1. So what are some public speaking rules you should never break? - rules: các nguyên tắc; là danh từ số nhiều của rule. - some public speaking rules: một số nguyên tắc thuyết trình trước đám đông. => Dịch nghĩa cả câu: Vậy đâu là một số nguyên tắc thuyết trình trước đám đông mà bạn không bao giờ nên phá vỡ? 2. Well for starters never ever, ever read a speech. Good morning. My name is T.J. Walker. Do you see how you are already asleep? The hardest thing you could ever do is to read a speech in front of people unless your goal is to put them to sleep. - Well: là lời chuyển câu trong văn nói. - Do you see how you are already asleep?: Dạng câu hỏi thì hiện tại đơn với cấu trúc Do/ Does + S + V_nguyên thể.how you are already asleep: cả mệnh đề này giữ chức năng tân ngữ của động từ see – nhận thấy. - The hardest thing: điều khó nhất; hardest – so sánh hơn nhất của tính từ hard. to read a speech và to put them to sleep ở đây giữ chức năng bổ ngữ của câu trong
Trang 11 So what are some public speaking rules you should never break?
- rules: các nguyên tắc; là danh từ số nhiều của rule.
- some public speaking rules: một số nguyên tắc thuyết trình trước đám đông.
=> Dịch nghĩa cả câu: Vậy đâu là một số nguyên tắc thuyết trình trước đám đông mà bạn không bao giờ nên phá vỡ?
2 Well for starters never ever, ever read a speech Good morning My name is T.J Walker Do you see how you are already asleep? The hardest thing you could ever do
is to read a speech in front of people unless your goal is to put them to sleep
- Well: là lời chuyển câu trong văn nói.
- Do you see how you are already asleep?: Dạng câu hỏi thì hiện tại đơn với cấu
trúc Do/ Does + S + V_nguyên thể.how you are already asleep: cả mệnh đề này giữ
chức năng tân ngữ của động từ see – nhận thấy.
- The hardest thing: điều khó nhất; hardest – so sánh hơn nhất của tính từ hard to read
a speech và to put them to sleep ở đây giữ chức năng bổ ngữ của câu trong cấu trúc: "S + be + C (bổ ngữ)".
-in front of people: trước nhiều người/ đám đông.
=> Dịch nghĩa cả câu: Đối với những người mới, đừng bao giờ đọc bài phát biểu Xin chào, tôi là T.J Walker Bạn có nhận thấy mình đã buồn ngủ như thế nào không? Điều khó nhất bạn có thể đã từng làm đó là phải đọc cả một bài phát biểu trước nhiều người nếu mục đích của bạn không phải là làm cho họ buồn ngủ.
3 Another rule Never turn your back on the audience and start reading your power point People don't like to be ignored If you ignore them, they're going to respond in kind by ignoring you
- Another rule: nguyên tắc khác.
- Never + V nguyên thể: Câu mệnh lệnh hàm ý Đừng bao giờ làm điều gì.
- People don't like to be ignored.: Cấu trúc like to V: thích làm gì Động từ sau like ở đây được để ở dạng bị động be + PII Trong đó ignored là dạng phân từ hai của động từ
nguyên thể ignore(động từ có quy tắc nên được thêm ed)
- If you ignore them, they're going to respond in kind by ignoring you.: câu điều kiện
loại 1
+ If you ignore them: vế thứ nhất có động từ chia ở thì hiện tại đơn If + S + V(s/es) Do
chủ ngữ là ngôi thứ hai số nhiều, nên động từ được giữ nguyên
+ they're going to respond in kind by ignoring you: vế thứ hai, động từ chia ở thì tương lai gần S + to be (am/is/are) + going + to V – thể hiện một khả năng chắc chắn
xảy ra
Lesson 65: Public Speaking Rules You Should Never Break
Trang 2+ respond in kind: đáp trả lại in kind – lại (trả lại y những gì được nhận).
=> Dịch nghĩa cả câu: Một nguyên tắc khác là đừng bao giờ quay lưng về phía khán giả
và bắt đầu đọc bài thuyết trình của bạn Mọi người không thích bị phớt lờ Nếu bạn lờ họ
đi thì họ cũng sẽ đáp trả lại bằng cách phớt lờ bạn
4 The next thing you don't ever want to do is say this Would've liked to have
rehearsed but there was no time You want to rehearse That will solve the problem
of you being awkward, awful or boring
- Would've liked to have rehearsed but there was no time: (tôi) đã muốn diễn tập thử
nhưng không có thời gian.
+ Would've liked = Would have liked= would have + PII/Ved- muốn; diễn tả điều bạn
nên làm trong quá khứ thì tốt hơn.rehearsed – là dạng phân từ hai của rehearse(là động
từ có quy tắc nên được thêm ed)
+ there was no time: there + to be + no + N – không có cái gì time – thời gian; là danh
từ không đếm được nên to be chia ở thì quá khứ đơn là was
=>Dịch nghĩa cả câu: Điều tiếp theo mà bạn không cần làm là nói rằng Tôi cũng đã muốn thử diễn tập nhưng không có thời gian Bạn cần tập thử trước Điều đó sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề như bị lúng túng, sợ sệt và nhàm chán.
5 Avoid these big stumbling blocks and you'll give a great presentation
- these big stumbling blocks: các chướng ngại vật lớn.
- give a great presentation: có một bài thuyết trình hay.
=> Dịch nghĩa cả câu: Hãy tránh những chướng ngại vật lớn này và bạn sẽ có một bài thuyết trình hay
My name is Dr Jordan Metzl I'm a sports medicine physician at Hospital for Special Surgery.
- My name is Dr Jordan Metzl.: Dr cách viết tắt của doctor.
- a sports medicine physician - một bác sỹ chuyên khoa y học thể thao.
> Dịch nghĩa cả câu: Tôi là bác sỹ Jordan Metzl Tôi là một bác sỹ chuyên khoa y học thể thao tại bệnh viện Phẫu Thuật Đặc Biệt
2 As a doctor, I really believe that exercise is the best medicine and I want
everybody to be able to take that medicine all the time.
- As a doctor : Cấu trúc as + (a/an) N - với tư cách/ là/ như là; as là giới từ.
Lesson 66: Free and effective exercise for our health
Trang 3- I really believe that exercise is the best medicine: trong câu này trạng từ really – thực sự/ thật sự ; bổ sung ý cho động từ: believe.
- the best medicine: liều thuốc hữu hiệu nhất best- dạng so sánh hơn nhất của tính
từ good.
- be able to = can – có thể.
- take that medicine – dùng/ uống loại thuốc đó.
- all the time – cụm trạng từ có nghĩa mọi lúc.
> Dịch nghĩa cả câu: Là một bác sỹ, tôi thực sự tin rằng tập thể dục là liều thuốc hữu hiệu nhất và tôi muốn mọi người có thể dùng loại thuốc đó mọi lúc
3 The first time I did it I thought, I wonder if anybodys going to come.
- it = Iron Strength Workout – chương trình Luyện tập tăng cường thể lực thép của bác
sỹ Jordan Metzl
- did, thought- là hai động từ ở dạng quá khứ đơn có động từ nguyên thể lần lượt là do – làm; think - nghĩ Ở đây động từ được chia ở thì quá khứ đơn vì hành động này đă xảy ra
và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ
Bạn có thể tìm hiểu thêm về thì Quá khứ đơn tại đây
- Cấu trúc "wonder if/ whether": băn khoăn/ phân vân liệu - được dùng như một cách
hỏi lịch sự hoặc yêu cầu ai đó làm gì cho mình Ví dụ: 'I wonder if you can help me.' -
Tôi băn khoăn liệu bạn có thể giúp tôi hay không
- anybodys going to come là dạng viết tắt của anybody is going to come, vì sau các đại
từ bất định (anyone, anybody/everyone, everything ) động từ được chia ở dạng số ít.
Bạn có thể tìm hiểu thêm về Đại từ Bất định tại đây
- is/am/are going to + V - sẽ làm gì/ có dự định làm gì; diễn tả hành động chắc chắn sẽ
xảy ra trong tương lai vì đã được lên kế hoạch; đây là cấu trúc của thì tương lai gần Cần
phân biệt thì tương lai đơn will + V_nguyên thể – diễn tả hành động sẽ xảy ra trong
tương lai nhưng không chắc chắn
Bạn có thể tìm hiểu thêm "be going to" tại đây
> Dịch nghĩa cả câu: Lần đầu làm việc này tôi đã nghĩ Tôi phân vân liệu có ai đó sẽ tham gia không
4 I just emailed some of my patients We had about 25 people I've now built the listserv for this class of about 6,000 people.
- I just emailed some of my patients : ở đây emailed là dạng quá khứ của động từ có quy tắc email.
- We had about 25 people Ta có had là động từ được chia ở thì quá khứ đơn có động từ nguyên thể là have.
Trang 4- I've now built the listserv for this class of about 6,000 people.:built là dạng phân từ
hai của động từ build - lập nên, dựng lên Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành "S + has/have
+ PII".
Bạn có thể tìm hiểu thêm về thì Hiện tại Hoàn thành tại đây
- "listserv" - là một ứng dụng gửi mail tự động đến tất cả các địa chỉ email có trong một
danh sách nào đó
> Dịch nghĩa cả câu: Tôi chỉ gửi email cho một số bệnh nhân của mình Chúng tôi có khoảng 25 người Giờ tôi đã lập nên danh sách mail cho lớp học này với khoảng 6 000 người
5 This kind of workout is great about twice a week and the great thing about it is its free.
- This kind of workout is great - Kiểu luyện tập thể chất này rất tốt.
- twice a week - 2 lần một tuần.
> Dịch nghĩa cả câu: Kiểu luyện tập thể chất này sẽ rất tốt khoảng 2 lần một tuần và điều tuyệt vời là nó miễn phí
6 You don't need any equipment and its so effective.
- You don't need any equipment – câu phủ định của thì hiện tại đơn: S + don't/doesn't +
V_nguyên thể
Bạn có thể tìm hiểu thêm về thì Hiện Tại Đơn tại đây
- any + Danh từ – bất cứ ai/ cái gì any thường được dùng trước danh từ trong câu phủ
định và nghi vấn
> Dịch nghĩa cả câu: Bạn không cần bất cứ thiết bị gì và nó rất hiệu quả
1 So why you should eat greens every day is they're the food most missing from our modern diet
- So why you should eat greens every day is: ở câu này dùng động từ to be là is vì chủ
ngữ là danh từ số ít why – lí do tại sao.
- they're = they are = greens: các loại rau xanh.
- our modern diet: bữa ăn/ khẩu phần ăn ngày nay của chúng ta.
- most missing: thiếu nhiều nhất most – là dạng so sánh hơn nhất của trạng từ much.
=> Dịch nghĩa cả câu: Lí do mà bạn nên ăn các loại rau xanh hàng ngày là vì chúng
là loại thức ăn thiếu nhiều nhất trong bữa ăn ngày nay của chúng ta.
2 Leafy green vegetables like broccoli, kale, bok choy, collards provide an incredible amount of nutrition and the smallest amount of calories
Lesson 64: The top three foods that you should eat every day
Trang 5- Leafy green vegetables: các loại rau xanh (nhiều lá).
- an incredible amount of nutrition: một lượng chất dinh dưỡng khó tin (nhiều dinh
dưỡng).
- the smallest amount of calories: lượng ca lo ít nhất smallest – là tính từ ở dạng so
sánh hơn nhất của small.
=> Dịch nghĩa cả câu: Các loại rau xanh như bông cải xanh, cải lá xoăn, bắp cải xanh, cải lá cung cấp một lượng lớn/rất nhiều chất dinh dưỡng và lượng ca lo ít nhất.
3 Now for proteins you want to focus on clean and lean proteins
- Now for proteins: theo văn nói ta có thể dịch là: khi nói tới các chất đạm/ nói về các
chất đạm.
- want to focus on – cần tập trung vào/ chú ý đến Thông thường want + To V – muốn
làm gì Tuy nhiên ở ví dụ này nó mang nghĩa: cần làm gì.
=> Dịch nghĩa cả câu: Khi nói tới các chất đạm bạn cần chú ý tới các chất đạm tự nhiên có hàm lượng chất béo thấp.
4 So if you do eat animal products you definitely want to be sure to choose organic
as often as possible so that you're avoiding any toxic ingredients like chemicals or growth hormones
- if you do eat animal products you definitely want to be sure to choose organic as often as possible: câu điều kiện loại 1 ở dạng đặc biệt.
+ if you do eat animal products – vế thứ nhất chia ở thì hiện tại đơn S + Vs/es Ở đây dùng do eat chỉ mang tính chất nhấn mạnh vào động từ chính.
+ you definitely want to be sure to choose organic as often as possible – vế thứ hai
dùng với động từ thường chia ở thì hiện tại đơn
+ organic – các loại thực phẩm được sản xuất nhờ phương thức canh tác không sử dụng
các chất hóa học nhân tạo (thực phẩm hữu cơ)
+ as often as possible – thường xuyên nhất có thể.
+ you're avoiding = "you are avoiding" – bạn đang tránh được/ bạn sẽ tránh được Thì
hiện tại tiếp diễn "S + am/is/are + V_ing".
