Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh thông tại công ty qua tìm hiểu, nghiêncứu bản chất của từng khoản mục như doanh thu, chi phí, lợi nhuận… Đồng thời sosánh năm nay với các năm trước
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH
GRAND QUẢNG TRỊ
GVHD : Th.S Nguyễn Hữu Thủy SVTH : Nông Thị Thủy
Lớp : QTKD K48 - Đông Hà Niên khoá : 2014 - 2018
Quảng Trị, Tháng 04/2018
Đại học kinh tế Huế
Trang 2Lời Cảm Ơn
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù nhiều hay ít, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian khi bắt đầu học tập ở giảng đường Đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, các anh chị phòng Nhân sự, phòng Kế toán, phòng Kinh doanh, phòng Lễ tân, Bộ phận Kỹ thuật, Bếp và Nhà hàng đã tạo mọi điều, cung cấp số liệu và đóng góp những ý kiến quý báu cho em trong quá trình thực tập.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự động viên giúp đỡ của gia đình, bạn bè và người thân trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận này.
Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ nhiều phía để rút ra những kinh nghiệm quý báu cho bản thân.
Em xin chân thành cảm ơn !
Đông Hà, tháng 04 năm 2018
Sinh viên Nông Thị Thủy
Đại học kinh tế Huế
Trang 3MỤC LỤC
Lời Cảm Ơn
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phạm vi nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 1
4.1 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu 1
4.2 Phương pháp xử lý tổng hợp số liệu 2
4.3 Các phương pháp phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 2
4.3.1.Phương pháp so sánh 2
4.3.2 Phương pháp chỉ số 2
4.3.3 Phương pháp phân tích, đánh gía 2
4.3.4 Phương pháp suy luận biện chứng 2
5 Tóm tắt nghiên cứu 3
PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 4
CỦA KHÁCH SẠN 4
I.Cơ sở lý luận 4
1.1 Cơ sở lý luận về khách sạn 4
1.1.1 Khái niệm về khách sạn 4
1.1.2.Tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn 4
1.1.3.Phân hạng khách sạn 5
1.2.Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh hiệu quả của khách sạn 6
1.2.1.Khái niệm kinh doanh và đặc điểm của kinh doanh khách sạn 6
1.2.1.1.Khái niệm kinh doanh khách sạn 6
1.2.1.2.Đặc điểm của kinh doanh khách sạn 6
1.2.2.Hiệu quả kinh doanh 7
1.2.2.1.Khái niệm hiệu quả kinh doanh 7
1.2.2.2.Phân loại hiệu quả kinh doanh 7
1.2.3.Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh khách sạn 9
1.2.3.1.Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh khách sạn 9
1.2.3.2.Hệ thống các chỉ tiêu chi tiết 9
II Cơ sở thực tiễn về hoạt động kinh doanh khách sạn ở Quảng Trị 13
Đại học kinh tế Huế
Trang 4CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI KHÁCH
SẠN MƯỜNG THANH - QUẢNG TRỊ 15
2.1.Giới thiệu khái quát về khách sạn Tập đoàn và Khách sạn Mường Thanh - Quảng Trị 15
2.1.1.Tập đoàn Mường Thanh 15
2.1.2.Khách sạn Mường Thanh - Quảng Trị 17
2.1.3.Cơ cấu tổ chức 18
2.1.3.1.Sơ đồ bộ máy quản lý của khách sạn 18
2.1.3.2.Chức năng – nhiệm vụ 18
2.1.4.Nguồn lực của khách sạn 21
2.1.4.1.Tình hình lao động 21
2.1.4.2.Tình hình tài sản và nguồn vốn kinh doanh của khách sạn Mường Thanh – Quảng Trị 23
2.1.4.3.Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của khách sạn 25
2.2.Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của khách sạn 27
2.2.1.Dịch vụ lưu trú 27
2.2.2.Dịch vụ ăn uống 28
2.2.3.Dịch vụ thuê phòng họp, hội nghị, hội thảo 30
2.2.4.Dịch vụ tiệc cưới 32
2.2.5.Dịch vụ bổ sung 32
2.3.Doanh thu và các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của khách sạn 33
2.3.1.Doanh thu và cơ cấu doanh thu của khách sạn 33
2.3.2.Doanh thu lưu trú và các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu lưu trú 34
2.3.3.Doanh thu ăn uống và các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu ăn uống 37
2.4.Chi phí và các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí 39
2.4.1.Chi phí và cơ cấu chi phí của khách sạn 39
2.4.2.Chi phí dịch vụ lưu trú và các nhân tố ảnh hưởng 40
2.4.3.Chi phí dịch vụ ăn uống 43
2.4.4.Chi phí sản xuất chung của toàn khách sạn 45
2.5.Kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách sạn 48
2.5.1.Kết quả kinh doanh của khách sạn 48
2.5.2.Hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách sạn 50
CHƯƠNG III : ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH GRAND QUẢNG TRỊ 52
3.1.Mục tiêu và định hướng kinh doanh của khách sạn ( 2018 – 2020 ) 52
3.1.1.Mục tiêu 52
3.1.2.Định hướng 52
Đại học kinh tế Huế
Trang 53.2.Các biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách
sạn………… 52
3.2.1.Các giải pháp về tăng doanh thu 52
3.2.2.Các giải pháp về tiết kiệm chi phí 53
3.2.3.Các giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 55
PHẦN III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ….58
3.1 Kết luận 58
3.2.Kiến nghị 59
3.2.1.Đối với Sở Du lịch thành phố Đông Hà 59
3.2.2.Đối với khách sạn Mường Thanh – Quảng Trị 59
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Đại học kinh tế Huế
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TSCĐ : Tài sản cố địnhTSLĐ : Tài sản lưu động
CP : Chi phíSXC : Sản xuất chungDVLT : Dịch vụ lưu trúDVAU : Dịch vụ ăn uốngUBND : Ủy ban nhân dânTCDL : Tổng Cục Du lịchCBCNV: Cán bộ công nhân viênNCTT : Nhân công trực tiếpBHXH : Bảo hiểm xã hộiBHYT : Bảo hiểm y tếKPCĐ : Kinh phí công đoànĐVT : Đơn vị tính
