- Nghệ thuật tả ngời trong truyện Kiều bộc lộ nhiều nét tinh hoa của thơ Nguyễn Du - Đoạn thơ miêu tả 2 chị em Thúy Kiều xa nay đều coi là mẫu mực của bút pháp cổ điển.. - Dùng 24 câu gi
Trang 1nguyễn du.
1 Bản thân.
- Sinh 3.1.1766 ( năm ất Dậu niên hiệu Cảnh Hng) – 16.9.1820- tên chữ Tố Nh- hiệu Thanh Hiên
- Quê Tiên điền- Nghi Xuân –Trấn nghệ An Do sinh ra ở thăng Long nên thời niên thiếu chủ yếu sống ởThăng Long
- Thuở nhỏ thông minh sống trong nhung lụa giầu sang( 10 năm), sau đó gia đình có biến cố dữ dội( thời đại, gia đình ) nên bị đẩy vào vòng bão táp
- 10 tuổi mồ côi mẹ- 4 anh (cùng mẹ) đều cha đến tuổi trởng thành – nhng Ng Du vẫn
đi học , đi thi
⇒ là một trong năm ngời nổi tiếng đơng thời.
2 Gia đình.
- Đại quý tộc có thế lực bậc nhất lúc bấy giờ
- Cha Ng Nghiễm – nhà văn, nhà nghiên cứu sử học, nhà thơ và từng làm tể tớng
- Mẹ Trần Thị Tần xuất thân dòng dõi bình dân- ngời xứ Kinh Bắc-, là vợ thứ 3 và ít hơn chồng 32 tuổi
-Thuở niên thiếu Ng Du chịu nhiều ảnh hởng của mẹ
- Năm 1775 ngời con đầu của bà mất, năm sau chồng cũng qua đời, cùng lúc 2 cái tang khiến bà quá đau buòn- lâm bệnh và mất (27.7.1778) khi mới 39 tuổi
3 Thời đại.
- Cuối Lê đầu nguyễn- thời kì phong kiến VN suy tàn- giai cấp thống trị thối nát- đời sống XH đen tối- ND nổi dậy khởi nghĩa- khởi nghĩa Tây Sơn
4.Cuộc đời.
- Từng làm quan cho nhà Lê, chống lại Tây Sơn nhng thất bại- định trồn vào Nam theo Nguyễn ánh nhng không thành – bị bắt rồi đợc thả
- Sống lu lạc ở miền Bắc, về quê ở ẩn, nếm trải cay đắng
- Năm 1802 làm quan cho triều Nguyễn- tài giỏi đợc cử đi sứ sang TQ 2 lần
5.Sự nghiệp thơ văn.
- Ông để lại một di sản văn hóa lớn cho DT:
+ Thơ chữ Hán: Thanh Hiên Thi Tập- Bắc hành tạp lục – Nam Trung tạp ngâm
+ Thơ chữ Nôm: Đoạn Trờng Tân Thanh ( Truyện Kiều)- Văn chiêu hồn – Văn tế sống 2 cô gái trờng lu
5 T
t ởng tình cảm
- Đối với những kẻ thuộc tầng lớp trên, tớng lĩnh, hay quan lại cao cấp Ng Du vạch trần tội ác của chúng
- Đối với những con ngời bất hạnh ông dàh hết tình thơng đặc biệt là phụ nữ và trẻ em
* Tóm lại:
- Sợi chỉ đỏ xuyên suốt toàn bộ t/p của ND từ chữ Hán đến truyện Kiều, văn chiêu hồn
đều sáng ngời CN nhân đạo
- Mặc dù sinh ra trong gia đình quý tộc, ND lăn lộn nhiều trong cuộc sống yêu thơng quần chúng, lắng nghe tâm hồn, nguyện vọng của quần chúng nên ông ý thức đợc những vấn đề trọng đại của cuộc đời
-Với tài năng nghệ thuật tuyệt vời ông đã làm choVĐ trọng đại càng trở nên bức thiết hơn,da diết hơn,nóng bỏng hơn
- Thơ ND dù chữ Hán hay Nôm đều đạt tới trình độ điêu luyện
Trang 2- Riêng truyện Kiều là 1 công hiến to lớn của ông đối với sự phát triển của văn học dân tộc
⇒ ND - đại thi hào dân tộc –ngời đặt nền móng cho ngôn ngữ văn học dân tộc – một danh nhân văn hóa thế giới
- Thơ ND là niềm tự hào DT – Niềm tự hào của VHVN
- Tố Hữu ca ngợi: Tiếng thơ ai động đất trời
Nghe nh non nớc vọng lời ngàn thu
Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du
Tiếng thơng nh tiếng mẹ ru những ngày.”
