1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

NGỘ ĐỘC DO THỰC PHẨM BỊ NHIỄM HÓA CHẤT

122 733 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 11,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các con đường ô nhiễm hóa chất Nguyên nhân khách quan: môi trường chung bị ô nhiễm ảnh hưởng nông sản  Nguyên nhân chủ quan: con người chủ động thêm hóa chất vào trong thực phẩm Kh

Trang 1

NGỘ ĐỘC DO THỰC PHẨM BỊ

NHIỄM HÓA CHẤT

Trang 2

Tác nhân hóa học gây ô nhiễm

 Kim loại nặng

 Phụ gia thực phẩm

 Phân bón

 Hóa chất bảo vệ thực vật

 Thuốc kích thích tăng trưởng

 Thuốc kháng sinh

 Chất hỗ trợ kỹ thuật

 Hóa chất độc hại

Trang 3

Các con đường ô nhiễm hóa chất

 Nguyên nhân khách quan: môi trường chung bị ô nhiễm ảnh hưởng nông sản

 Nguyên nhân chủ quan: con người chủ động thêm hóa chất vào trong thực phẩm

Kháng sinh

Chất KTST

Hóa chất BVTV

Kim loại nặngĐất – Nước – Không khí – Dụng cụ thiết bị

Thực phẩm

tốChất hỗ

trợ KT

Trang 4

NGỘ ĐỘC DO THỰC PHẨM BỊ NHIỄM KIM LOẠI NẶNG

Trang 5

Nguồn ô nhiễm kim loại nặng

Trang 6

TÁC HẠI CỦA KIM LOẠI NẶNG

Trang 7

Các bệnh do nhiễm độc kim loại nặng:

 Suy giảm trí nhớ, rối loạn tâm thần

 Huyết áp cao và tim mạch

Trang 8

Triêêu chứng ngộ độc chì Pb

 Vị ngọt- chát- nghẹn- bỏng rát

 Đau bụng dữ dôôi, tiêu chảy

 Mạch yếu, tê chân tay, co giật, động kinh

và chết ngay sau 36 giờ

 Hơi thở thối, sưng lợi răng, có viền đen

ở lợi, da vàng, thường đau bụng, táo bón, đau khớp xương, bại liệt chi.

Trang 9

Những con đường chì

đi vào cơ thể

• Qua đường miệng

(phổ biến nhất)

• Qua đường hô hấp (hít bụi chì)

• Hấp thu qua da (hiếm khi xảy rs)

http://www.safetycenter.navy.mil/presentations/osh/sourcefile/lead.ppt

Trang 10

Sự hấp thu chì vào cơ thể

• 5 đến 15% lượng chì ăn vào được hấp thu ở ruột.

• Chỉ có 5% lượng chì hấp thu được giữ lại trong máu, trong xương hoặc trong tổ chức

khác.

• Sự tồn tại của chì trong tổ chức xương rất lâu Trong 20 năm cơ thể thải chì ra chỉ được

1/2 lượng chì trong xương.

• Theo lứa tuổi lớn lên thì lượng chì tích lũy trong xương ngày càng cao.

Trang 11

Nguy cơ chì với sức khỏe

Chì làm giảm số lượng tinh trùng, từ đó gây ra giảm thấp khả

năng sinh sản decreased fertility

Gây thương tổn hệ thần kinh

Trang 12

Ảnh hưởng của chì lên hệ thống sinh sản

Sự phơi nhiểm chì có thể thấy được với những ảnh hưởng

Nghiêm trọng lên chức năng sinh sản của cả nam lẫn nữ.

NAM: Giảm khả năng sinh dục, bất lực, giảm khả năng sản xuất tinh trùng khỏe mạnh và khả năng thụ tinh.

PHỤ NỮ: Rối loạn kinh nguyệt, rong kinh, hoặc mất kinh nguyệt.

Sinh lý không bình thường

Trang 13

Rối loạn hệ thống sinh sản

Tỷ lệ vô sinh rất cao, sinh non tháng, thường hay sẩy thai, và chết ngay sau sinh.