BQ : Bình quân
LĐ : Lao độngNSLĐ : Năng suất lao động
CV : Công việcNVLTT: Nguyên vật liệu trực tiếpHĐKD : Hoạt động kinh doanhHĐTC : Hoạt động tài chính
DN : Doanh nghiệp
KS : Khách sạn
NV : Nhân viênĐại học kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức của khách sạn Mường Thanh - Quảng Trị 18Bảng 2.1 : Tình hình lao động của khách sạn Mường Thanh – Quảng Trị 21Biểu đồ 2.1 : Tình hình lao động của khách sạn Mường Thanh – Quảng Trị 22Bảng 2.2 : Tình hình tài sản và nguồn vốn của khách sạn Mường Thanh – Quảng Trị 24Bảng 2.3 : Tình hình cơ sở vật chất - kỹ thuật của khách sạn Mường Thanh – QuảngTrị 25Bảng 2.4 : Cơ cấu phòng ngủ của khách sạn Mường Thanh - Quảng Trị 27Bảng 2.5: Cơ sở vật chất phục vụ dịch vụ ăn uống của khách sạn Mường Thanh –Quảng Trị 30Bảng 2.6 : Phòng họp Hoàng Phong - Đại Phong – Nam Phong 31Bảng 2.7 : Hội trường Thuận Châu 31Bảng 2.8 : Doanh thu và cơ cấu doanh thu của khách sạn Mường Thanh - Quảng Trị 33Bảng 2.9 Công suất sử dụng phòng của khách sạn Mường Thanh – Quảng Trị 34Bảng 2.10 Lượt khách và thời gian lưu trú bình quân của khách sạn Mường Thanh –Quảng Trị 34Bảng 2.11 Cơ cấu phòng ngủ của khách sạn Mường Thanh – Quảng Trị 36Bảng 2.12 Gía phòng bình quân của khách sạn Mường Thanh - Quảng Trị 37Bảng 2.14 Biến động doanh thu dịch vụ ăn uống của khách sạn Mường Thanh -Quảng Trị 37Bảng 2.15 Chi phí của khách sạn Mường Thanh – Quảng Trị 39Bảng 2.16 Chi phí kinh doanh dịch vụ lưu trú của khách sạn Mường Thanh – QuảngTrị 41Bảng 2.17 Hiệu quả sử dụng lao động bộ phận dịch vụ lưu trú tại khách sạn MườngThanh – Quảng Trị 42Bảng 2.18 Chi phí kinh doanh dịch vụ ăn uống của khách sạn Mường Thanh –Quảng Trị 44Bảng 2.19 Tỉ suất chi phí/doanh thu của một số khoản mục chi phí kinh doanh ănuống của khách sạn Mường Thanh – Quảng Trị 45Bảng 2.20 Chi phí chung của toàn khách sạn Mường Thanh – Quảng Trị 46Bảng 2.21 Tỷ suất chi phí / doanh thu của các khoản mục chi phí trong chi phí sảnxuất chung của toàn khách sạn Mường Thanh – Quảng Trị 47Bảng 2.22 Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Mường Thanh – Quảng Trị 48Bảng 2.23 Tình hình về lãi của các dịch vụ tại khách sạn Mường Thanh – Quảng Trị.49Bảng 2.24 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp của khách sạn Mường Thanh –Quảng Trị 50
Đại học kinh tế Huế
Trang 8PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nhờ đường lối và chính sách mới của Đảng và Nhà nước, trong những năm gầnđây du lịch Việt Nam tiếp tục phát triển về nhiều mặt Cụ thể, theo nghị quyết đại hộiĐảng lần thứ IX : “ phát triển du lịch thật sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn”
Từ nghị quyết 45CP của Thủ tướng chính phủ cũng khẳng định “Du lịch là một ngành
kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, là một hướng chiến lược trong phát triển kinh tế xã hội của đất nước Du lịch là một ngành kinh tế mang tính chất tổng hợp có tác dụng góp phần thực hiện mở cửa của đất nước, thúc đẩy sự phát triển của những ngành kinh tế khác Tạo nên công ăn việc làm, mở rộng mối giao lưu văn hóa
xã hội, tăng cường tình hữu nghị đoàn kết của sự hiểu biết giữa các dân tộc”
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của ngành du lịch nói chung thì sựđóng góp không nhỏ vào thành công chung của ngành phải kể đến trước hết là ngànhkinh doanh khách sạn Nó làm thỏa mãn những nhu cầu tất yếu của khách du lịch.Ngành kinh doanh khách sạn đã đảm bảo hiệu quả kinh tế, xã hội, an ninh, đóng gópcho sự phát triển của nền kinh tế đất nước
Xuất phát từ nhận thức được tầm quan trọng của việc kinh doanh khách sạn nóichung và kinh doanh dịch vụ lưu trú nói riêng nên em đã chọn và liên hệ thực tập tạikhách sạn Mường Thanh Quảng Trị Đó cũng chính là lý do em chọn đề tài “ Đánh giá hoạt động kinh doanh tại khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Trị”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lí luận – thực tiễn về hoạt động kinh doanhcủa khách sạn
- Phân tích , đánh giá tình hình kinh doanh tại khách sạn Mường Thanh - QuảngTrị trong thời gian 3 năm 2015 – 2017
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách sạnMường Thanh - Quảng Trị trong thời gian tới
3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Khách sạn Mường Thanh - Quảng Trị
Địa chỉ : 68 Lê Duẩn, khu phố 9, phường 1, TP Đông Hà, Quảng Trị
Phạm vi thời gian : số liệu nghiên cứu trong thời gian 3 năm ( 2015 - 2017 )của khách sạn Mường Thanh - Quảng Trị
4 Phương pháp nghiên cứu 4.1 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu
Thu thập các số liệu thứ cấp: Thông qua các báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, báo cáo tổng kết, bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp qua 3 năm 2015,
2016, 2017, các báo cáo tài chính, các sổ sách chứng từ của các phòng ban của Kháchsạn, thông qua sự giúp đỡ của cán bộ lãnh đạo công ty
Đại học kinh tế Huế
Trang 9Đồng thời nghiên cứu đọc sách báo, giáo trình, các tài liệu khóa luận, đề tài khoahọc có liên quan và các tài liệu tham khảo khác, sau đó chắt lọc ý chính phục vụ choviệc nghiên cứu hệ thống các vấn đề lý luận, thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp.