+ any toxic ingredients – bất kì các thành phần độc hại nào.
=> Dịch nghĩa cả câu: Vì vậy nếu bạn ăn các loại thực phẩm từ động vật, bạn cần chắc chắn chọn các loại thực phẩm hữu cơ một cách thường xuyên nhất có thể để bạn sẽ tránh được bất kì các thành phần độc hại nào như các chất hóa học hoặc các hoóc môn tăng trưởng.
5 And you also need water every day Your brain needs to be hydrated to think well Your digestive system needs to be hydrated to eliminate properly
Trang 6- need to be + PII" = need + V_ing – cần được làm gì Cụ thể 'needs to be
hydrated – cần được giữ ẩm/ chứa nước/ được cung cấp đủ nước Động từ 'hydrated' là
dạng phân từ hai của động từ nguyên thể "hydrate" - là động từ có quy tắc nên được
thêm 'ed'
- Your brain needs to be hydrated to think well- Não bộ cần được giữ ẩm/ cung cấp đủ
nước để làm việc tốt.
- Your digestive system needs to be hydrated to eliminate properly – Hệ tiêu hóa của
bạn cần được giữ ẩm/ cung cấp đủ nước để bài tiết tốt.
=> Dịch nghĩa cả câu: Và bạn cũng cần nước mỗi ngày Não bộ cần được cung cấp nước để làm việc tốt Hệ tiêu hóa của bạn cần được cung cấp đủ nước để bài tiết tốt.
No AC? Before you die of heatstroke, try these cool tricks
– AC: air conditioning/ air conditioner – điều hòa nhiệt độ.
– Before you die of heatstroke: trước khi bạn (chết vì ) bị đột quỵ vì nóng.
– try these cool tricks: hãy thử những mẹo nhỏ thú vị sau đây.
=> Dịch nghĩa cả câu: Không có điều hòa? Trước khi bạn bị đột quỵ vì nóng, bạn hãy thử những mẹo nhỏ thú vị sau đây nhé
2 Mimic the cooling effects of AC by putting a heaping bowl of ice in front of a fan
– Mimic the cooling effects of AC: hãy bắt chước công dụng làm mát của điều hòa.
– by putting: putting- có động từ gốc là put, do đứng sau giới từ by – bằng cách, nên
được thêm ing
– a heaping bowl of ice: một tô đá đầy.
– in front of a fan: trước một cái quạt.
=> Dịch nghĩa cả câu: Hãy bắt chước công dụng làm mát của điều hòa bằng việc đặt một
tô đá đầy trước một cái quạt
3 Leave the bed unmade in the summer
– Leave the bed unmade: để cho giường không được dọn/ trải ga unmade - không
được sắp xếp/ trải ga đệm để ngủ, là một tính từ.
– in the summer: vào mùa hè.
=> Dịch nghĩa cả câu: Không trải ga đệm vào mùa hè
4 Wear wristbands that have been dunked in ice water, and tie a cold, wet
bandanna around your neck
Lesson 63: Ways that help you cooler
Trang 7– Wear wristbands that have been dunked in ice water: Đeo các băng đô cổ tay đã
được nhúng vào nước lạnh.
+ that – là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ wristbands.
+ have been dunked – cấu trúc câu bị động của thì hiện tại hoàn thành Dùng trợ động
từ have been vì chủ ngữ là danh từ số nhiều wristbands dunked có động từ nguyên thể
là dunk- nhúng; là động từ có quy tắc nên được thêm ed.
+ in ice water - trong nước lạnh.
=> Dịch nghĩa cả câu: Đeo các băng đô cổ tay đã được nhúng vào nước lạnh và thắt một chiếc khăn to bản lạnh và ẩm xung quanh cổ
5 Stay hydrated by drinking a lot of cool water
– stay hydrated: giữ ẩm.
– a lot of + N = lots of + N': nhiều…
=> Dịch nghĩa cả câu: Giữ ẩm bằng việc uống nhiều nước mát.
Most of us dread making a speech to a group, but if you think of it as simple
communication or helping others, you won't be nervous.
- Most of us dread making a speech to a group: hết chúng ta sợ phát biểu trước đám
đông
+ ‘Most of us' – hầu hết chúng ta most of + you/ them/ us – hầu hết các bạn/ họ/ chúng
ta.
+ ‘dread making a speech' - sợ phát biểu.
+ ‘a group' – một nhóm người/ đám đông.
- if you think of it as simple communication or helping others, you won't be nervous:
câu điều kiện loại 1
+ Vế thứ nhất chứa if, động từ được chia ở thì hiện tại đơn: if you think of it as simple communication or helping others.
+ think of something: nghĩ về cái gì.
+ as simple communication or helping others: as + N/V_ing – như/ giống
như ‘others' = 'other people' – những người khác.
+ Vế thứ hai (không chứa if – mệnh đề chính) được chia ở thì tương lai đơn (dạng câu
phủ định): you won't be nervous Cấu trúc S + will not (won't) + V_nguyên thể.
=> Dịch nghĩa cả câu: Hầu hết chúng ta sợ phát biểu trước đám đông, nhưng nếu như bạn coi nó như việc giao tiếp bình thường hay một việc giúp đỡ người khác thì bạn sẽ không thấy lo lắng nữa
2 Prepare by role-playing the speech with a cohort to challenge your points.
Lesson 62: Preparation before making a speech
Trang 8- Prepare by playing the speech: hãy chuẩn bị bằng cách thử diễn thuyết playing – có động từ gốc là role - play- diễn thử/ tập thử; động từ này được thêm ing vì theo sau giới từ by- bằng cách.
role challenge your points: chất vấn các quan điểm/ các ý chính của bạn (xem có đúng
3 Focus on one topic and set out your speech to cover issues.
- focus on one topic: hãy tập trung vào một chủ đề.
- set out your speech to cover issues: lên kế hoạch cho bài thuyết trình để bao quát
được các vấn đề.
=> Dịch nghĩa cả câu: Hãy tập trung vào một chủ đề và lên kế hoạch cho bài thuyết trình
để bao quát được các vấn đề
4 Practice in front of a mirror, remembering to smile and gesture naturally.
- in front of a mirror: trước gương ‘in front of + something'- trước cái gì.
- remembering to smile and gesture naturally: nhớ phải mỉm cười và làm điệu bộ/sử
=> Dịch nghĩa cả câu: Tự thực hành trước gương, nhớ phải mỉm cười và sử dụng các cử chỉ thật tự nhiên
5 Outline your speech on note cards, but try to get off book as soon as you can so your delivery will flow.
- note cards: thẻ ghi chú.
- try to get off book: cố gắng không nhìn vào đó.
- so your delivery will flow: vì thế bài thuyết trình của bạn sẽ trở nên trôi chảy.
=> Dịch nghĩa cả câu: Hãy ghi các ý chính của bài phát biểu ra thẻ ghi chú, nhưng cố gắng không nhìn vào đó ngay khi có thể, vì thế bài thuyết trình của bạn sẽ trở nên trôi chảy
Lesson 61: Ways to keep your skin sheltered from the sun
Trang 9Protect your skin from the sun to help prevent skin cancer, sunspots, and wrinkles.
- protect your skin from the sun: bảo vệ làn da của bạn khỏi ánh nắng mặt trời.
- to help prevent skin cancer, sunspots, and wrinkles: để giúp phòng tránh bệnh ung
thư da, nám da và các nếp nhăn.
=> Dịch nghĩa cả câu: Bảo vệ làn da của bạn khỏi ánh nắng mặt trời để giúp phòng tránh bệnh ung thư da, nám da và các nếp nhăn
2 Avoid midday sun exposure from 10 a.m to 4 p.m., when the sun's rays are the strongest.
- avoid midday sun exposure: tránh có (sự tiếp xúc với) ánh nắng mặt trời lúc giữa
ngày.
- from 10 a.m to 4 p.m.: từ 10h sáng tới 4 giờ chiều from + N1 + to +N2 – từ đến;
trong đó các danh từ này nên được để cùng loại (giờ, địa điểm…)
- when the sun's rays are the strongest: đó là lúc các tia nắng mặt trời mạnh nhất.
+ ‘sun's rays' – đây là hình thức sở hữu cách của danh từ số ít (thêm 's vào sau danh từ
sở hữu)
+ ‘the strongest' – hình thức so sánh hơn nhất của tính từ ngắn ‘strong'- mạnh.
=> Dịch nghĩa cả câu: Hãy tránh có sự tiếp xúc với ánh nắng mặt trời lúc giữa ngày từ 10 giờ sáng tới 4 giờ chiều, đó là lúc các tia nắng mặt trời mạnh nhất
3 Wear a hat that keeps your scalp, neck, and ears sheltered from the sun Wear sunglasses with UV ray protection.
- Wear a hat that keeps your scalp, neck, and ears sheltered from the sun: hãy đội
một chiếc mũ mà giúp da đầu, cổ và tai của bạn được bảo vệ/che khỏi ánh nắng mặt trời.
+ ‘that' – là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ a hat.
+ ‘keeps' – có động từ nguyên thể là keep- giữ cho, làm cho Do chủ ngữ là ngôi thứ ba
số ít (a hat) nên động từ được thêm ‘s'.
+ ‘sheltered (from something)'- được bảo vệ khỏi cái gì/điều gì ‘sheltered' là tính từ.
- Wear sunglasses with UV ray protection: hãy đeo kính râm có chức năng bảo vệ khỏi
tia cực tím.
+ ‘UV ray'- tia cực tím (UV) (có trong ánh nắng mặt trời, gây nhiều tác hại cho làn da
như: đỏ da do phỏng nắng, sạm da, lão hóa da và ung thư da)
+ ‘UV ray protection' - chức năng bảo vệ khỏi tia cực tím.
=> Dịch nghĩa cả câu: Hãy đội một chiếc mũ mà giúp da đầu, cổ và tai của bạn được bảo
vệ khỏi ánh nắng mặt trời Hãy đeo kính râm mà có chức năng bảo vệ khỏi tia cực tím
4 Wear sunscreen with an SPF of at least 30 Use a higher SPF if you have a fair complexion.
Trang 10- SPF: Sun Protection Factor – chỉ số chống nắng.
- at least: tối thiểu, ít nhất.
- Use a higher SPF if you have a fair complexion: Đây là hình thức biến thể của câu
điều kiện loại I:
+ Vế thứ nhất dùng với động từ nguyên thể use – dùng, sử dụng.
+ Vế thứ hai chứa if": động từ được chia ở thì hiện tại đơn.
+ a higher SPF – chỉ số chống nắng cao hơn higher là dạng so sánh hơn của tính từ ngắn high – cao.
=> Dịch nghĩa cả câu: Bôi kem chống nắng với chỉ số (chống nắng) tối thiểu 30 Sử dụng kem chống nắng có chỉ số (chống nắng) cao hơn nếu bạn có làn da trắng
5 Apply sunscreen 30 minutes before going in the sun and reapply every two to three hours when swimming or sweating.
- before going = before you go
- in the sun: ngoài trời, ngoài nắng.
- when swimming or sweating = when you swim or sweat
=> Dịch nghĩa cả câu: Hãy bôi kem chống nắng 30 phút trước khi ra ngoài nắng và hãy bôi lại sau mỗi 2 tới 3 tiếng nếu bạn đi bơi hay đổ mồ hôi
6 Take frequent breaks from the sun and sit in the shade or go indoors.
- Take frequent breaks from the sun: hãy thường xuyên nghỉ ngơi để tránh ánh nắng
mặt trời.
- sit in the shade: ngồi trong bóng râm.
- go indoors: (đi) vào trong nhà.
=> Dịch nghĩa cả câu: Hãy thường xuyên nghỉ ngơi để tránh ánh nắng mặt trời và hãy ngồi trong bóng râm hoặc vào trong nhà
1 The American Academy of Pediatrics recommends that a baby bottle be washed after every feeding with hot soapy water and allowed to dry thoroughly before it is used again.
- The American Academy of Pediatrics: Viện Hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ.
- recommends: có động từ gốc là recommend; do chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (The
American Academy of Pediatrics) nên được thêm s.
- after every feeding: sau mỗi lần cho ăn ‘after + V_ing' – sau khi làm gì.
Lesson 60: Baby bottle
Trang 11- recommends that a baby bottle be washed … and allowed to dry thoroughly : Ở
đây washed và allowed là hai động từ có quy tắc (có động từ nguyên thể là "wash - rửa;
và allow - cho phép") nên được thêm ‘ed'.
- ‘before it is used again': cấu trúc câu bị động ở thì hiện tại đơn ‘S +am/is/are + V(ed/ PII)'.
=> Dịch nghĩa cả câu: Viện Hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ khuyên rằng bình sữa của trẻ nên được rửa sau mỗi lần cho ăn bằng nước nóng với xà phòng và nên được để khô toàn bộ trước khi được dùng lại
2 That's because bacteria can thrive in water or leftover milk.
- That's: là cách viết tắt của That is.
- in water or leftover milk: trong nước hoặc sữa thừa.
=> Dịch nghĩa cả câu: Đó là vì vi khuẩn có thể phát triển mạnh trong nước hoặc sữa thừa.