Chì có thể làm thay đổi cấu trúc tế bào tinh trùng gây nhiều nguy cơ và khiếm khuyết khi sinh đẻ.

Tỷ lệ chết của trẻ em sơ sinh với bà mẹ bị nhiễm độc chì rất cao, nhất là trong năm đầu tiên, và thấp hơn ở những năm tiếp theo.

Hệ thần kinh của trẻ bị hư hại.

Trang 14

Ngộ độc Thủy ngân, Hg

cấu trúc phân tử của các enzyme.

tan được trong lipid nên có khả năng tích tụ lại trong cơ thể lâu hơn.

thể nhiều hơn

chửa trị được Khi người mẹ nhiểm độc thì đứa con sinh ra có thể là quái thai.

Trang 15

NGUỒN PHÁT TÁN Hg

Trang 16

Thủy ngân

Trang 17

CON ĐƯỜNG TÍCH LŨY THỦY NGÂN

Trang 19

Hóa học và sự hấp thu Hg

 Thủy ngân dạng muối vô cơ (Hg salts) Hg++

 Hấp thu ở đường ruột 2-38%

 Thải ra qua mật và nước tiểu

 Kiểm tra: Thử Hg nước tiểu hoặc máu

 Thủy ngân hữu cơ CH3Hg +

 Gần 100% được hấp thu ở đường tiêu hóa

 Có khả năng hấp thu qua da

 Thải ra qua mật, một số tái hấp thu lại.

http://admin.pophealth.wisc.edu/marty/phs308/toxic.elements1.04.ppt

Trang 20

Những triệu chứng ngộ độc Hg

· Đau đớn ở các khớp xương, hội chứng viêm thấp khớp

· Nổi mụn phát ban ở da, có những cục u nhỏ dưới da,

Có sự xơ cứng phức tạp, teo cơ dạng xơ cứng tổ chức liên kết

· Có tiếng vang trong lổ tai, cảm giác nóng bỏng và tê cóng.

· Rối loạn chức năng miễn dịch, giảm thấp sức đề kháng cơ thể

· U bướu cứng trương phòng hạch nách gây ra đau đớn

· Rối loạn tiêu hóa, thủng ruột và rối loạn biến dưỡng

· Dễ bị bệnh truyền nhiểm do nấm và vi khuẩn gây bệnh

· Mắt và miệng khô Mệt mỏi mạn tính, suy sụp kiệt sức

· Sự lưu thông máu trở nên khó khăn do vữa xơ động mạch

· Thai nhi rất nhạy cảm với thủy ngân, có thể gây biến dạng bào thai gây ra quái thai, đó là bệnh Minamata xảy ra ở Nhật Bản

Trang 21

Commercial Activity - Mercury

Minamata, Nhật bản, năm 1973 n Nền công

nghiệp phân bón, hóa dầu mỏ và công

nghiệp chất dẻo đã đổ xuống vịnh

Minamata khỏang 27 tấn thủy ngân từ năm

1932 đến 1968 ở Nhật Bản làm cho trên

10,000 dân chịu ảnh hưởng do ăn hải sản

http://www.envtox.ucdavis.edu/course/ETOX20/Rice(Poisons).ppt

Trang 22

Thousands of people were diagnosed, 52 people died within a year of

Trang 23

Methyl-Hg ảnh hưởng đến trạng thái tinh thần và tuổi thọ

http://admin.pophealth.wisc.edu/marty/phs502/mercurynew112304.ppt

Trang 24

Ảnh hưởng của thủy ngân lên trẻ em Iraq

http://admin.pophealth.wisc.edu/marty/phs502/mercurynew112304.ppt

Trang 25

Số ca ngộ độc MeHg trên thế giới

??? 2001

On-going

40.000 1971

Iraq

1.002 1960

Iraq

100 1956

Iraq

100 1969

Pakistan

144 1967

Ghana

45 1963-65

Guatemala

646 1964-65

Nigata

1.000 1953-60

Minamata

Số ca ngộ độc Năm

Nơi xảy ra ngộ độc

http://admin.pophealth.wisc.edu/marty/phs502/mercurynew112304.ppt

Trang 26

Liều tham khảo khuyến cáo

(Theo Viện hàn lâm khoa học Mỹ Ảnh hưởng độc của methylmercury được

khuyến cáo bởi Hội đồng khoa học Quốc gia NRCl, 2000)