B Truyên Kiều
1 Hoàn cảnh.
- Truyện Kiều đợc viết vào thời kì suy tàn của chế độ phong kiến với nhiều bất công ngang trái
- Sau 15 năm lu lạc, đợc tận mắt chứng kiến hiện thực XHPK suy tàn chiến tranh liên miên giữa các tập đoàn phong kiến khiến ngời dân phải chịu cảnh lầm than ngang trái
- Truyện Kiều ra đòi – nh 1 bức tranh phản ánh hiện thực XHPK thế kỉ XIIIV
2 Xuất sứ - Dựa vào “ Kim Vân Kiều truyện) của Thanh Tâm Tài Nhân – Trung
quốc
- ND giữ nguyên cốt truyện và n/v, ông có sáng tạo và thay đổi chi tiết, ngôn ngữ, tâm
lí n/v nên đã tạo ra1thế giới n/v đặc sắc
Tác phẩm đợc viết bằng chữ Nôm với thể thơ lục bát – một thể thơ truyền thống của dân tộc
3 Tóm tắt truyện.
Phần 1 Gặp gỡ và đính ớc
- Kể về cuộc đời Vơng Thúy Kiều
- Chị em Thúy Kiều đi chơi xuân- gặp mộ Đạm Tiên – Kiều thắp hơng và khóc
th-ơng
- Kiều gặp Kim Trọng ( bạn Vơng Quan ) - quyến luyến
- Đêm mơ Đạm Tiên báo trớc cuộc đời sóng gió
- Kim Trọng tìm cách dọn đến ở gần nhà- bắt đợc cành thoa rơi – trò chuyện cùng Kim Trọng
- Kiều – Kim ớc hẹn nguyên thề
Phần 2 Gia biến và lu lạc
a - Kim về hộ tang -Thằng bán tơ vu oan – gia đình Kiều gặp hạn – Kiều bán mình cho Mã Giám Sinh- Nhng thực chất là bị lừa bán vào lầu xanh
- Trớc khi theo MGS Kiều thổ lộ cùng Thúy Vân – nhờ Vân nối duyên Kim Trọng
- Tú bà biết nàng thất thân với MGS – thét mắng định đánh đập – Kiều tự
sát( không chết)
- Đạm Tiên báo còn nặng nợ – Kiều ra ở Lầu Ngng Bích – Sơ Khanh lừa trốn –
bị bở rơi – Tú Bà bắt đợc đánh đập giã man – buộc phải tiếp khách
b.- Gặp Thúc Sinh – Chuộc khỏi lầu xanh- Thúc ông đem kiện – quan sử cho lấy Thúc Sinh
- Bị vợ cả Hoạn Th đánh ghen – bắt Kiều về hành hạ trớc mặt Thúc Sinh
- Kiều xin ra ở Quan Âm Các – Thúc Sinh đến thăm – bị Hoạn Th bắt – Kiều sợ
bở trốn ẩn náu ở chùa Giác Duyên
- Giác Duyên sợ liên lụy gửi Kiều ở nhà Bạc Bà - Bạc Bà ép gả cháu Bạc Hạnh- Bạc Hạnh là tay buôn ngời – Kiều rơi vào lầu xanh lần 2
c.- Kiều gặp Từ Hải – chuộc khỏi lầu xanh – Kiều báo ân báo oán
Trang 3- Triều đình dẹp Từ Hải – Hồ Tôn Hiến đút nót Kiều khuyên Từ Hải ra hàng.
- Từ Hải nghe lời bị Hồ Tôn Hiến giết chết
- Kiều bị Hồ Tôn Hiến ép hầu rợu – gán cho viên Thổ quan
- Kiều nhảy xuống dòng Tiền Đờng tự vẫn
- Vãi Giác Duyên cứu thoát về tu ở chùa
Phần 3 Đoàn tụ : - Sau hộ tang Kim tìm Kiều - đợc gả Thúy Vân – Vân khôn nguôi nhớ Kiều
- Kim – Vơng Quan thi đỗ – tìm kiếm Kiều
- Kim lập đàn lễ ( tởng chết ) – gặp Giác Duyên – gặp Kiều
- Gia đình sum họp – Kiều không muốn nối lại duyên xa- chỉ coi nhau là bạn - đợc sự động viên Kim – Vân – Kiều đã có cuộc sống HP trọn vẹn
4 Giá trị nội dung nghệ thuật
a, Nội dung - Giá trị nhân đạo: + Đề cao tự do, ớc mơ đẹp về tình yêu; khát vọng công lí, tự do, dân chủ ( Từ Hải)
+ Ca ngợi phẩm chất con ngời ( Kiều: đẹp, tài, trí tuệ, hiếu thảo, trung hậu, vị tha)
+ Lên án các thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con ngời
Yêu cầu khi học “ truyện Kiều ” 1.- Nắm đợc nét chủ yếu về cuộc đời, con ngời, sự nghiệp văn học của ND
- Hiểu cốt truyện và giá trị cơ bản của truyện Kiều
- Nắm đợc vai trò vị trí của ND và kiệt tác truyện Kiều trong lịch sử văn học và đời sống tâm hồn DTVN
- Cảm đợc nghệ thuật miêu tả nhân vật của ND
+ Bút pháp nghệ thuật ớc lệ- vẫn gợi tả đợc vẻ đẹp, tính cách nhân vật
+ Tài miêu tả thiên nhiên: Cảnh → tình qua bút pháp tả gợi; từ ngữ, h/ả giầu chất tạo hình; cảnh → tâm trạng
2 - Thuộc các đoạn trích trong sgk
- Thuộc những câu thơ - thể hiện giá trị của “truyện Kiều”:
1 “Đau đớn thay phận đàn bà Lời rằng bạc mệnh cũng là Lời chung!”
