1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bai 4 di dan va do thi hoa

45 446 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 4,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Di dân và đô thị hoá đã trở thành một trong những mối quan tâm chính của hầu hết các quốc gia nh thể hiện trong nội dung ch ơng trinh hành động của HN quốc tế về Dân số và phát triển tạ

Trang 1

Bộ môn Dân số học Viện đào tạo YHDP&YTCC

Bài 4: Di dân và Đô thị hoá

Trang 6

http://vn.news.yahoo.co

m

TTO - Ngày 12-11/2011, lượng người lao động đến Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh Nghệ An (phường Trường Thi, TP Vinh, Nghệ An) đăng ký

dự thi tiếng Hàn Quốc tăng đột biến gây nên cảnh hỗn loạn.

Trang 9

Di dân và đô thị hoá đã trở thành một trong những mối quan tâm chính của hầu hết các quốc gia nh thể hiện trong nội dung ch ơng trinh hành động của HN quốc tế

về Dân số và phát triển tại Carô năm 1994

Trang 10

Mục tiêu bài học:

Trình bày đ ợc khái niệm và cách phân loại di dân

Nêu đ ợc nguồn số liệu và một số chỉ tiêu về di dân

Trình bày đ ợc xu h ớng di dân và một số tác động của

di dân

Nêu đ ợc khái niệm, đặc điểm của đô thị hoá Các vấn

đề sức khoẻ của đô thị hoá

Trang 11

1 KHÁI NIỆM VỀ DI DÂN

1.1 Định nghĩa di dân: Biến động dân số bao gồm 2 cấu

thành cơ bản là biến động tự nhiên (sinh và chết) và biến

động cơ học (di biến dộng dân c , có thể diễn ra nhiều lần).

Theo nghĩa rộng: di dân là sự chuyển dịch của bất kỳ của

con ng ời trong một không gian và thời gian nhất định kèm theo sự thay đổi nơi c trú tạm thời hay vĩnh viễn Di dân=di

động dân c

Theo nghĩa hẹp: di dân là sự di chuyển dân c từ một đơn vị

lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thổ khác, nhằm thiết lập một nơi c trú mới trong 1 khoảng thời gian nhất định Di chuyển với việc thiết lập nơi c trú mới.

• Theo Henry S Shryock,Không nên phân loại là di dân: thăm viếng, du lịch, buôn bán làm ăn, kể cả qua lại biên giới

Trang 12

Khoảng thời gian ở lại bao lâu là 1 trong những tiêu chí quan trọng để xác định di dân.

Có thể đ a thêm 1 số đặc điểm khác: thay đổi các hoạt động sống th ờng ngày, thay đổi các quan hệ XH, di dân gắn liền với

sự thay đổi công việc, nơi làm việc, công việc nghề nghiệp

Trang 13

Trong khái niệm về chuyển c , ng ời ta còn phân biệt hai yếu tố cấu thành quá trình này là xuất c và nhập c

Xuất c là việc di chuyển nơi c trú từ nơi này sang nơi khác,

QG này sang QG khác để sinh sống tạm thời hay vĩnh viễn Xuất c có ả/h đến mọi mặt KT, VHXH, nhân khẩu của địa bàn nơi đến cũng nh nơi đi.

Nhập c là việc di chuyển đến một nơi khác, 1 QG khác QT này th ờng xuyên bị chi phối bởi nhiều nhân tố nh kinh tế,

chính trị, xã hội, tôn giáo Cũng nh xuất c , nhập c có ả/h

quan trọng đến địa bàn đầu đi và đầu đến Nhập c đóng vai trò quyết định trong việc hình thành dân c ở 1 số quốc gia nh Hoa kỳ, Canada, úc

Trang 14

1.2 Phân loại di dân

a Theo khoảng cách: di dân xa hay gần giữa nơi di và nơi

đến

b Theo địa bàn nơi đến:

- Di dân giữa các n ớc gọi là di dân quốc tế, còn phân ra di dân hợp pháp, bất hợp pháp, chảy máu chất xám, c trú tị nạn, Buôn bán ng ời qua biên giới.

- Di dân giữa các vùng miền, các đơn vị hành chính trong một n ớc gọi là di dân nội địa

Trong hình thức di dân này, còn chia ra di dân nông

thôn - thành thị; di dân nông thôn-nông thôn; di dân đô

thị - nông thôn; di dân đô thị - đô thị

Trang 15

c Theo độ dài thời gian c trú:

- Di chuyển lâu dài: các hình thức thay đổi nơi c trú th ờng

xuyên và nơi làm việc: điều động công tác, thoát ly, tìm việc làm mới.

