1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

bieu moy2 07 08

51 361 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô học là gì?Mô học là môn khoa học nghiên cứu hình thái hiển vi vi thể và siêu vi thể của tế bào, mô, cơ quan cơ thể người bình thư ờng, trong mối liên hệ chặt chẽ với ý nghĩa chức năng

Trang 1

Môn học:

Mô & Phôi thai học

Địa điểm : Tầng 5 phßng 511

Phụ trách bộ môn: TiÕn sÜ Vò SÜ Kh¶ng

Trang 2

BàI Mở ĐầU

-Giới thiệu chương trình của môn học gồm 2 phần: Mụ học và phụi thai học với 5 đơn vị học trỡnh.64-66h lý thuyết 32h thực hành = 8 bài +1 bài thi thực hành

- Giới thiệu hình thức thi: thực hành, lý thuyết

Tổ chức thi 1lần lý thuyết và 1 lần thi thực hành,3

lần kiểm tra Tất cả lấy một điểm

Thi thực hành bằng cỏch chạy trạm 05 cụm trạm 20 nội dung

Thi lý thuyết cú thể là trắc nghiệm hay thi viết

-Giới thiệu bộ môn: S ngố ười: 05 ( 3 cỏn bộ giảng

+ 02 phụ giảng)

Trang 3

Lý thuyết : Mô học

Nhà xuất bản Y học- Trường đại học Y Hà nội- Bộ môn Mô học và Phôi thai học -2002

Tài liệu thực hành: Thực tập Mô hoc

Trường đại học Y Hải Phòng - Bộ môn

Mô học và Phôi thai học

Tài liệu học tập:

Trang 4

Nghiên cứu sự phát triển của cá thể và hình thành

cơ thể bình thường và những bất thường từ khi trứng kết hợp với tinh trùng.

 Học phần Phụi thai học

Nghiên cứu cấu tạo, hoạt động, sự phát triển của

tế bào, mô và cơ quan người bình thường –

Học phần Mụ học

Trang 5

Mô học là gì?Mô học là môn khoa học nghiên cứu hình thái hiển

vi (vi thể và siêu vi thể) của tế bào, mô, cơ quan cơ thể người bình thư ờng, trong mối liên hệ chặt chẽ với ý nghĩa chức năng của chúng.

Mô là gì? Mô gồm quần thể tế bào đã chuyên môn hoá và

những sản phẩm của tế bào đảm nhiệm một hoặc nhiều chức phận nhất định 2.Cơ thể người gồm 4 loại mô chính:

Mô biểu mô - Mô liên kết ;Mô cơ - Mô thần kinh

.Tế bào là đơn vị cấu tạo và chức năng cơ bản của cơ thể sống Dựa vào chức năng có thể xếp tế bào của cơ thể thành các nhóm cơ bản::

tế bào gốc, tế bào biểu mô, tế bào chống đỡ, tế bào co rút (tế bào cơ), tế bào thần kinh, tế bào máu, tế bào miễn dịch và tế bào chế tiết hormon).

Trang 6

•Cơ thể người bao gồm các cơ quan và các hệ cơ

quan hoạt động tương tác với nhau, đảm bảo sự thích

nghi trong môi trường sống.

Trang 7

2 Quan hệ giữa mô học và các môn học

khác trong Y sinh học Mô học ở vị trí ng tư giữa các môn học y-sinh ã

Với giải phẫu học : là hai môn hình thái học

Giải phẫu học nghiên cứu mô tả bằng quan sát

Với sinh lý học có thể nói: “Trong cơ thể không

có một cấu trúc nào không đảm nhiệm một chức năng, không có chức năng nào không liên quan đến một cấu trúc” mô học luôn tìm hiểu ý nghĩa chức năng của các cấu trúc đã nghiên cứu

Trang 8

Với sinh hoá học. ỏp dụng những kỹ thuật nghiên cứu hoá-tế bào, hoá-mô nhằm phát hiện và xác

định vị trí, sự phân bố và những biến đổi các thành phần hoá học ở tế bào và mô

Với những môn bệnh học và lâm sàng

nhận ra được những cấu trúc bệnh lý bất thường và giúp hiểu thấu đáo những quá trình sinh hoá bất thường và sinh lý bệnh Nhà bệnh lý học người Đức Rudolf Virchow (1821-1902) đã từng có câu nói nổi tiếng: “ … Tôi khẳng định rằng, không một thầy thuốc giỏi nào lại không hiểu biết tường tận về cấu trúc cơ thể con người!…”

