1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới quy trình sản xuất của các doanh nghiệp thực phẩm tại việt nam

24 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 435,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN NỘI DUNGCHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan 1.1.1 Các công trình nghiên cứu trong nước:  Theo Vũ&Tuấn 2020 các nhân tố ảnh hưởng đến đổi mới

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KHÁCH SẠN - DU LỊCH 

BÀI THẢO LUẬN

Bộ môn: Phương pháp nghiên cứu khoa học Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Đắc Thành

Trang 2

Lời nói đầu - lời cảm ơn

Thực tế luôn cho thấy, sự thành công nào cũng đều gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp

đỡ của những người xung quanh dù cho sự giúp đỡ đó là ít hay nhiều, trực tiếp haygián tiếp Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu làm bài thảo luận đến nay, nhóm 10chúng em đã nhận được sự quan tâm, chỉ bảo, giúp đỡ của thầy cô, gia đình và bạn bèxung quanh Với tấm lòng biết ơn vô cùng sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thànhnhất từ đáy lòng đến quý Thầy Cô của trường đại học Thương Mại đã cùng dùngnhững tri thức và tâm huyết của mình để có thể truyền đạt cho chúng em trong vốnkiến thức quý báu suốt thời gian học tập tại trường

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn Nguyễn Đắc Thành đã tậntâm chỉ bảo hướng dẫn em qua từng buổi học, từng buổi nói chuyện, thảo luận về đềtài nghiên cứu Nhờ có những lời hướng dẫn, dạy bảo đó, bài thảo luận này của chúng

em đã hoàn thành một cách xuất sắc nhất Một lần nữa, chúng em xin gửi lời cảm ơnchân thành đến cô

Bài thảo luận được thực hiện trong khoảng thời gian ban đầu, chúng em còn bỡ ngỡ vìvốn kiến thức còn hạn chế Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót, chúng em rấtmong nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô và các bạn học cùng lớp để bàithảo luận được hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Nhóm 10 K56BLD

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5

PHẦN NỘI DUNG 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 6

1.1 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan 6

1.1.1 Các công trình nghiên cứu trong nước 6

1.1.2 Các công trình nghiên cứu nước ngoài 7

1.2 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản 7

1.2.1 Đổi mới 7

1.2.2 Quy trình sản xuất 8

1.2.3 Đổi mới quy trình sản xuất 9

1.2.4 Chế biến thực phẩm 9

1.3 Một số lý thuyết của vấn đề nghiên cứu 9

1.3.1 Lý thuyết về lãnh đạo cấp cao 9

1.3.2 Lý thuyết tri thức tổ chức 10

1.3.3 Lý thuyết học hỏi tổ chức 11

CHƯƠNG II: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 12

2.1 Lý do chọn đề tài 12

2.2 Mục tiêu nghiên cứu 12

2.3 Câu hỏi nghiên cứu 12

2.4 Mô hình nghiên cứu 13

2.5 Giả thuyết nghiên cứu 13

2.6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14

2.6.1 Đối tượng 14

2.6.2 Phạm vi nghiên cứu 14

2.7 Phương pháp nghiên cứu 14

Trang 4

2.7.1 Phương pháp nghiên cứu định lượng 14

2.7.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 14

CHƯƠNG III: XÂY DỰNG THANG ĐO LƯỜNG CÁC BIẾN SỐ 15

3.1 Thang đo ''Nhận thức về đổi mới quy trình sản xuất'' 15

3.2 Thang đo ''Tài chính'' 15

3.3 Thang đo ''Cơ sở vật chất'' 16

3.4 Thang đo ''Khách hàng'' 16

3.5 Thang đo ''Nhà nước'' 17

3.6 Thang đo ''Sức ép thị trường'' 17

3.7 Thang đo ''Sự đổi mới quy trình sản xuất'' 18

CHƯƠNG IV: BẢNG HỎI 19

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1: Khái niệm đổi mới 8

Hình 2: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới quy trình sản xuất của các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm ở Việt Nam 13

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Thang đo ''Nhận thức về đổi mới quy trình sản xuất'' 15