3 You can wash the bottle by hand or in a dishwasher as long as it's dishwasher safe
- wash the bottle by hand: rửa bình sữa bằng tay.
- it's dishwasher safe: nó an toàn khi rửa bằng máy rửa bát/rửa được trong máy rửa bát.
=> Dịch nghĩa cả câu: Bạn có thể rửa bình sữa bằng tay hoặc trong một chiếc máy rửa bát miễn là nó an toàn khi rửa bằng máy rửa bát
4 You should also wash your hands before feeding a baby with a bottle and make sure the bottles are free of the estrogen-like chemical BPA.
- you should also wash your hands before feeding a baby with a bottle : Bạn cũng nên
rửa tay trước khi cho trẻ ăn bằng bình.
+ ‘wash your hands' – rửa tay.
+ ‘before feeding a baby' - trước khi cho trẻ ăn before + V_ing – trước khi làm gì.
- make sure the bottles are free of the estrogen-like chemical BPA: đảm bảo rằng
những chiếc bình đó không có estrogen, chất hóa học giống BPA.
+ the bottles - là danh từ số nhiều nên động từ ‘tobe' được chia là are.
+ chemical BPA - là một loại hoá chất nhân tạo (loại nhựa) vẫn được dùng để sản xuất
bình sữa hiện nay
=> Dịch nghĩa cả câu: Bạn cũng nên rửa tay trước khi cho trẻ ăn bằng bình và đảm bảo rằng những chiếc bình đó không có estrogen, chất hóa học giống BPA
Lesson 59: WhatsApp
Trang 121 This was Jan Koum, a cofounder of WhatsApp at a tech conference on January 20th
- This was Jan Koum, a cofounder of WhatsApp: đây là Jan Koum, một người đồng
sáng lập WhatsApp (một ứng dụng nhắn tin miễn phí dùng được cho iPhone, BlackBerry,
Android, Windows Phone và Nokia)
- at a tech conference: tại một hội thảo công nghệ.
- on January 20th: vào ngày 20 tháng 1.
=> Dịch nghĩa cả câu: Đây là Jan Koum, một người đồng sáng lập WhatsApp tại một hội thảo công nghệ vào ngày 20 tháng 1
2 Though Koum never intended to sell his company, a month later Facebook bought
it for at least $16 billion.
Ở câu này động từ được chia ở thì quá khứ đơn với mục đích kể lại sự việc đã xảy ra
- intended có động từ nguyên thể là intend – dự định intend là động từ có quy tắc nên
được thêm ed
- bought – có động từ nguyên thể là buy – mua; buy là động từ bất quy tắc nên được chia
theo cột 2
- a month later: một tháng sau.
- Facebook bought it for at least $16 billion.:Facebook đã mua nó với giá ít nhất là 16 tỷ
- Jan Koum and Brian Acton created WhatsApp in 2009:
+ Hành động này xảy ra và đã kết thúc hoàn toàn trong quá khứ created có động từ
nguyên thể là create- sáng lập ra, sáng tạo ra Do create là động từ có quy tắc nên được
thêm ed
+ "in + năm": vào năm bao nhiêu.
- Today it has 450 million users around the world.:
+ Câu này được chia ở thì hiện tại đơn (có dấu hiệu ‘today': hiện nay) với chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít, động từ "have"được chia là "has".
+ around the world: trên khắp thế giới.
=> Dịch nghĩa cả câu: Jan Koum và Brian Acton đã sáng lập WhatsApp vào năm 2009 Ngày nay ứng dụng này có 450 triệu người dùng trên khắp thế giới
Trang 134 Koum came up with the idea for WhatsApp, which has a business strategy that's very different from Facebook's.
- Koum came up with the idea for WhatsApp: came được chia ở thì quá khứ đơn, có động từ nguyên thể là động từ bất quy tắc come.
- Trong câu này sử dụng tới hai đại từ quan hệ : which thay thế cho the idea for
WhatsApp và that thay thế cho a business strategy Vì thế các động từ sau các đại từ quan hệ này đều được chia số ít ‘has' và ‘'s = is'.
- Ở đây người ta dùng Facebook's ý chỉ Facebook's business strategy (chiến lược kinh doanh của Facebook) để tránh lặp lại cụm ‘business strategy'.
=> Dịch nghĩa cả câu: Koum nảy sinh ý tưởng về WhatsApp với một chiến lược kinh doanh khác với Facebook
5 WhatsApp is free for users for the first year and then it's a dollar a year after that It has no advertising and it doesn't collect users' personal data.
- WhatsApp is free for users for the first year: Ứng dụng WhatsApp miễn phí cho
người dùng trong năm đầu tiên.
- then it's a dollar a year after that: sau đó mất phí một đô la một năm.
- It has no advertising: nó không có quảng cáo.
+ It ở đây chính là ứng dụng WhatsApp.
+ no ở đây đóng vai trò một tính từ, theo sau bởi một danh từ.
- and it doesn't collect users' personal data: và không thu thập thông tin cá nhân của
người dùng.
+ it doesn't collect- ‘it' ở đây chính là ‘WhatsApp' Vì chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít nên trợ động từ được sử dụng là does not/ doesn't.
+ users' personal data – đây là hình thức sở hữu cách của danh từ số nhiều (thêm ' vào
sau danh từ sở hữu)
=> Dịch nghĩa cả câu: WhatsApp miễn phí cho người dùng trong năm đầu tiên và sau đó tính phí một đô la một năm Ứng dụng này không có quảng cáo và không thu thập thông tin cá nhân của người dùng
1 Can't remember names, dates – or even why you walked into a room? Luckily, there are lots of things you can do to increase your memory power.
- Can't remember names, dates – or even why you walked into a room?: không thể
nhớ tên, ngày hay thậm chí tại sao bạn lại đi vào một căn phòng ?
+ can't = cannot: không thể.
Lesson 58: Some ways to increase your memory power
Trang 14+ walked into a room: đi vào phòng Ở đây walked có động từ nguyên thể là walk –
vì walk là động từ có quy tắc nên được thêm ed khi chia thì quá khứ đơn S + Ved/cột 2.
- lots of = a lot of : nhiều.
- increase your memory power: tăng cường trí nhớ của bạn.
=> Dịch nghĩa cả câu: Không thể nhớ tên, ngày hay thậm chí tại sao bạn lại đi vào một căn phòng? Thật may là có nhiều cách bạn có thể làm để tăng cường khả năng ghi nhớ của bạn.
2 Repeat whatever you need to memorize – a name, an address, a phone number – when you first hear it.
- "repeat whatever you need to memorize": hãy nhắc lại bất kì điều gì bạn cần ghi
nhớ.
- an address: một địa chỉ Dùng mạo từ an đứng trước các danh từ số ít bắt đầu là các
nguyên âm u, e, o, a, i.
- a phone number: một số điện thoại.
=> Dịch nghĩa cả câu: Hãy nhắc lại bất kì điều gì bạn cần ghi nhớ - một cái tên, địa chỉ,
số điện thoại - khi bạn nghe đến nó lần đầu tiên
3 If you can possibly swing it, take naps Research has found that people who
squeeze in a catnap during the day retain twice as much of the information they learned that day as those who don't.
- If you can possibly swing it, take naps: Nếu có thể thì bạn hãy chợp mắt một lúc Đây
là hình thức biến thể của câu điều kiện loại I:
+ Vế thứ nhất dùng với động từ khuyết thiếu can : If you can possibly swing it.
+ Vế thứ hai bắt đầu bằng một động từ nguyên thể: take naps.
- research has found that: nghiên cứu đã chỉ ra rằng.
found là dạng phân từ hai của động từ find – tìm thấy, tìm ra, chỉ ra Do chủ ngữ là ngôi
thứ 3 số ít nên trợ động từ được sử dụng là has trong cấu trúc thì hiện tại hoàn thành S + has/have + Ved/PII.
- people who squeeze in a catnap during the day retain twice as much of the
information they learned that day as those who don't.: Ở câu này chứa mệnh đề quan
hệ với đại từ quan hệ who – người mà; thay thế cho danh từ chỉ ngườipeople.
+ as much of the information they learned that day as those who don't - Ở đây sử dụng phép so sánh đa bội với twiceđứng ngay trước cấu trúc so sánh ngang bằng as
much of the information they learned that day as (as + adj + as) mang ý nghĩa gấp
đôi
Trang 15=>Dịch nghĩa cả câu: Nếu có thể hãy chợp mắt một chút Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người tranh thủ chợp mắt một chút trong ngày có thể ghi nhớ thông tin họ tiếp nhận trong ngày hôm đó nhiều gấp hai lần so với người mà không ngủ.
4 De-stress yourself by taking up yoga, meditation, or deep breathing.
- de-stress yourself: tự thư giãn.
- by taking up yoga, meditation, or deep breathing: bằng cách học yoga, học thiền hay hít thở sâu taking – là danh động từ có động từ nguyên thể là take , do đứng sau giới từ
by nên được thêm ing
=> Dịch nghĩa cả câu: Hãy tự thư giãn bằng cách học yoga, học thiền hay hít thở sâu
5 If you're trying to memorize something, do it on an empty stomach The hormone that improves memory is highest when the stomach is empty
"If you're trying to memorize something, do it on an empty stomach" – đây là hình
thức biến thể của câu điều kiện loại I:
+If you're trying to memorize something – vế thứ nhất của câu điều kiện loại 1 được chia ở thì hiện tại tiếp diễn to be + V_ing.
+do it on an empty stomach – vế thứ hai của câu điều kiện loại 1 có dạng câu mệnh lệnh
- bắt đầu bằng một động từ nguyên thế
- The hormone that improves memory is highest when the stomach is empty.:
Hóc-môn mà làm tăng cường trí nhớ sẽ ở mức cao nhất khi bụng đói.
+ Câu trên có chứa mệnh đề quan hệ với đại từ quan hệ that - thay thế cho danh
từ hormone.
+ improves là động từ được chia ở thì hiện tại đơn với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít
hormone
+ highest – dạng so sánh hơn nhất của tính từ high - cao.
=> Dịch nghĩa cả câu: Nếu bạn đang cố gắng ghi nhớ điều gì đó, hãy làm lúc đang đói Hóc-môn mà làm tăng cường trí nhớ sẽ ở mức cao nhất khi bụng đói
1 Keep your teeth clean by brushing and flossing at least twice a day.
- teeth – danh từ số nhiều của tooth - răng.
- brushing and flossing – hai động từ này được thêm ing vì đứng sau giới từ by; có dạng
nguyên thể là brush – đánh răng; và floss – dùng chỉ nha khoa.
- at least – ít nhất.
- twice a day – hai lần một ngày.
Lesson 57: Ways to keep your teeth white and strong
Trang 16=> Dịch nghĩa cả câu: Hãy giữ cho răng của bạn được sạch bằng cách đánh răng và sử dụng chỉ nha khoa ít nhất 2 lần một ngày.
2 Add baking soda to your toothpaste.
- baking soda: Bột soda (là chất mài mòn nhẹ và tự nhiên có thể giúp loại bỏ mảng bám
trên răng và giữ cho răng trắng, sạch)
=> Dịch nghĩa cả câu: Hãy cho thêm một chút bột soda vào kem đánh răng
3 Avoid sugars and starches that can cause tooth decay.
- that can cause tooth decay : ở câu này có chứa mệnh đề quan hệ với từ that - mà (thay
thế cho hai danh từ sugars vàstarches).
=> Dịch nghĩa cả câu: Tránh ăn các chất có nhiều đường và tinh bột mà có thể gây sâu răng
4 Don't forget to eat dairy products Products like yogurt, milk, and cheese can help neutralize acids and minimize cavities.
- Don't forget to eat dairy products – Dạng câu mệnh lệnh thức ở dạng phủ định Don't
+ V_nguyên thể - không/ đừng làm gì.
- help neutralize acids and minimize cavities: giúp trung hòa axit và giảm thiểu sâu
răng Cấu trúc help + V_nguyên thể – giúp làm gì.
=> Dịch nghĩa cả câu: Đừng quên ăn các sản phẩm từ sữa Những sản phẩm như sữa chua, sữa tươi và pho mát có thể giúp trung hòa axit và giảm thiểu sâu răng
5 Drink lots of water Tap water is best because it contains helpful minerals like fluoride.
- lots of = a lot of – nhiều.
- best – tốt nhất; là dạng so sánh nhất của good.
-it contains helpful minerals – nó chứa các khoáng chất có lợi Do chủ ngữ là ngôi thứ
ba số ít it nên động từ được chiacontains.
=> Dịch nghĩa cả câu: Hãy uống nhiều nước Nước máy là tốt nhất vì nó có chứa các khoáng chất có lợi như florua
6 Make regular visits to your dentist This will ensure that your teeth are kept clean, white and strong.
- Make regular visits to your dentist – hãy đến khám nha sĩ đều đặn Tính
từ regular – thường xuyên, đều đặn; bổ sung ý nghĩa cho danh từ visits.
- This will ensure that – điều này sẽ đảm bảo rằng/là Cấu trúc thì tương lai đơn S +
will + V_nguyên thể.
- your teeth are kept clean, white and strong – câu bị động ở thì hiện tại đơn với cấu trúc S + am/is/are + Ved/PII keptlà dạng phân từ hai của động từ nguyên thể keep.