Trang 9

4 Những kỹ thuật trong nghiên cứu mô học

4.1 Kính hiển vi quang học

4.2 Kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM) cho

phép nhận biết các cấu trúc chi tiết dưới tế bào

4.3 Kính hiển vi điện tử quét (SEM) cho phép

nhận biết hình ảnh 3 chiều của các cấu trúc dư

ới tế bào

Trang 10

Phương pháp Thành phần dung dịch

nhuộm Nhân tế bào Bào tư ơng collage Sợi

n

Sợi chun võng Sợi

H.E Hematoxylin & Eosin xanh dương đỏ đỏ

Azan Azocarmin orange G,

xanh anilin đỏ đỏ nhạt xanh dương vàng da

cam

xanh dương

Theo van Gieson Hematoxylin sắt, A.picric,

Fuchsin acid nâu đen vàng nâu đỏ vàng nâu

Ba màu theo

Masson-Goldner Hematoxylin sắt Azophloxin đen đỏ lá câyXanh lá câyXanh

Nhuộm mô chun

theo Weigert Resorsin-Fuchsin, Hematoxylin A.picric

theo Ponceau, A.acetic.

xám vàng đỏ đen

Ngấm muối bạc

cho sợi võng Dung dịch Nitrat Bạc nâu sẫm đen

Phuơng phỏp nhuụm màu mụ học

Trang 11

Mục tiêu phần mô học :

4 Nhận biết được các loại tế bào, mô và các bộ phận chủ yếu của các cơ quan trong cơ thể người bình thường dưới kính HVQH trong một thời gian nhất định

1 Mô tả được cấu tạo bình thường của các loại tế bào và chất gian bào của từng mô ở mức độ vi thể, siêu vi và

Trang 12

1 Trình bày được định nghĩa, nguồn gốc và chức

năng biểu mô

2 Trình bày được những tính chất chung của biểu mô.

Trang 13

1.1 Định nghĩa:

Mô tạo bởi những tế bào nằm sát nhau, chất gian bào

rất ít, khi quan sát dưới KHVQH thấy không có gì xen vào các TB

Trang 14

1.3 Chøc n¨ng

BiÓu m« cã nh÷ng nhãm chøc n¨ng chÝnh sau:

- Che phñ, giíi h¹n, t¹o hµng rµo b¶o vÖ

- VËn chuyÓn, hÊp thu, bµi xuÊt, chÕ tiÕt

Trang 17

Sơ đồ siêu cấu trúc tế bào biểu mô ống gần ở thận [10]

A Cực ngọn; B Cực đáy; 1 Vi nhung mao; 2 Ti thể; 3 Màng đáy; 4 Mê đạo đáy.

1

2

3 4

Trang 18

2.4 Nuôi dưỡng và phân bố thần kinh ở biểu mô

Trong biểu mô không có mạch máu và mạch bạch huyết.

Biểu mô được nuôi dưỡng nhờ những chất khuyếch tán từ mô liên kết qua màng đáy vào biểu mô.

Xen giữa các tế bào biểu mô có những tận cùng thần kinh nh ng ữ đầu th n ầkinh tr nầ

Trang 19

1 a b c

4

2 3

A

B

Sơ đồ màng đáy ở da

A Dưới kính hiển vi quang học; B Dưới kính hiển vi điện tử.

1 Lớp tế bào đáy; 2 Lá đáy; a Lá sáng; b Lá đặc; c Lá sợi võng; 3 Màng đáy; 4 Lớp sợi collagen.

Trang 20

2.6 Những hình thức liên kết và truyền thông tin

đặc biệt ở mặt bên của tế bào biểu mô

1

2 3

màng tế bào này lồi ra khớp

với chỗ lõm của màng bào tư

ơng tế bào bên cạnh

2.6.2 Dải bịt (Zonula

của màng bào tương hai tế bào cạnh

nhau hoà nhập lại một khoảng dài từ

0,1- 0,3àm, trong khoảng này có nơi

còn thấy khoảng gian bào hẹp.

Trang 21

Sơ đồ các hình thức liên kết mặt bên tế bào biểu mô ruột A Hình vi thể; B, C Hình siêu vi thể;

D Sơ đồ cắt ngang; 1 Mâm khía; 2 Màng đáy; 3 Vi nhung

mao; 4 Dải bịt; 5 Vòng dính; 6 Thể liên kết.

