Ai đó cảm thấy … khi… It +make +O +Adj +to V Trong cấu trúc này "it" đóng vai trò làm chủ ngữ giả trong câu, động từ chính "make" được chia theo chủ ngữ và thì phù hợp của câu.. số lượn
Trang 1HỌC NGỮ PHÁP QUA PHÂN TÍCH CÂU
1 Nhấn mạnh câu:
It+be +that/ who/ whom
Đây là dạng cấu trúc của câu chẻ Câu chẻ dùng để nhấn mạnh vào một đối tượng hay sự việc nào đó Câu thường chia làm hai vế, một vế chính bắt đầu bằng it và một vế là mệnh
đề quan hệ sử dụng that, who, whom.
Ta có thể nhấn mạnh chủ ngữ, tân ngữ, trạng ngữ của câu bằng cách đưa vào giữa It +
be và that/ whom/ who
* Nhấn mạnh vào chủ ngữ:
- Với chủ ngữ chỉ người: It + be + N/ Pronoun + who + V.
So sánh ví dụ trên với ví dụ sau đây:
E.g Mai took Sally to the party yesterday.
-> It was Mai who took Sally to the party yesterday.
Chính là Mai người đã đưa Sally đến bữa tiệc hôm qua
- Với chủ ngữ chỉ vật: It + be + N + that + S + V
E.g The film made her cry.
-> It was the film that made her cry.
Chính là bộ phim đó đã làm cô ấy khóc
* Nhấn mạnh vào tân ngữ:
- Với tân ngữ là danh từ chỉ người/ đại từ tân ngữ chỉ người: It + be + N/ Objective
pronoun + who/ whom/ that + S + V.
E.g Mai took Sally to the party yesterday.
-> It was Sally who/ whom/ that Mai took to the party yesterday
Chính là Sally người mà Mai đã đưa đến bữa tiệc hôm qua
- Với tân ngữ là danh từ chỉ vật: It + be + N + that + S + V.
E.g I bought a new schoolbag for my son.
-> It was a new schoolbag that I bought for my son
Chính là cái cặp sách mới mà tôi mua cho con trai tôi
* Nhấn mạnh vào trạng từ: It + be + Adverbial phrase + that + S + V
E.g I often hold my birthday party at the restaurant.
-> It is at the restaurant that I often hold my birthday party.
Chính là ở nhà hàng mà tôi thường tổ chức tiệc sinh nhật
2 quá đến nỗi mà …
“So + Adj + be + S , that- clause ”
Trang 2Trong cấu trúc này, người ta sử dụng "So + Adj." đứng ở đầu câu hay mệnh đề khi
muốn nhấn mạnh vào tính từ đó Theo sau "So + Adj." là động từ to be và sau đó là chủ ngữ của câu Cấu trúc này được gọi là đảo ngữ và có nghĩa là "quá đến nỗi mà ".
E.g So successful was her business, that Marie was able to retire at the age of 50.
Việc kinh doanh của Marie quá thành công đến nỗi cô ấy có thể nghỉ hưu ở tuổi 50
So sánh ví dụ trên với ví dụ sau đây:
E.g Her business was so successful that Marie was able to retire at the age of 50
Việc kinh doanh của Marie quá thành công đến nỗi cô ấy có thể nghỉ hưu ở tuổi 50.Nghĩa của 2 ví dụ đã cho tương đương nhau Tuy nhiên ví dụ thứ nhất muốn nhấn mạnh
vào tính từ "successful" Ngoài ra ở ví dụ thứ nhất (đảo ngữ) trước mệnh đề that có dấu
",".
Lưu ý:
Chúng ta có thể sử dụng cấu trúc với trạng từ như sau:
So + Adv + Aux + S + Vbare infinitive, that-clause
E.g So carelessly did he drive, that the car accident occurred
Anh ấy lái xe quá bất cẩn đến nỗi đã xảy ra vụ tai nạn ô tô
3 chắc chắn/ chắc hẳn điều gì đó xảy ra :
be+bound+to V
Cấu trúc được dùng với nghĩa là "chắc chắn/ chắc hẳn điều gì đó xảy ra" Trong đó theo
sau "be bound" thì động từ được chia ở dạng nguyên thể có to "to V"
E.g You studied very hard You are bound to pass the exam.
Bạn đã học tập rất chăm chỉ Bạn chắc chắn sẽ thi đậu
Ở ví dụ trên, theo sau "you are bound" là động từ chia ở dạng to V "to pass".
E.g She is likely to be the best candidate for this position.
Cô ấy chắc hẳn sẽ là ứng cử viên sáng giá nhất cho vị trí đó
4 Ai đó cảm thấy thật tồi tệ khi làm gì :
Trang 3Cấu trúc được dùng với nghĩa là "ai đó cảm thấy thật tồi tệ khi làm gì" Trong đó theo sau
động từ "feel" là tính từ "awful" và động từ được chia ở dạng V-ing
E.g Jack feels awful refusing her invitation to her birthday party.
Jack cảm thấy thật tồi tệ khi từ chối lời mời đến bữa tiệc sinh nhật của cô ấy
Ở ví dụ trên, theo sau tính từ "awful" là động từ chia ở dạng V.ing "refusing".
Lưu ý:
Ngoài ra chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau với ý nghĩa tương đương như cấu trúc trên:
feel awful + that-clause
E.g Jack feels awful that he refused her invitation to her birthday party.
Jack cảm thấy thật tồi tệ khi từ chối lời mời đến bữa tiệc sinh nhật của cô ấy
Cấu trúc trên còn áp dụng cho 1 số tính từ sau: guilty, terrible.
feel guilty/ terrible + V-ing/ that- clause
E.g I feel guilty lying to her/ that I lied to her.
Tôi cảm thấy thật tội lỗi vì đã lừa dối cô ấy
Ở ví dụ trên, động từ "feel" chia ở thì hiện tại đơn còn động từ trong mệnh đề that chia ở thì quá khứ đơn "lied" (Hành động "lie" xảy ra trong quá khứ và xảy ra trước "feel") E.g She felt terrible eating the food/ that she had eaten the food.