Bảng 2: Thang đo ''Tài chính'' 15

Bảng 3: Thang đo ''Cơ sở vật chất'' 16

Bảng 4: Thang đo ''Khách hàng'' 16

Bảng 5: Thang đo ''Nhà nước'' 17

Bảng 6: Thang đo ''Sức ép thị trường'' 17

Bảng 7: Thang đo '' Sự đổi mới quy trình sản xuất'' 18

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

2 ĐHQGHN Đại học quốc gia Hà Nội

Trang 6

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan

1.1.1 Các công trình nghiên cứu trong nước:

 Theo Vũ&Tuấn (2020) các nhân tố ảnh hưởng đến đổi mới sáng tạo quy trình Nghiên cứu trong các doanh nghiệp phát điện Việt Nam Luận án đã cho thấy vai trò

-quan trọng của phong cách lãnh đạo nghiệp chủ có tác động đến đổi mới sáng tạo;Luận giải và cung cấp bằng chứng thực nghiệm về vai trò của tri thức đối với ĐMSTquy trình và kết quả kinh doanh Cụ thể các bằng chứng thực nghiệm từ kết quả nghiêncứu cho thấy vốn quan hệ và năng lực hấp thụ tác động trực tiếp đến ĐMST quy trình;năng lực hấp thụ tác động gián tiếp đến kết quả kinh doanh thông qua ĐMST quytrình; vốn nhân lực và vốn quan hệ tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh

http://103.7.177.7:80/handle/123456789/199894

 Hồ, N T (2019) Điều tra thử nghiệm đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệpngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại Việt Nam Tạp chí Thông tin và Tư liệu, Số.1(2019), 20-27 Bài báo giới thiệu về phương pháp đo lường đổi mới sáng tạo củadoanh nghiệp theo Hướng dẫn Oslo 2005 của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế;quá trình lựa chọn các chỉ tiêu thống kê về đổi mới sáng tạo, phương án áp dụngphương pháp đo lường này vào điều tra thử nghiệm đổi mới sáng tạo trong 7.641doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại Việt Nam giai đoạn 2014-2016;một số phân tích, đánh giá được rút ra từ kết quả của cuộc điều tra thử nghiệm; cũngnhư đưa ra một số đề xuất, khuyến nghị về việc tiếp tục áp dụng phương pháp luậnđiều tra thống kê đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp, bổ sung, hoàn thiện các chỉ tiêuthống kê đổi mới sáng tạo, điều tra thống kê đổi mới sáng tạo tại Việt Nam

 P.X Nhạ, L Quân / Tạp chí khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh, Tập

29, Số 4 (2013) 1-11 chỉ ra rằng “Các nghiên cứu đã chỉ ra có hai hướng chính là đổi mới sáng tạo về sản phẩm, dịch vụ và đổi mới sáng tạo về quy trình Đổi mới sản phẩm liên quan đến các thay đổi và điều chỉnh chức năng sản phẩm được thương mại hóa đổi mới về quy trình liên quan đến cách thức cung ứng dịch vụ, trong đó trọng tâm

là chất lượng và giá thành [21] Như vậy, đổi mới về sản phẩm liên quan đến việc bổ sung các chức năng mới so với các sản phẩm có mặt trên thị trường Đổi mới về quy trình liên quan đến quá trình công nghệ từ thiết kế đến phân phối và thương mại hóa.” http://ueb.edu.vn/Uploads/file/tapchi_tbbt@ueb.edu.vn/2014/03/18/1.PHUNG%20XU AN%20NHA,%20LE%20QUAN_Tac%20gia%20update.pdf

 Vân & nnk Science & technology development journal: Economics - law andmanagement, vol 2, no 2, 2018 Thực trạng các yếu tố quyết định đến đổi mới côngnghệ của các doanh nghiệp Việt Nam nhằm mục đích phản ánh thực trạng đổi mớicông nghệ của doanh nghiệp Việt Nam dưới góc độ mô tả các yếu tố ảnh hưởng đếnquyết định đổi mới công nghệ doanh nghiệp Phương pháp nghiên cứu chủ yếu làphân tích định tính

Trang 7

cụ thể là thống kê mô tả Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có khoảng 31% doanh nghiệpthực hiện đổi mới sản phẩm và 46% doanh nghiệp thực hiện đổi mới quy trình.

