chẵn, chỉ có vây lẻ Bộ xương là sụn và màng liên kết. Dây sống còn tồn tại, cột sống chưa hình thành các đốt sống. Đã có hộp sọ nhưng chưa hoàn chỉnh, nóc sọ hở Đã hình thành não bộ nhưng còn nguyên thủy. Tiểu não chưa tách hẳn ra khỏi hành tủy. Các phần não xếp trên 1 mặt phẳng, chưa phủ lên nhau. Chỉ có 1 lỗ mũi, 1 đôi ống bán khuyên ở các mixin hay 2 đôi ở cá bám Hệ tiêu hóa chưa có dạ dày, ruột đã có nếp xoắn ốc (cá bám) hoặc chưa có nếp gấp (cá mixin) Cơ quan hô hấp gồm các đôi túi mang có nguồn gốc nội bì Tim 2 ngăn: 1 tâm thất, 1 tâm nhĩ. Cung động mạch chỉ ở vùng mang Hệ bài tiết trung thận, cá mixin vừa có trung thận vừa có tiền thận hoạt động Đơn tính, thụ tinh ngoài, phát triển qua giai đoạn ấu trùng ammoxetet So sánh cá Bám và cá Mixin Cá mixin Cá bám Cơ thể thon tròn, dạng lươn, da trần có tuyến nhầy Không có vây chẵn, chỉ có vây lẻ Hộp sọ hở (dạng âu sọ), bộ khung cơ thể dạng sợi, bằng sụn và màng liên kết, dây sống tồn tại suốt đời Chưa có hàm Hình thành não bộ nhưng còn nguyên thủy, các phần não xếp trên 1 mặt phẳng, chưa phủ lên nhau Có 1 lỗ mũi Hệ tiêu hóa chưa có dạ dày Tim có 2 ngăn: 1 tâm thất, 1 tâm nhỉ, các cung động mạch chỉ có ở cung mang Hệ bài tiết trung thận Có 10 đôi dây tk Có cơ quan vị giác, khứu giác và thính giác Ký sinh hoàn toàn Có 516 cặp mang có 1 đôi lỗ mang ngoài đổ chung Ruột chưa có nếp gấp Vây lưng tiêu giảm Chưa có tiểu não Mắt bị thoái hóa 1 hoặc 2 cặp ống bán khuyên Phân tính 1 phần Không có giai đoạn ấu trùng Túi khứu giác có ống thông với hầu Ký sinh 1 phần Có 7 cặp khe mang, mỗi khe mang có 1 lõ thông luôn ra ngoài Ruột có nếp gấp Có vây lưng Xuất hiện tiểu não Mắt phát triển ở trưởng thành Có 2 cặp ống bán khuyên Phân tính Có giai đoạn ấu trùng Túi khứu giác không thông với miệng 6. Đặc điểm chung của Cá sụn? Hãy nêu những đặc điểm chứng tỏ rằng, cá Sụn vừa có những đặc điểm nguyên thủy vừa có những đặc điểm tiến bộ? Đặc điểm chung: Cơ thể dạng hình thoi, bờ trong vây bụng ở cá đực có gai giao cấu hình thành do vây cuối biến đổi thành (thụ tinh trong) Vây: vây ngực lớn, nằm ngang (để nâng cơ thể trên mặt nước do không có bóng bơi). Thùy trên vây đuôi lớn (nâng thân sau) Miệng ở phía dưới, 2 lỗ mũi không thông vào khoang miệng (chỉ để ngửi), thông ở cá khime, có hàm Da phủ vẩy tấm – vẩy nguyên thủy nhất ở cá, vẩy tấm biến đổi thành răng ở cá mang tấm Bộ xương là sụn, có hộp sọ và sọ tạng, nóc sọ hở, kiểu treo hàm hypostyle Dây sống tiêu giảm, cột sống hoàn chỉnh gồm 2 phần: thân và đuôi, chia đốt ở cá mang tấm, thiếu cột sống ở cá khime, có xương chi chẵn, xương đai, xương chi lẻ Hệ tiêu hóa có dạ dày hình chữ J (khime t
Trang 11 Đặc điểm chung của ngành động vật có dây sống và mối quan hệ giữa ngành Nửa dây sống, ngành Da gai và ngành Dây sống? Nguồn gốc và sự tiến hoá của ngành động vật códây sống? Tại sao nói: ngành Nửa dây sống có quan hệ gần gũi với ngành Da gai hơn ngành Dây sống?
Mối quan hệ giữa ngành Nửa dây sống, ngành Da gai và ngành Dây sống :
Nhiều đặc điểm của Nửa dây sống thể hiện quan hệ giữa chúng với Da gai và đồng thời với cả Dây sống:
- Đối xứng 2 bên
- Sự phân cắt trứng theo kiểu phóng xạ
- Sự hình thành hậu môn từ miệng phôi/ miệng thứ sinh
- Xoang cơ thể hình thành từ xoang trong túi phôi giữa
Nửa dây sống có những đặc điểm giống với ngành Dây sống:
- Hầu thủng nhiều khe mang có chức năng là lọc thức ăn và hô hấp giống với Dây sông nguyên thủy
- Mầm xoang thần kinh
- Mầm dây sống – nếp gấp ở vùng của ruột ăn sâu vào phía sau xoang miệng
Nửa dây sống có những đặc điểm giống với Da gai:
- Giai đoạn sớm của sự phát triển phôi và ấu trùng torinaria rất giống với ấu trùng
- Gồm 1 số ít loài động vật dây sống phân bố rộng ở biển
- Hầu hết đời sống chuyên hóa định cư, số ít sống bơi lội tự do, có cấu tạo và đời sống đặc biệt
- Cơ thể được bao bọc trong 1 cái bao đặc biệt gồm chất tunixin do các tế bào biểu
bì và trung mô vỏ tiết ra
- Hình dạng đặc trưng: điển hình là dạng bình 2 cổ với 1 siphon hút và 1 siphon thoát
- Kích thước: hiển vi đến vài cm
- Là nhóm động vật dây sống chuyên hóa thoái hóa (ấu trùng có cấu tạo đầy đủ, trưởng thành tiêu giảm đi: không còn dây sống, không có ống thần kinh lưng, không có đuôi sau hậu môn
Tại sao gọi phân ngành có bao là đuôi sống:
Trang 2- Gọi là có bao: vì trưởng thành cơ thể được bọc 1 lớp bao đặc biệt gồm chất tunixin
do tb biểu bì và trung mô vỏ tiết ra
- Gọi là đuôi sông: vì ấu trùng có đầy đủ đặc điểm của dây sống, có dây sống mà dây sống ở ấu trùng ở đuôi nên gọi là đuôi sống
3 Đặc điểm chung của phân ngành đầu sống (Cephalochordata)? Tại sao có tên là phân ngành Đầu sống ?
