Bệnh sửCách vào viện 10 ngày, BN xuất hiện chướng bụng từ từ, tăng dần, không kèm đau bụng, không khó thở, khi ngồi thấy dễ chịu hơn nằm, không rõ thay đổi cân nặng.. Sau đó, BN xuất h
Trang 1Bệnh án truyền
nhiễm
NGUYỄN VĂN HÙNG NGUYỄN HOÀNG LONG
Trang 2I Hành chính
1. Họ và tên: NGÔ ĐỨC CƯỜNG Tuổi: 37 Nam
2. Nghề nghiệp: Tự do
3. Địa chỉ: An Dương - Yên Phụ - Tây Hồ - Hà Nội
4. Ngày vào viện: 19/12/2013
5. Địa chỉ liên lạc: Trương Thị Tuyết
SĐT :0912820292
Trang 3II Lý do vào viện
Chướng bụng
Trang 4III Bệnh sử
Cách vào viện 10 ngày, BN xuất hiện chướng bụng từ từ,
tăng dần, không kèm đau bụng, không khó thở, khi ngồi thấy dễ chịu hơn nằm, không rõ thay đổi cân nặng Sau đó, BN xuất
hiện phù chân, ăn nhạt không giảm phù, gác chân không đỡ
phù, BN tiểu ít hơn bình thường, nước tiểu vàng BN không sốt, không ho, ăn uống được, đại tiện phân vàng Trong thời gian này BN không đi khám ở đâu, không tự mua thuốc điều trị Do bụng chướng tăng lên, bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện Nhiệt đới Trung Ương trong tình trạng:
Trang 5IV Tiền sử
Bản thân:
Bệnh tật
Phát hiện HIV cách đây 1 năm tại NHTD, đang duy trì
thuốc ARV không rõ phác đồ
Phát hiện lao phổi AFB(+) tại NHTD cách đây 1 năm đã
hoàn thành điều trị trong 8 tháng, hiện tại AFB (-)
Phát hiện xơ gan, viêm gan B, C tại NHTD cách đây 1 năm, không điều trị gì tại nhà
Không có tiền sử dị ứng thuốc, nhiễm nấm Không điều trị kháng sinh, kháng nấm dự phòng
Trang 6IV Tiền sử
Lối sống
Tiêm chích ma túy khoảng 6 năm
Có quan hệ tình dục không an toàn với gái mại dâm
Uống rượu, hút thuốc lá khoảng 15 năm, số lượng nhiều
Gia đình và môi trường: Không có ai nhiễm HIV, xung quanh không có người bị lao
Trang 7 Phù nhẹ hai chi dưới; phù mềm, ấn lõm.
Tuyến giáp không to
Hạch vùng cổ, nách, bẹn không sờ thấy
Trang 8 Bụng mềm, không u cục, không điểm đau khu trú.
Gõ đục vùng thấp, diện đục thay đổi theo tư thế
Dấu hiệu cục đá nổi (-)
Gan, lách khó xác định
Chạm thắt lưng (-), bập bềnh thận (-)
Ấn các điểm niệu quản không đau
Trang 9 Rung thanh bình thường, đều 2 bên.
Rì rào phế nang rõ, không rales.
*Tuần hoàn:
- Mỏm tim đập ở KLS V đường giữa đòn Trái, không có ổ đập bất thường
- Không có rung miu, chạm dội Bart (- ), Hartze (-)
- Tim nhịp tim đều, tần số ck/phút, T1, T2 bình thường, không nghe thấy tiếng thổi bệnh lý.
Trang 10V KHÁM BỆNH
(Khám vào viện, ngày thứ 11)
*Thần kinh:
• Cứng gáy (-)
• Không liệt thần kinh khu trú
• Trương lực cơ: bình thường
• Phản xạ gân xương bình thường
*Tai-Mũi-Họng
• Không có nấm lưỡi, không loét miệng.
• Họng không loét, không thấy chảy mủ.
*Các cơ quan khác không phát hiện bất thường gì
Trang 11- Hội chứng tăng áp lực mạch cửa (-)
- Gan không sờ thấy
- HCNT (-), HCTM (-), HCXH (-).