 Các nghiên cứu một phần đã chỉ ra được các yếu tố tác động đến đổi mới,nhưng vẫn chưa đi sâu vào nghiên cứu đổi mới quy trình Các yếu tố mà các nghiêncứu đưa ra chưa mang tính đại diện, tính thực nghiệm còn ở mức thấp và các nghiêncứu ở một mốc thời gian không đồng đều vì vậy làm giảm khả năng tiếp cận vớinghiên cứu nghiên cứu mới chỉ ra được ở một số doanh nghiệp thuộc một vài lĩnhvực cần tiến hành nhiều nghiên cứu thực nghiệm ở các ngành khác nhau Như vậy,các nghiên cứu trước về đổi mới quy trình chưa hoặc chưa thực sự chứng minh đượctính thực nghiệm của nghiên cứu Chính vì vậy mục tiêu của nghiên cứu này là pháttriển mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự đổi mới quy trình sản xuất tạicác doanh nghiệp thực phẩm tại Việt Nam

1.1.2 Các công trình nghiên cứu nước ngoài

 Tên tác phẩm: Determinants of product and proces innovation in small foodmanufacturing firms

 Tác giả: Tessa Avermaetea, Jacques Viaenea & Eleanor J Morganb with

Eamonn Pittsc Nick Crawfordb and Denise Mahonc

 Nội dung bài báo: Xác minh mức độ mà các yếu tố quyết định sự tồn tại củadoanh nghiệp nhỏ có liên quan đến sự đổi mới sản phẩm và quy trình sản xuất

 Kết quả nghiên cứu:

Sự đổi mới trong các doanh nghiệp nhỏ gắn liền với các đặc điểm của doanh nhân vàkhả năng của lực lượng lao động

Kết quả chỉ ra rằng nỗ lực R&D (nghiên cứu và phát triển) của công ty càng cao, sựcộng tác của công ty với khách hàng và các viện nghiên cứu càng chuyên sâu

 Efstathiades A, Boustras G, Bratskas R, Michaelides A / European Research Studies, Volume X, Issue (1-2) 2007 Factors Affecting the Innovation Process in the Cypriot Food and Beverage Industry Nghiên cứu này xác định và giới thiệu các yếu tốảnh hưởng đến sự đổi mới của ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống của Cypriot Phương pháp được chọn để thu thập thông tin là một bảng câu hỏi kín gồm 5 phần Kếtquả nghiên cứu cho thấy rằng kết quả đổi mới quy trình, lãnh đạo, môi trường nội bộ

có ảnh hưởng đến quá trình đổi mới Chi phí quá cao, thiếu nhân sự chuyên trách, luật pháp và cơ hội phát triển công nghệ cao là những nguyên nhân cản trở sự đổi mới

1.2 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản

1.2.1 Đổi mới

 Đổi mới (innovation) là một từ bắt nguồn từ từ “nova” gốc Latin nghĩa là

“mới” Đổi mới thường được hiểu là sự mở đầu cho một giải pháp nào đó khác với cácgiải pháp đã triển khai

 Đổi mới trong ý nghĩa hiện đại của nó là "một ý tưởng, suy nghĩ sáng tạo, trítưởng tượng mới dưới dạng thiết bị hoặc phương pháp" Sự đổi mới thường được xem

là ứng dụng của các giải pháp tốt hơn, đáp ứng các yêu cầu mới, nhu cầu không đượcchứng minh hoặc nhu cầu thị trường hiện có Sự đổi mới như vậy diễn ra thông quaviệc cung cấp các sản phẩm, quy trình, dịch vụ công nghệ hoặc mô hình kinh doanhhiệu quả

Trang 8

Kiến thức mới về thị trường

Kiến thức mới về công nghệ

Năng lực đổi mới Khả năng và tài sản

Sản phẩm mới

Chi phí thấpCải thiện các thuộc tínhCác thuộc tính mới

hơn được cung cấp cho thị trường, chính phủ và xã hội Một sự đổi mới là một cái gì

