1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Căn bản Java _ Hướng đối tượng

33 319 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu chúng ta xem xét thực tế chúng ta có thể tìm thấy nhiều đồ vật xung quanh chúng ta: ô tô, chó, con người, v.v... Tất cả các đối tượng này đều có thuộc tính và hành vi. Nếu chúng ta xem xét một con chó, thuộc tính của nó sẽ là tên, giống, màu sắc, và các hành vi là: sủa, vẫy, chạy, cắn...Nếu bạn so sánh các đối tượng trong phần mềm với một đối tượng trong thế giới thực, chúng sẽ có đặc điểm rất giống nhau: thuộc tính đối tượng trong phần mềm được lưu trữ trong trường (field) và hành vi được lưu trữ trong phương thức (method). Class: Chúng ta có thể xem lớp như một khuôn mẫu (template) của đối tượng (Object). Trong đó bao gồm dữ liệu của đối tượng (fields hay properties) và các phương thức(methods) tác động lên thành phần dữ liệu đó gọi là các phương thức của lớp.

Trang 1

Lập Trình Java

Giảng Viên: Lăng Uy Tín

Trang 2

Nội dung môn học

 Tổng quan về lập trình hướng đối tượng(OOP)

 Giao diện đồ họa (GUI)

 Làm việc với cơ sở dữ liệu (JDBC)

Trang 3

Tài liệu tham khảo

 Bài giảng Lập Trình Java

 Bất kỳ sách lập trình java nào trong nhà sách.

 Java – Phương Lan – NXB Lao Động Xã Hội 2004.

- Java Lập Trình Mạng – Nguyễn Phương Lan, Huỳnh Đức Hải – NXB Giáo Dục.

 Giáo trình Lập Trình Mạng Bằng Java – NXB Thống Kê - 2003

 Ebooks khác và Internet.

Trang 4

◦ Chương trình = Cấu trúc dữ liệu + Thuật giải

 Ví dụ: bài toán quản lý sinh viên, xây dựng cấu trúc

Trang 6

Lập trình hướng đối tượng (OOP)

là gì ?

 Bản chất của máy tính là xử lý dữ liệu

◦ Vì vậy, sẽ hoàn toàn tự nhiên nếu chương trình

được thiết kế xoay quanh dữ liệu hơn là chức năng chương trình.

◦ Dữ liệu và các thao tác trên dữ liệu (hành vi) được liên kết với nhau  đối tượng (object)

 OOP là phương pháp lập trình lấy đối tượng làm nền tảng để xây dựng thuật giải, xây dựng

chương trình.

◦ Dữ liệu + Hành vi = Đối tượng

 Đây là phương pháp lập trình mới, cho đến thời điểm hiện nay chưa có phương pháp lập trình

nào tốt hơn.

Trang 7

Các đặc điểm của OOP

 Sự đóng gói (Encapsulation): là khả năng lưu giữ riêng biệt dữ liệu và các phương thức tác động lên dữ liệu.

 Tính thừa kế (Inheritance): là khả năng xây dựng các lớp mới (lớp dẫn xuất) dựa trên lớp đã có (lớp cơ sở)

 Tính đa hình (Polymorphism): là khả năng

cho phép gửi cùng một thông điệp đến các đối tượng khác nhau có chung đặc điểm

Thể hiện qua khái niệm hàm ảo hay

phương thức trừu tượng

Trang 8

Lớp và đối tượng

 Lớp (class) thực chất là một kiểu dữ liệu được định nghĩa trong chương trình

 Lớp là khuôn mẫu của đối tượng và mô

tả cấu trúc bên trong của những đối

tượng này

Trang 9

Đối tượng là gì ?

 Đối tượng (object) là một thể hiện của lớp, một thực thể đã được nạp vào bộnhớ

 Một cách trừu tượng xem đối tượng là một “hộp đen”

 Bên trong đối tượng

◦ Các dữ liệu (fields)

◦ Các phương thức (code)

Trang 11

Giới thiệu về Java

 Một ngôn ngữ lập trình bậc cao do Jame

MicroSystem

 Độc lập với hệ điều hành và các hệ nền khác nhau

◦ Máy ảo Java (JVM)

◦ Cung cấp một môi trường họat động an toàn: chạy ở lớp trên của hệ điều hành

 Ngôn ngữ Lập trình Hướng Đối tượng (OOP)

◦ Trong Java, mọi thứ là lớp (Class)

Trang 12

Các đặc điểm của Java

 Nhiều lớp đã được định nghĩa!