4.2 Phương pháp xử lý tổng hợp số liệu
Từ những số liệu tổng hợp đã lấy ban đầu ở khách sạn sẽ tiến hành tập hợp, chắtlọc và hệ thống lại những thông tin dữ liệu thật sự cần thiết cho đề tài, toàn bộ số liệu
sẽ được tiến hành trên phần mềm Exel
4.3 Các phương pháp phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
4.3.1 Phương pháp so sánh
Là phương pháp đối chiếu các chỉ tiêu các hiên tượng kinh tế đã được lượng hóa
có cùng nội dung tính chất tương tự để xác định xu hướng và mức độ biến động củacác chỉ tiêu đó Từ đó đánh giá được những ưu nhược điểm để tìm ra giải pháp tối ưutrong từng trường hợp cụ thể
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh thông tại công ty qua tìm hiểu, nghiêncứu bản chất của từng khoản mục như doanh thu, chi phí, lợi nhuận… Đồng thời sosánh năm nay với các năm trước để chỉ ra những nguyên nhân tăng giảm để có hướngkhắc phục:
So sánh hiệu quả sử dụng vốn của Khách sạn Mường Thanh – Quảng Trị qua 3năm 2015 - 2017 ( doanh thu, lợi nhuận, tỉ suất lợi nhuận/vốn, vốn cố định, vốn lưuđộng)
So sánh hiệu quả sử dụng lao động của Khách sạn Mường Thanh – Quảng Trịqua 3 năm 2015 - 2017 (doanh thu, lợi nhuận, số lao động, năng suất lao động bìnhquân, chi phí tiền lương…)
4.3.2 Phương pháp chỉ số
Là một dãy các chỉ tiêu liên hệ với nhau, hợp thành một phương trình cân bằng,được vận dụng để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trong quá trình biến động,cấu thành một hệ thống chỉ số thường bao gồm một chỉ số toàn bộ và các chỉ số nhântố
4.3.3 Phương pháp phân tích, đánh gía
Chia tổng thể vấn đề nghiên cứu thành những mảng nhỏ, cụ thể để nghiên cứu,phân tích đánh giá bản chất của vấn đề để thấy rõ hơn những yếu tố tác động đến hiệuquả kinh doanh tại khách sạn Từ đó góp phần đưa ra giải pháp thiết thực, mang tínhthực tiễn và sát thực với khách sạn hơn
4.3.4 Phương pháp suy luận biện chứng
Sử dụng những số liệu, thông tin thu thập được từ nghiên cứu định tính, áp dụngphương pháp suy luận biện chứng để giải thích, làm rõ vấn đề nghiên cứu
Đại học kinh tế Huế
Trang 10PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1 : Tổng quan về hoạt động kinh doanh của khách sạn.
- Trình bày cơ sở lý luận về khách sạn, cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanhhiệu quả của khách sạn
- Trình bày cơ sở thực tiễn về tình hình hoạt động kinh doanh khách sạn tạiQuảng Trị
Chương 2 : Thực trạng của hoạt động kinh doanh tại Khách sạn Mường Thanh – Quảng Trị.
- Giới thiệu tổng quan về Tập đoàn Mường Thanh và Khách sạn MườngThanh – Quảng Trị bao gồm quá trình hình thành phát triển cũng như tình hình laođộng, vốn, nguồn lực và cơ sở vật chất
-Phân tích doanh thu, chi phí và các nhân tố ảnh hưởng
- Đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn Mường Thanh –Quảng Trị
Chương 3 : Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Khách sạn Mường Thanh – Quảng Trị.
Đưa ra các đề xuất nhằm nâng cao hiệu hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Kháchsạn Mường Thanh – Quảng Trị
PHẦN III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Đưa ra kết luận tổng quát và đưa ra những kiến nghị đối với Nhà nước và Kháchsạn Mường Thanh – Quảng Trị
Đại học kinh tế Huế
Trang 11PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA KHÁCH SẠN
I Cơ sở lý luận 1.1 Cơ sở lý luận về khách sạn 1.1.1 Khái niệm về khách sạn
“ Khách sạn là cơ sở kinh doanh phục vụ khách du lịch Quốc tế và trong nướcđáp ứng nhu cầu về các mặt ăn, nghỉ , vui chơi giải trí và các dịch vụ cần thiết khác
trong phạm vi khách sạn” ( Trích trong cuốn hệ thống các văn bản hiện hành của
quản lý du lịch – Tổng cục du lịch Việt Nam 1997 ).