Đặc điểm chung:
- Cấu tạo nguyên thủy nhưng điển hình của Dây sống
- Dây sống tồn tại suốt đời kéo dài vượt quá não bộ
- ống thần kinh lưng chưa phân hóa thành não bộ và tủy sống, cơ quan cảm giác phát triển yếu, cơ quan thị giác: dạng tb mắt nằm trong cơ thể
- Cơ quan tiêu hóa và hô hấp: Hầu phình rộng, thủng nhiều khe mang thông vào xoang bao mang và đổ chung ra lỗ mang ngoài
- Có đuôi
- Tính phân đốt thể hiện rõ ràng ở hệ cơ, hệ sinh dục và đơn thận
- Hệ thần kinh kín nhưng chưa có tim chính thức
- Cơ quan sinh dục: phân tính, nhiều đôi tuyến sinh dục, thụ tinh ngoài, không có mỗi liên hệ giữa hệ sinh dục và hệ niệu (ống dẫn trứng do màng bao tạo thành)Gọi là đầu sống do dây sống tồn tại suốt đời và kéo dài vượt quá não bộ
4 Những đặc điểm cấu tạo thích nghi tiến hoá của động vật có xương sống (Vertebrata)?
4 đặc điểm đặc trưng nhất của động vật Dây sống đều suất hiện trong một số giai đoạn cảu chu kỳ sống: dây sống, ống thần kinh lưng, hầu thủng khe mang, đuôi sau hậu môn
Tham gia quá trình trao đổi chất (hô hấp, bài tiết)
Cảm giác, nhờ các đầu mút thần kinh phân bố dưới da
Trang 3o Vỏ da của các lớp có nhiều biến đổi khác nhau
o Cột sống: dây sống chỉ tồn tại ở giai đoạn phôi và dược thay thế bằng cột sống ở dạng trưởng thành
o Xương đai và chi:
Xương chi lẻ: nâng đỡ vây lẻ, có ở các lớp CXS ở nước
Xương chi chẵn: gồm xương đai và xương chi tự do Ở các lớp có xương sống ở nước là vây bơi (ngực và bụng); ở CXS cạn: chi tự do tiến hóa tình chi kiểu 5 ngón
- Hệ thần kinh: phát triển cao; gồm não bộ và tủy sống
o Não bộ: phần đầu ống thần kinh phát triển thành não bộ
Ban đầu não bộ phân làm 3 túi, sau này túi thứ nhất và thứ 3 phân làm 2 hình thành não bộ có 5 túi: não trước (về sau phân đôi theo chiều dọc thành 2 bán cầu não), não trung gian, não giữa, tiểu não và hành não
Trong các phần não có khoang
Có thùy khứu giác (não trước); cơ quan đỉnh, các mấu não trên và hai bên có dây thần kinh thị giác (mặt trên não trung gian); phễu não và mấu não dưới (mặt dưới não trung gian); thùy thị giác (mặt dưới não giữa)
Não bộ có 10 -12 đôi dây tk
o Tủy sống: ở phía sau não bộ, là ống thần kinh Thành tủy có chất xám (gồm các tb thần kinh và các sợi thần kinh không cso myelin) ở trong và chất trắng (sợi có myelin) ở ngoài Khoang tủy gọi là ống trung tâm, hai bên tủy phát ra nhiều dây tk tủy liên hệ với tủy nhờ rễ lưng và rễ bụng
o Hệ thần kinh giao cảm chủ yếu gồm 2 chuỗi hạch thần kinh và các sợi tk ở 2 bên cột sống mỗi hạch thần kinh đều có sợi liên lạc với rễ của dây tk tủy
- Cơ quan cảm giác phát triển hoàn chỉnh
o cơ quan đường bên: chuyên hóa cảu các loài có xương sống ở nước (xđ hướng và tốc độ dòng chảy)
Trang 4o cơ quan thính giác: đồng thời là cơ quan thăng bằng, phát triển thành cơ quan nhận cảm âm thanh: có 2-3 ống bán khuyên
o cơ quan khứu giác: là hai túi khứu giác thông ra ngoài qua 2 lỗ mũi ngoài
o cơ quan thị giác: đôi nhỡn cầu
- Cơ quan hô hấp có hiệu suất cao
o Khe mang tồn tại suốt đời ở đv ở nước hoặc giai đoạn phôi, ấu trùng của lớp ở cạn
o ở các loài cá, các tiêm mao được thay bởi bộ máy bằng cơ Nhờ có cơ làm khoang hầu phồng lên Sự thích nghi này dẫn đến hình thành các mang trong
o Hoạt động của khoang hầu cơ và cấu tạo lá mang giúp mang hô hấp có hiệu quả cao Ở 1 số loài cá, amgn có thể hấp thụ được 80% lượng oxy trong dòng nước
o Ở đvcxs cao có cơ quan hô hấp là phổi – túi màng mỏng có vách ngăn ở trong thành hình lỗ tổ ong và có ống thông với hầu Phổi hình thành so phần sau bụng của hầu lồi ra, nên phổi tương đồng với đôi khe mang sau cùng của cá
- Hệ tuần hoàn: kìn, gồm tim, hệ động mạch và hệ tĩnh mạch Hệ bạch huyết gồm mạch bạch huyết thông với tĩnh mạch và thể xoang và tuyến bạch huyết, tuyến bạch huyết là nơi sản sinh ra bạch hầu
- Cơ quan tiêu hóa phát triển hoàn chỉnh gồm 2 bộ phận chính là ống tiếu hóa và tuyến tiêu hóa
o Ống tiêu hóa: gồm 5 phần chính: khoang miệng, hầu, thực quản, dạ dày và ruột (tá tràng, ruột non, ruột già, ruột thẳng)
o Tuyến tiêu hóa: gan (chủ yếu tiết mật, giúp việc tiêu hóa lipit) và tụy (nằm trong khúc ruột tá, chủ yếu tiêu hóa chất gluxit và prolit)
- Cơ quan bài tiết và sinh dục:
o Cơ quan bài tiết: đôi thận và đôi ống dẫn niệu Có 3 loại: tiền thận, trung thận và hậu thận
o Cơ quan sinh dục gồm đôi tuyến sinh dục và ống dẫn
o Ống dẫn niệu và ống dẫn sinh dục có quan hệ chặt chẽ với nhau (trừ cá bám, cá vây tia)
- Các tuyến nội tiết: là những tuyến tiết vào máu kích thích tố có tacs dụng kích thích và điều hòa sự hoạt động, sự sinh trưởng của 1 số cơ quan hay toàn bộ phân
o Tuyến giáp tạng: tiết ra các chất có tác dụng kích thích hoạt động trao đổi chất và
sự sinh trưởng của cơ thể
o Tuyến diều: chất tiết ảnh hưởng đến sự trao đổi chất, sự sinh trưởng và phát dục
o Mấu não dưới: chất tiết phần trước điều hòa sự trao đổi chất, kích thích sự phát dục, sự sinh trưởng của 1 số cơ quan hay toàn cơ thể Chất tiết phần sau ảnh hướng đến cơ giãn của mạch máu ảnh hưởng tới sự tuần hoàn
5 Đặc điểm chung của cá không hàm (Agnatha)? Nêu những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa cá Bám (Cephalaspidomorphi) và cá Mixin (Mixini)?