◦ Trong Java, trước khi bạn viết bất kỳ code nào, kiểm tra xem chắc chắn rằng chưa có ai đã làm nó cho bạn!

 Đa luồng và đồng bộ hóa

 Bảo mật: hệ thống miễn nhiễm virus nhờ kỹ thuật xác minh mã hóa công khai bởi bộ thông dịch

 Khả chuyển: “viết một lần chạy mọi nơi!!!”

Trang 13

Các loại ứng dụng Java

 Web: Applet (client), JSP/Servlet (server)

 Distributed: RMI, Corba, EJB

 Mobile: MIDlet

Trang 14

C++ vs Java

 Sử dụng những con trỏ (Java không sử

 Include file (Java sử dụng các gói)

 Sử dụng những biến toàn cục (biến toàn

 Nạp chồng toán tử (Java không sử dụng)

 Templates (Java 5.0 mới có sự hỗ trợ cho

 Đa thừa kế (Java sử dụng các giao tiếp)

 Các phương thức hủy bỏ (Java không có)

Trang 15

Môi trường của Java

Java

Source

(*.java)

Java Compiler (javac)

Java Object (*.class)

Java Virtual Machine

Mã đối tượng được xác minh

và nạp vào máy ảo Java

Computer Operating System

Trình thông dịch kiểm soát tất cả các truyền thông với OS của máy tính thực

Trang 16

 Thông dịch bởi máy ảo Java (JVM)

 JVM được cài đặt trên bất kỳ hệ điều hành nào

Trang 18

Thí dụ một chương trình Java

Khai báo lớp

Trang 19

Các phần mềm cần cho cài đặt và chạy Java

 Những chương trình Java có thể được biên dịch và chạy với một công cụ gọi là Java SDK (Software Development Kit)

 Nó có thể được tải miễn phí từ internet http://java.sun.com/javase/downloads/index.jsp

 Phiên bản hiện nay là JDK1.6.0

Trang 20

Cài đặt JDK 1.6.0

Trang 21

Đường dẫn mặc đinh (PATH)

Trang 23

Cách sử dụng trình biên dịch Java

 Cú pháp: javac [Java filename]

◦ Truyền một số không hạn chế các file mã nguồn Java ( *.Java ) trên đối số dòng lệnh.

◦ Javac sẽ lấy mỗi file và sinh ra một file *.class

cùng tên (file bytecode)

 Thí dụ, MyFirstJavaClass java sẽ sinh ra một file bytecode là MyFirstJavaClass class

 Lệnh: javac *.Java

◦ Sẽ biên dịch và phát sinh các file bytecode cho mỗi file *.Java trong thư mục làm việc hiện hành.

Trang 24

Cách sử dụng trình biên dịch Java

Trang 25

◦ Trình phiên dịch sẽ tìm kiếm file bytecode có tên

[classname].class trong thư mục hiện hành hay những thư mục được gán trong classpath

 Lớp cần chạy với trình thông dịch Java phải có một phương thức với nguyên mẫu:

◦ public static void main()

◦ Đây là phương thức mặc định được tự động chạy bởi trình thông dịch Java

Trang 26

Cách sử dụng trình thông dịch Java

Trang 28

Sử dụng classpath

 Theo mặc định classpath được đặt là thưmục làm việc hiện hành

 Phụ thuộc vào phần mềm và hệ điều

hành sử dụng, có thể cho biết classpath

theo một số cách như sau:

◦ Có thể đặt classpath trực tiếp bởi sử dụng

dấu chuyển -classpath hay -cp từ dòng lệnh:

 Ví dụ: java –cp C:\simples MyFirstJavaClass

◦ Trong Windows, classpath có thể được sửa đổi từ muc Environment Variables của

System trong Control Panel.

Trang 29

Sử dụng classpath

Trang 30

Công cụ phát triển – JCreator

Trang 31

Công cụ soạn thảo – EditPlus

Trang 32

Tóm tắt

 Các phương pháp lập trình

 Lập trình hướng đối tượng (OOP)

 Giới thiệu về Java

 Biên soạn và chạy một chương trình Java

Trang 33

Bai tap

 Cai dat windows

 download jdk

 Cai dat jdk

 Xem folder o dau

 Tim cach chay file javac.exe

 Tim cach chay file java.exe

 Chay mot file java co ban nhat ma ban biet

 Tim tai lieu java co ban tren mang (share cac ban khac)

Ngày đăng: 15/11/2016, 14:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w