đó nguyên bản và hiệu quả hơn và, do đó, mới, "xâm nhập" vào thị trường hoặc xã hội.Đổi mới có liên quan đến, nhưng không giống như phát minh vì đổi mới có nhiều khảnăng liên quan đến việc triển khai thực tế một phát minh (tức là khả năng mới / cảitiến) để tạo ra tác động có ý nghĩa trong thị trường hoặc xã hội, và không phải tất cảcác đổi mới đòi hỏi một phát minh Đổi mới thường xuyên thể hiện qua quy trình kỹthuật khi vấn đề đang được giải quyết có bản chất kỹ thuật hoặc khoa học

 Trong khi một thiết bị mới lạ thường được mô tả như một sự đổi mới, trongkinh tế, khoa học quản lý và các lĩnh vực thực hành và phân tích khác, đổi mới thườngđược coi là kết quả của một quá trình tập hợp nhiều ý tưởng mới lạ theo cách màchúng ảnh hưởng đến xã hội Trong kinh tế công nghiệp, những đổi mới được tạo ra vàtìm thấy theo kinh nghiệm từ các dịch vụ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càngtăng

 Đổi mới cũng có một ý nghĩa lịch sử cũ hơn là khá khác nhau Từ những năm

1400 đến những năm 1600, trước giai đoạn định cư tại Mỹ, khái niệm "đổi mới" ở Mỹ

đã mang tính miệt thị Đó là một từ đồng nghĩa hiện đại ban đầu cho sự nổi loạn, nổiloạn và dị giáo

 Đổi mới không chỉ dừng lại ở việc phát minh ra các ý tưởng, mà các ý tưởngnày cần được đưa vào khai thác Giáo sư Ed Robert của tổ chức MIT đã định nghĩa

“đổi mới” là phát minh kèm theo khai thác

 Hơn nữa, một khía cạnh quan trọng của đổi mới là nó phải tạo ra lợi nhuận vàgiá trị gia tăng cho tổ chức Việc tạo ra ý tưởng và áp dụng các ý tưởng để tạo ra sảnphẩm mới chỉ là giai đoạn khởi đầu Để trở thành đổi mới, các ý tưởng cần được pháttriển nhằm tạo ra các sản phẩm/dịch vụ theo nhu cầu khách hàng

 Vì vậy, “đổi mới là việc sử dụng các kiến thức mới nhằm cung cấp các sảnphẩm và dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu của khách hàng”

Hình 1: Khái niệm đổi mới 1.2.2 Quy trình sản xuất

 Quy trình sản xuất là một quá trình thực hiện các bước kết hợp giữa máy móc vàcách làm thủ công theo từng công đoạn sản xuất để tạo ra sản phẩm cần thiết phục vụcho đời sống của mọi người trên Trái Đất

 Hai loại quy trình sản xuất:

Trang 9

 Sản xuất tập trung vào sản phẩm: chỉ tốt nhất khi sản xuất ít sản phẩm và đãđược chuẩn hoá

 Sản xuất tập trung vào quy trình: chỉ tốt nhất khi sản xuất ra nhiều loại sảnphẩm với số lượng nhỏ

1.2.3 Đổi mới quy trình sản xuất

 Đổi mới quy trình (process innovation) là việc áp dụng một phương pháp sảnxuất mới hoặc cải tiến một phương pháp phân phối mới hoặc cải tiến ĐMST quy trìnhbao gồm những thay đổi căn bản trong cách thức sản xuất, máy móc thiết bị hoặc phầnmềm Đổi mới quy trình có thể được tiến hành nhằm cắt giảm chi phí sản xuất hoặcphân phối, nâng cao chất lượng, hoặc để tạo ra và/hoặc cung ứng sản phẩm mới hoặccải tiến Phương pháp sản xuất liên quan đến cách thức sản xuất (kỹ thuật), máy móc,thiết bị và phần mềm sử dụng để sản xuất hàng hoá hoặc dịch vụ

 Đổi mới quy trình, phương pháp sản xuất bao gồm những thay đổi về hoạchđịnh, phân tích, thiết kế cách thức sản xuất; cách thức tổ chức sản xuất và phương thứcsản xuất

 Đổi mới quy trình sản xuất có thể là sự điều chỉnh một khâu hoặc tất cả cáckhâu của quá trình sản xuất