Khách sạn là cơ sở phục vụ lưu trú phổ biến đối với mọi khách du lịch Nơi đâysản xuất, bán và trao cho khách những dịch vụ, hàng hóa đáp ứng nhu cầu của họ vềchỗ ngủ, nghỉ ngơi ăn uống, chữa bệnh, vui chơi giải trí…nhằm thỏa mãn nhu cầu cầnthiết và nhu cầu bổ sung của khách du lịch
Khách sạn là cơ sở phục vụ lưu trú phổ biến đối với mọi khu du lịch Là côngtrình kiến trúc được xây dựng độc lập, có quy mô từ 10 phòng trở lên, đảm bảo chấtlượng về cơ sở vật chất và trang thiết bị, dịch vụ cần thiết phục vụ khách du lịch
1.1.2 Tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn
Khách sạn được chia thành 2 loại :
- Loại được xếp hạng : là loại khách sạn có chất lượng phục vụ cao, phù hợp vớitiêu chuẩn Quốc tế, được phân thành 5 hạng ( 1 sao, 2 sao, 3 sao, 4 sao, 5 sao )
- Loại không được xếp hạng : Là loại khách sạn có chất lượng phục vụ thấp ,không đạt yêu cầu tối thiểu của hạng 1 sao
Hầu hết các hệ thống đánh giá đều sử dụng những tiêu chuẩn sau đây để đánh giákhách sạn
- Số lượng và loại buồng ở
- Môi trường thuận tiện và sự trang nhã
- Hiệu suất buồng
- Vệ sinh
- Số lượng nhân viên và trình độ chuyên môn
- Loại và các hạng dịch vụ
- Dịch vụ đặt buồng với giới thiệu
- Chất lượng và tính đa dạng của dịch vụ thực phẩm
- Dịch vụ đồ uống
- Các hoạt động vui chơi, giải trí
- Phương tiện giao thông : như taxi, xe bus, thuê xe oto…
- Sự lịch sự và tận tình chu đáo của nhân viên
Đại học kinh tế Huế
Trang 121.1.3 Phân hạng khách sạn
Về vị trí và kiến trúc
+ Vị trí : Giao thông thuận tiện, môi trường cảnh quan đảm bảo vệ sinh ( từ 3 sao– 5 sao yêu cầu thêm là môi trường sạch đẹp )
+ Về không gian : có sân trời, chậu cây xanh ở những nơi công cộng ( từ 3 sao –
5 sao có sân vườn rộng )
Quy mô khách sạn
1 sao có tối thiểu 10 buồng
2 sao có tối thiểu 20 buồng
3 sao có tối thiểu 50 buồng
4 sao có tối thiểu 80 buồng
5 sao có tối thiểu 100 buồngTrong khách sạn phải có phòng ăn và Bar thuộc phòng ăn
Từ 4 sao – 5 sao : có phòng ăn Âu Á , phòng đặc biệt, phòng ăn đặc sản, Bar –Bar đêm ( có sàn nhảy và nhạc )
Về trang thiết bị, tiện nghi
Chất lượng đảm bảo bài trí hài hòa
+ Đối với buồng ngủ : Trang trí nội thất hài hòa, chất lượng tốt, đủ ánh sáng.Ngoài ra :
3 sao : có thêm thảm trải toàn bộ trong buồng ngủ, tivi , tủ lạnh cho 50% tổng
số buồng, điều hòa nhiệt độ cho 100% tổng số buồng
4 sao : có thảm trải toàn bộ trong buồng ngủ, hành lang, cầu thang, bàn trangđiểm, radio, tivi, tủ lạnh cho 100% tổng số buồng, có máy fax cho những buồng đặcbiệt
5 sao : như 4 sao nhưng có thêm két đựng tiền và đồ vật quý, đầu video cho100% tổng số buồng
+ Đối với trang thiết bị vệ sinh: có vòi tắm hoa sen, bàn cầu bệt có nắp, chậu rửamặt, vòi nước nóng lạnh, mắc, gương soi, khăn tắm …v v Ngoài ra :
2 sao có thêm ổ gắn để cạo râu
3 sao có thêm bồn tắm nằm cho 50% tổng số buồng, điện thoại, vòi tắm diđộng, nút gọi cấp cứu
4 sao có bồn tắm cho 100% tổng số buồng, thiết bị vệ sinh cho phụ nữ, mũ áochoàng sau khi tắm
5 sao như 4 sao, nhưng có thêm kem dưỡng da và cân kiểm tra sức khỏe
Về dịch vụ và phục vụ ăn uống
Vệ sinh phòng hằng ngày, thay khăn tắm, khăn mặt 1 lần 1 ngày Có nước sôi,
ấm chè nếu khách yêu cầu Nhân viên thường trực 24/24h
Đại học kinh tế Huế
Trang 13+ Về dịch vụ : Phục vụ các loại dịch vụ ăn uống Âu - Á nếu khách có yêu cầu.
Có thể phục vụ ăn uống ngay tại buồng cho khách Ngoài những yêu cầu chung trên,những khách sạn từ 3 sao đến 5 sao còn có những yêu cầu cao hơn
1 sao – 2 sao : phục vụ từ 6h đến 22h và các món ăn chế biến không đòi hỏi quácao
3 sao – 5 sao : phục vụ từ 6h đến 24h, có thể đặt các món ăn chất lượng cao,thực đơn thường xuyên thay đổi ( Riêng 5 sao phục vụ 24/24h )
+ Về phục vụ :
3 sao : thay ga gối hằng ngày khi có khách, đặt phong bì giấy viết thư và bản đồthành phố
4 sao : như 3 sao, ngoài ra còn có hoa và quả tươi hàng ngày, đặt báo và tạp chí
5 sao : vệ sinh phòng 2 lần / ngày, thay khăn mặt, khăn tắm 2 lần / ngày
1.2 Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh hiệu quả của khách sạn 1.2.1 Khái niệm kinh doanh và đặc điểm của kinh doanh khách sạn 1.2.1.1 Khái niệm kinh doanh khách sạn
Kinh doanh khách sạn là dịch vụ cho thuê phòng phục vụ cho du khách ngủ nghỉ
và đồng thời khai thác một số dịch vụ bổ sung khác để phục vụ du khách ( nhà hàng,café, karaoke, spa, bể bơi, phòng tập thể hình,…)
Kinh doanh khách sạn là một loại hình kinh doanh đặt trong tổng thể kinh doanh
du lịch, là công đoạn phục vụ khách du lịch để họ hoàn thành chương trình du lịch đãlựa chọn
1.2.1.2 Đặc điểm của kinh doanh khách sạn
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản lớnKhách sạn phải được xây dựng khang trang, hiện đại, được trang bị những trangthiết bị hiện đại, những tiện nghi tốt nhất để phục vụ cho mọi nhu cầu của du khách.Chính vì vậy mà nhu cầu về vốn xây dựng khách sạn lớn và phải đầu tư ngay từ đầu
- Sử dụng nhiều lao độngTrong kinh doanh khách sạn phải sử dụng nhiều lao động phổ thông Đây lànguyên nhân dẫn đến việc gia tăng chi phí về quỹ lương
- Tính chất phục vụ của khách sạnĐòi hỏi phải liên tục tất cả thời gian trong ngày, tuần, tháng, năm Bất kể thờigian nào có du khách, khách sạn phải luôn sẵn sàng phục vụ
- Đối tượng phục vụ của khách sạn
Du khách với sự đa dạng về cơ cấu dân tộc, cơ cấu xã hội, nhận thức, sở thích,phong tục tập quán, lối sống
Trong khách sạn từng bộ phận nghiệp vụ hoạt động có tính độc lập tương đốitrong một quy trình phục vụ