Cô ấy cảm thấy thật kinh khủng khi ăn đồ ăn đó
Ở ví dụ trên, động từ chính của câu "feel" chia ở thì quá khứ đơn có dạng "felt", còn động
từ trong mệnh đề that chia ở thì quá khứ hoàn thành "had eaten" (Hành động "eat" xảy
ra trước hành động "feel" và xảy ra trong quá khứ.)
5 ai đó thật ngu ngốc đã làm gì
be+stupid+V.ing
Cấu trúc được dùng với nghĩa là "ai đó thật ngu ngốc đã làm gì" Trong đó theo sau tính
từ "stupid" thì động từ được chia ở dạng V-ing
E.g Jack was stupid cheating in the exam.
Jack thật ngu ngốc khi gian lận trong kì thi
Ở ví dụ trên, theo sau tính từ "stupid" là động từ chia ở dạng V.ing "cheating".
Trang 4
Lưu ý:
Ngoài ra chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau với ý nghĩa tương đương như cấu trúc trên:
be stupid + to V
E.g Jack was stupid to cheat in the exam.
Jack thật ngu ngốc khi gian lận trong kì thi
Cấu trúc trên còn áp dụng cho 1 số tính từ sau: crazy, foolish, mad.
be crazy/ foolish/ mad + V-ing/ to V
E.g You are crazy driving/ to drive too fast.
Bạn thật điên rồ khi lái xe quá nhanh
E.g She was foolish making/ to make friends with him.
Cô ấy thật ngốc nghếch khi kết bạn với anh ấy
E.g He was mad getting/ to get angry with his mother.
Anh ấy thật điên rồ khi nổi cáu với mẹ anh ấy
6
chắc chắn/ không có gì nghi ngờ.
There+to be+no+doubt+that
Trong cấu trúc trên, theo sau "there be no doubt that" là một mệnh đề Cấu trúc này
được được dùng với nghĩa là "chắc chắn/ không có gì nghi ngờ "
E.g There is no doubt that cycling is healthier than driving.
Chắc chắn là đạp xe có lợi cho sức khỏe hơn lái xe
Ở ví dụ trên, theo sau "there is no doubt that" là mệnh đề "the world is getting
warmer"
Ngoài ra "undoubtedly" là một trạng từ có ý nghĩa tương đương với "there be no doubt that" Sau trạng từ này là dấu phẩy "," và một mệnh đề.
E.g Undoubtedly, cycling is healthier than driving.
Chắc chắn là đạp xe có lợi cho sức khỏe hơn lái xe
Lưu ý:
Trong câu chỉ chứa "No doubt" thì khi đó có nghĩa là "có lẽ/ tôi cho rằng"
chứ KHÔNG có ý nghĩa là "chắc chắn".
E.g No doubt, it will rain soon.
Có lẽ chẳng mấy chốc nữa trời sẽ mưa
7
người thứ bao nhiêu làm gì đấy:
Trang 5to be +the +first/ second/ third/ last +N +to V
Trong cấu trúc trên, động từ "to be" theo sau là số thứ tự "the first/ second " và danh từ
chỉ người, tiếp sau đó là động từ nguyên thể có to
E.g He was the first person to arrive home
Anh ấy là người đầu tiên về nhà
Trong ví dụ trên, động từ "to be" chia ở thì quá khứ đơn "was" tiếp đến là cụm danh từ
"the first person" và động từ nguyên thể có to "to arrive"
To verb thực chất là dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ chứa "who"
E.g Jack is the first one in my company who bought a car.
Jack là người đầu tiên trong công ty tôi mà mua một cái xe ô tô
Câu trên có thể viết ở dạng rút gọn với to V thành:
Jack is the first one in my company to buy a car
Jack là người đầu tiên trong công ty tôi mua xe ô tô
8 làm cho ai đó bắt đầu làm gì
get +sb/ sth +V-ing
Trong cấu trúc trên, động từ "get" được theo sau bởi tân ngữ chỉ người hoặc vật và động
từ ở dạng -ing Cấu trúc này được sử dụng với ý nghĩa "làm cho ai đó bắt đầu làm gì "
E.g He got the child crying.
Anh ấy làm cho đứa trẻ bắt đầu khóc
Ở ví dụ trên, theo sau động từ "get" là tân ngữ chỉ người "the child" và động từ ở dạng ing "crying"
-E.g I couldn't get that machine working.
Tôi không thể làm cho cái máy đó bắt đầu hoạt động được
Ở ví dụ trên, theo sau động từ "get" là tân ngữ chỉ vật "that machine" và động từ dạng ing "working"
E.g I can't get that child to go to bed.
Tôi không thể thuyết phục đứa trẻ đó đi ngủ
9
nhấn mạnh tính từ:
Trang 6Trong cấu trúc này, "indeed" đứng sau "very" và tính từ để nhấn mạnh ý nghĩa của câu E.g He is very talented indeed
Anh ấy thực sự rất tài năng
Trong ví dụ trên "indeed" đứng sau "very" và tính từ "talented" để nhấn mạnh ý nghĩa
của cả câu
Ngoài ra "indeed" là một trạng từ chỉ mức độ, được dùng để nhấn mạnh ý nghĩa của câu,
nên nó có thể đứng ở vị trí đầu, cuối hoặc giữa câu Cụ thể như sau
- "indeed" đứng vị trí đầu câu:
E.g "Was he very happy?" "Indeed he was."
Anh ấy rất hạnh phúc phải không?" "Thực sự anh ấy rất hạnh phúc."
- "indeed" đứng giữa câu, sau động từ "to be" hoặc trước động từ thường.
E.g He is indeed a fine chef.
Anh ấy thực sự là một đầu bếp giỏi
- "indeed" đứng cuối câu.
E.g He is a fine chef indeed.
Anh ấy thực sự là một đầu bếp giỏi
10 điều gì đó xảy ra một cách tình cờ hoặc vô tình
happen+to V
Động từ "happen" được theo sau bởi động từ nguyên thể có to "to V" với nghĩa là điều
gì đó xảy ra một cách tình cờ hoặc vô tình.
E.g I will take the swimming things, in case I happen to find a pool open
Tôi sẽ mang theo đồ bơi phòng khi tôi tình cờ tìm thấy một hồ bơi mở cửa
Ngoài ra: S + happen + to V = it + happen + that + S + V
E.g I happened to meet my old friend on the way home.