Đặc điểm chung của cá không hàm:
- Cơ thể không có vây chẵn, chỉ có vây lẻ
Trang 5- Bộ xương là sụn và màng liên kết Dây sống còn tồn tại Cột sống chưa hình thành các đốt sống Đã có hộp sọ nhưng chưa hoàn chỉnh, nóc sọ hở.
- Đã hình thành não bộ nhưng còn nguyên thủy Tiểu não chưa tách hẳn ra khỏi hành tủy Các phần não xếp trên 1 mặt phẳng, chưa phủ lên nhau
- Chỉ có 1 lỗ mũi, 1 đôi ống bán khuyên ở các mixiin hay hai đôi ở cá bám
- Hệ tiêu hóa chưa có dạ dày, ruột đã có nếp xoắn ốc (cá bám) hoặc chưa có nếp gấp (cá mixin)
- Cơ quan hô hấp gồm các đôi túi mang có nguồn gốc nội bì
- Tim hai ngăn: 1 tâm thất, 1 tâm nhĩ Cung động mạch chỉ có ở vùng mang
- Hệ bài tiết trung thận Cá mixin vừa có trung thận vừa có tiền thận hoạt động
- Đơn tính, thụ tinh ngoài, phát triển qua giai đoạn ấu trùng ammoxetet
So sánh cá Bám với ca Mixin
Cơ thể thon tròn, dạng lươn, da trần có tuyến nhầy
Không có vây chẵn, chỉ có vây lẻ
Hộp sọ hở (dạng âu sọ) bô khung cơ thẻ dạng sợi, bằng sụn và màng liên kết, dây sống tồn tại suốt đời
Chưa có hàm
Hình thành não bộ nhưng còn nguyên thủy, các phần não xếp trên 1 mp, chưa phủ lênnhau
Có 1 lỗ mũi
Hệ tiêu hóa chưa có dạ dày
Tim có 2 ngăn: 1 tâm thất, 1 tâm nhĩ, các cung động mạch chỉ có ở cung mang
Hệ bài tiết trung thận
Có 10 đôi dây tk
Có cơ quan vị giác, khứu giác và thính giác
Phân tính, thụ tinh ngoài
Miệng dạng tròn, đều có răng sừng
Ký sinh hoàn toàn
Có 5-16 cặp mang có 1 đôi lỗ mang ngoài
đổ chung
Ruột chưa có nếp gấp
Vây lưng tiêu giảm
Chưa có tiểu não
Mắt bị thoái hóa
1 hoặc 2 cặp ống bán khuyên
Phân tính 1 phần
Không có giai đoạn ấu trùng
Túi khứu giác có ống thông với hầu
Có 2 cặp ống bán khuyênPhân tính
Có giai đoạn ấu trùngTúi khứu giác khống thông với miệng
Trang 66 Đặc điểm chung Cá sụn (Chondrichthyes)? Hãy nêu những đặc điểm chứng tỏ rằng, cá Sụn vừa có những đặc điểm nguyên thuỷ vừa có những đặc điểm tiến bộ?
Đặc điểm chung của cá Sụn:
- Cơ thể dạng hình thoi, bờ trong vậy bụng ở cá đực có gai giao cấu hình thành do vây cuối biến đổi thành (thụ tinh trong)
- Vây: vây ngực lớn, nằm ngang (để nâng cơ thể trên mặt nước do không có bóng bơi) Thùy trên vây đuôi lớn (nâng thân sau)
- Miệng ở phía dưới, 2 lỗ mũi không thông vào khoang miệng (chỉ để ngửi), thông ở cá khime, có hàm
- Da phủ vẩy tấm- vẩy nguyên thủy nhất ở cá; vẩy tấm biến đổi thành răng ở cá mang tấm
- Bộ xương là sụn, có hộp sọ và sọ tạng, nóc sọ hở, kiểu treo hàm hypostyle
- Dây sống tiêu giảm, cột sống hoàn chỉnh gồm 2 phần: thân và đuôi, chia đốt ở cá mang tấm, thiếu cột sống ở cá khime có xương chi chẵn, xương đai, xương chi lẻ
- Hệ tiêu hóa có dạ dày hình chữ J (khime thiếu dạ dày) và có van xoắn ốc Gan lớn 2 thùy,răng chắc, khỏe
- Hệ tuần hoàn:kín gồm tim 2 ngăn (1 tâm thất, 1 tâm nhĩ), xoang tĩnh mạch, nón chủ động mạch là 1 phần của tâm thất vì có cơ vân, có van và có thể co bóp, có 1 vòng tuần hoàn
- Hô hấp bằng 5-7 cặp mang, các khe mang mở riêng ra bên ngoài tách biệt với nhau, trung gian hai mang đủ là khe mang thông với hầu và bên ngoài, phía trước khe mang 1
có 1 lỗ thở
- Không có bóng bơi và phổi
- Cơ quan bài tiết: trung thân, máu đẳng trương hay hơi ưu trương với nước biển, hầm lượng ure và oxit trimethylamine trong máu cao
- Não có hai thùy khứu giác, hai bán cầu não trước lớn, phía trước có chất thần kinh, hai thùy thị giác, tiểu não và hành tủy , 10 đôi dây thần kinh não, dây thị giác (II) bắt chéo, 3 cặp ống bán khuyên
- Cơ quan cảm giác: cơ quan đường bên (phát triển ở cả phần đầu); cơ quan lorenzini
- Có cơ quan khứu giác, hệ thống cơ quan đường bên và cơ quan cẩm nhận điện phát triển thị giác có cấu tạo điển hình cỉa mắt các nhìn trong nước (thủy tinh thể hình cầu)
- Phân tính, một đôi tuyến sinh dục, thụ tinh trong, đẻ trứng, đẻ trứng thai hoặc đẻ con kiểu noãn thai sinh, phát triển trực tiếp khống có giai đoạn ấu trùng, ống dẫn sinh dục cónguồn gốc từ ống niệu