- Di chuyển tạm thời: vắng mặt không lâu, khả năng quay về chắc chắn, ví dụ: đi công tác dài ngày, học tập n ớc ngoài,

- Di dân mùa vụ, di chuyển con lắc: dòng di chuyển nông thôn vào thành phố trong những dịp nông nhàn

d Theo đặc tr ng di dân:

- Di dân có tổ chức: là HT di chuyển dân c đ ợc thực hiện theo

KH và các CT mục tiêu do Nhà n ớc, chính quyền các cấp

vạch ra và tổ chức, chỉ đạo thực hiện (XD vùng KT mới)

ở VN, từ 1960 dến 1996, NN đã thực hiện việc tái định c cho khoảng 6 triệu ng ời (Tây Nguyên & vùng núi phía Bắc)

Trang 16

- Di dân bắt buộc hay tình nguyện

- Di dân tự phát: di dân không có tổ chức hoặc di dân tự phát đã trở thành một hiện t ợng KT-XH ở VN Mang tính cá nhân do bản thân ng ời di chuyển hoặc gia đình quyết định nhằm giải quyết công ăn việc làm, giải quyết đời sống

Trang 17

1.3 Nguyên nhân của di dân

Các yếu tố cơ bản quyết định việc ra đi của ng ời di c :

*Các lực hút tại các vùng có dân chuyển đến bao gồm:

- đất đai màu mỡ, tài nguyên phong phú, khí hậu ôn hoà, MT sống thuận lợi

- Cơ hội sống thuận tiện, dễ kiếm việc làm, thu nhập cao, đk

SH ổn định, có triển vọng cải thiện đời sống hơn

- Môi tr ờng VH-XH tốt hơn nơi ở cũ

* Các lực đẩy tại những vùng dân chuyển đi có thể là do:

- ĐK sống quá khó khăn, thu nhập thấp, khó kiếm việc làm

- Đất canh tác ít, bạc màu, không có vốn và KT để chuyển đổi ngành nghề, chuyển dịch cơ cấu KT, cải thiện đời sống

- Mong muốn tìm đến vùng “đất hứa” có khả năng kiếm việc làm, tăng thu nhập, học hành của con cái, muốn cải thiện đ/s

- Do nơi ở cũ bị giải toả, di dời, XD đ ờng xá hay các Ct công cộng

Trang 18

1.3 Nguyên nhân của di dân (tiếp theo)

Ngoài ra, còn có những nguyên nhân mang bản chất XH nh ng tồn tại ở cấp cá nhân nh :

- Muốn gần gũi, liên hệ với thân nhân, đoàn tụ gia

đình

- Bị mặc cảm, định kiến của XH không muốn ở lại cộng đồng nơi c trú, mong muốn đến nơi ở mới nhằm thay đổi MT XH và XD các mối quan hệ XH tốt đẹp hơn.

- Tuổi, giới tính, dân tộc, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, nghề nghiệp, mức thu nhập … quyết định quyết định tính chất tuyển chọn của di dân.

Trang 19

2 Nguån sè liÖu vµ mét sè chØ tiªu vÒ di d©n

I vµ O: sè l îng nhËp c vµ xuÊt c gi÷a 2 thêi ®iÓm; (I-O) lµ t¨ng c¬ häc

B va D: Tæng sè sinh vµ chÕt gi÷a 2 thêi ®iÓm; (B-D) lµ t¨ng tù nhiªn

Trang 21

* Các tỷ suất di dân, bao gồm tỷ suất xuất c và tỷ suất nhập c ,

th ờng đ ợc ớc tính qua các công thức sau đây:

Tỷ suất xuất c :

O

OR= - x 1000 %o

P

O: số ng ời xuất c khỏi địa bàn

P: Dân số trung bình của địa bàn đó

- Tỷ suất nhập c :

IR= I/P x 1000%o

Trong đó I là ng ời nhập c vào địa bàn, P là dân số trung bình của địa bàn đó.