Trang 17=> Dịch nghĩa cả câu: Hãy đến khám nha sĩ đều đặn Điều này sẽ đảm bảo hàm răng của bạn được giữ cho trắng sạch và khỏe mạnh.
1 Check to make sure that your passport has not expired
- "check " - hãy kiểm tra: dạng câu mệnh lệnh (mệnh lệnh thức) bắt đầu bằng một động
từ nguyên thể
- your passport has not expired – hộ chiếu của bạn chưa hết hạn Động từ expire – hết
hạn, được chia ở thì hiện tại hoàn thành có dạng phân từ hai là expired Cấu trúc thì hiện
tại hoàn thành have/ has + PII/ ed Do chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít nên động từ được chia
là has
=> Dịch nghĩa cả câu: Hãy kiểm tra để đảm bảo chắc chắn rằng hộ chiếu của bạn chưa hết hạn
2 Find out whether special visas or vaccinations are needed for entry to the country
or countries you're planning to visit
- special visas or vaccinations are needed for entry to the country or countries - thị
thực hay các chủng ngừa đặc biệt được yêu cầu để nhập cảnh vào đất nước hoặc những đất nước
+ special – đặc biệt; là tính từ bổ sung ý cho hai danh từ "visas or vaccinations".
+ needed - được chia dạng phân từ hai trong câu bị động ở thì hiện tại đơn S + Tobe
(am/ is/ are) + V (PII/ ed), có động từ nguyên thể là need – yêu cầu, đòi hỏi.
+ "for entry to the country or countries" - nhập cảnh vào đất nước (những đất nước)
"entry" - là danh từ có nghĩa sự nhập vào/ nhập cảnh.
- you're planning to visit - bạn đang dự định đến.
+ planning có động từ gốc là plan – dự định; động từ này được chia ở thì hiện tại tiếp
diễn với cấu trúc S + tobe (am/is/ are) + V_ing "plan" - động từ một âm tiết, có tận
cùng là một phụ âm, trước nó là nguyên âm, nên âm cuối được nhân đôi khi thêm "ing"
+ visit – đến, thăm; là động từ nguyên thể theo sau plan với cấu trúc ở trên.
=> Dịch nghĩa cả câu: Tìm hiểu xem thị thực hay chủng ngừa đặc biệt có được yêu cầu
để nhập cảnh vào đất nước hoặc những đất nước mà bạn đang dự định đến không
3 Buy or borrow a tour book with maps and key foreign phrases
- a tour book – một cuốn sách du lịch.
=> Dịch nghĩa cả câu: Mua hoặc mượn một cuốn sách du lịch có bản đồ và những cụm từ cần thiết bằng tiếng nước ngoài
4 Set your watch to the destination time as soon as your flight takes off
Lesson 56: Some notices when you travel overseas
Trang 18- set your watch to the destination time – đặt đồng hồ theo giờ ở nơi bạn tới.
- your flight takes off - máy bay cất cánh Ở đây động từ được chia ở thì hiện tại đơn với
cấu trúc S + V(s/es) Do chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít flight nên động từ được chia takes off – có động từ nguyên thể là take off.
=> Dịch nghĩa cả câu: Hãy đặt đồng hồ theo giờ ở nơi bạn tới ngay sau khi máy bay cất cánh
5 Carry some local currency with you, preferably in small denominations
local currency - tiền địa phương/ tiền bản địa.
preferably in small denominations - tốt nhất là tiền lẻ/ mệnh giá nhỏ.
=> Dịch nghĩa cả câu: Hãy mang theo một ít tiền địa phương, tốt nhất là tiền lẻ
1 Wear V-neck shirts, which elongate your frame Avoid wearing baggy tops, which can make you look like a box: wide and short
- which là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, cụ thể ở đây thay cho ‘V neck shirts' và ‘baggy tops'
- wearing - mặc; động từ gốc là ‘wear', do đi sau động từ ‘avoid' – tránh; nên động từ để
dạng ‘V_ing'
- make – làm cho, khiến cho; có cấu trúc make somebode + V_nguyên thể - khiến ai làm
gì; là động từ được để dạng nguyên thể vì đứng sau động từ khuyết thiếu ‘can' – có thể.
- Trong bài này chúng ta đặc biệt chú ý tới câu mệnh lệnh bắt đầu là động từ nguyên thể, cấu trúc V_nguyên thể + O Ví dụ như Wear V-neck shirts
> Dịch nghĩa cả câu: Mặc những chiếc áo cổ chữ V sẽ khiến bạn có vóc dáng cao ráo hơn Tránh mặc những chiếc áo rộng thùng thình có thể khiến cho bạn trông giống một chiếc hộp: vừa béo vừa lùn
2 Wear pants that reach the bottom of your heel Stay away from cuffed pants, capris,
and cargoes
- that – là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ ‘pants'
- the bottom of + something – đáy, phần dưới của cái gì the bottom of your heel – gót
chân.
> Dịch nghĩa cả câu: Hãy mặc quần dài đến gót chân Tránh xa những chiếc quần ống loe, quần lửng và quần cargoes (quần túi hộp)
3 Go without belts; they cut your body in half, ruining the long line you want
- ruining – làm hỏng, làm mất đi, phá hủy; động từ gốc là ‘ruin' Do được dùng trong câu
rút gọn do đồng chủ ngữ 'they' nên được để dạng V_ing Cụ thể là ruining = they ruin.
Lesson 55: Ways to look taller
Trang 19> Dịch nghĩa cả câu: Không nên dùng thắt lưng, chúng sẽ chia dáng người của bạn làm hai và làm mất đi chiều cao bạn mong muốn.
4 Wear one color so your torso and legs blend together
- so – vì thế, như vậy; là liên từ nối 2 vế câu.
> Dịch nghĩa cả câu: Hãy mặc quần áo cùng màu như vậy phần thân trên và đôi chân của bạn sẽ hòa hợp với nhau
5 Take yoga or Pilates classes; both have been shown to help people look taller by
improving their posture
- take + class – tham gia lớp học gì ‘yoga or Pilates' – các phương pháp thể dục thẩm mĩ
kết hợp một chuỗi những hoạt động có kiểm soát nhằm tăng cường sức khỏe và cơ bắp.
- both - cả hai; là đại từ thay thế cho 2 danh từ ‘yoga và Pilates classes'.
- shown – chỉ ra; động từ gốc là ‘show', được chia cột 3 do được dùng trong câu bị động
ở thì hiện tại hoàn thành với cấu trúc (S +have/has + been + Ved/ cột 3)
- taller – cao hơn; là dạng so sánh hơn của tính từ ‘tall'.
- people – con người; là danh từ số nhiều của ‘person'.
- improving – cải thiện; động từ gốc là ‘improve'; do đứng sau giới từ ‘by' nên động từ
được chia dạng V_ing
> Dịch nghĩa cả câu: Hãy tham gia các lớp tập yoga hoặc Pilates, cả hai đều được
chứng minh là có khả năng giúp cho mọi người trông cao ráo hơn bằng cách cải thiện vóc dáng của họ
1 My mom thought my cat was dead because she was like laying down
- My mom thought my cat was dead - Mẹ cháu nghĩ rằng con mèo đã chết.
+ my - của tôi, là tính từ sở hữu có cách dùng như his/ her/ their/ your/ our/ its, thường
đứng trước danh từ mà nó sở hữu
+ thought là động từ được chia ở thì quá khứ đơn vì hành động này đã xảy ra và kết thúc
hoàn toàn; có động từ nguyên thể là think – nghĩ
+ was – là động từ to be ở thì quá khứ đơn, được dùng với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít.
- because she was like laying down - vì nó giống như là đang nằm bẹp xuống.
+ like – giống như là, có vẻ; là giới từ; là từ thường được dùng trong văn nói khi diễn tả
sự ngập ngừng
+ laying down - đang nằm bẹp xuống laying có động từ nguyên thể là lay- nằm.
+ she - cô ấy, chị ấy, bà ấy Tuy nhiên nó còn được dùng để thay thế danh từ chỉ vật, cụ
thể là: the cat
Lesson 54: Muffin, the miracle cat
Trang 20> Dịch cả câu nghĩa: Mẹ cháu nghĩ rằng con mèo của cháu đã chết vì nó giống như là đang nằm bẹp xuống.
2 Because I couldn't find her heart rate or hear breathing and she was completely lifeless
- heart rate – nhịp tim.
- or – hoặc, hay, là liên từ dùng để nối 2 mệnh đề hoặc các từ tương đương (danh từ, tính
từ, trạng từ…)
- she was completely lifeless - nó thực sự đã chết.
> Dịch cả câu nghĩa: Bởi vì tôi không thấy nhịp tim hoặc nghe thấy hơi thở của nó và thực sự là nó đã chết
3 Then I took tape and I wrapped it on the outside of the box to try to prevent any critters
from trying to dig up her remains after we buried her
- I took tape and I wrapped it on the outside of the box - tôi đã lấy băng dính và cuốn bên ngoài cái hộp.
+ took – có động từ nguyên thể là take – cầm, lấy.
+ wrapped - là động từ ở thì quá khứ đơn của wrap - gói Đây là động từ có quy tắc, nên
khi chia ở quá khứ đơn nó được cấu tạo bằng cách thêm đuôi ‘ed' Tuy nhiên, do từ này
có tận cùng là ‘p', trước p là một nguyên âm nên được nhân đôi phụ âm cuối
- after we buried her - sau khi chúng tôi chôn nó buried - có động từ thường
là bury- chôn, mai táng.
> Dịch cả câu nghĩa: Sau đó tôi đã lấy băng dính và cuốn bên ngoài cái hộp để ngăn bất
kì con vật nào đào xác của nó lên sau khi chúng tôi chôn nó
4 The McAllums had lost a long time family cat last year, and mom Sarah thought she
was doing the right thing burying muffin before the kids came home from school
- The McAllums had lost a long time family cat last year – Năm ngoái, nhà McAllums đã mất một con mèo nuôi lâu năm.
+ had lost - cấu trúc thì quá khứ hoàn thành lost là quá khứ phân từ của động
từ lose - mất.
+ family cat - mèo gia đình, mèo nuôi.
- and mom Sarah thought she was doing the right thing burying Muffin - và mẹ Sharah
cho rằng cô đang làm 1 việc đúng đắn là chôn con mèo Muffin.
- before the kids came home from school - trước khi bọn trẻ đi học về came là động từ
quá khứ của come - tới, đến.came home from school - đi học về.
> Dịch cả câu nghĩa: Năm ngoái, nhà McAllums đã mất một con mèo nuôi lâu năm, và
mẹ Sharah cho rằng cô đang làm 1 việc đúng đắn là chôn con mèo Muffin trước khi bọn trẻ đi học về
Trang 215 But Bradley wanted to plant a flower at the cat's graveside when he got home When I
was burying the hole for it, it like…I heard a meow
- But - nhưng; là liên từ nối hai vế câu hoặc các từ có nghĩa trái ngược nhau.
- Bradley wanted to plant a flower at the cat's graveside - Braddley muốn trồng một bông hoa lên mộ của con mèo.
+ wanted - là động từ quá khứ của want - muốn
+the cat's graveside - mộ của con mèo Đây là hình thức sở hữu của danh từ nên ta
thêm 's vào sau danh từ.
- when he got home - khi mà cậu bé trở về nhà got - là động từ quá khứ đơn của get.
- When I was burying the hole for it - Khi cháu đang đào cái lỗ để trồng bông hoa.
- it like… I heard a meow - hình như cháu nghe thấy tiếng meo.
> Dịch cả câu nghĩa: Nhưng Braddley muốn trồng một bông hoa lên mộ của con mèo khi mà cậu bé trở về nhà Khi cháu đang đào cái lỗ để trồng bông hoa thì hình như cháu nghe thấy tiếng meo
6 That's right, they thought she was a goner, but the cat came back
- That's right - Thật đúng như vậy.
- they thought she was a goner - họ nghĩ con mèo đã chết.
- but the cat came back - tuy nhiên nó đã sống lại.
> Dịch cả câu nghĩa: Thật đúng như vậy, họ nghĩ con mèo đã chết tuy nhiên nó đã sống lại
7 The vet has checked this pet and declared Muffin is perfectly happy and healthy
- the vet has checked this pet and declared - Bác sĩ thú y đã khám cho con mèo này và nói rằng checked và declared– là hai phân từ chia ở thì hiện tại hoàn thành có động từ
nguyên thể là check – kiểm tra/ khám; và declare – tuyên bố/ nói rằng Do chủ ngữ là
ngôi thứ 3 số ít nên trợ động từ được chia là has
- Muffin is perfectly happy and healthy - Muffin hoàn toàn vui vẻ và khỏe mạnh Mệnh
đề này giữ chức năng làm tân ngữ, bổ ngữ cho động từ declared
> Dịch cả câu nghĩa: Bác sĩ thú y đã khám cho con mèo này và nói rằng Muffin hoàn toàn vui vẻ và khỏe mạnh
1 With the same wingspan as a jumbo jet, the weight of a family car, and the power of a
scooter, the Solar Impulse is one of a kind
- a jumbo jet- máy bay lớn chuyên chở hành khách/ máy bay phản lực.