7 Sự đa dạng của cá Sụn?
- Lớp cá mang tấm: gồm nhiều loài cá sụn, có 5-7 đôi khe mang thông thẳng ra ngoài
o Tổng bộ cá nhám: bộ cá nhám, bộ cá nhám hồ, 6 khe mang, thu, râu, góc,dẹt
o Tổng bộ cá Đuối: bộ cá đao, đuối điện, đuối quạt, đuối giống
- Lớp toàn đầu: còn dây sống, vây đuôi nguyên vĩ khi còn non, dị vĩ khi trưởng thành Da trần, có 1 đôi lỗ mang ngoài do có nếp da che kín các khe mang bên trong; hàm trên gắntrực tiếp vào sọ; đẻ trứng
Trang 7o Bộ cá khime
8 Nguồn gốc và hướng tiến hoá của cá Sụn (Chondrichthyes)?
Vào cuối kỷ silua, cá không hàm bắt đàu suy thoái thì cũng là thời kỳ bắ đầu phát triển cá
có hàm
Tổ tiên trực tiếp cá có hàm chưa được biết Di tích cổ nhất xuất hiện từ kỷ silua trên là những động vật có thân phủ giáp xương, họp thành lớp cá móng treo Trong đó nhóm
cá da tấm được xem là cá có hàm cổ xưa nhất
Cá móng treo có bộ xương bằng sụn, giáp xương ngoài gồm hai phần: giáp đầu và giáp ngực khớp với nhau Chúng sống ở đáy Đây có lẽ là nhóm cá cổ chuyên hóa, bị tuyệt chủng ở kỷ devon, chỉ còn sót lại ít dạng tới đầu kỷ thạch thán
Trong lớp cá móng treo có cá gai cổ: cá nhỏ, có thân hình thoi, phủ bộ giáp gồm nhiều vẩy vuông nhỏ Vây có gốc rộng và có gai lớn pử phía trước Ở nhiều dạng cá gai cổ kỷ devon, trung gian vây ngực và vây bụng có nhiều vây phụ xem như vết tích của nếp gấp bên
Cá gai cổ cũng đã có những nét của cá xương, như vẩy giống với vẩy láng Do đó có thể
cá fai cố là gốc của cá xương
Vào kỷ devon, từ cá móng treo đã phát sinh ra nhóm cá sụn cổ, không có giáp xương như cá móng treo mà có vẩy tấm, đại diện là cs dụn côe
Cá nhám chính thức xuất hiện vào kỷ thạch thân và đã phát triển hưng thình trong suốt
kỷ thạch thán, đến kỷ pecmi bị suy tàn, nhưng được phục hồi số lượng cào đầu đại trungsinh và phát triển bình thường đến ngày nay Nhóm cá đuối phát sinh từ kỷ silua
Cá khime chỉ toàn thấy hóa thạch trong lớp đá kỷ tam điệp, nhưng có thể chúng có quan
hệ họ hàng với cá nhám vào thời kỳ xa xưa, và là một nhánh bên của cá sụn
Sự phát triển phong phú của cá sụn, một nhóm cá nguyên thủy, bên cạnh nhóm cá xương có tổ chức cao, là do cá sụn có 1 số đặc điểm tiến bộ:
o Thụ tinh trong, trứng nhiều noãn hoàng, có vỏ dai chắc hoặc đẻ con
o Não bộ và giác quan cá sụn phát triển tương đối hoàn chỉnh, nóc não trước có chất thần kinh
9 Đặc điểm chung của cá Xương (Osteichthyes)? Những đặc điểm sai khác giữa cá Sụn và
cá Xương ?
Đặc điểm chung:
- Bộ xương ít nhiều đã hóa xương Cột sống nhiều đốt Dây sống có thể tồn ở 1 số loài Đuôi thường kiểu động vĩ (đuôi có 2 thùy bằng nhau, cột sống đi thẳng vào giữa đuôi
- Da có nhiều tuyến nhày, thường được bao phủ vảy Có 3 loại vảy: vảy cotmin, vảy láng
và vảy xương Vảy xương có hai dạng: vảy tròn và vảy lược Một số không có vảy thứ sinh
- Vảy lẻ và vảy chẵn có tia vây là sụn hau xương nâng đỡ
- Bán cầu não và thùy khứu giác nhỏ Thùy thị giác lớn Tiểu não lớn có 10 đôi dây tk não
Trang 8- Giác quan phát triển thích nghi với đời sống ở nước Đôi khứu giác bít đáy Ở cá phổi và
cá vây tay có lỗ mũi trong; cơ quan khứu giác thông ới xoang miệng-hầu Cơ quan thính giác có đủ 3 ống bán khuyên Mắt cá thích nghi với nhìn trong nước (thủy tinh thể hình cầu)
- Miệng có răng, một số loài không răng Có hàm phát triển
- Hô hấp mang, Mang được nâng đỡ bời cung mang Vách mang không phát triển có nắp mang phủ ngoài xoang mang
- Thường có bong bóng hơi, có hoặc khống có ống nói với hầu
- Tim 2 ngăn: 1 tâm thất và 1 tâm nhĩ Có xoang tĩnh mạch Hệ động mạch có bốn đôi cungđộng mạch tới mang Hồng cầu có nhân
- Phân tính, thụ tinh ngoài, ống dẫn trứng và ống dẫn tinh khác với cơ quan tương ứng của ĐVCXS, tức là không phải là ống Munle và ống Vonphow mà là phần kéo dài của màng bao ciw quan sinh dục Đẻ trứng đoạn hoàng Ấu trùng có cấu tạo và hình dạng khác với dạng cá