- Khách sạn thường được xây dựng tại nhiều điểm, trung tâm du lịch :
Đại học kinh tế Huế
Trang 14Nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng tài nguyên du lịch Do vậy, khoảng cáchcủa các khách sạn và cơ quan quản lý thường xa nhau, gây khó khăn trong công tácquản lý, kiểm tra các hoạt động của khách sạn Điều này đòi hỏi tinh thần trách nhiệm,
ý thức tự chủ, sáng tạo của người quản lý khách sạn
- Tính không thể lưu khoKhác với các loại hình kinh doanh khác Hoạt động kinh doanh khách sạn khôngthể dự trữ được Nghĩa là sản phẩm du lịch không thể dành cho ngày mai Dịch vụkhông bán được ngày hôm nay không thể bán được cho ngày hôm sau Ví dụ, mộtkhách sạn có 150 phòng, nếu công suất thuê phòng hôm nay là 70 phòng, thì ngày maikhông thể 230 phòng Doanh số sẽ mãi mãi mất đi do việc 80 phòng không bán được.Chính vì đặc tính này mà khách sạn phải để cho khách đăng kí giữ chỗ vượt trội sốphòng khách sạn hiện có, đôi khi việc làm này dẫn đến sự phiền toái cho khách lẫnkhách sạn
- Tính không thể dịch chuyểnMột số sản phẩm khác khi chúng ta mua thì chúng ta được sở hữu Nó thuộc vềngười bỏ tiền ra mua Nhưng những dịch vụ trong kinh doanh khách sạn thì không cóquyền sở hữu Khi chúng ta sử dụng xong, chúng ta không thể mang nó theo được.Chúng ta chỉ có thể mua quyền sử dụng mà thôi Sử dụng xong thì để lại vị trí cũ, chứkhông thể đem về nhà được Ví dụ, chúng ta thuê 1 phòng nghỉ trong khách sạn ở 2nguời trong 3 đêm, hết thời gian 3 đêm chúng ta không thể đem theo cái phòng đã thuêđược
1.2.2 Hiệu quả kinh doanh 1.2.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt độngkinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấpnhất Hiệu quả kinh doanh không chỉ là thước đo trình độ tổ chức quản lý kinh doanh
mà còn là yếu tố cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
1.2.2.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh
Là phương cách để các doanh nghiệp xem xét đánh giá kết quả mà mình đạt được
và là cơ sở để thành lập các chính sách, chiến lược, kế hoạch hoạt động của doanhnghiệp Trong công tác quản lý, phạm trù hiệu quả kinh doanh được biểu hiện ở nhiềudạng khác nhau, mỗi dạng đều thể hiện những đặc trưng và ý nghĩa cụ thể của nó Việcphân loại hiệu quả kinh doanh theo những tiêu thức khác nhau có tác dụng thiết thựctrong việc điều hành tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp Có thể phân loại
cụ thể như sau:
Đại học kinh tế Huế
Trang 15- Hiệu quả kinh doanh xã hội và hiệu quả kinh doanh cá biệt :Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu được từ hoạt động sảnxuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, của từng thương vụ kinh doanh Biểu hiệnchung của hiệu quả kinh doanh cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được.Hiệu quả kinh doanh xã hội mà doanh nghiệp đem lại cho nền kinh tế quốc dân là
sự đóng góp của hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vào việc phát triển sảnxuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích lũy ngoại tệ, tăngngân sách, giải quyết công ăn việc làm, xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao phúc lợi xãhội, nâng cao mức sống và đời sống văn hóa, tinh thần cho người lao động, đảm bảo
và nâng cao sức khỏe cho người lao động, cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo vệsinh môi trường
- Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh tổng hợpHiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu quả kinh doanh chỉ xét ở từng lĩnh vực hoạtđộng (sử dụng vốn, lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, ) cụ thể của doanhnghiệp Hiệu quả kinh doanh bộ phận chỉ phản ánh hiệu quả ở từng lĩnh vực hoạt độngcủa doanh nghiệp chứ không phản ánh hiệu quả của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh khái quát và cho phép kết luận về hiệuquả hoạt động kinh doanh của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptrong một thời kỳ xác định
- Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánhTrong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việcxác định hiệu quả kinh doanh nhằm hai mục đích cơ bản :
+ Thực hiện và đánh giá trình độ quản lý sử dụng các loại chi phí khác nhautrong hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Phân tích luận chứng kinh tế của các phương án khác nhau trong việc thực hiệnmột nhiệm vụ cụ thể nào đó, từ đó lựa chọn ra phương án tối ưu nhất
Hiệu quả tuyệt đối là hiệu quả được tính toán cho từng phương án cụ thể bằng cáchxác định mối tương quan giữa kết quả thu được với lượng chi phí bỏ ra Ví dụ như tínhtoán mức lợi nhuận thu được từ một đồng chi phí sản xuất hay từ một đồng vốn bỏ ra Mặtkhác, khi xác định hiệu quả tuyệt đối người ta phải tính đến chi phí bỏ ra để thực hiệnmộtnhiệm vụ sản xuất kinh doanh nào đó Để có quyết định có nên bỏ ra chi phí hay khôngngười ta phải biết được với những chi phí bỏ ra sẽ thu được lợi ích cụ thể và mục tiêu cụthể gì Vì thế trong công tác quản lý, bất kỳ công việc gì đòi hỏi bỏ ra chi phí dù mộtlượng nhỏ hay lớn đều phải tính toán đến hiệu quả tuyệt đối
Hiệu quả so sánh là hiệu quả được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệuquả tuyệt đối của các phương án khác nhau Hay nói cách khác hiệu quả so sánh là mứcchênh lệch về hiệu quả tuyệt đối của các phương án Việc so sánh mức độ hiệu quả củacác phương án nhằm mục đích lựa chọn được một phương án có hiệu quả nhất
Đại học kinh tế Huế