2 “Một ngày lạ thói quan sai Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền!”
3 “Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài!”
4 “Thơng thay cũng một kiếp ngời Hại thay mang lấy sắc tài làm chi?”
5 “Những ngời bạc ác tinh ma, Mình làm mình chịu kêu mà ai thơng!”
6 “Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”
7 “Dới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tờng lửa lựu lập lèo đâm bông”
8 “Long lanh đáy nớc in trời Thành xây khói biếc, non phơi bóng vàng
Phân tích đoạn trích Chị em Thúy Kiều” ”
Trang 4A Mở bài.- Truỵện Kiều kiệt tác của ngòi bút thiên tài Nguyễn Du- tác phẩm hay về nhiều mặt
- Nghệ thuật tả ngời trong truyện Kiều bộc lộ nhiều nét tinh hoa của thơ Nguyễn Du
- Đoạn thơ miêu tả 2 chị em Thúy Kiều xa nay đều coi là mẫu mực của bút pháp cổ
điển
B Thân bài
1 Vị trí của đoạn trích
- Nằm trong phần mở đầu từ câu 15 đến câu 18- phần giới thiệu nhân vật
- Đoạn miêu tả 2 bức chân dung của 2 chị em Thúy Kiều Thúy Vân Qua đó dự báo số phận của từng nhân vật
- Đoạn thơ là bức chân dung hoàn chỉnh chặt chẽ, chứng tỏ bút pháp cổ điển điêu luyện:
4 câu đầu vẻ đẹp chung của hai chị em Thúy Kiều
16 câu tiếp theo vẻ đẹp riêng của Thúy Vân và tài sắc Thúy Kiều
4 câu cuối đức hạnh, phong thái của chị em Thúy Kiều
2 Đánh giá, nhận xét về nghệ thuật toàn đoạn
- Đầu tiên t/g chọn “ lời quê”, chọn điệu thích hợp: Điệu kể nôm na mang d vị của ca dao
Nói lời quê nh Nguyễn Du là nói nhún, thc chất T Kiều là một đài kiến trúc bằng kĩ ngôn ngữ kì tuyệt trong nền văn học dộc và nhân loại; đoạn thơ là một góc của lâu đài kiến trúc ấy: chặt chẽ và tráng lệ
- Dùng 24 câu giới thiệu: 4 câu giới thiệu chung, 4 câu tả Thúy Vân, 4 câu tả Thúy Kiều, bằng sự cân bằng về bố cục ngầm nói đến sự ngang bằng về nhan sắc “mỗi ngời một vẻ mời phân vẹn mời”, 8 câu tả tài của Thúy Kiều, gấp đôi nhan sắc ngầm dự báo
“cái tài đi với cái tai” của cuộc đời Kiều, 4 câu kết khép lại đoạn làm cho bố cục chặt chẽ Phác họa 2 bức chân dung
3 Phân tích 4 câu đầu
- Trong câu thơ dùng từ thuần Việt “ đầu lòng ” ⇒ nôm na mà kì diệu⇒ là tinh túy của tiếng mẹ đẻ
- Bên cạnh những từ Hán “Tố Nga ” ⇒ làm câu thơ trở lên sang trọng
⇒ Cả 2 cách dùng từ làm toát lên tinh thần nhân văn của nhà thơ: yêu thơng quý trọng con ngời
- Nhịp điệu 4/4, 3/3 ( Thúy Kiều là chi, em là Thúy Vân
Mai cốt cách tuyết tinh thần) ⇒ góp phần giới thiệu vẻ đẹp ngang bằng của 2 chị em
- H/ả đợc lựa chọn theo tinh thần ớc lệ cổ điển “ Mai cốt cách mời phân ven mời”
⇒ hoa, tuyết⇒ ớc lệ cho ngời phụ nữ, ngời đẹp
“Mai cốt cách”:là cốt cách của mai: hình mảnh mai, sắc rực rỡ, hơng quý phái
“ tuyết tinh thần”: là tuyết có tinh thần của tuyết: trắng trong, tinh khiết, thanh sạch
⇒ 2 vế đối nhau câu thơ trở nên toa nha gợi cảm
⇒âm điệu nhịp nhàng nhấn mạnh sự đối xứng làm nổi bột vẻ đẹpcân đối hoàn hảo
* Sơ kết: Cái tài của Nguyễn Du là ở chỗ “ mỗi ngời một vẻ ” – n/v trong t/p cũng
nh ngoài đời không ai giống ai⇒ điều này tạo nên những nét diện mạo, t/c riêng của từng n/v để làm nổi bật đợc vẻ đẹp riêng của từng ngời, ngòi bút của ND đã bộc lộ đợc tất cả sự tài hoa của nghệ thuật tả ngời mà đây là1đoạn điêu luyện của NT ấy
4 Phân tích 16 câu tiếp theo
ND: vẻ đẹp của Thúy Vân và tài sắc của Thúy Kiều
a, 4 câu tả Thúy Vân
Trang 5- H/s phác họa:+ Khuôn mặt đầy đặn, cân đối phúc hậu, suối tóc óng nh mây, điệu cời, giọng nói đoan trang, làn da sáng hơn tuyết
⇒ T/g miêu tả Thúy Vân toàn vẹn, tinh tế từ khuôn mặt, nét mày, điệu cời giọng nói, mái tóc làn da
* Dùng từ “xem” khéo léo giới thiệu trớc một cách tế nhị⇒ thể hiện sự đánh giá chủ quan của ngời miêu tả, sắc đẹp của Thúy Vân là sắc đẹp tơng đối
- Miêu tả Vân bằng những nét ớc lệ thích hợp⇒ Vân đang nảy nở,tơi thắm đoan trang mà hiền dịu, phúc hậu
- Dùng h/ả ẩn dụ “khuôn trăng đầy đặn”, tiếp sau là hình ảnh nhân hóa “ hoa cời, ngọc thốt” ( thay vào cách nói so sánh “Vân cời tơi nh hoa, nói trong nh ngọc” Tác giả nói “ hoa cời ngọc thốt” nhân hóa ớc lệ tợng trơng gây ấn tợng
- Kì diệu hơn ND vừa miêu tả nhan sắc đã cho thấy ngay số phận nhân vật: “ Mây thua ; tuyết nhờng ” ⇒ tạo hóa “ thua” và “ nhờng” ⇒ ngời đẹp này dễ sống lám⇒ con ngời này sinh ra là để đợc hởng hạnh phúc.