So sánh
Bộ xương hóa xương
Có xương nắp mang phủ cá khe mang, các
khe mang thông ra ngoài qua 1 lỗ khe mang
Không có bóng bơiVây đuôi kiểu dị vĩ
Có gai giao cấu nên thụ tinh trongKhông có phổi
10 Nêu các bộ cá điển hình của lớp cá Vây tia và lớp cá Vây thịt, kèm theo đại diện của từngbộ?
- Cá vây tia:
o Phân lớp Cá láng sụn: bộ xương là sụn, còn dây sống, sọ nguyên thủy bằng sụn, ruột có van xoắn ốc
Bộ cá tầm: đại diện cá tầm
Bộ cá nhiều vây: đại diện polypterus và calmoichthys
o Phân lớp Cá vây tia mới:
Tổng bộ cá láng xương: ruột còn van xoắn ốc, có bóng bơi,
Bộ cá Caiman: đại diện cá caiman
Bộ cá amia: đại diện amia calva
Tổng bộ cá xương: phân bố rộng, bộ xương hóa cốt, có nắp mang hoàn chỉnh; tim có bầu chủ động mạch, ruột không có van xoắn ốc, có bóng bơi
là cơ quan thủy tĩnh
Trang 9o Bộ cá 1 phổi: một phổi, vây tròn, vây chẵn hình lá: đại diện: Neoceratodus
o Bộ cá 2 phổi: thân dài, vẩy nhỏ, vây chẵn hình thoi, có 2 phôi: Protopierus
11 Sự điều hoà áp suất thẩm thấu ở cá? Các nhóm sinh thái ở cá ?
Muối làm thay đổi tỷ trọng của nước và áp suất thẩm thấu của cơ thể cá Do đó nhiều loài
cá chỉ sống ở vùng nước cớ nồng độ muối ổn định
- Cá nước ngọt duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu và ion trong môi trường nước loãng bằng cách tích cực hấp thụ muối NaCl qua mang (một số muối vào theo thức ăn) Lượng nước thải ra luôn vượt quá lượng nước vào cơ thể, quản cầu thận sản ra nước tiểu loãng bằng cách hấp thụ lại muối NaCl
- Cá biển phải uống nước biển để thế vào nước thẩm thấu ra môi trường muối Muối NaCl
và nước được hấp thụ từ dạ dày naCl dư thừa được tiết ra qua mang Muối biển hóa trị
2, chủ yếu là MgSO4 được thải ra cùng với phân và qua thận
Các nhóm sinh thái của cá:
- Căn cứ vào hàm lượng muối:
o Cá biển: sống ở biển, không sống được ở nước ngọt
o Cá di cư: là những loài cá cơ thể có phần lớn đời sống ở biển hay ở sông, suối (nước ngọt), di cư sinh sản
o Cá nước lợ: sống ở vùng cửa sông, cá đầm phá Chúng có thể ngược dòng vào hạ lưu sông để tránh rét hoặc sinh sản Có thể có cả những cá có thể sống hoàn toàn ở nước ngọt như cá đuối
o Cá nước ngọt: thường xuyên sống ở vùng nước ngọt, không thấy ở biển và nước lợ
- Dựa vào nơi ở trong thủy vực:
o Cá tầng mặt: thường ở trong vùng nước sâu vài tram mét, bơi nhanh, thân có dạng hình thoi, ăn những sinh vật nổi và đẻ trứng ở đó Thường có trứng và ấu trùng thích nghi với sự nổi trên mặt nước
Trang 10o Cá ven bở: sống ở đáy vực nước có nhiều chỗ ẩn nấp, ở hốc đá, khe nẻ… hình dạng kỳ dị, bơi kém, thường kiếm ăn ở đáy, có thân dẹp, màu sắc cá dễ lẫn vào màu của đáy
o Cá ở sâu: sống ở sâu nơi có áp suất lớn, thiếu ánh sáng, nước lặng, nhiệt độ thấp,hàm lượng oxy thấp Có mô có khả năng thẩm thấu đặc biệt
o Cá san hô: phân bố rộng rãi ở dọc bờ biển, đa dạng về thành phần loài, hình dạng
và màu sắc
o Cá biển khơi
12 Thức ăn, tập tính kiếm mồi, màu sắc ẩn nấp, cơ quan tấn công và tự vệ của cá ?
Ăn và tìm kiếm thức ăn chiếm nhiều thời gian và năng lượng của cá Cá ăn mọi sinh vật trong nước từ những sinh vật nổi đơn bào tới những loài có xương sống, tảo đến thực vật thủy sinh
Thức ăn có thể chia cá thành các nhóm sinh thái khác nhau:
- Cá ăn động vật
- Cá ăn thực vật (lá, quả cây) chỉ gồm 1 số loài cá ở nước ngọt
- Cá ăn lọc: tă thường là các vsv phong phú ở biển, ấu trùng cá và 1 số loài sinh vật nhỏ khác
- Cá ăn tạp: ăn cả thực vật và động vật, xác chết một số ít loài sống ký sinh
Cách ăn mồi
- Cá bắt mồi và nuốt mồi nguyên Cấu tạo cơ quan tiêu hóa cá thay đổi rõ ràng theo chế
độ thức ăn:
o Cá ăn lọc: có lược mang dày
o Cá ăn thịt: dạ dày lớn, miệng rộng, có nhiều răng mọc trên xương hàm, răng nhọn và hướng về phía sau, có tác dụng giữ mồi
o Cá có răng dạng răng nghiền: răng hầu ở cá chép
o Cá gặm những rong rêu: có răng vát hay mép sừng vát
- Độ dài của ruột thay đổi phụ thuộc vào thức ăn của cá: cá ăn động vật ruột ngắn, ăn thực vật ruột dài
Thành phần thức ăn
- Thành phần thức ăn và cường độ dinh dưỡng thay đổi với tuổi: cá con đều ăn sinh vật nổi, chủ yếu là động vật nổi khi lớn, cá chuyển sang chế độ ăn rộng rãi hơn
- Thành phần thức ăn và cường độ dinh dưỡng cúng thay đổi theo mùa: mùa đông cá ăn
ít loài thức ăn và ăn ít hơn mùa hè Mùa xuân hạ là thời kỳ đẻ trứng, cá cũng ăn ít nên gày, sau sinh sản, cá ăn nhiều trở lại
- Khi di cư sinh sản, 1 số loài nhìn ăn như cá chình, cá hồi…
Trang 11- Sự thay đổi cường độ dinh dưỡng cps ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cá và để lại dấu hiệu trên vòng sinh trưởng và vòng năm ở vảy cá
- Sự sinh trưởng của cá phụ thuộc vào thức ăn và nhiệt độ nước
- Tuổi thọ: mỗi loài có giới hạn tuổi nhất định
Màu sắc ẩn nấp và cơ quan tấn công và tự vệ của cá:
- Màu sắc của cá thường lẵn vào màu của môi trường giúp cá tự vệ và tấn công con mồi
có hiệu quả
o Những cá nổi: lưng có màu xá, bụng màu bạc
o Cá sống đáy có màu đen xám hoặc màu cát…
- Màu sắc cá ở nhiều loài vùng nhiệt đới không phải để ẩn nấp mà nhiều trường hợp để
dễ thấy: những loài này bảo vệ bằng tính nhanh nhẹn và gai độc
- Màu sắc cá do sắc tố trong biểu bì da Nhiều loài có màu sắc bắt chước để bảo vệ Hình dạng kỳ dị của cá ngựa hay cá nóc là hình thức ngụy trang khéo
- Một số loài có cơ quan điện phát dòng ddienj có thể tới 500V làm tê liệt con mồi hoặc