Trang 16- Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và hiệu quả kinh doanh dài hạnHiệu quả kinh doanh ngắn hạn là hiệu quả kinh doanh được xem xét, đánh giá ởtừng khoảng thời gian ngắn Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn chỉ đề cập đến từng khoảngthời gian ngắn như tuần, tháng, quý, năm, vài năm,
Hiệu quả kinh doanh dài hạn là hiệu quả kinh doanh được xem xét, đánh giátrong khoảng thời gian dài, gắn với các chiến lược, các kế hoạch dài hạn Đây là hiệuquả lâu dài, gắn với quãng đời tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Từ nội dung của các khái niệm trên cho thấy rằng có rất nhiều cách hiểu khácnhau về hiệu quả kinh doanh Song xét một cách chung nhất, hiệu quả kinh doanh làphạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh, trình độ lợi dụngcác nguồn lực sản xuất của doanh nghiệp như lao động, máy móc thiết bị, nguyên vậtliệu, tiền vốn…vào quá trình hoạt động kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả cao nhấtvới chi phí thấp nhất
1.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh khách sạn 1.2.3.1 Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh khách sạn
Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh khách sạn có thể đượctính theo hai cách :
Phương pháp tính này đơn giản, thuận lợi nhưng không phản ánh hết chất lượngkinh doanh cũng như tiềm năng nâng cao hiệu quả lao động kinh doanh của khách sạn.Mặt khác, theo cách này không thể so sánh hiệu quả kinh doanh giữa các bộ phậntrong doanh nghiệp, không thấy được sự tiết kiệm hay lãng phí trong lao động xã hội
- Tính theo dạng phân số
Hiệu quả kinh doanh =
Cách tính này đã khắc phục được những nhược điểm của cách tính trên Nó đãtạo điều kiện để nghiên cứu hiệu quả kinh doanh một cách toàn diện Với cách tínhnày sẽ sử dụng các chỉ tiêu chi tiết để đánh giá hiệu quả sau :
1.2.3.2 Hệ thống các chỉ tiêu chi tiết
Đối với doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh không chỉ là thước đo chất lượng,phản ánh trình độ tổ chức quản lí kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanhnghiệp Trong điều kiện kinh tế thị trường ngày càng mở rộng, muốn tồn tại và pháttriển thì đòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh phải có hiệu quả Hiệu quả kinh doanh càng
Đại học kinh tế Huế
Trang 17cao, doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh, đốivới doanh nghiệp hiệu quả kinh tế chính là lợi nhuận thu được trên cơ sở không ngừng
mở rộng sản xuất, tăng uy tín và thế lực của doanh nghiệp trên thương trường
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là vấn đề phức tạp có quan hệ đến toàn
bộ các yếu tố của quá trình kinh doanh Doanh nghiệp chỉ có thể đạt được hiệu quảkinh doanh khi sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả thu được – Chi phí bỏ ra
Cách tính này chỉ phản ánh được mặt lượng của hiệu quả kinh doanh mà chưaxác định được các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
Doanh thu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mục đích cuối cùng chính là tiêu thụ đượcsản phẩm do mình sản xuất và có lãi Kết quả mà doanh nghiệp thu được từ các hoạtđộng tiêu thụ đó thể hiện các lợi ích doanh nghiệp thu được mà nó góp phần làm tăngvốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Như vậy , doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đượchoặc sẽ thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanhthông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu khách sạn là tổng số tiền thu được của khách hàng trong kỳ nghiêncứu do hoạt động dịch vụ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung mang lại cho kháchsạn
Doanh thu là kết quả cuối cùng của cả quá trình sản xuất, phục vụ và bán các sảnphẩm du lịch nói chung và các dịch vụ chính cùng với dịch vụ bổ sung trong khách sạnnhà hàng nói riêng
Doanh thu trong khách sạn gồm 3 phần chính :
- Doanh thu từ các dịch vụ lưu trú
- Doanh thu từ các dịch vụ ăn uống
- Doanh thu từ các dịch vụ bổ sung khác
Chi phí
Chi phí là số tiền chi phí trong doanh nghiệp khách sạn, là biểu hiện bằng tiềntoàn bộ những hao phí lãnh đạo xã hội cần thiết phát sinh trong quá trình hoạt độngkinh doanh của khách sạn
Phân loại :
- Căn cứ các nghiệp vụ kinh doanh+ Chi phí của nghiệp vụ kinh doanh ăn uống+ Chi phí của nghiệp vụ kinh doanh lưu trú+ Chi phí của nghiệp khác
- Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí+ Chi phí tiền lương
Đại học kinh tế Huế
Trang 18+ Chi phí chi trả về cung cấp lao vụ cho ngành kinh tế khác ( chi phí điện, nước )+ Chi phí vật tư trong kinh doanh
+ Hao phí về nguyên liệu hàng hóa trong quá trình vận chuyển, bảo quản, chếbiến
Các chi phí khác :
- Căn cứ vào tính chất biến động của chi phí+ Chi phí bất biến ( đầu tư vào cơ sở vật chất – kỹ thuật ) là những khoản chi phíkhông hoặc ít thay đổi khi doanh thu thay đổi
+ Chi phí khả biến là chi phí thay đổi khi doanh thu thay đổi
+ Tiết kiệm tối đa các chi phí bất hợp lí+ Chú trọng công tác đào tạo đội ngũ nhân viên để nâng cao trình độ chuyên môn
và nâng cao trình độ tổ chức của người lãnh đạo
+ Có phương thức kinh doanh hợp lí+ Hạn chế những ảnh hưởng bất lợi của tính thời vụ trong kinh doanh du lịch+ Kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm bằng cách tuyên truyền, quảng cáo, giảmgiá
Trang 19Chỉ tiêu này cho biết mức độ sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật ( phòng ngủ )của khách sạn Chỉ tiêu này càng cao thì khách sạn sử dụng phòng càng có hiệu quả.