b, 12 câu tả Kiều
- Số lợng câu chứng tỏ ND dùng hết bút lực – lòng yêu mến vào nhân vật này
lấy Vân làm nền để làm nổi bật Kiều, Vân xinh đẹp là thế nhng Kiều còn đẹp hơn nếu Vân đẹp tơi thắm hiền dịu thì Thúy Kiều lại đẹp sắc sảo “ nghiêng nớc, nghiêng thành”
- 4 câu tả Kiều: Trích dẫn
- Nhận xét: - Vẻ đẹp măn mà là vẻ đẹp chung của hai chị em, nhng nét sắc sảp là của riêng Kiều “ Kiều càng ” Kiều đẹp tuyệt đối,
- Phân tích: bằng ớc lệ, t/g điểm xuyết một đôi nét dung nhan khiến T.Kiều hiên lên rạng rỡ : + “làn thu thủy”: đôi măt trong xanh nh nớc mùa thu gợi cảm mà huyền
ảo
+ “ nét xuân sơn”: nét mày thanh thản tơi xanh mơn mởn đẹp nh dáng núi mùa xuân tơi trẻ
Bình: không miêu tả nhiều nhng tất cả đều hoàn mĩ, tậph trung tả nét chân dung tiêu
biêủ của một con ngời, là “gơng” soi là “cửa sổ tâm hồn” Đôi mắt, không chỉ mang
vẻ đẹp bên ngoài mà ẩn chứa thế giới tâm hồn bên trong Cách tả truyền thống( nét
đậm nét nhạt, có chỗ tỉ mỉ, có chỗ chấm phá)
- Phân tích: phép tu từ nhân hóa, từ ngữ chọn lọc⇒ thái độ của thiên nhiên với Kiều Với vẻ đẹp của Vân thiên nhiên chẳng đố kị mà chịu thua, chịu nhờng còn với vẻ đẹp của Kiều “ hoa ghen”, “ liễu hờn” ⇒ đố kị
- Tả vẻ đẹp lấy từ điển cố “ nhất cố khuynh thành, tái cố khuynh quốc”( một lần quay lại tớng giữ thành mất thành, quay lại lần nữa nhà vua mất nớc)
⇒ tạo sự súc tích, có sức gợi lớn ⇒ vẻ đẹp có sức hút mạnh mẽ( nhớ đến nụ cời của
Ba T, cái liếc mắt của Điêu Thuyền, một chút nũng nịu của Dơng Quý Phi, cái nhăn mặt của Tây Thi, nét sầu não của Chiêu Quân- những ngời đẹp đã làm xiêu đổ thành trì cảu các vơng triều phong kiến TQ)
*Tóm lại: Vẻ đẹp của Kiều gây ấn tợng mạnh – một trang tuyệt sắc
Tài:( chuyển): +Không chỉ là giai nhân tuyệt thế mà Kiều còn có tài – rất đa tài
- Sử dụng hơn 6 dòng thơ để giới thiệu tài năng của nàng
- Giới thiệu t chất thông minh, làm thơ, vẽ tranh, ca xớng, đánh đàn đều đến siêu luyện
+ Tài đánh đàn: thể hiện qua từ ngữ “ làn , ăn đứt” những từ ngữ biểu thị giá trị tuyệt
đối ⇒ thể hiện tình cảm yêu mến, trân trọng của mình đối với nhân vật Thúy Kiều⇒ Kiều thông minh và rất mực tài hoa
Trang 6+ Soạn nhạc: Soạn khúc: “ bạc mệnh oán” ⇒Tâm hồn đa sầu, đa cảm, phong phú ⇒ khúc nhạc dự đoán cho số phận đau khổ, bất hạnh của Kiều sau này
- So với đoạn tả Thúy Vân, chức năng dự báo còn phong phú hơn
- Những câu thơ miêu tả nhan săc, tài năng ⇒ dự đoán số phận ⇒ thể hiện quan niệm “ thiên mệnh” của nho gia, thuyết tài mệnh tơng đố” của ND
( Đầu t/p ND viết: Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen
cuối t/p “ chữ tài đi với chữ tai một vần”
Tóm : - Kiều đẹp quá, tài hoa quá, hoàn hảo quá nên không thể tránh khỏi sự “ hồng nhan bặc mệnh”
- Nét tài hoa của ND bộc lộ rõ nét trong nghệ thuật tả ngời ở đoạn thơ