kẻ thù
13 Sinh sản, sinh trưởng và di cư của cá?
Sinh sản, sinh trưởng:
- Các kiểu sinh sản của cá: đẻ trứng, đẻ trứng thai, đẻ con
- Hầu hết cá phân tính, sai khác đực cái chỉ rõ ở 1 số loài
- Số lứa đẻ của cá tùy loài và tùy theo vùng phân bố địa lý
- Thời gian sinh sản:
o Nhiệt độ là nhân tố quyết định sinh sản thành công và cho sự sống sót của trứng
và cá con
o Hầu hết cá sinh sản vào màu xuân hoặc đầu hè
o Một số loài sinh sản vào mùa thu và đông
- Số lứa đẻ: thay đổi tùy loài và tùy theo cùng phân bố địa lý: cá vùng ôn đới đẻ 1 lứa trong năm, cá vùng nhiệt đới đẻ nhiều lứa, cũng có loài chỉ đẻ 1 lần trong đời (cá hồi…)
- Số lượng trứng đẻ trong 1 lứa nhiều hay ít tùy loài: trứng ít được bảo vệ thì số lượng trứng nhiều, trứng được bảo vệ thì số lượng trứng ít hơn nhiều
- Sự chăm sóc trứng và con chỉ thể hiện ở 1 số loài : cá chuối làm ổ đẻ, cà rô phi ấp trứng trong miệng
Di cư: chỉ có ít loài sống định cư, đa số cá sống di cư; có 2 hình thức di cư:
- Thụ động: phổ biến ở ấu trùng, cá non, trôi theo dòng nước hay theo làn song
- Chủ động: do nhiều nguyên nhân:
o Để kiếm ăn: phổ biến ở loài cá
o Để tránh rét: thấy ở nhiều loài cá nước ngọt
Trang 12o Để đẻ trứng: thấy ở 1 số loài cá, nhất là cá biển di cư và sông để đẻ hoặc cá nướcngọt từ sông ra biển đẻ.
14 Những đặc điểm cấu tạo thích nghi với kiểu chuyển vận nhảy của Lưỡng cư không đuôi (Anura) ?
Đặc điểm thích nghi nhảy:
- Cơ thể ngắn, rộng, cổ ngắn (1 đốt)
- Có 2 lồi cầu chẩm; phổi ít xốp (làm giảm tổn thương đến phổi khi nhảy)
- Không có đuôi, không có xương sườn nhưng có xương mỏ ác kéo dài hợp với đai vai tạo thành “lồng ngực” của ếch bảo vệ nội quan; cột sống thu ngắn lại
- Chi sau dài hơn chi trước, có cẳng thứ cấp tạo hình chữ Z để bật nhảy Chi sau ngắn để nâng đỡ nhất là khi con vật nhảy về phía trước
- Đai chậu hình đĩa nên đầu xương đùi khớp vào hõm khớp khá linh hoạt, 2 xương cánh chậu
- Các đột sống đuôi gắn với nhau tạo thành 1 xương châm đuôi
- Các xương ống tay và ống chân gắn với nhau
- Hộp sọ gọn, nhẹ hơn nhiều so với sọ cá xương
15 Nêu những đặc điểm đặc trưng trong cách bắt mồi, nuốt mồi và hô hấp của Lưỡng cư không đuôi (Anura)? Tại sao ếch có kiểu hô hấp theo kiểu "nuốt khí" đặc biệt này?
- Cách bắt mồi: Có lưỡi chính thức phát triển, phần gốc lưỡi gắn vào phía trước thềm miệng, phần đầu lưỡi hướng vào trong, tự do Lưỡicó thể thì ra trước miệng để bắt
và đưa mồi vào miệng Mặt lưỡi có chất dính do tuyến trên lữoi tiết ra, có thể dính con mồi
- Nuốt mồi: Răng có tác dụng giữ mồi Mắt nằm trong ổ mặt, chỉ ngăn cách với khoangmiệng bằng một lớp màng nhày mỏng, có thể thụt vào trong khoang miệng nhờ 1 cơriêng Do đó khi đã ngậm được mồi, nhờ mặt thụt vào mà mồi được đẩy vào thực quản
- Hô hấp: Qua phổi và da
Ếch có kiểu hô hấp “nuốt khi”: Hô hấp thụ động, tạo áp lực dương để không khí đi vào Thềm miệng hạ xuống, không khí từ ngoài qua lỗ mũi vào miệng, van mũi khép lại Thêmmiệng được nâng lên nhờ cơ gian hàm và cơ gian móng, đẩy khí qua khe họng vào phổi Không khí từ phổi ra ngoài nhờ tác dụng của cơ bụng và thành phổi
Nguyên nhân: Do không có xương sườn, không hình thành lồng ngực chính thức nên không thể lấy khi ra và vào nhờ thay đổi thể tích lồng ngực