It happened that I met my old friend on the way home.
Tôi tình cờ gặp bạn cũ của tôi trên đường về nhà
11
Đại từ dùng thay thế:
one/ones
"one" và "ones" là đại từ dùng để thay thế cho những danh từ đề cập trước đó nhằm tránh
lặp đi lặp lại một cách không cần thiết
"one" được dùng để thay thế cho danh từ số ít, còn "ones " được dùng để thay thế cho
danh từ số nhiều
Trang 7E.g I don't like this pen Give me the blue one
Tôi không thích cái bút này Đưa cho tôi cái màu xanh đi
Như vậy chúng ta dùng "one" thay cho danh từ số ít "pen" để tránh lặp lại "pen" 2 lần
trong 2 câu liên tiếp
E.g My trousers are torn I need some new ones.
Cái quần của tôi bị rách Tôi cần mua vài cái mới
Như vậy "ones" được dùng để thay thế cho danh từ số nhiều "trousers" để tránh lặp lại
"trousers" 2 lần trong 2 câu liên tiếp.
12 Ai đó cảm thấy … khi…
It +make +O +Adj +to V
Trong cấu trúc này "it" đóng vai trò làm chủ ngữ giả trong câu, động từ chính "make"
được chia theo chủ ngữ và thì phù hợp của câu Theo sau đó là tân ngữ rồi đến tính từ vàtiếp đến là động từ được chia ở dạng nguyên thể có to
Do "it" là chủ ngữ giả, nên cấu trúc này sẽ được dịch là: "ai đó cảm thấy khi ".
Tôi thấy bối rối để phân biệt cặp song sinh
Lưu ý:
Ngoài ra còn có cấu trúc:
- To make somebody + adj.: làm cho ai đó thế nào
E.g The football match made her excited.
Trận đấu bóng làm cô ấy hào hứng
- To make oneself + adj.: làm cho người khác
E.g She makes herself clear that she is the most suitable one for that position.
Cô ấy làm mọi người thấy rõ ràng cô ấy là người phù hợp nhất cho vị trí đó
- To make oneself + PII: làm cho người khác
E.g I can make myself understood.
Tôi có thể làm mọi người hiểu tôi
Trang 8"By + Present participle phrase" có thể đứng đầu câu và được ngăn cách với mệnh đề chính trong câu bởi dấu ","
E.g By studying hard, he passed his exam.
Bằng cách học hành chăm chỉ, anh ấy đã thi đậu
"By + present participle phrase" có thể đứng ở cuối câu và không có dấu "," ngăn cách
với mệnh đề chính
E.g They only survived by eating roots and berries in the forest.
Họ chỉ có thể tồn tại bằng cách ăn rễ cây và quả dâu trong rừng
Lưu ý:
Như đã nói ở trên, sau giới từ "in" và "on" cũng có thể là một cụm hiện tại phân từ Cụ
thể là:
- On + Present participle phrase: "khi mà "
E.g On returning from Beijing, he wrote to the Chinese embassy.
Khi quay trở về từ Bắc Kinh, anh ấy viết thư cho Đại sứ quán Trung Quốc
- In + present participle phrase: "Kết quả của việc/ Bởi vì/ Do "
E.g In criticising her, I knew I would offend her.
Bởi vì đã phê bình cô ấy, tôi biết là tôi sẽ làm cô ấy tức giận
14 Khi:
V.ing ,S+V
Cấu trúc trên sử dụng cụm hiện tại phân từ.
Dạng hiện tại phân từ được thành lập bằng cách thêm -ing vào sau động từ nguyên mẫu Người ta có thể sử dụng cụm hiện tại phân từ mang ý nghĩa của một mệnh đề trạng ngữ
Những cụm hiện tại phân từ như vậy thường được dùng để đưa thêm thông tin về thời gian, nguyên nhân hay kết quả của sự việc.
Cụm hiện tại phân từ giúp câu văn dài trở nên ngắn gọn hơn
E.g Opening her eyes, the baby began to cry (= When the baby opened her eyes, she
began to cry.)
Khi đứa trẻ mở mắt ra thì nó bắt đầu khóc
E.g Walking quickly, I soon caught up with her (= Because I was walking quickly, I
soon caught up with her.)
Bởi vì tôi đi bộ nhanh nên tôi đã theo kịp cô ấy
Trang 9arms, she smiled happily.)
Bế đứa trẻ trong tay, người phụ nữ cười hạnh phúc
15 Dường như:
Be likely+to V
Cấu trúc này được dùng để diễn đạt điều gì đó có khả năng xảy ra trong tương lai Nó có
thể được dịch thành: " có khả năng sẽ/ chắc là sẽ "
E.g John's likely to arrive before 9 a.m.
John có khả năng sẽ đến trước 9 giờ sáng
Ngoài ra cấu trúc sau cũng có ý nghĩa tương đương:
It is likely that + S + will + V
E.g It's likely that he will win the race = He's likely to win the race.
Có lẽ anh ấy sẽ thắng trong cuộc đua
Lưu ý:
Với cấu trúc câu mang nghĩa phủ định, ta có:
be unlikely + to V: có lẽ sẽ không
E.g She's unlikely to finish the report today.
Cô ấy có khả năng sẽ không hoàn thành bản báo cáo trong hôm nay được
Hoặc:
It is unlikely that S + will + V: Không chắc
E.g It's unlikely that she will finish the report today.
Không chắc là cô ấy sẽ hoàn thành bản báo cáo trong hôm nay
16 Không … còn nữa:
S +no longer +V
"No longer" được dùng để diễn đạt sự kết thúc của một hành động hay một trạng thái.
"No longer" thường đứng ở vị trí giữa câu: (1) giữa chủ ngữ và động từ chính,
(2) ngay sau động từ khuyết thiếu hoặc trợ động từ, (3) ngay sau động từ to be.
Xét các ví dụ cho từng trường hợp như sau:
(1) Giữa chủ ngữ và động từ chính:
E.g He said he no longer loved her.