- Bút pháp nghệ thuật có tính truyền thống của thơ văn cổ nhng ông đã vợt lên
đ-ợc cái giới hạn đó 16 câu tả vẻ đẹp cảu hai chị em Kiều gần nh đầy đủ vẻ đẹp của ngời phụ nữ theo quan niệm xa: công – dung – ngôn – hạnh Tài ấy thể hiện cả ở tả tình, tâm hồn của nhân vật và dự báo số phận nhân vật
c, Đức hạnh và phong thái của hai chị em Kiều
- Cuộc sống “êm đềm”, “ phong lu” khuôn phép, đức hạnh mẫu mực
- Tác dụng đoạn cuối: khép lại bức chân dung của hai nàng Kiều đồng thời khép lại toàn đoạn trích khiến nó thêm chặt chẽ với t/p, với số phận từng nhân vật Vân êm ái, Kiều bạc mệnh
- Cách miêu tả - giới thiệu chính xác số phận từng nhân vật
Cuối đoạn miêu tả vẫn trong sáng, đằm thắm nh chở che bao bọc cho chị em Kiều – 2 bông hoa vẫn còn trong nhụy
5 Tóm lại
- ND - Giới thiệu tài sắc hai chị em Thúy Kiều- là khúc tráng tuyệt trong truyện Kiều bất hủ của ND Họ đều là tuyệt thế giai nhân: trẻ, gnay thơ, trong trắng, mõi ngời một
vẻ hấp dẫn lạ lùng( Vân đẹp đoan trang, trang trọng, Kiều đẹp sắc sảo mặn mà) Vẻ
đẹp của Vân là vẻ đẹp chinh phục thiên thiên còn vẻ đẹp của Kiều là vẻ đẹp khiến thiên nhiên phải ghen tức Hay nhất là từ việc miêu tả nhân vật – 2 thiếu nữ - 2 vẻ
đẹp riêng để rồi dự báo đợc 2 số phận riêng
- NT:+Cách miêu tả khắc họa tính cách nhân vật của ND rất tinh tế( m.tả hai vẻ đẹp khác nhau – thấy rõ sự khác biệt)
+ Dùng thủ pháp cổ điển m.tả ớc lệ tợng trng( mai khuôn trăng ngọc thôt tuyết hoa cời.)
+Sử dụng điển cố nhng mức độ cho từng nhân vật khác nhau, các chi tiết khác nhau + Sử dụng miêu tả khái quát cũng biến hóa, uyển chuyển tạo hứng thú với chân dung từng n/v
+Nghệ thuật sử dụng ngôn từ độc đáo, đặc biệt là những từ có giá trị gợi tả cao
Ngọc thốt – không là ngọc nói⇒ tả ngời con gái đoan trang ít nói
Nớc tóc – không là màu mái tóc⇒ tả suối tóc óng mợt
Nét xuân sơn – Không là dáng xuân sơn⇒ tả nét thanh tú xanh nh sắc mùa xuân C.Kết bài
Đoạn trích là trác tuyệt trong Truyện Kiều bởi:Cái tài của ND thật đáng kính nể
Hơn thế là cái tình đáng trọng hơn
Mỗi chữ mỗi lời trong đoạn thơ đều ẩn chứa niềm thơng yêu tôn quý con ngời.Tinh thần nhân văn cao quý khiến truyện Kiều trở nên bất tử
Mã Giám Sinh mua Kiều
A Mở bài
Trang 7- Có thể nói trong thực tế cũng nh trong văn học nhân loại, hiếm có ngời phụ nữ nào chịu nhiều bất hạnh nh Thúy Kiều trong “ Đoạn trờng Tân Thanh của ND”
- Cuộc đời nàng chỉ thoáng qua những tháng ngày êm đềm của tuổi thơ
- Cuộc đời nàng chỉ thoáng qua những giây phút nồng nàn, tơi đẹp bên ngời yêu Còn chuỗi đời còn lại là những chuỗi ngày bất hạnh với những đau đớn ê chề
- Khởi đầu cho những chuỗi ngày bất hạnh là nàng trở thành món hàng cho bọn
“buôn thịt bán ngời” trong đoạn trích “ Mã Giám sinh mua Kiều”
⇒Đoạn bi thảm trong truyện Kiều của Nguyễn Du.