1.2.4 Chế biến thực phẩm

 Chế biến thực phẩm là việc biến

đổi các sản phẩm nông nghiệp thành thực

phẩm hoặc một dạng thực phẩm thành các

hình thức thực phẩm khác Chế biến thực

phẩm bao gồm nhiều hình thức chế biến

thực phẩm, từ nghiền hạt để làm bột

thô để nấu tại nhà đến các phương pháp

công nghiệp phức tạp được sử dụng để

làm thực phẩm tiện lợi

Chế biến thực phẩm chính là cần thiết để làm cho hầu hết các loại thực phẩm có thể ănđược, và chế biến thực phẩm thứ cấp biến các thành phần thành thực phẩm quen thuộc,chẳng hạn như bánh mì

1.3 Một số lý thuyết của vấn đề nghiên cứu

 Trong những năm gần đây, nghiên cứu về ĐMST liên quan chặt chẽ với một số

lý thuyết như lý thuyết về lãnh đạo cấp cao (Hambrick và Mason, 1984; Ireland vàcộng sự, 2003), lý thuyết về tri thức tổ chức (Grant, 1996; Nahapiet và Ghoshal, 1998;Subramaniam và Youndt, 2005; Nguyen và cộng sự, 2016; Nguyễn và Vũ, 2013); và

lý thuyết học hỏi tổ chức (Zahra và George, 2002; Cohen và Levinthal, 1990; March,1991)

1.3.1 Lý thuyết về lãnh đạo cấp cao

 Lý thuyết về lãnh đạo cấp cao (Upper echelons theory) cho rằng kết quả của tổ

chức phụ thuộc vào đặc điểm và hành vi của đội ngũ lãnh đạo cấp cao Các nhà lãnhđạo cấp cao có sự ảnh hưởng đến ĐMST và kết quả kinh doanh thông qua việc phân

bổ 3

Trang 10

nguồn lực, tạo ra hệ thống các chính sách và cơ chế trong doanh nghiệp Các nghiêncứu về ĐMST dựa trên lý thuyết lãnh đạo cấp cao đã đề cập đến nhiều phong cáchlãnh đạo khác nhau (lãnh đạo giao dịch, lãnh đạo chuyển đổi, lãnh đạo tham gia…) Từđầu thế kỷ 21, nghiên cứu về lãnh đạo tập trung vào phong cách lãnh đạo mới là phongcách lãnh đạo nghiệp chủ (Entrepreneurial leadership) (Mishra và Misra, 2017) Lãnhđạo nghiệp chủ ngoài đòi hỏi niềm đam mê, tầm nhìn, sự tập trung và khả năng truyềncảm hứng cho người khác thì người lãnh đạo còn phải có tư duy và kỹ năng giúp xácđịnh, phát triển và nắm bắt các cơ hội kinh doanh mới (Thornberry, 2006) Phong cáchlãnh đạo nghiệp chủ thể hiện qua sự sẵn sàng chấp nhận rủi ro, có tầm nhìn dài hạnthay vì tập trung vào kết quả đạt được trong ngắn hạn nên họ sẵn sàng đầu tư cácnguồn lực vào các hoạt động ĐMST, sự đam mê công việc giúp lãnh đạo nghiệp chủluôn đi đầu trong việc khám phá và nhận biết được giá trị của thông tin mới, khai thácđược các cơ hội thị trường trước các đối thủ cạnh tranh Do vậy, lãnh đạo nghiệp chủ

là những người sáng tạo và có khả năng đổi mới (Ranjan, 2018) Nghiên cứu củaZmud (1984), Phan (2015) cho thấy, thái độ tích cực, sự ủng hộ của nhà lãnh đạo cấpcao có ý nghĩa rất lớn đối với thành công ĐMST quy trình Hiện nay, còn thiếu vắngnghiên cứu về mối quan hệ giữa “phong cách lãnh đạo nghiệp chủ” và ĐMST nóichung và ĐMST quy trình nói riêng, đặc biệt trong các nền kinh tế chuyển đổi, đangphát triển như Việt Nam Do vậy, việc nghiên cứu mối quan hệ giữa “phong cách lãnhđạo nghiệp chủ” và ĐMST quy trình có thể là một thách thức mới, một phương phápmới để giải quyết những vấn đề tồn tại