 Mức thủy ngân trong cá từ 1 ppm trở lên không nên ăn.

 Cá có mức Hg (1 ppm >Hg > 0.2 ppm) cần giới hạn 1 tuần chỉ ăn 1 lần.

Trang 27

• Giảm thiểu thải thủy ngân ra môi trường

• Hạn chế sản xuất và mua bán các sản phẩm có chứa thủy ngân.

• Nên tránh môi trường và thực phẩm có chứa thủy ngân đối với phụ nữ trong thời kỳ

sinh sản và trẻ sơ sinh, trẻ em.

Hạn chế nguy cơ ngôô đôôc Hg

Trang 28

Nhiễm đôôc Cadmium

Trang 29

Nguy cơ nhiễm Arsenic

 Thức ăn, nước uống, khí thở có chứa arsenic

 Một số thuốc dược thảo (Ấn độ/Pakistan) có chứa Asenic

 Khai thác nước ngầm có chứa Asenic.

 Công nhân làm việc trong nhà máy, có không khí nhiễm bụi As, lâu ngày tích lũy trong cơ thể

 Hít khói khi đốt cháy gỗ đã có tẩm hóa chất có chứa arsenic để bảo vệ chống mối mọt

 Sống gần khu vực có thải khói nhiễm arsenic

 Sống ở khu vực có núi đá nhiễm arsenic cao

Trang 31

Ản hưởng của Cadmium (Cd) lên cơ thể

Tác động của Cadmium đến cơ thể:

 Con đường hít vào phổi:

 Thợ nấu luyện kim, hút thuốc

 15-50% Cd được hấp thu

 Con đường ăn vào bụng:

 Nguồn chính nhiễm vào gan và thận, thịt.

 6% được hấp thu, phần lớn còn lại gây ra thiếu

Calcium, kẽm hoặc sắt.

Khói x lò n u kim lo i đ ng ả ấ ạ ồ

Trang 32

Cadmium (Cd)

Tác động của Cadmium đến cơ thể:

 Cadmium phân bố trong cơ thể:

 Liên kết với albumin trong huyết tương và những tế bào hồng

cầu.

 Cd vận chuyể đến gan, tụy, tuyến tiền liệt và thận

 50-75% lượng Cd trong cơ thể được tìm thấy trong gan và

thận.

 Metallothionein: một loại protein giàu cysteine là bẩy bắt giữ Cd

trong thận.

 Sự loại thải Cd: đường tiết niệu

 Để loại thải Cd ra ngoài phải mất phân nửa cuộc đời, khoảng 20 - 30

năm

Metallothionein

Bẩy bắt giữ Cd

Trang 33

Cadmium (Cd)

Độc tính của Cd

 Cơ chế tác động:

 Gắn vào nhóm –SH

 Cạnh tranh với Zn và Se cho tất cả các metalloenzyme

 Cạnh tranh với calcium ở vị trí gắn (calmodulin)

Trang 34

 Ảnh hưởng lên bộ xương:

 Gây loãng xương và nhuyễn xương (pseudofractures)

 Gây ung thư:

 Gây ung thư trên động vật thí nghiệm

 ~8% của ung thư phổi có thể qui cho là do Cdmium

From: Klaassen et al., Chap 19, Philp, Chap 6

Trang 35

 Gây ra suy dinh dưỡng, khiếm khuyết phát triển bộ xương

 Ngộ độc cấp tính: Hư thận, thiếu máu, thương tổn hệ cơ.