B Thân Bài
LĐ1 Vị trí – Tóm tắt đọan trích
- Từ câu 619 đến 652 gồm 34 câu
- Mối tình Kim- Kiều đang độ nồng nàn- Trọng đột ngột phải về Liễu Dơng hộ tang chú
- Gia đình Kiều bị vu oan giá hạo
- Trớc cảnh tan nát của gia đình – Kiều can đảm gánh chịu
- Trao duyên lại cho em- Kiều bán mình chuộc cha và em
LĐ2 Phân tích 2 câu đầu - Đức hi sinh của Kiều
- Mở đàu cho nỗi bất hạnh, t/g cô đọng đức hi sinh của một ngời con hiếu thảo: Hạt ma sá nghĩ phận hèn
Liều đem tấc cỏ quyết đền ba xuân
-Hai câu thơ hào hợp lại hình ảnh dân gian “ hạt ma” – h/ả ẩn dụ – với điển cố bác học “ Tấc cỏ, ba xuân” ( Hạt ma= ẩn đi : ngời con gái- nàng Kiều; Tấc cỏ= ngời con;
Ba xuân = công ơn cha mẹ) ⇒ nói đợc cái nhỏ nhoi vô định của kiếp đàn bà Vừa thể hiện đợc lòng hiếu thảocủa ngời con quyết hi sinh bản thân, HP, T/y để đền ơn sinh thành của cha mẹ
LĐ3 Bức chân dung của tên lái buôn trơ trẽn
- Trích “ Gần miền kíp ra”
a, Giới thiệu: - MGS chung lng với Tú Bà mở hàng (lầu xanh)
- Hắn đi mua hàng( ngời) về cho Tú Bà bán
- MGS làm việc dơ bẩn đó lúp dới chiêu bài đi mua Kiều vè làm vợ lẽ Bình: Thúy Kiều cũng hạ mình đến mức ấy thôi - đã quá đủ rồi( làm vợ lẽ cũng là chyện thờng tình trong XH xa)
Chuyển: Kiều không ngờ sau màn vấn danh – bộ mặt tên buôn thịt bán ngời dần lộ diện lên
b, Màn kịch vấn danh
- Trong lễ vấn danh MGS x hiện là một sinh viên trờng Quốc tử Giám đến mua Kiều làm lẽ
+ Giới thiệu: là ngời viễn khách – khách phơng xa
+ Quê “ huyện lâm Thanh cũng gần Họ tên không rõ ràng
+ Tuổi ngoại tứ tuần
+ Diện mạo: mày râu nhãn nhụi , áo quàn bảnh bao⇒ chải chuốt,trai lơ.
+Thói quen: Thị của khinh ngời
+ Cách nói: Hỏi tên, rằng: MGS Hỏi tên, rằng: huyện Lâm Thanh cũng gần ⇒ cộc lốc
+ Cử chỉ hành vi: Ghế trên ngồi tót sỗ sàng ⇒ sỗ sàng, thô lỗ, kệch cỡm.
Tóm lại: - Phơi bày chân tớng MGS – một con buôn vô học
Nhận xét: ND đã giết chết nhân vật MGS bằng từ tót cũng nh sau này t/g giết chết Tú
Bà bằng từ “ăn gì”, giết Sở Khanh bằng từ “lẻn”
Trang 8Sơ kết:- Ngòi bút sắc sảo- thể hiên nhân vật bằng cách vạch trần những mâu thuẫn giữa họ, tuổi tác, vai trò, hành động lời nói thức chất
⇒ thể hịên rõ sự mâu thuẫn trong lời giới thiệu( ngời có học đi mua tì thiếp) với thực chất( một kẻlái buôn vô học)
- ngôn ngữ miểu tả : dùng từ đắt: nhẵn nhụi, bảnh bao, ngồi tót
c.MGS lột tẩy trong màn mua bán
- Gặp Kiều: hắn nhìn, hắn ngắm, hắn cân đo, xoay lên đặt xuống⇒coi Kiều nh một món hàng ngoài chợ
khi bằng lòng : hắn mặc cả “cò kè” ⇒ bộc lộ rõ bản chất bỉ ổi, trắng trợn, ti tiện bẩn thỉu
⇒ hình thức là một lễ vấn danh nhng thực chất lại là cuộc mua thịt bán ngời, trắng trợn bỉ ổi
Sơ kết: Từ việc mua bán đề cập tới một hiên thực: xã hội đồng tiền và một loại ngời xuất hiện ở đó đồng tiền có thế lực vạn năng nên việc mua bán con ngời dễ dàng nh mua một món đồ ngoài chợ
Từ việc mua bán còn có giá trị tố cáo Nhân vật MGS là sự nhảy nhót của đồng tiền
Có tiền thì dù ngời đó là ai, dù vô học, bất tài đến mấy cũng có thể ngồi vào vị trí mà ngời bất hạnh dù lơng thiện cũng phải cúi đầu
Nhng đồng tiền tự nó biết cách ngụy trang, lèo lá Nó dùng từ hoa mĩ với t cách của kẻ
đi mua để lấy lòng ngời bán Một khi điều đó không phát huy tác dụng nó sẵn sàng bộc lộ bản chất, hiện nguyên hình của một kẻ đầu cơ
Truyện Kiều nhiều nhân vật phản diện nhng MGS là một nhân vật khá sắc sảo của
ND Ông đã có ý thức dụng công trong nghệ thuât khắc họa chân dung ND phối hợp cái riêng của MGS với cái chung( đầy tơ lao sao), xa với gần, ngoại hình với tính cách Cũng là phờng buôn thịt bán ngời nhng MGS nổi bật hẳn nên với bản chất kệch kỡm,
rẻ tiền, thô bỉ, đúng hạng buôn, hãng buôn ngời
LĐ4: Thúy Kiều với nỗi đau đầu đời
Nỗi mình thêm tức nỗi nhà Thềm hoa một bớc lệ hoa mấy hàng
Tâm trạng đau khổ ê chề, nỗi đau khổ tột cùng nhng vẫn không làm suy giảm vẻ trang
đài của nàng
nghệ thuật đối ngữ “ thềm hoa một bớc/ lệ hoa mấy hàng” ⇒ ngời đẹp buồn cũng đẹp, bớc chân đẹp, giọt nớc mắt cũng đẹp
- thềm hoa: bớc chân ngời đẹp⇒ngại ngùng,đau đớn tủi nhục, nặng nề.