Anh ấy nói anh ấy không còn yêu cô ấy nữa
(2) Ngay sau động từ khuyết thiếu hoặc trợ động từ.
Trang 10E.g He can no longer keep silent.
Anh ấy không thể nào giữ yên lặng được nữa
E.g This dog will no longer be mine tomorrow.
Ngày mai chú chó này sẽ không còn là của tôi nữa
(3) Ngay sau động từ to be.
E.g She is no longer my girlfriend.
Cô ấy không còn là bạn gái của tôi nữa
Lưu ý:
Ngoài ra còn có cấu trúc:
not any longer/ any more = no longer
"Any longer" được dùng trong câu phủ định và đứng cuối câu.
E.g I can't stand it any longer/ any more
Tôi không thể chịu được nữa
17
không có ý định làm gì
Have no intention of + V.ing
Cấu trúc được dùng với nghĩa là "không có ý định làm gì" Trong đó động từ "have" được
chia theo chủ ngữ và thì Theo sau giới từ "of" là một dạng động từ (V.ing).
E.g I had no intention of going abroad last year.
Tôi đã không có ý định đi nước ngoài vào năm ngoái
Ở ví dụ trên, động từ chính được chia ở thì quá khứ đơn và theo sau cụm "no intention of" là danh động từ "going".
Ngoài ra ta có cấu trúc với nghĩa khẳng định:
have every intention of V.ing: có ý định làm gì.
E.g He has every intention of running his own company.
Anh ấy có ý định điều hành một công ty riêng
Trang 11have no intention of V.ing = not intend + to V
E.g She has no intention of lending her friend the laptop = She does not intend to lend her friend the laptop.
Cô ấy không có ý định cho bạn của cô ấy mượn máy tính xách tay
18
nếu không thì
S1+V1+or else+S2+V2
"or else" là một liên từ thường đứng giữa câu để nối 2 mệnh đề với nhau Liên từ này
được sử dụng để đưa ra lời cảnh báo hoặc đe dọa và nó có nghĩa là "nếu không thì "
Cấu trúc cụ thể như sau:
1- Imperative or else Future simple
E.g Go out of my room or else I will call the police.
Hãy ra khỏi phòng của tôi nếu không tôi sẽ gọi cảnh sát
2- S1 + should/ must V1 or else S2 + V2 (Future simple)
E.g You should do what I say or else you'll get into trouble.
Bạn nên làm theo những gì tôi nói nếu không bạn sẽ gặp rắc rối
Lưu ý:
Ngoài ra chúng ta có thể sử dụng: "otherwise" để thay thế cho "or else".
E.g Follow me or else you will get lost = Follow me otherwise you will get lost.
Theo tôi nếu không bạn sẽ bị lạc
19
số lượng
The number of +Plural Noun +Singular Verb
Trong cấu trúc này, đứng sau "the number of" là một danh từ số nhiều, và động từ theo
sau đó được chia theo chủ ngữ số ít Nó có nghĩa là số lượng
E.g The number of days in a week is seven.
Số lượng ngày trong một tuần là 7 ngày
Ở ví dụ trên, theo sau "the number of" là danh từ số nhiều "days", và động từ to
be trong câu được chia theo chủ ngữ số ít ở thì hiện tại đơn, khi đó nó có dạng là "is".
Trang 12
Lưu ý:
Ngoài ra còn có cấu trúc:
A number of + Plural Noun + Plural Verb: một số những
Trong cấu trúc này, đứng sau "a number of" là một danh từ số nhiều và động từ theo sau
nó được chia theo chủ ngữ số nhiều
E.g A number of students are going on a picnic.
Một số học sinh đang đi picnic
E.g There are a number of members taking part in the English club.
Có một số thành viên tham gia vào câu lạc bộ tiếng Anh
20
hét to bảo ai đó làm gì
shout +at +O +Vto infinitive
Trong cấu trúc này, giới từ "at" theo sau động từ "shout" và sau đó là tân ngữ trực tiếp và
động từ nguyên thể có to Cấu trúc này nghĩa là: hét to bảo ai đó làm gì Cấu trúc này
thường được dùng để diễn tả những trạng thái cảm xúc mạnh như: tức giận, sợ hãi, etc
E.g He shouted at his brother to turn off the computer
Anh ấy hét to bảo em trai tắt máy tính đi
Ngoài ra scream/ yell được sử dụng với cấu trúc và có ý nghĩa tương đương shout.
E.g He screamed/ yelled/ shouted at me to stop.
Anh ấy hét to bảo tôi dừng lại
Lưu ý:
Dưới đây liệt kê một số cấu trúc với động từ shout:
- shout for something: kêu lên/ hét lên để làm gì.
E.g He shouted for help but no one came.
Anh ấy kêu cứu nhưng không ai đến
- shout something at somebody: hét lên/ kêu lên điều gì cho ai nghe thấy.
E.g He shouted encouragements at his beloved football team.
Anh ấy hét to cổ vũ cho đội bóng yêu thích của anh ấy
21
ngoại trừ
except (for)
Trang 13Người ta dùng except (for) sau những từ chỉ sự tổng quát, toàn thể như: all, every, no,
everything, anybody, nowhere, whole, etc Nó được dùng với nghĩa là "ngoại trừ".
E.g The price of the holiday includes all meals except (for) lunch
Chi phí cho kì nghỉ bao gồm tất cả các bữa ăn ngoại trừ bữa trưa
Tuy nhiên, chúng ta chỉ sử dụng "except" mà KHÔNG sử dụng "except for" trong các
trường hợp sau:
except + V-ing
He is not interested in anything except playing video games.
Anh ta không thích gì ngoại trừ chơi trò chơi điện tử
(Ở phía trước except có cụm tính từ interested in thường được theo sau bởi một danh từ hoặc V-ing Vậy động từ sauexcept phải được
chia ở dạng V-ing là playing.)
except + Vbare
infinitive
He doesn't do anything except eat all day.
Anh ấy không làm gì ngoại trừ ăn cả ngày
(Ở phía trước except có động từ do chia ở dạng nguyên thể, vậy động
từ theo sau except cũng chia ở dạng nguyên thể làeat.)
There is likely to be rain everywhere today except in Wales.
