Cách dùng động từ khiếm khuyết trong tiếng Anh để thay đổi ý nghĩa của một câuMay, Might, Will, Would, Can, Could: thể hiện rằng điều gì là có thể xảy ra, cần thiết, không chắc chắn, hoặ
Trang 1Cách dùng động từ khiếm khuyết trong tiếng Anh để thay đổi ý nghĩa của một câu
May, Might, Will, Would, Can, Could: thể hiện rằng điều gì là có thể xảy ra, cần thiết, không chắc chắn, hoặc được mong đợi Shall, Will, Can và could: đưa ra đề nghị giúp đỡ và yêu cầu Should: đưa ra lời khuyên ( )
- Trong tiếng Anh, bạn có thể thể hiện những gì bạn cảm nhận về một tình huống bằng cách dùng may, will, would, might, can và could Những từ này có thể thay đổi ý nghĩa của câu và thể hiện rằng điều gì là possible (có thể xảy ra), necessary (cần thiết), uncertain (không chắc chắn), hoặc intended (được mong đợi)
Ví dụ:
I'll go shopping tomorrow
Tôi sẽ đi mua sắm vào ngày mai
à Bạn có ý định đi vào ngày mai
I might go shopping tomorrow
Tôi có thể đi mua sắm vào ngày mai
à Có lẽ bạn sẽ đi vào ngày mai, nhưng bạn không chắc
- Khi dùng những từ này, hãy nhớ:
* Theo sau chúng là động từ không to
* Động từ không cần s cho ngôi thứ 3 số ít:
Trang 2Ví dụ:
He might come to the party
Ông ấy có thể đến dự tiệc
* Có thể chuyển thành câu hỏi bằng cách đặt những từ này trước chủ ngữ là người, mà không dùng do hoặc have:
Ví dụ:
Could you help me?
Ông có thể giúp tôi không?
* Chuyển các từ này sang thể phủ định bằng cách thêm not vào:
can à can't
will à won't
might à might not (hoặc mightn't)
may à may not
could à couldn't
ü Để chỉ một việc gì đó có bao nhiêu khả năng xảy ra ta dùng may, might, can và could
Ví dụ:
The company might relocate next year
Trang 3Công ty có thể di dời vào năm tới.
We may have to wait an hour for dinner in this restaurant
Chúng tôi có thể phải chờ một tiếng cho bữa ăn tối trong nhà hàng này
It can get very cold here in winter
Ở đây trời có thể rất lạnh vào mùa đông
We could all live to be 100 years old in theory
Theo lý thuyết chúng ta đều có thể sống được 100 năm tuổi
ü Để chỉ một việc gì chắc chắn như thế nào ta dùng will, must, would
Ví dụ:
She'll get promoted next year
Cô ấy sẽ được thăng chức trong năm tới
He won't agree to that idea
Ông ấy sẽ không đồng ý với ý tưởng đó
You must be our new neighbour
Bạn hẳn là người hàng xóm mới của chúng tôi
If you left now, you would get the train
Trang 4Nếu anh đi bây giờ, anh sẽ bắt kịp xe lửa.
ü Để đưa ra đề nghị giúp đỡ và yêu cầu, ta dùng shall, will, can và could
Ví dụ:
Shall I open the door for you?
Tôi mở cửa dùm cô nhé?
I'll cook dinner, if you like
Anh sẽ nấu bữa tối, nếu em thích
Could you help me?
Ông có thể giúp tôi không?
Can you pass me the salt, please?
Em đưa cho anh ít muối với?
ü Chỉ sự cho phép, ta sẽ dùng can, may
Ví dụ:
Can I open the window, please?
Tôi có thể mở cửa sổ không?
Trang 5You may now look at your exam papers (trường hợp trịnh trọng)
Giờ các em có thể nhìn vào bài thi của mình rồi
ü Chỉ khả năng ta dùng can và could
Ví dụ:
I can cook, but I can't drive
Tôi có thể nấu ăn, nhưng tôi không thể lái xe
I couldn't speak French very well when I was at school
Tôi không thể nói tốt tiếng Pháp khi còn đi học
* Khi nói về các nghĩa vụ, quy tắc và lời khuyên, ta dùng should, must và need
a Should
ü Dùng should để cho lời khuyên
Ví dụ:
If you want to learn English, you should practise as much as possible
Nếu bạn muốn học tiếng Anh, bạn nên thực hành nhiều nhất có thể
Trang 6ü Dùng should để nói về những gì ta mong đợi xảy ra.
Ví dụ:
He should be here by now - he left over an hour ago
Đáng lẽ giờ ông ấy nên ở đây - ông ta đã đi được hơn một giờ rồi
ü Thể phủ định của should là shouldn't
Ví dụ:
You shouldn't eat so much chocolate - it's bad for you
Bạn không nên ăn quá nhiều sô cô la - nó không tốt cho bạn
b Must
ü Dùng must để nói về nghĩa vụ
Ví dụ:
I must call my grandmother today - it's her birthday
Hôm nay tôi phải gọi cho bà tôi - đó là sinh nhật của bà
Trang 7ü Nếu muốn nói không có nghĩa vụ phải làm gì, thì dùng don't have to hoặc don't need to.
Ví dụ:
You don't have to wash the car - I'll do it
Anh không cần phải rửa xe - Tôi sẽ làm điều đó
You don't need to put the rubbish out - I've already done it
Anh không cần phải mang rác ra ngoài nữa - Tôi đã làm rồi
ü Dùng must để nói về những gì ta nghĩ là hiển nhiên
Ví dụ:
You must be tired after all that travelling
Anh chắc hẳn thấy mệt mỏi sau những chuyến du lịch đó
ü Nếu muốn nói điều gì đó không thể xảy ra thì dùng can't
Ví dụ:
Who's that at the door? It can't be the postman - he's already been
Ai đang đứng ở cửa vậy? Không thể là người đưa thư được - anh ta đã đến rồi mà
ü Mustn't nghĩa là "không được cho phép làm gì"
Trang 8Ví dụ:
You mustn't feed animals in the zoo - it's not allowed
Cháu không được cho động vật trong sở thú ăn - điều đó không được phép