- the weight of a family car- trọng lượng của một chiếc ô tô gia đình.
- the power of a scooter- công suất của một chiếc xe máy.
- Thành ngữ one of a kind – cái duy nhất/ cái có một không hai.
Lesson 53: Solar Impulse
Trang 22> Dịch cả câu nghĩa: Với sải cánh dài giống như chiếc máy bay phản lực, trọng lượng của một chiếc ô tô gia đình và công suất của một chiếc xe máy, Solar Impulse là chiếc máy bay năng lượng mặt trời có một không hai.
2 It has 12,000 solar cells across its wings, 4 electric propeller engines – each with a
battery pack, with room for just one passenger – the pilot
- It has 12,000 solar cells across its wings- Nó có 12.000 tấm pin mặt trời xung quanh hai
cánh máy bay It thay thế cho danh từ số ít chỉ vật để tránh sự lặp lại, cụ thể là it = Solar Impulse Do chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít it nên động từ được chia là has – có.
- solar cells - các pin mặt trời.
- 4 electric propeller engines – bốn động cơ cánh quạt điện.
- each with a battery pack- mỗi động cơ có một bộ nguồn pin each – mỗi người, mỗi vật,
mỗi cái; là đại từ bất định thay thế cho danh từ, cụ thể là electric propeller engine.
- a battery pack – bộ nguồn pin, bộ pin, bộ nguồn ắc qui.
- room for just one passenger – the pilot - chỉ có chỗ cho một hành khách, đó là phi công.
> Dịch cả câu nghĩa: Nó có 12.000 tấm pin mặt trời xung quanh hai cánh, bốn động cơ cánh quạt bằng điện, mỗi cái có một bộ nguồn pin, và chỗ ngồi chỉ dành cho một hành khách, đó là phi công
3 It is the first aircraft in the world that can fly without fuel during the day and night
And the idea of Solar Impulse also came from outside the aviation industry
- the + số thứ tự (first/ second…) + Noun – cái thứ nhất, thứ 2
- in the world – trên thế giới; là trạng ngữ của câu.
- that can fly without fuel- có thể bay mà không cần tới nhiên liệu Ở đây, that là đại từ
quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật Solar impulse.
- during the day and night- suốt ngày đêm.
- the idea of Solar Impulse also- ý tưởng về Solar Impulse.
- came from- đến từ, xuất phát từ, động từ này được chia ở thì quá khứ đơn vì hành động
này đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ Cấu trúc thì quá khứ đơn S + V (ed/ cột 2) came là quá khứ đơn của động từ come
- aviation industry – ngành công nghiệp hàng không.
> Dịch cả câu nghĩa: Nó là chiếc máy bay đầu tiên trên thế giới có thể bay suốt ngày đêm mà không cần tới nhiên liệu Và ý tưởng về Solar Impulse cũng xuất phát từ bên ngoài ngành công nghiệp hàng không
4 Bertrand Piccard made the first balloon flight around the world in 1999, but only just
He nearly ran out of propane
- Bertrand Piccard - nhà khoa học người Thụy Sĩ sáng chế máy bay Solar Impulse.
Trang 23- made the first balloon flight - đã thực hiện chuyến bay đầu tiên bằng khinh khí
cầu made là quá khứ đơn của động từ make – làm.
- around the world – vòng quanh thế giới
- in 1999- vào năm 1999.
-but – nhưng; là liên từ dùng để nối hai mệnh đề mang ý nghĩa đối lập.
- only just – vừa mới, vừa đủ; là thành ngữ.
- He nearly ran out of propane- Anh ấy gần như hết Prôban (một loại khí làm nhiên
liệu) ran là động từ ở quá khứ đơn (cột 2) của run.
-propane - khí Prôban (khí không màu có trong tự nhiên và dầu lửa, dùng làm nhiên liệu).
> Dịch cả câu nghĩa: Bertrand Piccard đã bay chuyến bay đầu tiên bằng khinh khí cầu vòng quanh thế giới vào năm 1999, nhưng chỉ vừa đủ nhiên liệu Anh ấy gần như hết Prôban
5 We almost failed because of lack of fuel And on that moment, I made the promise that the next time I would fly around the world it would be with no fuel at all – independent
from fossil energy
- failed – thất bại, là quá khứ đơn của fail.
- on that moment- vào lúc ấy/ khoảnh khắc ấy.
- it would be with no fuel at all - không cần chút nhiên liệu nào.
- at all – chút nào, chút nào chăng.
- fossil energy – nhiên liệu hóa thạch.
> Dịch cả câu nghĩa: Chúng tôi gần như đã thất bại vì thiếu nhiên liệu Và lúc đó tôi thề rằng trong lần thử nghiệm tiếp theo tôi sẽ bay vòng quanh thế giới mà không cần chút nhiên liệu nào – không phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch
6 And this was really how the vision of Solar Impulse was born
- And – và; là liên từ.
- Ở câu này, động từ to be được chia ở thì quá khứ đơn là was vì có chủ ngữ số ít
là this - này, đây, cái này, điều này; là đại từ bất định có số nhiều là these.
- how - cách, cách thức ; là danh từ.
- the vision of Solar Impulse was born - ý tưởng về chiếc máy bay Solar Impulse ra
đời Cấu trúc câu bị động ở thì quá khứ đơn S + was/ were + PII (past participle) Động
từ born – là dạng phân từ hai của động từ bear – sinh ra.
> Dịch cả câu nghĩa: Và đây thực sự là cách mà ý tưởng về chiếc máy bay
Solar Impulse ra đời
Lesson 52: Are eggs good for your diet?
Trang 241 Study after study over the past several decades have confirmed that eggs are not
associated with coronary heart disease
- “over the past several decades” – vài thập kỉ vừa qua.
- confirmed - là phân từ hai của động từ nguyên thể confirm - thừa nhận.
- “coronary heart disease” – bệnh tim mạch vành.
=> Dịch cả câu nghĩa: Hết nghiên cứu này đến nghiên cứu khác vài thập kỉ qua đã thừa nhận rằng trứng không liên quan gì đến bệnh tim mạch vành
2 According to the Mayo clinic, the average healthy individual should limit daily
cholesterol intake to 300mg
- “the average healthy individual” – một người khỏe mạnh.
- “should limit daily cholesterol intake to 300mg” – nên hạn chế lượng cô-lét-xtê-ron nạp vào cơ thể khoảng 300mg mỗi ngày.
- mg = milligram - một phần ngàn gam.
=> Dịch cả câu nghĩa: Theo như phòng khám Mayo, một người khỏe mạnh nên hạn chế lượng cô-lét-xtê-ron nạp vào cơ thể khoảng 300mg mỗi ngày
3 One egg has 186mg of cholesterol, but it also has 13 essential vitamins and minerals
and is packed with plenty of protein and antioxidants, which are good for the heart And
it only has 70 calories
- “One egg has 186mg of cholesterol” – Một quả trứng chứa 186 mg lượng
cô-lét-xtê-ron Ở đây dùng thì hiện tại đơn vì đây là một sự thật hiển nhiên Cấu trúc: “S+V (s/
es)”, do chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít nên động từ được chia số ít là “has”
“but” – nhưng; là liên từ dùng để nối hai mệnh đề mang ý nghĩa đối lập.
- “which” – là đại từ quan hệ thay thế cho các danh từ chỉ vật “vitamins and minerals”
- “calories” – calo; là danh từ số nhiều của “calory/ calorie”.
=> Dịch cả câu nghĩa: Một quả trứng chứa 186 mg lượng cô-lét-xtê-ron, nhưng nó còn chứa 13 loại vitamin và chất khoáng thiết yếu và rất nhiều prô-tê-in và chất chống ôxi hóa tốt cho tim mạch Và trứng chỉ có 70 calo
4 They’re high in protein, lutein and zeaxanthin, which is important for eye health
- “high in protein, lutein and zeaxanthin” – hàm lượng cao các chất đạm, thể vàng và
vitamin A Danh từ lutein and zeaxanthin”- thể vàng và chất có chứa vitamin A; là các
chất rất tốt cho mắt
- “which” là đại từ quan hệ ở đây được dùng để thay thế cho cả một mệnh đề trước đó, cụ
thể là “They’re high in protein, lutein and zeaxanthin”
- “eye health ” – sức khỏe của đôi mắt.
Trang 25=> Dịch cả câu nghĩa: Chúng chứa hàm lượng chất đạm, thể vàng và vitamin A cao, điều này rất quan trọng đối với sức khỏe của mắt.
5 They’re high in choline, important for brain health And they’re high in Vitamin D,
important for the bones and important for the immune system
- “brain health” – sức khỏe của não bộ.
- “bones” – xương; là danh từ số nhiều của “bone”.
- immune system - hệ miễn dịch.
=> Dịch cả câu nghĩa: Chúng chứa hàm lượng coolin cao rất cần thiết để não bộ khỏe mạnh Và chúng có hàm lượng vitamin D cần thiết cho xương và hệ miễn dịch
6 So crack one open now and then And if you suffer from high cholesterol, ask your
doctor if eggs are good for your diet
- “crack one open ” – hãy ăn một quả trứng; là dạng câu mệnh lệnh thức “V_nguyên thể
+ Tân ngữ ”
- one - một người/ vật nào đó; là đại từ; ở đây one = egg nhằm tránh sự lặp lại của danh
từ trong câu
- “now and then ” = “sometimes” = “occasionally” – thỉnh thoảng, là trạng từ.
- “if you suffer from high cholesterol, ask your doctor” – nếu bạn có lượng cô-lét-xtê-ron
cao thì hãy hỏi bác sĩ của bạn.Ở câu này có dùng cấu trúc câu điều kiện loại 1 dạng đặc
biệt: vế thứ nhất có cấu trúc “S + V(s/es), vế thứ 2 có dạng câu mệnh lệnh
thức “V_nguyên thể + Tân ngữ”
=> Dịch cả câu nghĩa: Vì thế thỉnh thoảng hãy ăn trứng Và nếu bạn có lượng ron cao thì hãy hỏi bác sĩ của bạn xem liệu trứng có tốt cho chế độ ăn uống của bạn không nhé
cô-lét-xtê-1 Cardinal Peter Turkson spent his formative years on these scenic and tranquil grounds, preparing for a life of service and devotion to the Catholic Church
- “Cardinal Peter Turkson” - Đức Hồng Y Peter Turkson “cardinal” – giáo chủ, đức hồng
y; là danh từ
- “spent his formative years on these scenic and tranquil grounds” - đã sống nhiều năm
tại mảnh đất tươi đẹp và thanh bình này.
+ “spent” – dùng, giành, động từ này được chia ở thì quá khứ đơn vì hành động này đã
xảy ra và kết thúc trong quá khứ Cấu trúc thì quá khứ đơn “S + V (ed/ cột 2)” “spent” là
quá khứ đơn của động từ “spend” Cấu trúc từ “spend something on something” – giành
(thời gian… ) ở đâu/ vào việc gì.
Lesson 51: Cardinal Peter Turkson
Trang 26+ “his formative years” – nhiều năm “His” – của anh ấy, của cậu ấy, là tính từ sở hữu
đứng trước và bổ sung ý cho danh từ Tính từ “formative” – quan trọng , kéo dài, bổ nghĩa cho danh từ “years” – các năm, nhiều năm.
+ “on”- trên, là giới từ.
+ “these” – này, đây, là đại từ chỉ định số nhiều của “this” – này, đây.
+ Tính từ “tranquil” - yên tĩnh, yên bình; thanh bình, và tính từ “scenic”- cảnh vật, đứng
trước và bổ nghĩa cho danh từ“grounds” – vùng đất, mặt đất, mảnh đất.
- “preparing for a life of service and devotion to the Catholic Church” - chuẩn bị cho một
cuộc sống phục vụ và cống hiến cho nhà thờ thiên chúa Ở đây có cấu trúc từ “prepare for
+ something” – chuẩn bị cho cái gì, việc gì “preparing”là dạng V_ing của động
từ “prepare” – chuẩn bị; là dạng phân từ hiện tại thay thế cho một mệnh đề
- “a life of service and devotion to” - một cuộc sống phục vụ và cống hiến cho.
+ “a life” – một cuộc sống.
+ “service” – phục vụ, giúp đỡ, giúp ích; là danh từ.
+ “a life of service” – một cuộc đời phục vụ.
+ “ and” - và, là liên từ nối 2 danh từ “service" và “devotion” với nhau.
+ “devotion to” – cống hiến cho Cấu trúc từ “devote to something/ someone” – cống
hiến cho ai, cho cái gì "devotion" là danh từ của động từ "devote".
+ “Catholic Church” – nhà thờ thiên chúa giáo Tính từ "catholic" - đạo thiên chúa, công
giáo; bổ nghĩa cho danh từ"church" - nhà thờ.
=> Dịch cả câu nghĩa: Đức Hồng Y Peter Kurkson đã sống nhiều năm tại mảnh đất tươi đẹp và thanh bình này để chuẩn bị cho cuộc đời phục vụ và cống hiến cho nhà thờ thiên chúa
2 The 64-year-old Turkson would become the first pope in more than 1500 years from a
continent whose catholic population has exploded to more than 185 million
- “The 64-year-old Turkson” - Ông Turkson 64 tuổi Cụm từ “64-year-old” – 64
tuổi; đứng trước và bổ nghĩa cho danh từ“Kurkson”.