Có thể có mưa ở khắp mọi nơi ngoại trừ ở Wales
Chúng ta dùng "except for" chứ không dùng "except" ở vị trí đầu câu.
E.g Except for Peter and Anna, no one saw him go into the building.
Ngoại trừ Peter và Anna, không ai nhìn thấy anh ấy đi vào tòa nhà
Lưu ý:
Sau except (for) chúng ta dùng đại từ tân ngữ ( không dùng đại từ chủ ngữ).
E.g Everybody understands except him (NOT he).
Tất cả mọi người đều hiểu ngoại trừ anh ấy
Ngoài ra apart from có cách sử dụng và ý nghĩa tương tự như except (for).
Trang 14E.g I don't like watching sports except (for)/ apart from cricket.
Tôi không thích xem thể thao ngoại trừ môn bóng gậy cricket
22
ai đó dám làm gì
dare +(to) V
Cấu trúc này được dùng khi muốn diễn tả "ai đó dám làm gì" Trong đó "dare" giữ chức
năng làm động từ chính trong câu, được theo sau bởi một động từ nguyên thể có to hoặc
động từ nguyên thể không có to Động từ "dare" được chia theo thì và chủ ngữ trong
câu Ta có cấu trúc như sau:
Dạng khẳng định: S + dare + (to) V.
Dạng phủ định: S + Auxiliary Verb + not + dare + (to) V.
Dạng nghi vấn: Auxiliary Verb + S + dare + (to) V?
E.g They dared (to) tell the truth.
Họ đã dám nói ra sự thật
E.g She doesn't dare (to) answer his questions.
Cô ấy không dám trả lời những câu hỏi của anh ấy
E.g How did you dare (to) strike me?
Làm thế nào mà bạn lại dám đánh tôi nhỉ?
Khi "dare" là động từ chính, ta còn có cấu trúc: dare sb to Vinfinitive
Cấu trúc này được sử dụng với nghĩa "thách ai đó làm gì".
E.g I dared him to jump.
Tôi thách anh ấy nhảy
Lưu ý:
Ngoài ra, "dare" còn có thể giữ chức năng như một động từ khuyết thiếu trong câu Khi
đó "dare" giữ nguyên dạng thức với mọi chủ ngữ và thì của động từ trong câu Trong
trường hợp này động từ khuyết thiếu "dare" được dùng chủ yếu trong câu phủ định và
câu nghi vấn
Dạng khẳng định: S + dare + Vinfinitive.
Dạng phủ định: S + dare not (daren't) + Vinfinitive.
Dạng nghi vấn: Dare + S + Vinfinitive?
E.g He dare not do so./ He daren't do so.
Anh ấy không dám làm như vậy
E.g Dare she say that to him?
Cô ấy dám nói như vậy với anh ấy à?
Trang 15Cần chú ý một số thành ngữ với "dare" như sau:
- "Don't you dare": Được dùng để nói rằng ai đó không được phép làm gì Ta dịch là
"bạn không được phép "
E.g Don't you dare say this to anyone.
Bạn không được phép nói điều này cho bất kì ai
- "I dare say" có nghĩa tương đương với "I suppose", được dùng để nói rằng một điều gì
đó có lẽ là như thế nào Ta dịch là "Tôi cho rằng/ tôi nghĩ rằng "
E.g I dare say he knows the truth.
Tôi nghĩ rằng anh ta biết sự thực
23 nói ai đó thú nhận rằng đã làm gì (sai trái) trong quá khứ
admit+(to)+having PII
Trong cấu trúc này sau cụm động từ admit to, động từ được chia ở dạng danh động từ
hoàn thành Trong đó giới từ "to" có thể được lược bỏ Khi đó ta có cấu trúc:
admit (to) + Perfect Gerund
Cấu trúc này được dùng khi muốn nói ai đó thú nhận rằng đã làm gì (sai trái) trong quá khứ
Trong cấu trúc này, ta cần tìm hiểu Perfect Gerund (Danh động từ hoàn thành).
Danh động từ hoàn thành có dạng: having + Verbpast participle
Nó được sử dụng thay cho dạng hiện tại của danh động từ khi muốn nhấn mạnh vào trình
tự thời gian của hành động, cụ thể là đề cập đến một hành động trong quá khứ và hành động này xảy ra trước khi hành động nói đến ở động từ chính trong câu
E.g He finally admitted (to) having broken into the house.
Cuối cùng anh ta đã thú nhận là đã đột nhập vào ngôi nhà đó
Trong ví dụ trên, hành động "break into the house" xảy ra trước hành động "admit", vì vậy động từ sau "admitted" chia ở dạng danh động từ hoàn thành "having broken into the house"
Trong trường hợp này, động từ theo sau admitted (to) vẫn có thể chia ở dạng danh động
từ thường (V-ing) mà nghĩa của câu không đổi Khi đó ta có thể viết:
He finally admitted to having broken/ breaking into the house.
Lưu ý:
Ngoài ra, với động từ "admit", ta còn có các cấu trúc:
Trang 16- admit (to somebody) (that) + S + V: thừa nhận/ thừa nhận (với ai đó) (rằng)ai đó/ cái
gì đó làm gì/ thế nào.
E.g I must admit to you that it is very hard for me to fulfill the mission.
Tôi phải thừa nhận với bạn rằng rất khó cho tôi để có thể hoàn thành nhiệm vụ này
- admit (to) + Noun/ Noun phrase: chấp nhận/ thừa nhận điều gì.
E.g You should admit (to) all your mistakes and try to change yourself.
Bạn nên thừa nhận tất cả những lỗi lầm của mình và cố gắng thay đổi bản thân đi
24 nếu/ miễn là/ với điều kiện là
Provided (that) +S1 +V1,S2 +V2
"Provided that" được sử dụng để diễn đạt điều kiện và có nghĩa là nếu/ miễn là/ với điều
kiện là
"Provided that" có thể được dùng thay thế "if" trong câu điều kiện, khi người nói muốn
nhấn mạnh vào điều kiện để một hành động xảy ra, có nghĩa là một hành động xảy ra khi
và chỉ khi một hành động khác xảy ra
Vậy với ý nghĩa này, "provided that" được sử dụng giống như "if" trong câu điều kiện
loại 1, tức là diễn tả điều kiện để một hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Tuy nhiên "provided that" mang ý nghĩa trang trọng hơn "if".