 Gọi là bệnh "Itai-Itai" (“móc khóa")

From: Klaassen et al., Chap 19, Philp, Chap 6 Itai-itai victim

Trang 36

Cadmium (Cd)

Một số trường hợp ô nhiễm chất thải công nghiệp vào

nông nghiệp:

 Sử dụng chất thải nhiễm Cd làm phân hữu cơ bón cho cây

trồng, từ đó làm cho cây trồng nhiễm Cd

 Cây trồng tích lũy Cd, làm cho nồng độ Cd cao trong thực vật

 Súc vật ăn cỏ trên đồng nhiễm Cd, tích lũy trong gan và thận

 Cừu rất nhạy cảm với Cd, gấp 6-8 lần so với các thú

Trang 37

NHIỄM ĐỘC ARSEN

Trang 38

Ảnh hưởng của arsenic

lên sức khỏe con người

 Gây bệnh ung thư:

 Ung thư bàng quang

 Ung thư phổi

 Gây bệnh không phải ung thư:

 Bệnh tim mạch.

 Bệnh cao huyết áp

http://www.epa.gov/safewater/arsenic/pdfs/arsenic_training_2002/train1-background.ppt

Trang 39

Ngộ độc mãn tính (ngộ độc trường diễn):

• Do arsenic tích lũy lâu ngày trong cơ thể, do kết quả của bệnh nghề nghiệp, cơ thể tích lũy những liều lượng nhỏ asen trong thời gian kéo dài mới xuất hiện những triệu chứng như: mặt xám, tóc rụng, viêm dạ dày và ruột, đau mắt, đau tai, cảm giác về sự di động bị rối loạn, xuất hiện asen trong nước tiểu Cơ thể yếu dần, gầy còm, kiệt sức, chết sau nhiều tháng hoặc nhiều năm.

Xử lý ngộ độc:

Cứu chữa ngộ độc cấp tính bằng cách rửa dạ dày với nước Magie oxyt Cho uống thuốc lợi tiểu để bài tiết nhanh chóng asen ra ngoài

Trang 41

Nguồn nhiễm Arsenic

 Thức ăn, nước uống, khí thở có chứa arsenic

 Một số thuốc dược thảo (Ấn độ/Pakistan) có chứa Asenic

 Khai thác nước ngầm có chứa Asenic.

 Công nhân làm việc trong nhà máy, có không khí nhiễm bụi As, lâu ngày tích lũy trong cơ thể

 Hít khói khi đốt cháy gỗ đã có tẩm hóa chất có chứa arsenic để bảo vệ chống mối mọt

 Sống gần khu vực có thải khói nhiễm arsenic

 Sống ở khu vực có núi đá nhiễm arsenic cao

Trang 42

Ảnh hưởng của arsenic

lên sức khỏe con người

 Gây bệnh ung thư:

 Ung thư bàng quang

 Ung thư phổi

 Gây bệnh không phải ung thư:

 Bệnh tim mạch.

 Bệnh cao huyết áp

http://www.epa.gov/safewater/arsenic/pdfs/arsenic_training_2002/train1-background.ppt

Trang 45

Ngộ độc Arsenic

ở Mongolia

Sừng hóa lòng bàn tay, bàn chân

Trang 46

Ngộ độc Arsenic đã chuyển thành dạng bệnh ung thư da

Trang 47

Ung thư do uống thuốc bắc có thạch tín ở Hà Nội

vnexpress.net/Vietnam/Suc-khoe/2001/06/3B9B1AD1/

Các bác sĩ đã xét nghiệm và tìm thấy có thạch tín trong tóc và nước tiểu của bệnh nhân nữ L.T.L Kết quả sinh thiết cũng cho thấy bà bị ung thư tế bào đáy Đây là hậu quả của việc 10 năm trước, bệnh nhân uống thuốc bắc điều trị bệnh hen có chứa thạch tín suốt một tháng rưỡi.