1.3.2 Lý thuyết tri thức tổ chức

 Lý thuyết tri thức tổ chức (A Knowledge-based Theory of the Firm) cho rằng tri

thức tổ chức là nguồn lực chiến lược quan trọng nhất của doanh nghiệp và tiềm năngĐMST của doanh nghiệp phụ thuộc vào nguồn lực tri thức của doanh nghiệp Tri thứcđược coi là nguồn lực chiến lược của doanh nghiệp và đang thu hút được sự chú ý đặcbiệt của cộng đồng nghiên cứu trong thời gian gần đây Tri thức đang ngày càng đóngvai trò quan trọng đối với ĐMST của tổ chức (Grant, 1996; Subramaniam vàYoundt, 2005) Vốn trí tuệ là tổng hợp các tài sản tri thức của một tổ chức và có đónggóp quan trọng nhất vào cải thiện vị trí cạnh tranh của tổ chức thông qua việc tạo ra giátrị cho các chủ thể quan trọng xác định (Marr và Schiuma, 2001) Các nghiên cứu vềĐMST dựa trên lý thuyết tri thức tổ chức trong những năm gần đây cho thấy Vốn trítuệ là một trong những nhân tốquan trọng tác động đến ĐMST và kết quả kinh doanh(Subramaniam và Youndt, 2005; Delgado-Verde và cộng sự, 2016) Teece (2007) chorằng vốn trí tuệ là nền tảng của năng lực dài hạn của doanh nghiệp, giúp cho doanhnghiệp không ngừng xác định cơ hội, nắm bắt cơ hội, và tái cấu trúc lại các nguồn lực

và năng lực để tạo ra ĐMST Một số nghiên cứu thực nghiệm cho thấy Vốn trí tuệ cótác động tích cực đến ĐMST (Subramaniam và Youndt, 42005; Delgado-Verde vàcộng sự, 2016) Tuy nhiên, còn thiếu vắng nghiên cứu về mối quan hệ giữa “Vốn trítuệ” và ĐMST quy trình Trong nghiên cứu này, lý thuyết tri thức tổ chức được cụ thểhóa là “vốn trí tuệ” Lý thuyết học hỏi tổ chức (Organizational learning theory) chorằng khả năng ĐMST của doanh nghiệp phụ thuộc vào cách thức mà doanh nghiệpthu nhận

Trang 11

và xử lý thông tin Để ĐMST thành công, một tổ chức cần sở hữu tri thức từ nhiều lĩnhvực khác nhau thông qua việc tiếp thu thông tin từ các nguồn nội bộ và các nguồn bênngoài có sẵn ĐMST dựa trên việc áp dụng tri thức mới và việc áp dụng tri thức mớidẫn đến thay đổi và ĐMST (Murovec và Prodan, 2009) Nghiên cứu của Cohen vàLevinthal (1990) cho thấy thực tế là hầu hết ĐMST là kết quả của việc áp dụng tri thứcthay vì tổ chức tự phát minh ra, điều đó càng chứng tỏ tầm quan trọng của kiến thứcbên ngoài Cheesbrough (2003) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tiếp cận và khaithác các nguồn tri thức bên ngoài là một chiến lược hữu hiệu để tiến hành ĐMST trong

mô hình đổi mới sáng tạo mở Học hỏi tổ chức cho phép phát triển, tiếp thu, chuyểnđổi và khai thác tri thức mới, thông qua đó giúp phát triển vốn trí tuệ của tổ chức

1.3.3 Lý thuyết học hỏi tổ chức

 Lý thuyết học hỏi tổ chức (Organization learning theory) cho rằng khả năng

ĐMST của doanh nghiệp phụ thuộc vào cách thức mà doanh nghiệp thu nhập và xử lýthông tin Các nghiên cứu về ĐMST dựa trên lý thuyết học hỏi tổ chức trong nhữngnăm gần đây cho thấy “Năng lực hấp thụ” (Absorptive capacity) là một trong nhữngnhân tố quan trọng tác động đến ĐMST quy trình (Murovec và Prodan, 2009) Nănglực hấp thụ là khả năng của một công ty nhận ra giá trị của thông tin mới để thu nhận,nội hóa (assimilation), chuyển đổi và áp dụng (Zahra và George (2002) Năng lực hấpthụ thể hiện mối liên kết giữa năng lực nội bộ của tổ chức với thông tin và cơ hội bênngoài để thực hiện ĐMST Nghiên cứu của Murovec và Prodan (2009) cho thấy nănglực hấp thụ ảnh hưởng tích cực đến ĐMST quy trình Tuy nhiên trong nghiên cứu này,năng lực hấp thụ mới chỉ được thể hiện ở khía cạnh “tiếp thu” tri thức thông quanguồn thông tin thu thập được từ 7 nhóm đối tượng bên ngoài, “năng lực hấp thụ”chưa được xem xét đầy đủ các quá trình tiếp thu, nội hóa, chuyển đổi và áp dụng trithức từ bên ngoài Với những lập luận trên, trong nghiên cứu này, lý thuyết học hỏi