Ta có cấu trúc chi tiết với như sau:
Cấu
trúc
Provided (that) + present simple
future simple
Provided (that) he's on
time, he won't be late forthe meeting
Miễn là anh ấy đúng giờ,anh ấy sẽ không bị trễ giờ
ở buổi họp
can/ must/ may + Vbare infinitive
Provided (that) you come
early, you can go for a
walk
Miễn là bạn đến sớm thìbạn có thể đi bộ
Trang 17
Lưu ý:
Ngoài ra providing (that) và as long as cũng có cách sử dụng và ý nghĩa tương đương
với provided (that).
E.g Providing (that)/ As long as/ So long as/ Provided (that) you follow the
instructions carefully, you won't have difficulties
Miễn là bạn làm theo chỉ dẫn cẩn thận thì bạn sẽ không gặp khó khăn
Các liên từ này có thể đứng đầu câu, khi đó sẽ có dấu "," ở giữa câu để tách 2 mệnh đề
hoặc đứng giữa câu thì khi đó sẽ không có dấu "," Câu trên có thể viết như sau:
You won't have difficulties providing (that)/ as long as/ so long as/ provided (that) you
follow the instructions carefully
Bạn sẽ không gặp khó khăn miễn là bạn làm theo chỉ dẫn cẩn thận
25.
Ai đó thật khi
It +be +Adj +of +somebody +to V
Cấu trúc này được sử dụng khi muốn đưa ra nhận xét hay đánh giá về ai đó như thế
nào
Ta có thể dịch cấu trúc trên là: Ai đó thật khi
Trong cấu trúc này, chúng ta sử dụng tính từ chỉ tư chất hay tính cách của con người.
Sau đây là một số tính từ như vậy, thường dùng cho cấu trúc này: kind (tử tế), nice (tốt
bụng), intelligent (thông minh),silly/ stupid (ngốc nghếch), generous (hào
phóng), clever (khéo léo), etc.
E.g It's stupid of him to go out without a coat in such terrible weather.
Anh ấy thật ngốc ngếch khi ra ngoài mà không mặc áo khoác trong thời tiết kinh khủng
như vậy
E.g It's generous of her to buy me an expensive dress.
Cô ấy thật là hào phóng khi mua cho tôi một chiếc váy đắt tiền
Lưu ý:
Cần phân biệt cách sử dụng của 2 cấu trúc sau:
Cấu trúc It + be + Adj + of + O + to V It + be + Adj + for + O + to V
Trang 18* Adj: là tính từ chỉ tư chất/ tính cách con
"as a result" là một liên từ, luôn đứng trước một mệnh đề chỉ kết quả.
E.g I got up late this morning; as a result, I was late for school (1)
Tôi đã dậy muộn vào sáng nay, kết quả là tôi đã bị muộn học
Trong câu này,"I was late for school" là kết quả của của việc "I got up late this
morning" Khi đó liên từ "as a result" được đặt trước mệnh đề chỉ kết quả "I was late
for school".
Ngoài ra, một số liên từ thường gặp như therefore, hence, thus có cách sử dụng và ý
nghĩa giống như "as a result":
*không có "," theo sau
Trang 19Ví dụ
He drove too fast; as a result, he had an
accident
Anh ấy đã lái xe quá nhanh Kết quả là
anh ấy đã bị tai nạn
He had an accident as a result of his
Anh ấy đã không chăm chỉ trong suốt khóa học Vì vậy anh ấy đã thi trượt
Các liên từ trên có thể đứng đầu của một câu như (2) hoặc có thể đứng giữa của một
câu chứa nhiều mệnh đề như (1).
In case là một liên từ được dùng để chỉ sự dự phòng - những điều chúng ta chuẩn bị cho
các tình huống có thể xảy ra trong tương lai
E.g You should bring a map in case you get lost.
Bạn nên mang theo một chiếc bản đồ phòng trường hợp bị lạc đường
Mệnh đề theo sau in case không bao giờ được chia ở thì tương lai, tức là dạng be going
to/ will/ would V.
E.g I've bought a chicken in case my mother stays for lunch.
Tôi vừa mới mua một con gà phòng trường hợp mẹ tôi ở lại ăn trưa
Trong câu này "my mother stays for lunch" là khả năng có thể xảy ra ở tương lai,
ta KHÔNG dùng "my mother will stay for lunch".
E.g The parents took some cakes in case their children were hungry.
Bố mẹ mang một vài chiếc bánh phòng khi con của họ bị đói
Trong câu này ta dùng "their children were hungry", ta KHÔNG dùng "their children would be hungry".
Ngoài ra còn có cấu trúc: in case of + Noun/ Noun Phrase có nghĩa rộng hơn in case và được dùng như: If there is(Nếu có ) Trong đó trước danh từ/ cụm danh từ (Noun/ Noun
Trang 20Phrase), ta không dùng bất cứ mạo từ nào Cấu trúc này thường được dùng trong các
Use the first-aid kits if you cut your hand.
Hãy sử dụng bộ dụng cụ cấp cứu nếu bạn
bị đứt tay
Have a first-aid kits on hand in case you
cut your hand
Mang theo bộ dụng cụ cấp cứu phòng
khi bạn bị đứt tay
28 nối hai mệnh đề mang ý nghĩa đối lập
S1+V1 whereas+S2+V2
Whereas là một liên từ được dùng để nối hai mệnh đề mang ý nghĩa đối
lập Whereas nghĩa là trong khi đó (ngược lại) Với ý nghĩa này, whereas thường đứng ở
vị trí đầu hoặc giữa của câu
E.g I am short, whereas my sister is very tall.
Tôi thì thấp trong khi đó chị gái tôi lại rất cao
E.g Whereas Tom studied very hard, John played video games.
Trong khi Tom học rất chăm chỉ thì John lại chơi trò chơi điện tử
Ngoài ra:
- "while": một liên từ có cách sử dụng giống "whereas" và có nghĩa là trong khi đó
(ngược lại) Nó thường đứng ở đầu câu hoặc giữa câu.