- “ would become" – sẽ trở thành "would" - sẽ, là một động từ khuyết thiếu Sau các
động từ khuyết thiếu động từ được chia dạng nguyên thể Cấu trúc “Modal verbs (can, could, should, may, would…) + V_nguyên thể”
- “the first pope” – vị giáo hoàng đầu tiên “first/ second/ third…" - là các số thứ
tự “Pope” – giáo hoàng; là danh từ.
- “ in more than 1500 years” - trong hơn 1500 năm.
- “a continent whose catholic population has exploded” - một thuộc địa có tín đồ công giáo lên tới
+ “a continent”- một thuộc địa, lục địa Mạo từ “a” – một, đứng trước các từ bắt đầu bằng
Trang 27các phụ âm Danh từ "continient" - thuộc địa, lục địa.
+ “whose”- đại từ quan hệ dùng thay thế cho sở hữu của người hoặc vật “whose” đứng
trước danh từ cần sở hữu và đứng ngay sau danh từ sở hữu “a continent whose catholic population”
+ “catholic population” – các tín đồ công giáo/ người công giáo
+ “has exploded” – bùng nổ, lên tới Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành “S+has/ have +
PII” Ở đây "exploded" là phân từ 2 của động từ "explode"- bùng nổ.
- “to more than 185 million ” – tới hơn 185 triệu (người).
=> Dịch cả câu nghĩa: Ông Turkson 64 tuổi đã trở thành vị Giáo Hoàng đầu tiên trong
hơn 1500 năm từ một thuộc địa có tín đồ công giáo lên tới hơn 185 triệu người
3 Turkson, now in Rome as head of the Vatican’s council for justice and peace, is a conservative
- “in Rome as head of the Vatican’s council for justice and peace” - hiện tại ở Rôm, Ông
Turkson là Chủ tịch Hội đồng Công lý và Hòa bình của Vatican.
+ “in Rome” - ở Rôm Trước tên các thành phố lớn, các nước dùng giới từ "in" - ở +"as” - là , như là, với tư cách là; là giới từ
+ “head” – người đứng đầu, chủ tịch, là danh từ.
+ "the Vatican’s council" - hội đồng Vatican
+ “justice” – là danh từ có nghĩa công lý
+ “peace” – là danh từ có nghĩa hòa bình
- “Turkson is a conservative” – Turkson là người bảo thủ "conservative" - là danh từ có nghĩa là người bảo thủ.
=> Dịch cả câu nghĩa: Hiện tại ở Rôm, Ông Turkson là Chủ tịch Hội đồng Công lý và Hòa bình của Vatican, ông là một người bảo thủ
4 E26, this is the home where cardinal Peter Turkson was born, where he was raised, where he spent his early childhood years
- “this is the home” – đây là nhà/ gia đình “home”- nhà; là danh từ.
- “where cardinal Peter Turkson was born ” - nơi Đức Hồng y Peter Turkson được sinh
ra
+ “where” – nơi , là trạng từ
+ Ở đây dùng cấu trúc câu bị động ở thì quá khứ đơn là “S + was/ were + V (ed/
PII)” (Past participle – quá khứ phân từ, động từ cột 3 trong bảng động từ bất quy
tắc) “born” là phân từ hai của động từ “bear” – sinh.
- “was raised ” - được nuôi nấng, được nuôi dưỡng “raised” là phân từ hai của động
từ “raise” - nuôi.
Trang 28- “ where he spent his early childhood years” - là nơi ông sống những năm tháng thời thơ
ấu.
+ “spent” – dành, sống; là quá khứ đơn của “spend”
+ “early childhood years” – những năm tháng thơ ấu "early" - sớm, là tính từ, bổ sung ý
cho cụm danh từ "childhood years” "childhood" - thời thơ ấu.
=> Dịch cả câu nghĩa: Ngôi nhà E 26, đây là nơi Đức Hồng Y Peter Turkson được sinh ra
và nuôi dưỡng, là nơi ôngsống những năm tháng thời thơ ấu
5 His father was a carpenter, working for a mining company right here in town His
mother sold vegetables in an open market right down the street
- “His father was a carpenter, working for a mining company right here in town” - Bố ông
ấy từng là thợ mộc làm việc cho một công ty mỏ ngay trong thành phố.
+ “His father” – bố của ông ấy
+ “was” là động từ “to be” dùng với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (his father) ở thì quá khứ
+ "right here" - ngay ở đây, là các trạng từ
+ "in town" – trong thành phố/ thị trấn.
- “His mother sold vegetables in an open market right down the street” - Mẹ của ông ấy từng bán rau ở một chợ nhỏ ngay dưới phố.
+ His mother – mẹ của ông ấy.
+ "sold vegetables" – từng bán rau “sold” ; là quá khứ đơn của động
từ “sell” – bán Danh từ “vegetables” – rau củ.
+ "in an open market" - ở một chợ lớn Mạo từ “an” – một, đứng trước các từ bắt đầu bằng các phụ âm “a, e, i, o, u”.Danh từ "market" - chợ "open" - là tính từ có nghĩa là
công khai, mở rộng, thoáng rộng "open market" - chợ nhỏ, chợ cóc, chợ tự mở (ngoài trời).
+ "right down the street" - ở ngay dưới phố.
=> Dịch cả câu nghĩa: Bố ông ấy từng là thợ mộc làm việc cho một công ty mỏ ngay trong thành phố Mẹ của ông ấy từng bán rau ở một chợ nhỏ ngay dưới phố
6 He was ordained in 1975 and rose rapidly through the ranks of the church
Trang 29- “He was ordained in 1975” - Ông ấy được phong sắc vào năm 1975
+ Ở đây dùng cấu trúc câu bị động ở thì quá khứ đơn là “S + was/ were + V (ed/
PII)” (Past participle – quá khứ phân từ, động từ cột 3 trong bảng động từ bất quy tắc)
+ “ordained” – thăng cấp, phong chức, phong sắc, có động từ nguyên thể là “ordain”.
+ “in 1975” – vào năm 1975, trước các năm dùng giới từ “in” - trong.
- “rose rapidly through the ranks of the church” - nhanh chóng trải qua các cấp bậc của nhà thờ
+ “rose” – là động từ ở thì quá khứ đơn của “rise” – lớn, mọc
+ “rapidly” – một cách nhanh chóng; là trạng từ bổ sung ý cho động từ “rose” "rose rapidly" - nhanh chóng trải qua/ trưởng thành nhanh chóng
+ “through” – qua, qua hết, là giới từ
+ “the ranks of the church”- các cấp bậc của nhà thờ Danh từ “ranks”- các cấp bậc, vị trí.
=> Dịch cả câu nghĩa: Ông ấy được phong sắc vào năm 1975 và nhanh chóng trải qua hết các cấp bậc của nhà thờ
1 A centuries- old palace with a modern twist, after a multi-million dollar renovation the public can get a sense of how royals at Kensington Palace once lived
- “A centuries - old palace with a modern twist” – Một cung điện cổ xây dựng cách đây
hàng thế kỉ theo khuynh hướng hiện đại.
+ “A centuries - old palace” –Một cung điện cổ xây dựng cách đây hàng thế kỉ Danh từ chính là “palace” – cung điện, lâu đài; được bổ sung ý nghĩa bằng danh
từ “centuries” – hàng thế kỉ; là danh từ số nhiều của “century” – thế kỉ Tính
từ“old” dùng sau “centuries” để chỉ về tuổi, thời gian từ ngày được xây dựng của cung
điện
+ “with a modern twist” -theo khuynh hướng hiện đại Giới từ “with” – theo, với “a modern twist” – một khuynh hướng hiện đại Tính từ “modern” – hiện đại; bổ sung ý cho danh từ “twist” – khuynh hướng.
-“after a multi-million dollar renovation” – sau khi sửa sang lại tiêu tốn hàng triệu đô.
+ after – sau khi; là giới từ
+ a multi-million dollar renovation: sự nâng cấp tiêu tốn hàng triệu đô Ở đây danh
từ “dollar” để ở dạng số ít dù nó mang nghĩa số nhiều vì nó nằm trong cụm tính từ ghép
+ Danh từ “renovation” - sự nâng cấp, sự cải tiến, sự đổi mới; sự sửa chữa lại, sự hồi phục (toà nhà ).
Lesson 50: Kensington Palace
Trang 30-“the public can get a sense of how royals at Kensington Palace once lived” – công chúng
có dịp hiểu rõ hơn về cuộc sống trước kia của những vương giả trong cung điện
Kingsington này.
+ Danh từ "public” – công chúng, quần chúng.
+ Sau động từ khuyết thiếu “can” là động từ nguyên thể “get” – biết, hiểu rõ
+ "a sense of" – cảm giác, cảm nhận
+ “how” – như thế nào
+ Danh từ “royals” – các vương giả; có danh từ số ít là “royal” - người trong hoàng tộc; hoàng thân
+ Trạng từ “once”- trước kia, xưa kia, đã từng.
+ “lived” – là động từ có quy tắc được thêm “ed” trong thì quá khứ đơn; có động từ gốc
là “live” – sống, ở Việc các vương giả sống như thế nào đã xảy ra ở quá khứ và kết thúc
trong quá khứ
=> Dịch cả câu nghĩa : Một cung điện cổ xây dựng cách đây hàng thế kỉ theo khuynh hướng hiện đại, sau khi tốn triệu đô sửa sang lại, công chúng có dịp hiểu rõ hơn về cuộc sống trước kia của những vương giả trong cung điện Kingsington này
2 Queen Victoria was born here and she spent all of her childhood at Kensington until
the day that she became queen
- “Queen Victoria was born here” - Nữ hoàng Victoria được sinh ra tại đây.
+ Danh từ “Queen Victoria” - Nữ hoàng Victoria.
+ Cấu trúc câu bị động ở thì quá khứ đơn: “S +was/ were +PII (past Participle)” Vì chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít nên động từ "to be" chia là “was” “born” là dạng phân từ 2 của
động từ bất quy tắc “bear” – sinh ra, đẻ Đây là một sự việc đã diễn ra và kết thúc trong
quá khứ nên chúng ta chia động từ ở thì quá khứ đơn
+ “here” - ở đây, là trạng từ.
- “and” – và; là liên từ kết hợp (conjunction) như or/and/but/nor/… làm nhiệm vụ nối các
từ hoặc cụm từ cùng loại (tính từ với tính từ, danh từ với danh từ ) hoặc các mệnh đề độc lập với nhau
- “she spent all of her childhood at Kensington” – bà đã sống ở cung điện Kensington suốt thời niên thiếu
+ Cấu trúc từ "spend something/ time + Preposition (giới từ)" - giành thời gian ở đâu/
sống ở đâu “spent” là động từ ở thì quá khứ đơn của động từ bất quy
tắc “spend” – giành, sử dụng.
+ “all of her childhood” – cả thời niên thiếu Cấu trúc từ “all + of + tính từ sở hữu/ đại từ chỉ định + Noun” Ở đây“her” – của cô ấy, của bà ấy; là tính từ sở
hữu “childhood” – thời niên thiếu; là danh từ.
+ “at Kensington” - ở cung điện Kensington.
Trang 31-“until the day that she became queen” – cho tới khi bà trở thành nữ hoàng.
+ "until" = "till" – cho tới khi, tận khi
+ “became” – trở nên, trở thành Đây là động từ được chia ở thì quá khứ đơn, có động từ
gốc là “become”
=> Dịch cả câu nghĩa: Nữ hoàng Victoria được sinh ra tại đây và bà đã sống ở đây suốt thời niên thiếu cho tới khi bà trở thành nữ hoàng
3 The Duke and Duchess of Cambridge now call Kensington Palace home
- “The Duke and Duchess of Cambridge now” – Công tước và phu nhân công tước của
Cambridge bây giờ.
+ Danh từ “Duke”- công tước và “Duchess” - vợ công tước, nữ công tước.
+ Danh từ riêng “Cambridge”- là thành phố của bang Massachusetts của nước Anh
+ “now” – hiện tại, bây giờ; là trạng từ Dựa vào trạng từ chỉ thời gian "now" => động từ
chia ở thì hiện tại đơn
- “call Kensington Palace home” – gọi cung điện Kensington là nhà của mình Cấu trúc
từ “call somebody/ something +Noun” – gọi ai/ cái gì là … Động từ “call” – gọi; được
chia dạng nguyên thể vì chủ ngữ là ngôi thứ 3 số nhiều
=> Dịch cả câu nghĩa: Công tước và phu nhân công tước của Cambridge bây giờ gọi cung điện Kensington là nhà của mình
4 You won’t see Prince William and Harry milling about, they live on the other side of the palace that’s closed off to the public
-“You won’t see Prince William and Harry milling about” – Bạn sẽ không gặp được
hoàng tử William và Harry ở gần đây.