Trang 22

- Tû suÊt di d©n thuÇn tuý:

Theo KQ suy réng mÉu 3% (Ban C§ T§TDS vµ nhµ ë

Hµnéi, 2000), tû suÊt di c gi÷a c¸c tØnh trong 5 n¨m tr íc ®iÒu tra lµ: Tû suÊt nhËp c : 28,98%o; tû suÊt xuÊt c : 28,95%o, tû suÊt tæng di d©n: 57,93%o; tû suÊt di d©n thuÇn tuý: 0,03%o

Trang 23

3 Xu h ớng và những ảnh h ởng của di dân đến các quá trình Dân số-Kinh tế-xã hội.

3.1 Xu h ớng của di dân:

Trên thế giới, xu huớng di dân từ khu vực kém phát triển đến khu vực phát triển hơn

Di dân quốc tế diễn ra với c ờng độ lớn hơn so với di dân trong n

ớc Theo UNDP, thế giới có 150 tr ng ời di chuyển xuyên quốc gia Châu á, Mỹ la tinh lên Bắc Mỹ; châu Phi đến Tây âu, châu

á sang khu vực Trung Đông

Hình thái di chuyển lao động đã và đang diễn ra với xu h ớng v ợt quá khuôn khổ biên giới quốc gia

Xu h ớng di c giữa các n ớc trong nội tại 1 khu vực lại diễn ra mạnh hơn giữa các châu lục

Trang 24

Di c bất hợp pháp: tị nạn, xuất cảnh buôn bán… quyết định

Buôn bán ng ời, nhất là phụ nữ và trẻ em làm nô lệ TD

Tác động của CN khủng bố quốc tế đối với di dân

Nới giãn đô thị, di chuyển dân c từ trung tâm ra ngoại vi, từ những nơi tập trung dân c đông sang nơi th a hơn, dòng di chuyển nông thôn – thành thị gia tăng

ở các quốc gia đang phát triển là quá trình hồi c của những

ng ời đã di c ra thành phố hay thoát ly

Trang 27

- Di dân có tác động trực tiếp đến quy mô dân số, các cơ cấu

tuổi và giới tính của dân số cũng chịu ảnh h ởng

- Di dân còn gián tiếp tác động đến các quá trình sinh, chết và hôn nhân

- Di dân từ nông thôn ra thành thị nói chung làm giảm mức sinh ở khu vực đầu đi

Trang 28

b Di dân với các vấn đề KT-XH

Di dân có ả/h không nhỏ trong việc phân phối lại lực l ợng

SX, nguồn lao động theo lãnh thổ và khu vực kinh tế Thái

độ, hành vi, phong tục tập quán, thói quen của con ng ời đ ợc bảo l u mang đến nơi c trú mới.

* Các ảnh h ởng tích cực:

- Đóng góp tích cực vào tăng tr ởng KT, PT SX

- Góp phần vào sự PT đồng đều ra các vùng của 1 quốc gia

- Tập trung nguồn lực PT tại 1 số vùng nhất định

- PT khai sáng nhiều vấn đề VH, XH

- Góp phần tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống, xoá đói giảm nghèo.

Trang 29

* Các ảnh h ởng tiêu cực

Di dân nông thôn - đô thị có thể dẫn đến việc bỏ hoang đồng ruộng, bỏ phí nhiều tiềm năng nông nghệp, thiếu vắng LLSX LLLĐ trẻ khoẻ trong độ tuổi xung mãn nhất đã thoát ly khỏi quê h ơng Dòng di dân này gây sức ép cơ sở hạ tầng, vấn đề nhà ở, an ninh trật tự, tệ nạn xã hội, KT, GD và y tế.

Di dân quốc tế không có tổ chức và bất hợp pháp đe doạ trật tự an ninh, KT, XH và thậm chí thể chế chính trị của nhiều n ớc cũng nh ả/h tới các mối quan hệ quốc tế, an ninh khu vực Vấn đề ng ời tị nạn, chảy máu chất xám đang là vấn đề đau đầu nhiều chính phủ

và các nhà lãnh đạo, đặc biệt những n ớc chậm và đang phát triển.

Trang 32

4 §« thÞ ho¸

“Đô thị bao phủ trái đất nhiều hơn ta tưởng”

- Ba phần trăm diện tích đất liền trên hành tinh chúng ta thuộc về các thành phố, thị xã Con số này đã tăng ít nhất 150% so với các ước tính trước đây

- §· xác định được 75.000 khu dân cư đô thị riêng biệt trên toàn cầu Nhiều vùng trong số đó liên kết với nhau Chẳng hạn, Tokyo, thành phố lớn nhất với diện tích 30.000 kilomét vuông, được tạo nên từ hơn 500 khu định cư nối liền Về mặt phân loại, chỉ có khoảng 24.000 đô thị có dân số

từ 5.000 người trở lên

Trang 35

4.1 Khái niệm đô thị hoá

Đô thị hoá: là quá trình hình thành và phát triển các thành phố

 Sự gia tăng số l ợng và quy mô các thành phố về diện tích cũng nh dân số làm thay đổi t ơng quan dân số đô thị và nông thôn; vai trò chính trị-kinh tế-văn hoá của thành phố; môi tr ờng sống