Bác sĩ khám thấy nhiều sẩn sừng giống như mụn cóc ở lòng bàn tay, bàn chân,

da có từng vùng rối loạn sắc tố đen trắng, hai chân, thân và lưng có những vết xen kẽ hình giọt mưa rơi Ngoài ra còn một vết loét kích thước 3 cm x 3

cm, đóng mài dày, không đau Bệnh nhân được điều trị bằng nhiều loại thuốc thoa vào vết sùi nhưng không giảm mà ngày càng loét.

Trang 48

Tình hình nước nhiễm arsenic ở VN

www.cimsi.org.vn/tapchi/sottyd/bai3-5-2001.htm

Theo điều tra 1.200 mẫu nước giếng khoan tại Hà Nội và những vùng lân cận thuộc châu thổ Sông Hồng

do UNICEP VN tổ chức đã báo động mức ô nhiễm arsenic cao ở trong tầng địa chất Holocene của châu thổ Sông Hồng.

Kết quả nghiên cứu từ nǎm 1999 của UNICEF cho thấy rằng khoảng 15% mẫu nước giếng (chủ yếu là

giếng khoan ở Hà Nội và các vùng phụ cận có nồng độ arsenic vượt quá 0,05mg/l (TCVN) và 92,2% tất

cả các mẫu nước khoan vượt quá tiêu chuẩn cho phép của Tổ chức Y tế Thế giới WHO

Hà Nội là khu vực bị ảnh hưởng nhiều nhất, với 34% mẫu nước giếng vượt quá mức 0,05mg/l và 3,4% vượt quá mức 0,30mg/l

Trang 49

Nhiễm độc đồng (Cu)

 Nguyên tố vi lượng,

(0.033-0.05mg/kg/ngày)

 Lượng lớn sẽ gây ngộ độc

Trang 50

Nguồn nhiễm

Các loại thực vật (nấm)

Dụng cụ nấu ăn

Thuốc trừ sâu Thuốc tăng trọng cho heo

Trang 51

Ngộ độc đồng

 Ngộ độc cấp tính: nôn mửa, sùi

bọt mép

Trang 52

LIỀU LƯỢNG QUY ĐỊNH TRONG THỰC PHẨM

Trang 53

Ngộ độc kẽm

 Chán ăn

 Suy giảm miễn dịch

 Thiếu đồng và sắt

 Ói mửa và tiêu chảy

 Đau đầu

 Kiệt sức

 Liều dùng trong thức ăn: 5-10ppm

Trang 54

NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Trang 55

NGỘ ĐỘC THUỐC TRỪ SÂU TRÊN RAU QUẢ

TRƯƠNG NHƯ BÁ

http://www.ykhoa.net/SKDS/MOITRUONG/56-10.html

chết vì ngộ độc rau trên tổng số 2 triệu người ngộ độc Tại Việt Nam, con số người bị ngộ độc

cũng không nhỏ Từ năm 1993 - 6/1998, hàng chục ngàn người bị nhiễm độc do ăn phải rau

người nhiễm độc, trong đó có 354 người chết. Nguyên nhân và các biện pháp phòng ngừa vẫn

đang là vấn đề cần được đặt ra để ngăn chặn những tình trạng gây chết người oan uổng mà kẻ

"gây án" vẫn cứ thản nhiên bơm thêm chất độc vào bữa ăn hàng ngày của chúng ta

Trang 56

Phun thuốc trừ sâu trên diện rộng bằng máy bay

Video: Pepticide poison in India

Trang 58

Các con đường xâm nhiểm vào thực phẩm của các hóa chất bảo vệ thực vật

Tồn dư trong nông sản: Thuốc trừ sâu được phun xịt lên cây trồng, trên đồng

ruộng để trừ khử sâu rầy, nấm, vi khuẩn, virus phá hại mùa màng Khi thu hoạch nông sản vẫn còn tồn dư một lượng thuốc, hóa chất trong thực phẩm

Bảo quan nông sản thực phẩm: Dùng để diệt sâu mọt hại lương thực, thực phẩm

và trái cây dự trử, dùng để chống nấm mốc Khi sử dụng vẫn còn trong sản phẩm thực phẩm

Tích lũy trong môi trường: Những thuốc trừ sâu khó bị phân hũy sẽ tích lũy trong

đất, cây trồng tiếp tục hấp thu vào sản phẩm.