+ Cấu trúc thì tương lai đơn dạng phủ định “S + won’t (will not) + V_nguyên thể”
+ “see” – nhìn thấy, trông thấy Ở đây động từ được chia dạng V_ing là “milling”, có
động từ gốc là “mill” – chen lấn, đông đúc Cấu trúc từ “see somebody + V_ing” – nhìn
thấy ai làm gì Cấu trúc này diễn đạt ai đó đang làm gì thì bị một người khác nhìn thấy Cần phân biệt với cấu trúc “see somebody + Verb (nguyên thể)” – nhìn thấy ai làm gì (ai
đó đã làm điều gì đó và hành động này được một người khác chứng kiến một phần của hành động)
+ Cấu trúc từ “mill around/about” - đi quanh một khu vực mà không đến nơi nào cụ thể.
- “they live on the other side of the palace” – họ sống ở bên kia cung điện.
+ “they” = “Prince William and Harry”, vì thế động từ để dạng nguyên thể là “live”
+ Cấu trúc từ “on the other side of” - ở phía bên kia của…
- “that’s closed off to the public” – nơi công chúng không được phép vào.
+ “that” – nơi mà, mà ; là đại từ quan hệ thay thế cho cả cụm danh từ phía trước là the other side of the palace để tránh lặp lại
+ Câu bị động ở thì hiện tại đơn có cấu trúc “S + am/ is/ are + PII” Ở câu này “closed” là
Trang 32dạng phân từ hai của động từ có quy tắc “close” – đóng
+ Cấu trúc từ “close (something) off” – tách biệt thứ gì ra để mọi người không thể sử
dụng
+ “the public” – công chúng.
=> Dịch cả câu nghĩa: Bạn sẽ không gặp được hoàng tử William và Harry ở gần đây, họ
sống ở bên kia cung điện nơi công chúng không được phép vào
5 An active palace that is also a tribute to the monarch’s heritage
- “An active palace” – Một cung điện náo nhiệt Mạo từ “an” được dùng trước các từ bắt
đầu là các nguyên âm “a, e, i, o, u” “active” – náo nhiệt , năng động; là tính từ dùng để
bổ nghĩa cho danh từ "palace" trong câu
- “that is also a tribute to the monarch’s heritage” – đó cũng chính là cách tỏ lòng tôn
kính đối với di sản hoàng gia.
+ “that” = “An active palace”- Một cung điện náo nhiệt.
+ “also” – cũng; là trạng từ.
+ Danh từ “a tribute”- vật tặng, lời nói để tỏ lòng kính trọng; cái để tỏ lòng tôn kính “a tribute to ” – một cách tỏ lòng tôn kính đối với…
+ “the monarch’s heritage” – di sản hoàng gia Danh từ “heritage” - tài sản thừa kế, di
sản “monarch” - vua, quốc vương; là danh từ Cách dùng sở hữu cách của danh từ là
thêm “’s” (phẩy s) vào sau danh từ sở hữu
=> Dịch cả câu nghĩa: Một cung điện náo nhiệt cũng chính là cách tỏ lòng tôn kính đối với di sản hoàng gia
1 We’ve all heard the expression “a dog is a man’s best friend,” but to make this
relationship work, people need to know how to read a dog’s body language so they don’t feel threatened and lash out or bite”
- “We’ve all heard the expression” – Tất cả chúng ta từng nghe câu thành ngữ
+ Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành “S + have/ has + PII”
+ “heard” là dạng phân từ hai của động từ “hear” – nghe nói, nghe thấy
+ Danh từ “expression” – câu thành ngữ, từ ngữ “all” – tất cả, là trạng từ.
- “a dog is a man’s best friend” – loài chó là người bạn trung thành nhất của con người
+ Động từ “to be” được chia là “is” vì chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít “a dog”
+ “a man’s best friend” – một người bạn tốt nhất của con người Ở đây dùng sở hữu cách
của một danh từ, nên ta chỉ việc thêm “’s” (phẩy s) vào sau danh từ sở hữu
+ “best” - tốt nhất, là tính từ ở dạng so sánh hơn nhất của tính từ “good” - tốt, đẹp.
- “but” – tuy nhiên, nhưng; là liên từ kết hợp (conjunction) như or/and/and/nor/… làm
nhiệm vụ nối các từ hoặc cụm từ cùng loại (tính từ với tính từ, danh từ với danh từ ) hoặc các mệnh đề độc lập mang ý nghĩa đối lập với nhau
Lesson 49: preventing dog bites
Trang 33- "to make this relationship work” – để làm cho mối quan hệ này tiến triển
+ “make” – là động từ có nghĩa là khiến, làm, cho, để Cấu trúc từ “make sb/ st +
V_nguyên thể” – khiến, làm cho cái gì/ ai làm gì
+ “this relationship” – mối quan hệ này; trong đó đại từ chỉ định “this” – đây, này; được dùng trước danh từ số ít“relationship” – mối quan hệ
+ Ở đây “work” – làm việc, hoạt động, tiến triển (theo nghĩa tích cực), là động từ.
- “people need to know how to read a dog’s body language” – thì con người cần phải biết làm thế nào để đoán được ngôn ngữ (hình thể) của loài chó
+ “people” – người, con người, là danh từ số nhiều của danh từ “person”
+ Cấu trúc “need + To V”- cần làm gì
+ “know / learn + how + to V” – biết/ học cách làm gì
+ “body language” – ngôn ngữ hình thể/ cơ thể; đây là danh từ ghép được sở hữu bởi
danh từ “dog”
- “so they don’t feel threatened and lash out or bite” – để chúng không cảm thấy bị đe
dọa, rồi đuổi theo hoặc cắn chúng ta
+ Cấu trúc câu thì hiện tại đơn dạng phủ định “S + don’t/ doesn’t + V_nguyên thể” Cụ thể ở câu này, do chủ ngữ là ngôi thứ 3 số nhiều nên dùng trợ động từ “don’t” = “do not”
Động từ chính được chia dạng nguyên thể là “feel” – cảm thấy, nhận thấy
+ Các động từ chỉ cảm giác, tri giác đi sau là một tính từ: “feel/ to be/ look/ get/ become/
taste/ sound + Adj”
+ “threatened”- đe dọa, cảnh báo, là tính từ
+ Động từ “lash out” - đá bất ngờ (ngựa), rượt theo, đuổi theo.
=> Dịch cả câu nghĩa: Tất cả chúng ta từng nghe câu thành ngữ “loài chó là người bạn trung thành nhất của con người”, nhưng để làm cho mối quan hệ này tiến triển thì con người cần phải biết cách hiểu được ngôn ngữ cơ thể của loài chó để chúng không cảm thấy bị đe dọa, rồi đuổi theo hoặc cắn chúng ta
2 So if you’re meeting a dog for the first time: “most important thing to remember is give it space, do not go into that dog’s space.”
- “So if you’re meeting a dog for the first time” – Vì vậy nếu lần đầu tiên bạn gặp một chú chó
+ “so” – liên từ có nghĩa vì thế, vì vậy
+ Mệnh đề điều kiện bắt đầu bằng “if” – nếu
+ Động từ trong mệnh đề "if" được chia ở thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả sự việc có thể đang diễn ra ở hiện tại Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn “am/ is/ are + V_ing”
“meeting” có động từ nguyên thể là “meet” – gặp, gặp gỡ
+ “for the first time” – lần đầu tiên.
Trang 34- “most important thing to remember is” – thì điều quan trọng nhất cần nhớ là
+ Ở câu này cả cụm danh từ "most important thing to remember" là chủ ngữ của câu và là ngôi thứ 3 số ít nên động từ "to be" được chia là “is”
+ Dạng so sánh nhất của tính từ dài “the + most + adj” Tuy nhiên trong văn nói ta có thể
dùng “most important thing”-điều quan trọng nhất
+ “to remember” – cần nhớ, để nhớ.
- “give it space” – hãy giữ khoảng cách Dạng câu mệnh lệnh thức bắt đầu bằng động từ
nguyên thể ở dạng khẳng định
+ Cấu trúc từ “give somebody/ something st” – đưa cho ai cái gì.
+ “space” – không gian, khoảng trống
- “do not go into that dog’s space” – đừng tiến lại gần chỗ con chó đó Dạng câu mệnh
lệnh thức bắt đầu bằng động từ nguyên thể ở dạng phủ định Cấu trúc “Don’t + V_nguyên thể”
=> Dịch cả câu nghĩa: Vì vậy nếu lần đầu tiên bạn gặp một con chó thì điều quan trọng nhất cần nhớ là hãy giữ khoảng cách, đừng tiến lại gần chỗ con chó đó
3 Let the dog come to you, Stillwell says Turn your body to the side so that you look less threatening, put your hand in a fist, and hold your hand down so the dog can sniff your fist.”
- “Let the dog come to you, Stillwell says” – Cô Stillwell (chuyên gia huấn lyện chó) khuyên rằng hãy để con chó tiến đến phía bạn.
+ Cấu trúc từ “let somebody + V_nguyên thể” – để ai làm gì “Let the dog come to
you” – hãy để con chó tiến đến phía bạn
+ “Stillwell says” - Cô Stillwell khuyên rằng/ nói rằng Chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít nên
động từ được chia số ít là “says”
- “Turn your body to the side” – Hãy xoay người sang một bên.
+ “turn something + Adverb/ preposition” – di chuyển, chuyển động
+ “to the side” – sang một bên/ phía
+ “body” – người, cơ thể; là danh từ
+ “your”– của bạn, của các bạn; là tính từ sở hữu đứng trước danh từ bổ sung ý nghĩa sở
hữu cho danh từ đó
- “so that you look less threatening” – để trông bạn bớt nguy hiểm hơn đối với con chó + “look less threatening” – bớt nguy hiểm hơn Cấu trúc từ “Look + adj” - trông như thế nào.
+ Tính từ “less” – ít hơn, kém, bớt ; là dạng so sánh hơn của “little” – một chút/ ít
- Cụm từ “put your hand in a fist” – hãy nắm tay lại “fist”- nắm tay; quả đấm; là danh
từ
Trang 35- “and hold your hand down” – và hãy hạ thấp tay xuống Cấu trúc từ “hold something
down” – giữ/ để vật nào đó ở mức thấp.
- “so the dog can sniff your fist” – để con chó có thể ngửi nắm tay của bạn Động từ chính của câu là “sniff” – ngửi, đánh hơi, khụt khịt, hít; động từ này được chia ở dạng
nguyên thể vì đứng sau động từ khuyết thiếu “can”
=> Dịch cả câu nghĩa: Cô Stillwell khuyên rằng hãy để con chó tiến đến phía bạn Hãy xoay người sang một bên để trông bạn bớt nguy hiểm hơn đối với con chó Hãy nắm tay lại và hãy hạ thấp tay xuống để con chó có thể ngửi nắm tay của bạn
4 “When you meet a dog as well, don’t stare in its eyes, don’t smile at it, because staring
in its eyes is a challenge, is a threat”
- “When you meet a dog as well” – khi bạn gặp một con chó "when" - khi, lúc, hồi; là
liên từ "as well (as) something/ someone" - cũng, thêm vào ; là thành ngữ Ví dụ "Will
you be there as well" - Bạn cũng sẽ ở đó chứ?
- “don’t stare in its eyes” – đừng nhìn chằm chằm vào mắt nó.
+ “stare in” - nhìn chòng chọc, nhìn chằm chằm
+ “its” – của nó; là tính từ sở hữu
+ “eyes”- là danh từ số nhiều của “eye” – mắt, đôi mắt.
- “don’t smile at it” – đừng cười với nó “smile at” – cười với.
- “because staring in its eyes is a challenge, is a threat” – bởi vì việc nhìn chằm chằm vào
mắt nó là một sự thách thức, một mối đe doạ
+ Cấu trúc từ “Because + Clause (S +V)” = “as/since + Clause (S +V)” – vì/ bởi vì
+ Ở đây chủ ngữ của câu là một danh động từ V_ing nên động từ được chia ở ngôi thứ 3
số ít là “is”
+ Danh từ “challenge”- sự thách thức, sự thử thách
+ Danh từ “threat” - mối đe doạ (người, vật được coi là nguy hiểm).
=> Dịch cả câu nghĩa: Khi bạn gặp một con chó, đừng nhìn chằm chằm vào mắt nó, đừng cười với nó; bởi vì việc nhìn chằm chằm vào mắt nó là một sự thách thức và là mối đe dọa
5 Pet the animal on the back of the neck, or on his back and NOT the top of the head, she says
- “Pet the animal on the back of the neck, or on his back” – Hãy vuốt trên cổ hoặc trên lưng của con vật
+ Động từ “pet” - cưng, nựng, nuông chiều (nhất là con vật).
+ “on the back of the neck” - trên cổ
+ “on his back” – trên lưng.
Trang 36- “NOT the top of the head, she says” – Cô ấy khuyên không nên vuốt trên đỉnh đầu “on the top of…” – trên đỉnh của cái gì.
=> Dịch cả câu nghĩa: Cô ấy khuyên nên vuốt trên cổ hoặc trên lưng và không nên vuốt trên đỉnh đầu của con vật
6 Try not to run from a dog or scream If you do get knocked over, roll into a ball, lie still, and cover your head
- “Try not to run from a dog or scream” – Cố gắng đừng chạy khỏi một con chó hoặc la hét lên
+ Cấu trúc “try (not) to do st” – cố gắng (đừng/ không) làm gì
+ Cụm động từ “run (away) from” – chạy trốn khỏi cái gì
+ Động từ “scream” - gào thét, hét lên, kêu thất thanh (vì sợ hãi, đau đớn ).