Thời gian lưu trú bình quân
Giá phòng bình quân
Công thức :
P(pn)=
Trong đó : P(pn)là giá phòng bình quân
TR(tt)là doanh thu lưu trú
NP(tt) là số ngày phòng thực tế sử dụng
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chi phí khách sạn
Trong hoạt động kinh doanh của khách sạn luôn luôn có các chi phí phát sinh vàcác chi phí này được phân làm 2 loại : Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Để đánh giá hiệu quả chi phí khách sạn sử dụng các chỉ tiêu sau :+ Tỷ suất chi phí/doanh thu
Tỷ suất chi phí phí/doanh thu là tỷ lệ phần trăm ( % ) so sánh giữa tổng chi phíkinh doanh và doanh thu đạt được trong một thời kì kinh doanh nhất định của doanhnghiệp
+ Tỷ suất lợi nhuận/chi phí
Tỷ suất chi phí phí/doanh thu là tỷ lệ phần trăm ( % ) so sánh giữa lợi nhuậnkinh doanh và doanh thu đạt được trong một thời kì kinh doanh nhất định của doanhnghiệp
Đại học kinh tế Huế
Trang 20 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Lao động có ý nghĩa rất quan trọng vì nó liên quan trực tiếp đến xác định và đánhgiá nguồn lực, một trong những yếu tố cơ bản của nguồn lực sản xuất Trong các tổchức kinh doanh khách sạn, lực lượng lao động đóng vai trò quan trọng vì chính họ lànhững người thực hiện nhiệm vụ kinh doanh khách sạn, tạo ra thu nhập cho nền kinh
tế quốc dân Hiệu quả lao động được thể hiện bằng các chỉ tiêu :+ Năng suất lao động :
Chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng vốn của khách sạn
Bất kì một doanh nghiệp nào khi thực hiện quá trình hoạt động kinh doanh đềuphải có vốn Vốn hiểu theo nghĩa rộng là tiềm năng phục vụ sản xuất gồm tư liệu sảnxuất, tri thức, khả năng tổ chức, điều kiện tự nhiên…Căn cứ vào tác dụng và đặc điểmchu chuyển vốn trong quá trình sản xuất, vốn của các doanh nghiệp được chia thành 2loại : vốn cố định và vốn lưu độnh Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của khách sạn,người ta sử dụng các chỉ tiêu sau :
+ Tỷ suất lợi nhuận/vốn
Trong đó : LV là tỷ suất lợi nhuận/vốn
P là lợi nhuận
V là vốnChỉ tiêu này phản ánh cứ bình quân một đồng vốn kinh doanh bỏ ra trong kỳ thì
sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
II.Cơ sở thực tiễn về hoạt động kinh doanh khách sạn ở Quảng Trị
Du lịch là một trong những hướng mới phát triển của tỉnh Quảng Trị nên rấtđược chú trọng Theo thống kê của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Trị, trong
Đại học kinh tế Huế
Trang 2106 tháng cuối năm 2017, tổng lượng khách đến thăm quan, lưu trú tại Quảng Trị ướcđạt 700.073 lượt khách; khách nội địa ước đạt 634.120 lượt; khách quốc tế ước đạt65.953 lượt.
Tổng doanh thu kinh doanh du lịch xã hội ước đạt 670 tỷ đồng Trong đó doanh thuchuyên ngành ước tính đạt 151 tỷ đồng
Tổng lượng khách đến Quảng Trị cả năm 2017 dự ước đạt 1.649.000 lượt khách(tăng 45% so với cùng kỳ năm 2016); khách nội địa ước đạt 1.485.000 lượt ( tăng 49
% so với cùng kỳ năm 2016) và khách quốc tế ước đạt 164.000 lượt ( tăng 13% so vớicùng kỳ năm 2016)
Trong đó, khách lưu trú tại khách sạn chuyên ngành ước là 729.000 lượt ( tăng30% so với cùng kỳ năm 2016); khách nội địa ước là 652.000 lượt, khách quốc tế ước
là 77.000 lượt
Tổng doanh thu kinh doanh du lịch xã hội ước đạt 1.520 tỷ đồng (tăng 45% sovới năm 2016) Trong đó doanh thu lưu trú và lữ hành ước đạt 354 tỷ (tăng 26% so vớicùng kỳ năm 2016)
Trong thời gian qua, các Sở, ban, ngành và doanh nghiệp kinh doanh du lịch, lữhành tỉnh Quảng Trị đã và đang có nhiều nỗ lực trong công tác thông tin, quảng bá,xúc tiến đầu tư, xúc tiến du lịch, triển khai kế hoạch kích cầu du lịch, thúc đẩy pháttriển các ngành dịch vụ, đề ra những phương án, định hướng và có những biện pháp cụthể để khắc phục những khó khăn đang tồn tại, để hoạt động du lịch trong những nămtiếp theo sẽ đạt được nhiều bước tiến mới
Với mục tiêu đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến du lịchtrong nước và quốc tế nhằm góp phần thực hiện thành công các mục tiêu của Quyhoạch tổng thể phát triển du lịch Quảng Trị đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;Thúc đẩy các hoạt động trong lĩnh vực du lịch, dịch vụ của tỉnh phát triển toàndiện về mọi mặt theo Chương trình hành động số 83-CTHĐ/TU của Ban thường vụTỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị vềphát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển du lịch với việc bảo tồn, phát huy các giá trị vănhóa, giữ gìn cảnh quan và bảo vệ môi trường; Nâng cao đời sống vật chất và tinh thầncho người dân, đưa du lịch dịch vụ trở thành ngành kinh tế quan trọng trong cơ cấuGDP của tỉnh
Đại học kinh tế Huế
Trang 22CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH - QUẢNG TRỊ
2.1 Giới thiệu khái quát về khách sạn Tập đoàn và Khách sạn Mường Thanh - Quảng Trị
2.1.1 Tập đoàn Mường Thanh
Việt Nam – Đất nước của những điều phi thường, nơi còn ẩn chứa bao giá trị vănhóa vật thể và phi vật thể cần khám phá Nơi hình thành và phát triển của một thươnghiệu khách sạn đậm đà bản sắc nhưng cũng không kém phần hiện đại và tươi trẻ “Mường Thanh Hospitality” Những năm trước khi đến với Việt Nam, các du kháchnước ngoài thường thích thú và say mê với những nét văn hóa đặc trưng của một nềnkinh tế văn hóa đậm chất dân tộc Và giờ đây chúng ta có thêm một giá trị, mộtthương hiệu nữa để tự hào với bạn bè quốc tế - một thương hiệu có mặt trên khắp mọimiền đất nước gắn liền với nền văn hóa, di tích, di sản cũng như những mảnh đất cótiềm năng hóa rồng của quốc gia, các khách sạn thuộc Tập đoàn Khách sạn MườngThanh, khởi nguồn từ miền Tây Bắc – nơi bốn mùa mây phủ Cánh chim đại bàngMường Thanh đã vững chãi sải khắp chiều dài đất nước
“Mường Thanh, theo tiếng Thái là Mường Trời, là vùng văn hóa Thái tiêu biểu,
là một trong những cái nôi của người Thái Chúng tôi kỳ vọng hệ thống khách sạn Mường Thanh sẽ trở thành một điểm đến, một Miền Thanh Thản Đất Trời như cái tên của nó” Trích dẫn lời Ông Lê Thanh Thản – người sáng lập Tập đoàn.