Đô thị hoá là một khái niệm rộng, bao hàm cả nội dung di dân nông thôn-thành thị Di dân nông thôn-thành thị là một yếu tố quan trọng làm tăng dân số thành thị, tuy nhiên còn còn có 2 yếu tố khác nữa là tăng tự nhiên bởi chính dân thành thị và mở rộng địa giới các thành phố nữa

Trang 36

Tiêu chí phân loại đô thị ở Việt nam

Là trung tâm tổng hợp, chuyên ngành, TT hành chính có vai trò thúc đẩy sự phát triển KT-XH của vùng lãnh thổ nhất định

Quy mô dân số thấp nhất là 4.000 ng ời (vùng núi có thể thấp hơn)

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 60% trở lên trong TS lao

động, là nơi SX và dịch vụ th ơng mại hàng hoá phát triển

Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình công cộng phục vụ dân c đô thị

Mật độ dân c đ ợc XĐ theo từng loại đô thị phù hợp với đặc

điểm của từng vùng

Trang 37

Việt nam có 5 loại đô thị từ loại 1 đến loại 5 Cũng theo tiêu chí này, tỷ lệ đô thị hoá ở Việt nam năm 1999 là 23,7%.

Đến nay (2009) đó cú 29,6% dõn số sống ở khu vực thành thị so với 23,7% vào năm 1999 Đụng Nam bộ là vựng cú mức đụ thị húa cao nhất, dõn số thành thị chiếm 57,1% (năm 1999 là 55,1%) Đồng bằng sụng Hồng cú mức đụ thị húa cũng tương đối cao với 29,2% dõn số thành thị (năm

Trang 38

Những đặc tr ng chủ yếu của đô thị hoá trên thế giới và Việt nam

- Việt nam hiện nay đang ở trình độ đô thị hoá thấp, phân bố không

đồng đều giữa các khu vực cũng nh trong nội tại một vùng lãnh thổ

- Quá trình đô thị hoá diến ra chậm chạp, chịu ảnh H ởng nhiều của chiến tranh và cơ chế chính sách

- Hình thái phân bố dân c theo h ớng phân tách đô thị – nông thôn gây bất lợi cho phát triển vùng, miền, lãnh thổ

- Công tác quản lý đô thị còn nhiều bất cập, yếu kém tạo nên

những trở ngại lớn trong công việc tạo nguồn lực phát triển đô

thị

Trang 39

ảnh h ởng của đô thị hoá đến phát triển dân số:

Khác biệt thành thị nông thôn là: trình độ biết chữ và học vấn cao hơn; giao thông và thông tin đại chúng thuận tiện và hiệu quả hơn; các vấn đề nh mật độ dân số cao, đất đai, nhà ở, việc làm, thất nghiệp, thu nhập tiền công, môi tr ờng đều mang tính đặc thù Ng ời dân thành thị có t duy và lối sống cũng khác

so với nông thôn

Trang 40

Møc sinh vµ møc chÕt ë thµnh thÞ thÊp h¬n ë n«ng th«n do hÖ thèng CSSK ë thµnh phè chÊt l îng cao h¬n, ng êi d©n dÔ tiÕp cËn víi c¸c dÞch vô y tÕ, h¬n n÷a thu nhËp cña ng êi d©n thµnh phè cao h¬n n«ng d©n.

Trang 41

Sự gia tăng nhịp độ của cuộc sống là yếu tố nguy cơ cho các bệnh tâm thần, tim mạch, và bệnh không lây nhiễm khác Công nghiệp hóa tăng nguy cơ tiếp xúc với các yếu tố gây bệnh nghề nghiệp Ô nhiễm không khí, nước sạch do tăng nhanh công suất sử dụng cơ sở

hạ tầng đô thị cũng đang đe dọa đến sức khỏe người dân

Trang 42

Ngoài ra, cơ sở hạ tầng xã hội không theo kịp với tốc độ tăng dân số, đặc biệt cung ứng nước sạch, xử lý rác thải, nước cống, cơ sở y tế KCB, giáo dục, nhà ở, v.v

Nhu cầu tập thể dục để nâng cao sức khỏe ngày càng lớn trong khi các công viên, không gian xanh ngày càng đông

và thiếu

Ngày đăng: 14/11/2016, 00:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w