Trang 59

Hướng tác động gây độc của

thuốc trừ sâu lên cơ thể

- Loại chất độc tác động theo đường hô hấp, như: Cloropicrin, Bromua metyl, acid Cyanhydric, Dicloetan.

- Loại chất độc tác động theo đường tiêu hóa, như: muối Asenat chì, đồng, kẽm, sắt, canxi, nhôm, các dẫn xuất của flo, DDT, 666

- Loại chất độc theo đường tiếp xúc qua da, như: các loại thuốc Clo hữu cơ, lân hữu cơ, những dung môi hòa tan như dầu hỏa, dầu dẫn xuất nitro của Phenol và Crezol, hoặc hổ trợ cho thuốc trừ sâu

- Loại chất độc hòa tan vào trong đất, hấp thu vào nhựa cây và được phân bố rải khắp trong các bộ phận của cây trồng, như: thuốc trừ sâu lân hữu cơ nội hấp Loại này làm ô nhiểm môi trường, nông sản, không thể rữa trôi được trong nông sản.

Trang 60

Các phương thức hoạt động gây độc

cho côn trùng và người của thuốc trừ sâu

1 Độc hại vật lý: Physical toxicants

2 Chống ăn (chống sâu mọt ăn): Antifeedants

3 Độc hại trục thần kinh: Axonic poisons (nerve poison)

4 Độc hại synap: Synaptic poisons (nerve poison)

5 Ức chế trao đổi chất: Metabolic inhibitors

6 Độc tố phân hủy tế bào: Cytolitic toxins

7 Độc hại cơ: Muscle poisons

8 Chống lại alkylate: Alkylating agents

9 Phá hủy sự lột xác, biến đổi hình dạng và làm hại quá trình hình thành lớp kitin (làm

hư hại quá trình điều hòa sinh trưởng)

Trang 61

Nhóm chất độc hại vật lý –Physical toxicant

 Độc hại vật lý: Physical toxicants – Phong bế các quá trình sinh lý xảy ra trong cơ thể:

 Gây chết ngạt – một số dầu, sà phòng

 Chất làm trầy loét, nứt nẻ da

 Đất diatomit, silica gel

Nhóm chất độc chống côn trùng ăn –Antifeedants

• Chống ăn – Xua đủi, làm cho côn trùng khó chịu đi chỗ khác

– Neem- Azadirachtin nguyên liệu hoạt động

Kinds of Toxicants – Nerve Poisons

• Độc hại trục thần kinh: Axonic poisons

– Ức chế kênh ion Na: Sodium channel blockers (Pyrethroids-, DDT)

– Phá vỡ sự chuyển vận Na+ qua axon do làm tắt nghẽn ở axon

Trang 62

Độc hại thần kinh: Sơ lượt sự chuyền dẫn xung động TK

Ngộ độc Axon làm tổn hại sự dẫn truyền xung động thần kinh qua sợi trục

http://www.entm.purdue.edu/academics/courses/website/340/powerpoint/Lecture/Lecture09.ppt

Trang 63

Hoạt động của bơm Na+/ K+ ở kênh ion

Source: http://courses.washington.edu/conj/membrane/chan.gif

Cổng Natrium

Blocking the sodium gate blocks the message

(ở synap chuyển tín hiệu thần kinh)

Trang 64

Aceytlcholine và Acetylcholinesterase hoạt động chuyền dẫn tín hiệu ở synaptic

Trang 65

Năm kiểu chuyền dẫn thần kinh thông thường được biết ở synaptic

Ngày đăng: 15/11/2016, 02:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w