16 Phân loại Lưỡng cư đến bộ và nêu các đại diện điển hình của Việt Nam cho từng bộ?
Trang 13Lưỡng cư chia làm 3 bộ:
- Bộ không đuôi: thích nghi nhảy; đại diện cóc tía
o Cơ thể ngắn, rộng, cổ ngắn (1 đốt)
o Có 2 lồi cầu chẩm, phổi ít xốp
o Không đuôi, không x.sườn, có xương mỏ ác, cột sống thu ngắn lại
o Chi sau dài hơn chi trước, có cẳng thứ cấp tạo nên hình chữ Z để bật nhảy
o Đai chậu hình đĩa, 2 xương cánh chậu
o Các đốt sống đuôi gắn với nhau tạo thành 1 xướng trâm đuôi
o Các xương ống tay và ống chân gắn với nhau
- Bộ có đuôi: đại diện cá cóc Tam Đảo
o Thân dài dạng thằn lằn, đuôi phát triển, 4 chi ngang bằng nhau, 1 số loài chi tiêu giảm hoặc thiếu hẳn
o Nhóm thấp còn dây sống và mang; nhóm cao hô hấp bằng phổi hoặc da
- Bộ không chân: đại diện ếch giun Bà Nà
o Thân dài hình giun, không có chân, đuôi ngắn hoặc thiếu
o Mắt tiếu giảm, ẩn dưới da
o Cơ quan khứu giác phát triển mạnh
o Cơ quan giao cấu thiếu, nhưng ở nhiều loài có sự thụ tinh trong và canh giữ trứng
17 Nguồn gốc và hướng tiến hoá của Lưỡng cư (Amphibia)? Tại sao cá vây tay cổ và cá phổi đều được xét đến khi đi tìm nguồn gốc của lưỡng cư nhưng nguồn gốc của lưỡng
cư lại là cá vây tay cổ mà không phải là cá phổi hoặc cá vây tay hiện sống (cá Latime)?Nguồn gốc và hướng tiến hóa:
o Các hóa thạch lưỡng cư tìm thấy trong các lớp đá kỷ thạch thán và pecmi cũng đều có những đặc điểm giống như lưỡng cư kỷ devon và đều cs giáp xương đầu, nên gọi chung ếch nhái cổ là ếch nhái giáp đầu
Giáp xương đầu phủ kín hộp sọ, chỉ để lại lỗ mũi và lỗ đỉnh, nhiều dạng cógiáp bụng để bảo vệ khi bò trên đất
Có chi kiểu 5 ngón, có xương bàn đạp, cơ quan khứu giác phát triển
- Điều kiện hình thành và nguồn gốc lưỡng cư đầu tiên:
Trang 14o Xuất hiện thực vật và côn trùng trên cạn
o Vào thời kỳ này khí hậu trên Trái đất ôn hòa xen kẽ với thời kỳ khô hạn và lụt lội
ở nhiều vực nước ngọt, thực vật bị ngật nước, thối rữa, làm nước bẩn đục, thiếu oxy
- Cá vây tay và cá phổi đều có phổi để hấp thụ oxy không khí, nhưng chỉ có chi chẵn cá vâytay có khả năng hình thành chi 5 ngón (vì có kiểu vảy 1 dãy), còn cá phổi thì không (vì vảy cá phổi kiểu 2 dãy) Nên nguồn gốc của lưỡng cư là cá vây tay cổ (từ loài có răng rối
và cá vây tay cổ non)
18 Điều kiện sống, nơi phân bố và các nhóm sinh thái theo nơi ở của Lưỡng cư?
Điều kiện sống và sự phân bố:
- Là động vật biến nhiệt, da trần, nên nhiệt độ và ẩm độ có ảnh hưởng lớn đến sự phân
bố của lưỡng cư; mức độ đa dạng và phong phú về thành phần loài cao nhất ở rừng ẩm nhiệt đới, nghèo nàn ở vùng cực và vùng sa mạc, hoang mạc
- Chủ yếu sống được trong các vực nước ngọt: chúng không thể sống ở những vực nước
có hàm lượng muối từ 1-1.5‰ (phá vỡ trạng thái cân bằng thẩm thấu qua da làm cho chúng chết rất nhanh) Mặt khác nồng độ muối trong nước mặc dù rất thấp nhưng cũng ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của trứng có 1 số loài có thể chịu được nồng độ muối thấp do trứng chúng có thể phát triển được ở trong nước lợ
- Không thể sống ở khu vực hay vực nước hơi bị bazo hay axit
- Hàm lượng khí oxy, cacbonic trong nước ảnh hưởng đến đời sống; áp suất không khí ảnh hưởng đến sự phân bố
Các nhóm sinh thái theo nơi ở: căn cứ vào nơi ở, chia thành 3 nhóm
- Nhóm ở cây: phổ biến nhất; có những cấu tạo thích nghi với sự leo trèo, bám vào lá, vàothân cây như giác bám ở đầu ngón chân, có đột sụn trung gian giữa 2 đốt của ngón chângiúp dễ nắm cành cây… Nhiều loài có màng da nối giữa các ngón chân với nhau (giúp con vật nhảy từ cành này sang cành khác)
- Nhóm ở đất: gồm ít loài có đuôi, không chân và nhiều loài không đuôi; một số lớn loài cókhả năng đào đấ, cách thức đào rất khác nhau
- Nhóm ở nước: chủ yếu các loài có đuôi và 1 số loài không đuôi Các loài có đuôi sống gần như hoàn toàn ở nước, có thân dài, đuôi dài với vây đuôi phát triển, còn chi chẵn thìnhỏ
19 Sinh sản của Lưỡng cư?
- Sự khác nhau giữa đực và cái: xác định bởi những đặc điểm thứ cấp:
o Kích thước cơ thể: cái to hơn đực hoặc ngược lại
o Màng nhĩ, túi kêu ở con đực có và kêu to hơn; nhiều loài con cái không có túi kêu
o Nhiều sai khác giữa đực và cái thể hiện vào mùa sinh sản: màu sắc, hoa văn, mào, chai tay …
Trang 15- Giao phối và giao hoan sinh dục:
o Tiếng kêu: con đực có ý nghĩa quan trọng, là tín hiệu gọi nhau đến địa điểm sinh sản
o Lưỡng cư không có cơ quan giao cấu nhưng có hiện tượng ghép đôi giao phối: bằng thụ tinh ngoài, giao phối trong nước,
o Thời gian giao phối thay đổi theo tùy loài và kéo dài khoảng vài giờ đến vài ngày
o Giao phối bằng cách ôm con cái ở lưỡng cư không đuôi gồm 2 giai đoạn: giai đoạn ôm cái với phản xạ xiết chặt và giai đoạn phóng tinh trùng trùng hợp với đẻtrứng của con cái sao cho sự thụ tinh trứng được nhiều nhất
o Ở nhiều loài có đuôi, thường có hiện tượng giao hoan sinh dục trước khi giao phối: gồm những chuỗi hành động tạo thành tư thế của con đực và cái như chúng đang đùa nhau, con đực đuổi theo con cái, cọ thân vào nhau, cuốn lấy nhau, sau đó con đực phóng túi tinh dịch, huyệt con cái lộn ra ngoài và bắt láy bótinh đó Vì vậy nhiều loài trứng được thụ tinh trong ống dẫn trứng của con cái