4

5

6 6

5

4 1

3

2 A

ngay sát dưới dải bịt

khoảng gian bào rộng

Trang 23

2.6.5 Liên kết khe

(Gap jnction

Tại liên kết khe, có như

ng đơn vị kết nối

(connexon units) hinh

ống chạy xuyên qua

khoang gian bào hẹp

(2nm) hai đầu mở vào

bào tương mỗi tế bào

cho phép các ion và vật

chất có phân tử lượng

dưới 1000 đi qua Liên

kết khe là cấu trúc liên

kết và truyền thông tin

ở mặt bên của một số

loại tế bào biểu mô

Trang 24

Mâm khía ở biểu

mô ruột non

2.7.1.1.Vi nhung mao

Dưới kính hiển vi điện tử, vi nhung mao được mô tả như do bào tương đẩy màng bào tương lồi lên mặt tự do làm tăng

diện tích bề mặt tế bào Trong bào tương của vi nhung mao

có những xơ actin và những enzyme cần cho sự trao đổi chất

2.7 Những cấu trúc đặc biệt ở biểu mô:

2.7.1 Mặt tự do tế bào biểu mô

Trang 25

2.7.1.2 Lông: mặt tự do của các tế bào biểu mô lợp một số cơ quan, có thể có những lông chuyển hoặc những lông bất động( cấu tạo như một vi nhung mao, lõi không có hệ thông ống siêu vi).

Tế bào có lông chuyển ở biểu mô khí quản có khoảng 250 lông

Lông chuyển ở biểu mô đường hô hấp

2.7.1 Mặt tự do tế bào biểu mô

Trang 26

Tế bào biểu mô dưới KHVĐT quets

Vi nhung mao

Trang 27

2.7.2.1 Mê đạo đáy phần đáy tế bào, màng bào tương lõm sâu vào bào tương, tạo thành những nếp gấp chia khối bào tương thành nhiều ngăn Những nếp gấp ấy gọi

là những mê đạo đáy

Thể bán liên kết Mê đạo đáy

2.7.2.2 Thể bán liên kết cấu trúc giống như một nửa thể liên kết Cấu trúc này được gọi là thể bán liên kết, có tác dụng làm cho các tế bào biểu mô liên kết chặt chẽ với mô liên kết phía dưới

2.7.2 Mặt đáy tế bào biểu mô

Trang 28

Tóm tắt Những cấu trúc đặc biệt ở biểu mô:

* Mặt đáy:

+ Mê đạo đáy + Thể bán liên kết

Trang 29

3 Phân loại biểu mô: Căn cư một số chuẩn

- Dựa vào chức năng  2 loại : + Biểu mô phủ

+ Biểu mô tuyến

- Dựa vào cấu tạo và cách sắp xếp TBBM 2 loại:

+ Biểu mô đơn + Biểu mô tầng

- Dựa vào hình dáng TBBM 3 loại:

- + Biểu mô lát + Biểu mô vuông

+

Biểu mô trụ

Trang 30

3.1 BiÓu m« phñ:

- §N: BM phñ mÆt ngoµi c¬ thÓ, mÆt trong cña c¸c t¹ng rçng vµ

bÒ mÆt c¸c khoang thiªn nhiªn cña c¬ thÓ.

ho¸ . BM vu«ng tÇng

. BM trô tÇng

BM trô gi¶ tÇng

BM chuyÓn tiÕp

M« biÓu m«

Trang 32

• BM đơn: BM tạo thành bởi 1 hàng TB

* BM lát đơn : một lớp tế bào dẹt

* BM vuông đơn : một lớp tế bào hình khối vuông

* BM trụ đơn : một lớp tế bào hình trụ

Mô biểu mô

Biểu mô trụ đơn ở dạ dày

Biểu mô trụ đơn ở ruột non

Trang 33

BM tÇng: 2 hoÆc nhiÒu líp TB n»m chång lªn nhau

Trang 34

* BM lát tầng:

• - BM lát tầng không sừng hoá:Biểu mô lát tầng

không sừng hoá cũng được tạo thành bởi nhiều lớp tế bào: lớp

đáy (lớp sinh sản), lớp sợi (lớp Malpighi), lớp trên mặt gồm những tế bào dẹt còn nhân

Trang 36

* BM trụ tầng:

- ĐN:Biểu mô trụ tầng gồm nhiều hàng tế bào chồng chất lên nhau

và hàng tế bào nằm trên cùng có hình trụ

- Vị trí: BM đoạn niệu đạo tiền liệt, BM một số ống bài xuất chính

Biểu mô trụ tầng của ống bài xuất

Trang 37

* BM trụ giả tầng:

- ĐN: các tế bào chồng chất lên nhau, hàng tế bào trên cùng có

hình trụ, nhưng cực đáy của tất cả các tế bào đều sát với màng

Trang 38

* BM chuyển tiếp:

- ĐN:Biểu mô này được tạo thành bởi nhiều hàng tế bào, hình dáng tế bào thay đổi từ dưới lên trên tới mặt tự do của biểu mô

- Vị trí: BM bàng quang

Trang 39

Dùa vµo c¸ch s¶n phÈm chÕ tiÕt ®i ra khái tuyÕn: 