- Da có tổn thương nghi ngờ nấm Không thấy nấm họng
- TS: Xơ gan – VGB-C cách 1 năm chưa điều trị thuốc VR.
HIV cách 1 năm điều trị ARV Lao phổi cách 1 năm hoàn thành phác đồ
Trang 12VII Chẩn đoán sơ bộ
Xơ gan – VGB – C/HIV giai đoạn III
Chẩn đoán phân biệt:
Ung thư gan
Lao màng bụng
Hội chứng thận hư
Trang 13VIII Cận lâm sàng đề xuất
1 Xét nghiệm men gan ALT, AST, GGT.
2 Chức năng gan:
Đông máu cơ bản.
Sinh hóa: Bilirubin (TP,TT,GT), albumin máu.
CTM (Thiếu máu nhược sắc, tiểu cầu giảm).
3 Markers virus: HBsAg, anti-HBs, HBeAg, Anti-Hbe, HBV DNA, Anti-HCV, HCV-RNA
4 Bilance viêm: CRP, Procalcitonin, BC.
5 Siêu âm ổ bụng( đánh giá xơ gan, phát hiện u, kích thước gan, đường mật, tình trạng mạch cửa, cổ chướng, TDMP)
6 Chụp CT, Chụp MRI gan
Trang 14
VIII Cận lâm sàng đề xuất
7 Sinh thiết gan( TC vàng để CĐXĐ mức độ viêm gan, hoại tử, xơ hóa,
Trang 17VIII Cận lâm sàng
SHM
Ngày Glu Ure Cre Alb Bil
TP Bil TT CRP AST ALT GGT
19/12 4.7 3.5 72 32 38.1 12.3 4.7 122 60 193
Trang 18VIII Cận lâm sàng
Trang 20-VIII Cận lâm sàng
Trang 22VIII Cận lâm sàng
Siêu âm ổ bụng:
Kích thước gan không to Nhu mô gan thô, bờ không đều Nhu mô hạ phân thùy II có khối giảm âm KT ~ 30x33 mm, ranh giới không rõ Nhu mô hạ phân thùy VII có nốt tăng
Trang 23VIII Cận lâm sàng
Chụp CT-Scanner ổ bụng kèm tiêm thuốc cản
quang
Gan biến đổi hình thái, gan T to, bờ không đều HPT
II có khối giảm tỷ trọng trước tiêm, sau tiêm ngấm
thuốc cản quang thì động mạch, thải thuốc thì tĩnh
mạch cửa, KT~35x42 mm, ranh giới không rõ HPT VII có nốt giảm tỷ trọng ĐK ~ 12mm, tính chất ngấm thuốc như trên
Sỏi túi mật Lách to Dịch ổ bụng
Hình ảnh tổn thương gan có tính chất ngấm thuốc của HCC/Xơ gan Lách to Sỏi túi mật Dịch ổ bụng
Trang 24IX Chẩn đoán xác định
HCC giai đoạn phát triển/Xơ gan- Child B - VGB-C/HIV giai đoạn III
Trang 25Thuốc bổ gan, bảo vệ tế bào gan
Lợi niệu, truyền albumin
Trang 26Pha, truyền TM 2 lần/ngày, mỗi lẫn 1 chai, X giọt/phút
Plasma tươi x 2 đơn vị
Truyền TM XXX giọt/phút
Furocemid 40mg x 2 viên
Uống 1 lần/ngày, 8h
Verospiron 25 mg x viên
Uống 2 lần/ngày, lần 2 viên
Betex tab x 2 viên
Uống 2 lần/ngày, lần 1 viên
Trang 27X Điều trị - Diễn biến
Trang 28X Điều trị - Diễn biến
2 3.54 121 0.38 106.9 34.2 3.28 61.3 23.8 8.7 38
Trang 29X Điều trị - Diễn biến
Cận lâm sàng - SHM
Ngày Glu Ure Cre Alb Bil
TP Bil TT CRP AST ALT GGT
19/12 4.7 3.5 72 32 38.1 12.3 4.7 122 60 193
20/12 4.2 3.6 60 29 40.5 25.3 89 49 165
Trang 30XI Tiên lượng
Nặng