- Lệ hoa: giọt lệ ngời đẹp⇒giọt lệ buồn tủi của sự e thẹn, bẽ bàng
- “Nét buồn nh cúc/ điệu gầy nh mai” đối lập với hành vi thô bạo, xúc phạm đến thân thể yêu kiều của ngời đẹp
⇒Nàng Kiều - 1 món hàng cho bon con buôn lựa chọn đắn đo đó là những hành vi chi thấy ở những chợ buôn nô lệ thơi trung cổ
Bình: nh cơn ác mộng, trong khoảng khắc, một tiêu th khuê các, xinh đẹp trong trắng
đang sống yên vi trong một gia đình lơng thiện, một cô gái chớm yêu mối tình đầu
đang say đắnm phải đi lấy chồng, mà chồng thì lại là một kẻ buôn bán vô học bị biến thành món hàng cho bọn con buôn mặc cả ngã giá⇒ đó là bi kịch thứ nhất Bi kịch ngời thiếu nữ
- Bị kịch tình yêu – lòng hiếu thảo
là một ngời con hiếu thảo “ Liều đem tấc cỏ quyết đên ba xuân”>< là một ngời yêu thủy chung “ nguyện ớc”trung tình ⇒ nàng đau đớn giằng xé bên tình bên hiếu ⇒
Trang 9quyết giữ trọn chữ hiếu, nàng cảm nhận sâu sắc đợc nỗi tủi nhục, cảnh ngộ éo le, đau
đớn của mình
Ngại ngùng dín gió e sơng Nhìn hoa bỗng thẹn trông gơng mặt dày Kiều thông minh nên nàng cảm nhận sâu sắc đợc cảnh ngộ của mình, nàng tỏ ra nh môt món hàng, mặc cho bọn con buôn “dặt dìu” - nàng câm lặng, vô hồn Nàng chủ
động chịu đựng nõi đau, tự nguyên bán mình mong cứu cha em, gia đình Qua đó ta thấy đợcđức hi sinh, sự chịu đựng, lòng hiếu thảo của một ngời con Thấy đợc bi kịch
đau đớn, ê chề đầu đời của Kiều Thấy đợc sự cảm thông, lòng yêu thơng sâu sắc của tác giả với số phận nhân vật của mình
LĐ5: Tóm lại
- Nội dung: Rất hiện thực ND hoàn thành bức chân dung của một tên lái buôn ghê tởm, bịp bợm núp dới những điều mĩ miều “ canh thiếp”, “làm ghi ”, “ nạp thái vu quy” thì tác giả nổi giận nói tạc ra: Đây là cuôc mua bán man rợ “ Tiền lng đã sẵn việc gì chẳng xong”
=>Rõ ràng cái việc mua bán thịt ngời, nhan sắc, phẩm hạnh con ngời có tiền là xong
Đồng tiền đã vấy mùi tanh bẩn lên tất cả những gì thiêng liêng quý giá nhất
=> Phản ánh hiện thực cuộc sống => tố cáo những hạng ngời xấu xa dùng tiền làm quyền lực; tố cáo xã hội mà số phận ngời phụ nữ không đợc trân trọng, không đợc bảo vệ
=> Tình cảm của ND với nhân vật của mình
- Nghệ thuật: Miêu tả chân dung nhân vật phản diện bằng bút pháp tả thực đợc thể hiện qua : Từ ngữ, hình ảnh, hành vi, lời nói, hành động => chi tiết đời sống hàng ngày
Đối lập với việc miêu tả nhân vật chính diện: lý tởng hoá ( dùng điển tích, điển
cố, đối, ớc lệ tợng trng )
C Kết luận
- đoạn trích là một đoạn bi thơng, đau đớn nhất trong Truyện Kiều của ND ở đó con ngời bị trà đạp, vùi dập đem ra mua bán với đủ những hình thức bịp bợm
- ngòi bút của ND phẫn nộ trong từng chữ mỗi khi nhắc đến tên buôn ngời nọ – và cũng xót xa đau đớn khi phải nói về Kiều, ngời con gái xinh đẹp, tài hoa mà bát hạnh
- Đoạn trích nh một thông điệp gửi đến muôn đời của N: Mong cuộc đời sẽ không còn những cảnh con ngời bị đem ra làm vật để mua bán, trao đổi, mong cho kiếp ngời phụ nữ không còn phải đớn đau, ê chề đầy bi kịch nh nàng Kiều Đoạn trích cũng là tiếng nói của tấm lòng nhân đạo cao cả của ND với cuộc đời, với con ngời
Truyền Kỳ Mạn Lục (Nguyễn Dữ)
I.Tác giả:
Năm sinh năm mất : cha rõ
-Là con tiến sĩ Nguyễn Tờng Phiên ( đời Hồng Đức thứ 27 , 1496 )
-Quê : Đỗ Lâm – Ninh Giang, Hải Hng
-Thời đại : Sống ở TK XVI : Khi g/c PK tranh giành quyền lực, chém giếtlẫn nhau, triều Lê mục nát – Mạc Đăng Dung chiếm quyền gây nên chiến tranh kéo dài đến cuối TK
Trang 10-Bản thân : - Là học trò xuất sắc của Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Làm quan 1 năm, nhận thấy thế sự đảo điên, nhân tình đen bạc, ông tìm cách bỏ quan, về quê nuôi mẹ già, ở ẩn tại núi rừng Thanh Hóa
- Trong thời gian sống : “Trải mấy mơi sơng, châu không bớc đến thị thành, N.Dữ đã dày công su tập, chỉnh lý và viết lại các truyện cổ lu truyền trong dân gian thành tập Truyền Kỳ mạn Lục
- Tác phẩm chính : Truyền kỳ mạn lục ( những ghi chép tản mạn những truyện lu kỳ
đ-ợc lu truyền )
+ Tập truyện tuy dựa vào cốt truyện xa nhng thực ra, khi kể lại N.Dữ đã khéo léo bộc
lộ tháI độ yêu và ghét, cảm thông và lên án, y ông với xã hội…
+ Dù ít hay nhiều, tập truyện cũng giúp ngời đọc hình dung đợc phần nào thực trạng li loạn của xh VN thế ky XVI
+ Tác dụng : nhắc nhở, giáo dục của những trang văn + nghệ thuật kể chuyện + đề tài số phận những ngời phụ nữ, những tri thức PK lánh đời, giữ gìn phong cách nho sĩ thời đại đã khiến ông đ… ợc coi là một trong những tác giả văn xuôi kì tài VN khi thể loại này đang ở thời kì khai phá
*Bên cạnh văn xuôi, khi viết ông còn một số lời bình thể hiện sức đọc, sức khái quát
đáng kinh ngạc về một cách T.Bày ý kiến khúc chiết
II Tác phẩm
1 - Truyền kì mạn lục gồm 20 truyện:+ Viết bằng chữ Hán
+ Theo lối văn xuôi biền ngẫu có xen 1 số bài thơ
2 Nhân vật chính trong truyện: - Phụ nữ ( có phẩm chất tốt đẹp, khát khao hạnh
phúc lứa đôi ngời bất hạnh )
-Tri thức PK sống ngoài vòng cơng toả của lễ giáo
3 K.thúc truyện thờng có lời bình thêm về ý nghĩa truyện
4 Truyện đợc khen là Thiên Cổ Kỳ Bút Vũ Khâm Lâm -Thời Hậu Lê“ ” –
5 Truyện Ng“ ời con gái Nam Xơng là một trong 20 truyện”
III Phân tích : Truyền kỳ mạn lục : Ngời con gái Nam Xơng
A.Mở bài : < Dựa trên >
- Hạnh phúc - Đau khổ : hai mặt luôn tồn tại song song theo suốt chiều dài lịch sử nhân loại
-Đivào lĩnh vực V.Học : Hạnh phúc, đau khổ trở thành chủ đề phổ quát,vĩnh cửu của nền VHVN và VHTG : Hạnh phúc, đau khổ là phạm trù đạo đức thẩm mĩ nó chi phối các đặc trng ngôn ngữ p/c văn hoá của dân tộc trong tác giả
- Truyện “ Ngời con gái Nam Xơng” của NDữ - tác giả TK16 – tác giả chuyên viết
về phụ nữ v/đề với tiếng nói cảm thông chia sẻ, cũng nh NDu – Hồ xuân Hơng đều… nẳmtong truyền thống nhân văn cao cả của nền VHVN – một nền văn học luôn quan tâm đến vấn đề con ngời- mà số phận cá nhân đợc đề cập tới ở tất cả các khía cạnh
- Ngời con gái Nam Xơng – Vũ Thị Thiết nv chính – một nv trảI qua bao bi kịch của HP
- Qua nv phản ánh bộ mặt XHPK thối nát đơng thời
B.Thân bài
1 Tóm tắt truyện: _ truyện kể về Vũ Nơng : Đẹp ngời đẹp nết có chồng đi lính đánh… giặc Chiêm ở nhà nàng đảm đang gánh vác thay chồng chăm sóc mẹ chồng, nuôi… … dạy con thơ dại chồng về, nghe lời con nói, nghi oan cho vợ, đánh đập đ… ổi đi Vũ…