tổ chức được cụ thể hóa là “năng lực hấp thụ” Việt Nam

Trang 12

CHƯƠNG II: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1 Lý do chọn đề tài

 Công nghiệp chế biến thực phẩm là một trong những ngành công nghiệp chủlực của Việt Nam, là ngành đang có nhiều lợi thế và tiềm năng phát triển hiện nay.Trong cơ cấu ngành công nghiệp, ngành công nghiệp chế biến thực phẩm luôn chiếm tỉtrọng cao và có giá trị dẫn đầu so với các ngành công nghiệp khác, đóng góp to lớncho nền kinh tế quốc dân Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm còn có ý nghĩa quantrọng trong giải quyết các vấn đề xã hội như tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, giảmđói nghèo cho một bộ phận lớn dân cư đang sống tại các vùng nông thôn và dân nhập

cư tại các vùng đô thị Tuy nhiên, sự phát triển của ngành này đang chịu ảnh hưởng rấtnhiều bởi các yêu cầu về quy trình chế biến, an toàn thực phẩm, về chất lượng và sức

ép cạnh tranh với các nước trên thế giới Ngày nay, ngành công nghệ chế biến thựcphẩm đang thay đổi nhanh chóng từng ngày theo năm tháng để bắt kịp nhịp sống xãhội hiện đại Các doanh nghiệp trong ngành cũng đã và đang thay đổi để phù hợp vớithị trường Trong sự thay đổi đó yếu tố quan trọng nhất quyết định sự thành công vượttrội của doanh nghiệp là nắm bắt và đổi mới quy trình sản xuất chế biến để đạt hiệuquả kinh tế cao nhất trong thời điểm cuộc cách mạng 4.0 bùng nổ mạnh mẽ kéo theonhiều xu hướng mới, làn sóng mới thổi vào Xuất phát từ tầm quan trọng và sự cầnthiết phải tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự đổi mới này, nhóm 10 chúng em đãquyết định chọn đề tài: “Những yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới quy trình sảnxuất của các Doanh Nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam”

2.2 Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu tổng quát: Tìm ra được những yếu tố ảnh hưởng sự đổi mới quy trìnhsản xuất của các Doanh Nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam Trên cơ sở đóđưa ra khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho các doanh nghiệp chế biến thựcphẩm và định hướng phát triển cho ngành chế biến thực phẩm

 Mục tiêu cụ thể:

+ Khảo sát thực trạng đổi mới quy trình sản xuất tại các doanh nghiệp

+ Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự đổi mới quy trình sản xuất tại các doanhnghiệp sản xuất thực phẩm ở Việt Nam

+ Đánh giá mức độ và chiều tác động của từng nhân tố đến sự đổi mới quy trình sảnxuất của các doanh nghiệp thực phẩm tại Việt Nam

+ Tìm ra yếu tố nào tác động mạnh nhất đến sự đổi mới quy trình sản xuất của cácdoanh nghiệp thực phẩm tại Việt Nam Từ đó đưa ra các hàm ý giúp đổi mới nâng caonăng suất, chất lượng sản phẩm tại các doanh nghiệp và các khuyến nghị nhằm thúcđẩy phát triển ngành chế biến thực phẩm đạt hiệu quả tối đa

2.3 Câu hỏi nghiên cứu

 Câu hỏi nghiên cứu tổng quát: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự đổi mới quytrình sản xuất của các Doanh Nghiệp ngành chế biến thực phẩm Việt Nam?

 Câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

Ngày đăng: 30/09/2021, 07:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w