E.g While he is very rich, his close friend is poor.
Trang 21Trong khi anh ấy rất giàu có thì bạn thân của anh ấy lại nghèo.
E.g He is very rich while his close friend is poor.
Anh ấy rất giàu có trong khi người bạn thân của anh ấy thì nghèo
- "but": một liên từ có nghĩa là nhưng/ trong khi đó (ngược lại), cũng dùng để nối hai
mệnh đề mang ý nghĩa trái ngược nhau Tuy nhiên nó thường đứng ở giữa câu
E.g He wanted to go out but I didn't.
Anh ấy muốn ra ngoài nhưng tôi thì không
Lưu ý:
Ở vị trí giữa câu, liên từ whereas và but thường đứng sau dấu "," còn while thì không
Ngoài ra whereas còn được dùng với ý nghĩa là bởi vì và nó thường đứng ở đầu câu.
E.g Whereas this is a public building, it is open to everyone.
Vì đây là một tòa nhà công cộng nên nó mở cửa cho tất cả mọi người
29 ý ai đó được phép làm gì.
Đây là một trong những dạng câu bị động trong tiếng Anh Cụ thể hơn đó là dạng bị
động trong câu chứa động từ "allow" Cấu trúc này được sử dụng để diễn đạt ý ai đó
E.g He is allowed to use my computer.
Anh ấy được phép sử dụng máy tính của tôi
E.g I was not allowed to go out last night.
Tối qua tôi không được phép ra ngoài
Lưu ý:
Ngoài ra, cần chú ý cách sử dụng động từ "allow" với nghĩa chủ động, có hai trường hợp
như sau:
1 S + (not) allow + O + to V: (không) cho phép ai đó làm gì.
Đây chính là thể chủ động của cấu trúc: S + (not) be + allowed + to V.
Trang 22E.g They do not allow us to smoke in the hall.
Họ không cho phép chúng tôi hút thuốc trong phòng họp.
Hay có thể diễn đạt ở thể bị động:
We are not allowed to smoke in the hall.
Chúng tôi không được phép hút thuốc trong phòng họp
2 S + (not) allow + V-ing: Ai (không) cho phép việc gì xảy ra.
E.g They do not allow smoking in the hall.
Họ không cho phép hút thuốc trong phòng họp.
30 lẽ ra nên, lẽ ra phải làm gì
“should have + PII”
Cấu trúc này được sử dụng để diễn đạt một hành động lẽ ra nên xảy ra trong quá
khứ nhưng trên thực tế thì đã không xảy ra Nó cũng được dùng để thể hiện sự tiếc nuối
về một điều gì đã xảy ra trong quá khứ Chúng ta có thể hiểu:should + have PII là lẽ ra
nên, lẽ ra phải làm gì
Ở đây động từ khuyết thiếu "should" không thay đổi dạng thức đối với tất cả các ngôi của chủ ngữ và theo sau là "have PII" dạng động từ nguyên thể hoàn thành.
Dạng khẳng định: S + should + have PII.
E.g I should have learnt English harder.
Lẽ ra tôi nên học tiếng Anh chăm chỉ hơn
Câu này có thể được hiểu là người nói "I" đã không học tiếng Anh chăm chỉ và bây giờ anh ấy/ cô ấy cảm thấy tiếc vì đã không học tiếng Anh chăm chỉ
Dạng phủ định: S + should + not + have PII.
E.g Tom should not have been rude to Hoa yesterday.
Lẽ ra hôm qua Tom không nên thô lỗ với Hoa
Câu này có thể hiểu là ngày hôm qua Tom đã có hành động thô lỗ với Hoa và đó là một hành động sai trái
Lưu ý:
Cần phân biệt sự khác nhau giữa: should have PII và should Vinfinitive.
Should Vinfinitive được sử dụng để đưa ra lời khuyên nói chung.
Trang 23E.g You should stop smoking It's bad for your health.
Bạn nên bỏ thuốc lá đi Nó không tốt cho sức khỏe
31 việc gì mà cần thiết cho ai thực hiện
“S + needs + V-ing”
Đây là dạng câu bị động với động từ need trong tiếng Anh.
Chúng ta dùng cấu trúc này khi muốn nói về cái gì, việc gì mà cần thiết cho ai thực hiện Chúng ta không cần đề cập đến ai làm việc đó Chủ ngữ trong cấu trúc câu bị động với
“need” này thường không phải là danh từ chỉ người và theo sau “need” là một danh động từ hay V-ing.
E.g My old car needs repairing
Chiếc xe ô tô cũ của tôi cần được sửa chữa.
E.g These dishes need washing right now
Những chiếc đĩa này cần được rửa ngay bây giờ.
Ở dạng phủ định, ta có cấu trúc:
S + Aux + not + need + V-ing
E.g My old car doesn’t need repairing
Chiếc xe ô tô cũ của tôi không cần thiết phải được sửa chữa.
These dishes don’t need washing right now
Những chiếc đĩa này không cần thiết phải được rửa ngay bây giờ.
Lưu ý:
Ngoài ra, có một cấu trúc có ý nghĩa tương đương với cấu trúc trên:
S + need + to be + PII
Ở câu bị động này, dạng thức của động từ need do chủ ngữ phía trước quyết định, chúng
ta sử dụng động từ “to be” ở dạng nguyên mẫu có to và theo sau là một động từ ở dạng
quá khứ phân từ (PII)
E.g The house needs to be fixed after the storm.
Ngôi nhà cần được tu sửa lại sau cơn bão.
Trong câu này, động từ need được chia ở dạng thức số ít đi sau chủ ngữ số ít “my car”
và “repaired” là hình thức quá khứ phân từ của động từ “repair”.
Chúng ta sử dụng dạng câu chủ động, với động từ "need" khi muốn nhấn mạnh vào chủ
thể của hành động, ta có cấu trúc như sau:
Trang 24S + need + to V
E.g: They need to fix their house after the storm.
Họ cần phải sửa ngôi nhà của họ sau trận bão.