o Ở một số loài, không có hiện tượng ghép đôi, con cái đẻ trứng ra sau đó con đực đến làm thụ tinh cho trứng
- Thời gian sinh sản:
o Thường sinh đẻ vào mùa xuân hè
o Ở nhiệt đới: mùa sinh sản bắt đầu vào mùa mưa; ở ôn đới: vào mùa ấm, xuân-hè
- Trứng:
o Kích cỡ thay đổi tùy loài, loài có cỡ lớn thường đẻ trứng cỡ lớn hơn loài nhỏ hơn
o Số lượng trứng thay đổi theo kích thước cơ thể, nói chung loài cỡ nhỏ để ít trứnghơn loài cỡ lớn
o Trứng thường gắn thành từng đám, thành khối tròn, thành dải (ngăn vật dữ ăn, chất nhầy tạo thành mangfbaor vệ chống va chạm cơ học và có tác đung như thấu kính hội tụ các tia ánh sáng làm tăng nhiệt độ cho đám trứng) hay rời rạc gắn vào thực vật thủy sinh
o Có lưỡng cư đẻ con
- Nơi đẻ trứng: Đa số đẻ trong nước, một số đẻ ở lá cây, bờ đất bên mặt nước
- Bản năng chăm sóc trứng, con non: khoảng 10% loài lưỡng cư không đuôi và 1 số loài không chân có bản năng chăm sóc trứng, con non ở mức độ khác nhau Đơn giản như chuẩn bị nơi đẻ trứng
- Số lứa đẻ: thay đổi theo vùng; ở VN đẻ 2-3 lần trong mùa sinh sản Vùng ôn đới thường
đẻ 1 lần, vùng nhiệt đới đẻ nhiều lần trong năm
- Sự phát triển phôi và quá trình biến thái
o Khoảng 3-4 ngày (tùy loài) trứng nở thành nòng nọc
o Sau khi nở, sự biến thái ở nòng nọc diễn ra qua 2 thời kỳ:
Nòng nọc có khe mang và có lá mang, chưa có phổi và chi; gồm 3 giai đoạn:
Giai đoạn nòng nọc mới nở
Trang 16 Giai đoạn mang ngoài
Giai đoạn mang trong
Đặc trưng bởi sự hình thành phổi, chi (chi trước hình thành trước nhưng
ẩn dưới da nên xuất hiện sau) và sự tiêu biến đuôi
o Phổi được hình thành, mang tiêu giảm, nòng nọc chuyển sang hô hấp bằng phổi
và bắt đầu ngoi lên mặt nước thở không khí
o Thời gian biến thái khác nhau tùy loài
20 Đặc điểm chung và những đặc điểm thích nghi với đời sống ở cạn chính thức của Bò sát (Reptilia) Nêu những đặc điểm tiến bộ gần như Động vật có vú của cá Sấu?
o X.sườn gắn với xương ức tạo nên lồng ngực chính thức
o Hộp sọ có hố thái dương (trừ rùa), có xương ngang Cá sấu có khẩu cái thứ cấp phát triển
- Hô hấp hoàn toàn bằng phổi, mang chỉ có ở giai đoạn phôi, hô hấp nhờ cơ liên xườn (cá sấu có cơ hoành) Một số loài có cơ quan hô hấp phụ ở huyệt, hầu hay da Riêng cá sấu đường tiêu hóa và hô hấp tách biệt
- Hai vòng tuần hoàn (cơ thể và phổi); tim 3 ngăn:2 tâm nhĩ và 1 tâm thất; tâm thất có vách ngăn chưa hoàn toàn; có xoang tĩnh mạch Ở cá sấu có xoang tĩnh mạch, hai tâm nhĩ và 2 tâm thất
- Động vật ngoại nhiệt
- Ống tiêu hóa hình thành các phần rõ ràng: tuyến nước bọt phát triển để làm ướt mồi (trừ các sấu và rùa biển), gồm tuyến khẩu cái, tuyến lưỡi, tuyến dưới lưỡi và tuyến môi Tuyến nọc độc của rắn do tuyến môi trên biến đổi thành, còn ở thằn lằn do tuyến lưỡi biến đổi thành Răng ít, nhiều loài có răng phân hóa thành răng độc
- Hệ thần kinh trung ương phát triển, có 12 đôi dây tk não, bãn cầu não trước và tiều não lớn, có vòm mão mới, có cơ quan jacospon phát triển, có xương xoăn mũi
- Hậu thận, ống dẫn là ống hậu thận
- Phân tính, thụ tinh trong, cơ quan giao cấu kép (ở thằn lăn và rắn) hoặc đơn (cá sấu và rùa), một số không có cơ quan giao cấu
Trang 17- Trứng được bao bọc bởi lớp vỏ đá vôi hoặc vỏ dai Trong quá trình phát triển phôi có cácmàng ngoài phôi: màng serosa (lá ngoài); màng ối (lá trong), túi niệu, túi noãn hoàng, không qua giai đoạn ấu trùng
Những đặc điểm thích nghi với đời sống trên cạn chính thực:
- Hầu như không có tuyến da, da khô, được bao bọc bởi vảy sừng thích nghi với môi trường khô hạn và chống được tác nhân cơ học
- Chân kiểu chi 5 ngón điển hình, bộ xương cốt hóa hoàn toàn
- Hô hấp bằng phổi
- Xương sườn gắn với xương ức tạo thành ngực chính thức
- Tuyến nước bọt phát triển (làm ẩm ướt mồi)
- Trứng được bao bọc bởi màng dai, có màng ối
- Tim 4 ngăn: hai tâm nhĩ và 2 tâm thất
21 Phân loại Bò sát hiện sống đến bộ và nêu các đại diện điển hình của từng bộ
Có 4 bộ
- Bộ đầu mỏ: thiếu phế quản, không có cơ quan giao cấu, còn dây sống rõ ràng, đốt sống kiểu lõm 2 mặt, lỗ khoan ở trước vòm miệng, xương vuông khớp bất động với hộp sọ, cóxương bụng là những mảng xương bì: đại điện là sphenodon punctatus
- Bộ có vảy: thân phủ sừng hoặc tấm sừng; xương vuông khớp động với hộp sọ, sọ có 1 cung thái dương trên, khuyết cung dưới hoặc khuyết cả 2 cung; đẻ trứng lớn, 1 ít loài đẻcon (đẻ trứng thai); phân bố khắp nơi trên lục địa: đại diện là nhông cánh
- Bộ cá sấu: đuôi khỏe, dẹp bên; thân phủ giáp sừng: đại diện là cá sấu hoa cà
- Bộ rùa: thân ẩn trong bộ giáp xương: đại diện là rùa xanh
22 Nguồn gốc và sự tiến hóa của Bò sát? Nguyên nhân nào đã dẫn đến sự tuyệt diệt của cácloài Bò sát cổ và sự tồn tại của các nhóm Bò sát hiện nay?
Nguồn gốc và tiến hóa:
- Bò sát cổ: hóa thạch bò sát ở địa tầng cuối kỷ thạch thán Tuy đã có nhiều đặc điểm của
bò sát nhưng có những đặc điểm của lưỡng cư: cổ chưa rõ ràng và chỉ có 1 đốt, một đốt sống chậu; có cấu tạo răng rối; sọ được phủ kín bởi những tấm xương bì Hóa thạch trên