TuyÕn toµn vÑn TuyÕn toµn hñy

TuyÕn b¸n hñy

Trang 40

Tuyến đơn bào: chỉ gồm một tế bào chế tiết

A

B

1 2

3

4

Tuyến đơn bào

(tế bào hình đài tiết

nhầy ở biểu mô niêm

Trang 41

- TuyÕn ®a bµo: tuyÕn gåm nhiÒu tÕ bµo tham gia t¹o

chÊt chÕ tiÕt §¹i ®a sè c¸c tuyÕn trong c¬ thÓ lµ lo¹i tuyÕn

®a bµo

Theo vÞ trÝ nhËn s¶n phÈm chÕ tiÕt ®Çu tiªn cã:

TuyÕn ngo¹i tiÕt: lµ nh÷ng tuyÕn mµ s¶n phÈm chÕ tiÕt ®­

îc bµi xuÊt ra mÆt ngoµi c¬ thÓ hoÆc ®­îc ®­a vµo c¸c

khoang c¬ thÓ TuyÕn ngo¹i tiÕt cã hai phÇn: phÇn chÕ tiÕt

vµ phÇn bµi xuÊt

îc ®­a th¼ng vµo m¸u TuyÕn néi tiÕt chØ cã phÇn chÕ tiÕt kh«ng cã phÇn bµi xuÊt,

Trang 42

Hình túi: Hình ống:Hình ống túi:

3.2.3.2 Tuyến ngoại tiết

Phần chế tiết gồm các tế bào tạo ra sản phẩm chế tiết;

Phần bài xuất là những ống dẫn sản phẩm chế tiết đi ra khỏi tuyến Theo đặc điểm cấu tạo hình thái của phần chế tiết, có thể chia tuyến ngoại tiết thành ba loại: tuyến túi, tuyến ống, túi ống-túi.

Trang 43

Lieberkuhn ở niêm mạc ruột.

2 Tuyến ống đơn cong (a Phần bài xuất,

b Phần chế tiết);

3 Tuyến ống chia nhánh thẳng; tuyến

đáy dạ dày.

4 Tuyến túi nhiều nang mở chung vào

một ống bài xuất như tuyến bã ở da.

5 Tuyến ống-túi tuyến tiền liệt

6 Tuyến ống chia nhánh cong tuyến môn

vị và tâm vị.

7 Tuyến túi kiểu chùm nho Tuyến nước

Sơ đồ các loại tuyến ngoại tiết

Trang 44

Tuyến bã

 Tuyến hình túi đơn:

Trang 45

TuyÕn èng cong queo (tiÓu cÇu må h«i )

 TuyÕn h×nh èng:

Trang 46

2 3

4 3

Sự phân bố các lớp nhu mô tuyến ở tuyến

tiền liệt [1].

1 Niệu đạo tiền liệt; 2 Tuyến niêm mạc; 3

Tuyến dưới niêm mạc; 4 Tuyến chính.

Trang 47

TuyÕn néi tiÕt :

* Sù h×nh thµnh: -

Ph©n lo¹i:

•Theo cÊu t¹o h×nh th¸i cã thÓ ph©n tuyÕn néi tiÕt thµnh ba lo¹i:

Trang 48

Tuyến tụy nội tiết

Tuyến kiểu lưới

Các tế bào tuyến tạo

thành những dây tế

bào Các dây tế bào

nối với nhau tạo

thành lưới; chiếm đa

số ( tuyến yên, thư

ợng thận,)

Trang 50

Tuyến kẽ tinh hoàn

Tuyến kiểu tản mát : Các tế bào tuyến hoặc rải rác hoặc họp thành đám nhỏ nằm tản mát trong mô liên kết và tiếp xúc mật thiết với các mao mạch tuyến kẽ tinh hoàn

Trang 51

Sự táI tạo biểu mô

• Biểu mô luôn đổi mới nhờ gián phân tế bào.

• Tỷ lệ đổi mới tuỳ loại biểu mô ở ruột non chỉ thay thế tê bào trong vài ngày

• ở da thay thế dần từ lớp duới

• Biểu mô hô hấp thay đổi chậm vì ccác tế bào

có đời sông dài

Ngày đăng: 14/11/2016, 18:09

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ màng đáy ở da - bieu moy2 07 08
Sơ đồ m àng đáy ở da (Trang 19)
Sơ đồ các hình thức liên kết mặt bên tế bào  biểu mô ruột  A. H×nh vi thÓ;  B, C. Hình siêu vi thể; - bieu moy2 07 08
Sơ đồ c ác hình thức liên kết mặt bên tế bào biểu mô ruột A. H×nh vi thÓ; B, C. Hình siêu vi thể; (Trang 21)
Sơ đồ các loại tuyến ngoại tiết - bieu moy2 07 08
Sơ đồ c ác loại tuyến ngoại tiết (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w