- “If you do get knocked over” – Nếu bạn bị ngã Mệnh đề chứa “If” của câu điều kiện
loại 1 là mệnh đề phụ và có động từ chia ở thì hiện tại đơn (Simple Present) với cấu
trúc “S + Vs/es” Trong câu này vì chủ ngữ là "you" nên động từ chia ở dạng nguyên thể
Trợ động từ "do" dùng trong câu này mang nghĩa nhấn mạnh thêm cho động từ "get"
- “roll into a ball, lie still, and cover your head” – hãy cuộn tròn như quả bóng, nằm yên
và che lấy đầu Đây là mệnh đề chính của câu điều kiện loại 1 và động từ thường được
chia ở thì tương lai đơn (will + V_nguyên thể) Trong trường hợp này dùng hình thức biến thể của câu điều kiện loại 1, động từ ở vế thứ 2 được chia ở dạng câu mệnh lệnh thức
=> Dịch cả câu nghĩa: Cố gắng đừng chạy hoặc la hét Nếu bạn bị ngã hãy cuộn tròn người lại như quả bóng, nằm yên và che lấy đầu
1.Fish oil supplements, often recommended to help protect the heart, may not
provide as much benefit as once thought, according to a new study in the Journal of the American Medical Association
- “Fish oil supplements” – các thực phẩm bổ sung dầu cá “Fish oil” – dầu
cá “supplement” - phần bổ sung, phần phụ thêm; có danh từ số nhiều
là “supplements”- các thành phần bổ sung/ thực phẩm bổ sung/ chất bổ sung.
- “often recommended to help protect the heart” – được khuyến nghị là giúp bảo vệ tim mạch “recommended” – được giới thiệu, tiến cử, được khuyến nghị; là dạng quá khứ phân từ và phân từ hai của động từ “recommend” - giới thiệu, tiến cử, khuyến nghị (người, vật ) Trong câu trên lẽ ra câu đầy đủ của nó sẽ là “which is often
recommended” nhưng ở đây người ta dùng dạng bị động rút gọn, tức là lược bỏ chủ ngữ
và động từ “to be” (ở đây là “which” và “is”).
Lesson 48: Fish oil supplements, which contain Omega 3 fatty acids
Trang 37- “may not provide as much benefit as once thought” – có thể không mang lại nhiều lợi ích như chúng ta nghĩ Cấu trúc“Modal verb (can, could, should, may, might…) + (not) + V_nguyên thể” Trong câu trên dùng “may” – có thể, có lẽ; là động từ khuyết thiếu nên động từ theo sau để dạng nguyên thể là “provide” – cung cấp, mang lại “as much benefit as” –nhiều lợi ích như; đây là dạng so sánh bằng với cấu trúc “as + Adj/ Adv/ Noun + as” – như “much” – nhiều, là tính từ bổ sung ý cho danh
từ “benefit” – lợi ích “once” – từng, trước kia, xưa kia; là trạng từ bổ sung ý cho động
từ “thought”- là động từ ở cột 2 có động từ nguyên thể là “think” - nghĩ “thought” –
được chia ở thì quá khứ đơn vì hành động này đã xảy ra trong quá khứ “once
thought” – mọi người/ chúng ta từng nghĩ.
- “according to a new study in the Journal of the American Medical
Association” – theo một nghiên cứu mới ở thời báo của hiệp hội y khoa Mỹ “according to” – theo như, như “a new study” – một nghiên cứu mới “the American Medical Association” – cụm danh từ; đây là một tổ chức y khoa chuyên nghiệp lớn nhất của các
bác sỹ Mỹ.
=> Dịch cả câu nghĩa: Theo một nghiên cứu mới ở thời báo của hiệp hội y khoa Mỹ thì các thực phẩm bổ sung dầu cá, thường được khuyến nghị là giúp bảo vệ tim mạch, có thể không mang lại nhiều lợi ích như chúng ta từng nghĩ.
2 The scientists found that, overall, taking fish oil supplements, which contain Omega 3 fatty acids, had little or no effect on reducing a person’s risk of dying or suffering a heart attack or stroke
- “The scientists found that” – các nhà khoa học đã chứng minh rằng “scientists” có danh từ số ít là “scientist” – nhà khoa học, bác học Cấu trúc câu của thì quá khứ
đơn: “S + Ved/ cột 2” Trong câu trên “find” – tìm thấy, tìm ra, chứng minh, thấy rằng;
là động từ bất quy tắc nên được chia ở cột thứ 2 trong bảng động từ bất quy tắc
là “found” Cấu trúc từ“find that + S + V” – nhận thấy rằng, chứng minh rằng.
- “overall” – nhìn toàn bộ, nói chung, nhìn chung; là trạng từ.
- “taking” là danh động từ có động từ gốc là “take” – dùng, uống Cấu trúc từ “take the medicine (aspirin…)” – uống/ dùng thuốc.
- “which contain Omega 3 fatty acids” – mà chứa các a xít béo omega 3 Đại từ quan
Trang 38hệ “which” – cái mà/ điều mà – thay thế cho danh từ mà nó bổ nghĩa và đứng ngay sau
danh từ đó “which” = “fish oil supplements”, nên động từ được chia là “contain” Ở
đây dùng động từ được chia ở hiện tại đơn vì đây là điều có thật (thực phẩm bổ sung dầu
cá chứa các a xít béo omega 3) “Omega 3 fatty acids” - các a-xít béo omega 3.
- “had little or no effect on reducing” – có ít hoặc thậm chí là không có tác dụng trong
việc làm giảm Đây là vế thứ 2 của mệnh đề quan hệ không xác định, động từ ở vế này
được chia ở thì quá khứ đơn (had) diễn tả hành động này đã xảy ra trong quá khứ với
động từ ở cột 2 là “had” – có, có động từ nguyên thể là “have” “little effect” – ít hiệu quả “no effect”– không có hiệu quả Cấu trúc từ “effect + on st/ doing st” - ảnh hưởng tới việc gì/ cái gì Cụ thể hơn là “effect on reducing”, “reducing” – có động từ gốc
là “reduce” – giảm, hạn chế.
- “a person’s risk of dying or suffering a heart attack or stroke” – nguy cơ tử vong hoặc tình trạng đau tim hay đột quỵ “a person’s risk” – nguy cơ của một người, tuy
nhiên ta có thể hiểu là nguy cơ/ tình trạng của con người nói chung Cấu trúc từ “a risk
of doing st” – trong tình trạng xấu/ nguy cơ “dying or suffering” – là 2 danh động từ; “dying” – có động từ gốc là “die” có nghĩa tử vong, chết “suffering” có động từ gốc
là “suffer” – chịu đựng Cấu trúc từ “suffer from something” – trải qua những điều tồi
tệ (ốm, tai nạn, thất bại…) Danh từ “heart attack” – đau tim, và “stroke” – đột quỵ.
=> Dịch cả câu nghĩa: Nhìn chung, các nhà khoa học đã chứng minh rằng việc dùng các loại thực phẩm bổ sung dầu cá, chứa các a-xít béo omega 3, có ít hoặc thậm chí
là không có tác dụng trong việc làm giảm nguy cơ tử vong hoặc tình trạng đau tim hay đột quỵ.
3 Other experts who looked at the research still maintain that fish oil supplements
do lower that risk, even though it might not be as much as originally thought.
- “Other experts who looked at the research still maintain that” – Các chuyên gia
khác, (người mà) đã xem xét nghiên cứu này, vẫn giữ vững quan điểm là Đây là mệnh đề
quan hệ xác định với đại từ quan hệ chỉ người “who” Đại từ quan hệ“who” – ai, người mà; dùng để xác định người đang nói đến là ai, trong câu này “who” thay thế “other experts”- các chuyên gia khác; đóng vai trò là chủ từ của động từ “looked”, nên không
thể lược bỏ Thông thường ta dùng đại từ “who” thay thế cho danh từ hoặc đại từ chỉ
người như “he/ she/ they….” “other” – người khác, cái khác, vật khác Cấu trúc
từ“other + N (số nhiều)” – những cái khác, những người khác.
- Ta có thể dùng “that” thay cho “who” trong trường hợp trên Ví dụ: “Other experts that looked at the research still maintain that” “looked” được chia ở thì quá khứ đơn
(là động từ có quy tắc nên được thêm “ed”) vì hành động này đã xảy ra và kết thúc Cấu
Trang 39trúc từ “look at somebody/ something” – xem xét, xét việc gì/ cái gì Động
từ “maintain” – kiên định; giữ vững, không rời bỏ (ý kiến, quan điểm); được chia ở thì
hiện tại đơn vì nó diễn đạt sự thật là họ vẫn bảo vệ quan điểm của mình
- “fish oil supplements do lower that risk” – Các thực phẩm bổ sung làm giảm bớt nguy cơ đó (nguy cơ tử vong, đau tim và đột quỵ).Trạng từ "lower” - chậm hơn, thấp hơn; là hình thức so sánh hơn của trạng từ "low" bằng cách thêm "er" vì đây là 1 trạng từ ngắn “do lower” – làm chậm hơn, làm giảm.
- “even though it might not be as much as originally thought” – mặc dù nó có thể không giảm được nhiều như chúng ta nghĩ “even though” – dẫu cho, mặc dù; là liên từ
có các từ có ý nghĩa tương tự là “in spite of, despite, though, although” Tuy nhiên cách dùng các từ này khác nhau: “although, though, even though” theo sau bởi một mệnh
đề (S + V) Sau “despite/ in spite of” là một danh từ, cụm danh từ, hoặc một động từ ở
dạng đuôi “ing” Cấu trúc “despite/ in spite of + N/ Ving” - mặc dù Như đã nói ở trên “might” – có thể, có lẽ; cũng là một động từ khuyết thiếu nên động từ sau nó chia dạng nguyên thể “be” “as much as” – nhiều như Trạng từ “originally” - đầu tiên, trước tiên; dùng để bổ sung ý cho động từ “thought” Như đã được giải thích ở câu trên “originally thought” có nghĩa tương đương như "once thought" – chúng ta/ mọi
người nghĩ trước đây.
=> Dịch cả câu nghĩa: Các chuyên gia khác, khi xem xét nghiên cứu này, vẫn giữ vững quan điểm là các thực phẩm bổ sung giúp giảm bớt các nguy cơ đó (nguy cơ tử vong, đau tim và đột quỵ) mặc dù nó có thể không giảm được nhiều như chúng ta từng nghĩ.
4 The American Heart Association points out that eating fish high in Omega 3 fatty acids is good for your cardiovascular system The question is about taking a
supplement instead of the food
- “The American Heart Association points out that” – hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ chỉ
ra rằng Cấu trúc từ: “point out” –chỉ ra, vạch ra Do chủ từ là ngôi thứ 3 số ít (The
American Heart Association) nên động từ được chia là “points”.
- “eating fish high in Omega 3 fatty acids is good for your cardiovascular
system” – ăn loại cá có chứa hàm lượng các a-xít béo omega 3 cao là tốt cho hệ tim mạch “eating” – là một danh động từ có chức năng là chủ ngữ của câu, động từ luôn
được chia ở dạng số ít; cụ thể là động từ “to be” được chia là “is” Danh từ
chung “fish”- loại cá “high in Omega 3 fatty acids” – chứa hàm lượng các a-xít béo omega 3 cao Cấu trúc từ “to be good for something/ somebody” – tốt cho cái gì/
Trang 40ai “your cardiovascular system” – hệ tim mạch.
- “The question is about taking a supplement instead of the food” - Câu hỏi đặt ra là
có nên dùng thực phẩm bổ sung để thay thế thức ăn hay không “Taking” – là danh động
từ, có động từ gốc là “take”- dùng “instead of” - thay cho, thay thế.“a supplement instead of the food” – thực phẩm bổ sung thay thế thức ăn.
=> Dịch cả câu nghĩa: Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ chỉ ra rằng ăn loại cá có chứa hàm lượng các a-xít béo omega 3 cao là tốt cho hệ tim mạch Câu hỏi đặt ra là có nên dùng thực phẩm bổ sung để thay thế thức ăn hay không.
5 So what do you do as a consumer? The American Heart Association recommends that we eat at least two servings of cold water fish such as salmon or tuna each
week
- “So what do you do as a consumer?” – Vậy là người tiêu dùng bạn sẽ làm gì? Trong
đó “so” là liên từ có nghĩa vì thế, vậy, vì vậy “what do you do” – câu hỏi
với “what” – cái gì, việc gì “as” – với tư cách, như; là một giới từ “a consumer” – một
- “each week” – mỗi tuần.
=> Dịch cả câu nghĩa: Vậy là người tiêu dùng bạn sẽ làm gì? Hiệp hội Tim mạch Hoa
Kỳ khuyên rằng mỗi tuần chúng ta nên ăn ít nhất 2 món cá biển như cá hồi hoặc cá thu.
1 Although we’re always on the go, a lot of times we don’t go anywhere
Lesson 47: How can we stand more in an office setting?