32 việc gì đã hơi muộn và lẽ ra nên được làm sớm
“It’s time + S + Vpast simple ”
Đây là một trong những cấu trúc của thức giả định (Subjunctive mood) Thức giả định
được sử dụng để diễn tả về điều không có thật ở hiện tại hoặc tưởng tượng Trong cấu
trúc “It’s time …”, thức giả định trong được dùng với ý nghĩa là việc gì đã hơi muộn và
lẽ ra nên được làm sớm hơn Chúng ta thường dùng cấu trúc này để phê phán hay phàn
nàn về một điều gì đó
Khi đó, động từ ở mệnh đề sau “It’s time …” được chia ở thì quá khứ đơn
E.g It’s time we went home Why didn’t you tell me the time? It’s rather late and we
may not catch the bus
Lẽ ra chúng ta phải về nhà sớm hơn Tại sao bạn không nói cho mình thời gian Bây giờ
đã hơi muộn và có thể chúng ta không bắt được xe buýt đâu.
Lưu ý:
Chúng ta có thể sử dụng 1 số cấu trúc tương đương với cấu trúc trên như sau:
It’s about time + S + Vpast simple
It’s high time + S + Vpast simple
Tuy nhiên “It’s about time” và “It’s high time” thường được dùng với nghĩa nhấn mạnh
hơn
E.g It’s high time we left for school Come on or we will be too late.
Lẽ ra chúng ta phải đến trường sớm hơn Đi thôi nếu không chúng ta sẽ bị muộn quá mất.
Ngoài ra còn có cấu trúc:
It's time + for O + to V.
Đã đến lúc ai đó phải thực hiện điều gì
Xét 2 ví dụ dưới đây để thấy được sự khác biệt về ý nghĩa giữa 2 cấu trúc:
It's time + for O + to V và It's time + S + Vpast simple
Eg: It's time for us to study English hard.
Đã đến lúc chúng ta phải học tiếng Anh chăm chỉ
Eg: It's time we studied English harder
Lẽ ra chúng ta phải học tiếng Anh chăm chỉ sớm hơn rồi
Trang 2533 nhận thấy
“S + find + it + Adj + to V.”
Trong dạng câu này, it có chức năng làm tân ngữ giả, tân ngữ thật lúc này là to V Mục đích dùng it làm tân ngữ giả là để câu chặt chẽ và dễ hiểu hơn, nhất là trong trường hợp
tân ngữ thật quá dài Tân ngữ thật khi đó được đặt ở phía sau
Cấu trúc: S + find + it + Adj + to V.
Xét ví dụ:
He finds it unpleasant to work in a noisy place.
Anh ấy thấy khó chịu khi làm việc ở một nơi ồn ào
Trong câu này: it là tân ngữ giả còn tân ngữ thật của câu là “to work in a noisy place”.
I find it difficult to learn a foreign language.
Tôi thấy khó để học một ngoại ngữ
Có thể diễn đạt thành:
It’s difficult for me to learn a foreign language.
Thật là khó cho tôi để học một ngoại ngữ
34
đưa ra cho ai đó lời khuyên
“had better + Vbare infinitive”
Trong tiếng Anh, “had better” được gọi là trợ động từ bán hình thái (hoặc động từ bán khuyết thiếu), được theo sau bởi một động từ nguyên thể không có to (Vbare infinitive) khi
muốn đưa ra cho ai đó lời khuyên.
Mặc dù “had” là dạng quá khứ của “have”, nhưng “had better” là dạng cố định để đưa
ra lời khuyên ở hiện tại và tương lai.
Cấu trúc câu đầy đủ :
S + had better + (not) + Vbare infinitive
Trang 26Trong đó: “had better” có dạng rút gọn là: ’d better
Trong câu phủ định, ta đặt “not” sau “had better” và trước động từ nguyên thể không
có to Người ta không sử dụng dạng nghi vấn với “had better”.
Ví dụ:
You had better stay at home tonight
Tối nay bạn nên ở nhà
You had better not go out tonight.
Tối nay bạn không nên ra ngoài
Lưu ý:
Ngoài ra, khi khuyên bảo ai đó, người ta cũng có thể dùng động từ khuyết thiếu
“should”
Cấu trúc câu đầy đủ như sau:
S + should + (not) + Vbare infinitive
Tuy nhiên, có một vài điểm cần chú ý để phân biệt should và had better:
Đưa ra lời khuyên trong một tình huống
Trời tối rồi Chúng ta nên về nhà thôi
Ở câu này, had better được dùng để đưa
ra lời khuyên "về nhà" trong một hoàn
cảnh, thời gian cụ thể là "trời tối"
Đưa ra lời khuyên trong tất cả các tình
Trong tình huống tổng quát
Bạn nên đánh răng hai lần một ngày
Ở ví dụ 2 này, should có thể được sử dụng
để đưa ra lời khuyên "đánh răng 2 lần 1
ngày" trong mọi hoàn cảnh/ thời điểm.
Trang 27Có hàm ý là nếu không làm theo lời
khuyên thì sẽ có điều không tốt gì đó
xảy ra.
Ví dụ:
You had better go home now or your
mother will get angry.
Bạn nên về nhà bây giờ nếu không mẹ
35
lời nói gián tiếp
“S1 + Vtường thuật + (O) + if/ whether + S2 + V2”
Đây là dạng câu hỏi trong lời nói gián tiếp.
Trước khi tìm hiểu xem lời nói gián tiếp là gì, chúng ta cần hiểu rõ về lời nói trực tiếp trong tiếng Anh.
Trong lời nói trực tiếp, chúng ta ghi lại chính xác những từ, ngữ của người nói
dùng Lời nói trực tiếp thường được thể hiện bởi: dấu ngoặc kép “ ”.
Lời nói gián tiếp (câu tường thuật) là cách nói mà ta dùng để tường thuật hay kể lại cho
ai đó nghe những gì mình hay người khác nói Ta không dùng dấu ngoặc kép “ ” trong
lời nói gián tiếp
Dưới đây là một số quy tắc khi chuyển từ lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp trong tiếng Anh:
1- Chuyển đổi thì của câu:
Thì của các động từ trong lời nói gián tiếp thay đổi theo một nguyên tắc chung là lùi về quá khứ:
Hiện tại đơn
- He does
Quá khứ đơn
- He did
Hiện tại tiếp diễn