Logo Tập đoàn khách sạn Mường Thanh được cấu thành bởi 2 thành tố chính:
+ Biểu tượng : Biểu tượng đôi cánh dang rộng phóng khoáng tự do như đôi cánh
đại bàng, loài chim được mệnh danh là vua của bầu trời, tượng trưng cho tự do và sựdũng mãnh, kết hợp những nét mềm mại thanh nhã như cánh chim Phượng Hoàngtrong truyền thuyết, tất cả thể hiện một nội lực hưng vượng và niềm tự hòa dân tộc củadoanh nghiệp Biểu tượng cũng thể hiện tầm vóc và sức mạnh, mong ước phát triểnthịnh vượng, bay cao bay xa trong lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp Màu vàngcủa biểu tượng vừa thể hiện được tính sang trọng, nét lịch lãm đặc thù của lĩnh vựckinh doanh vừa tạo ấn tượng “sáng bừng” cho Tập đoàn khách sạn Mường Thanh
+ Phần chữ đặc trưng : Phần chữ đặc trưng bao gồm tên Mường Thanh và câu
mô tả Tên doanh nghiệp được thể hiện bằng một kiểu chữ có chân cứng cáp vừa đủ,logic hình ảnh với biểu tượng ở bên trên Màu đen của chữ tạo thành một phần đế vừanâng biểu tượng đôi cánh phía trên, vừa tạo sắc độ trong trẻo cho cả cụm biểu tượng.Câu mô tả được cân nhắc bằng kiểu chữ có chân đơn giản và đồng bộ với phần tênthương hiệu tạo sự hài hòa thị giác cho cả cụm biểu tượng
Tập đoàn Mường Thanh đã phát triển bền vững thành Tập đoàn kinh tế tổng hợp đangành hoạt động trên các lĩnh vực Đầu tư – Xây dựng – Du lịch giải trí và hiện nay Tậpđoàn đang mở rộng sang các lĩnh vực Đào tạo, Y tế, trở thành một Tập đoàn lớn mạnh
Đại học kinh tế Huế
Trang 23Năm 2015 với 35 khách sạn trải dài 30 tỉnh thành với 6912 phòng chiếm 10%tổng số phòng nghỉ của dịch vụ lưu trú và khách sạn trên toàn quốc ; 2,6 triệu lượtkhách/năm; trong đó hơn 300000 lượt khách nước ngoài ; tỷ lệ chiếm dụng phòngtrung bình của cả Tập đoàn là 55%.
Năm 2016 – 2017 , khai trương 19 khách sạn mới Mục tiêu đến năm 2018 với 50khách sạn Với 8700 nhân viên trong toàn Tập đoàn, Mường Thanh tự hào là hệ thốngtập đoàn khách sạn có những nhân viên chuyên nghiệp đạt chuẩn lớn nhất Việt Nam,tạo công việc và thu nhập ổn định cho hàng chục ngàn lao động địa phương, hàng nămđóng góp hàng ngàn tỷ đồng cho ngân sách nhà nước Tập đoàn Mường Thanh đã làm tốtcông tác xã hội, giành một ngân quỹ rất lớn hàng chục tỷ đồng cho công tác xóa đóigiảm nghèo, phát triển dân trí, phát triển tài năng cho đất nước, góp phần giải quyết việclàm, phát triển kinh tế xã hội cho đất nước Bên cạnh đó, văn hóa doanh nghiệp cũngđược chú trọng để mỗi cá nhân đều tự hào mình là người Mường Thanh Khi con tàuMường Thanh tiếp tục vươn ra biển lớn, chúng ta hiểu cần một kim chỉ nan để dẫnđường và sáu giá trị cốt lõi được xây dựng để làm nhiệm vụ đó Các giá trị cốt lõi nàymang tính chất định hướng cho những quyết định và hành động không chỉ của Tậpđoàn mà còn của từng con người Mường Thanh, là linh hồn của Mường Thanh xuyênsuốt lịch sử từ khi thành lập đến nay.Mường Thanh hướng tới giá trị cốt lõi 3C với “Chân thành – Cam kết – Cân bằng” Mường Thanh đảm bảo giá trị cốt lõi 3T với “Tôn trọng – Thích ứng – Thống nhất” Nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh
mẽ mang lại nhiều cơ hội cho mỗi doanh nghiệp, nhưng cánh cửa hợp tác quốc tế rộng
mở đưa tới những cơ hội, cũng mở ra muôn vàn thách thức; chuyên nghiệp hơn, hiệnđại hơn, tự lập cho mình những tiêu chuẩn cao hơn là những yêu cầu khắt khe từ banlãnh đạo, là quyết tâm của mỗi con người Mường Thanh để thương hiệu Mường Thanhchân thành hơn nữa trong tình cảm, chuyên nghiệp hơn nữa trong dịch vụ, mạnh mẽhơn nữa trên thương trường nội địa và quốc tế, để mỗi người khách bước chân vào bất
cứ khách sạn nào trong toàn hệ thống luôn cảm nhận được “ Không gian thanh thản –
Tình cảm chân thành”.
Năm 2014, nhận thấy bộ nhận diện cũ không còn phù hợp với tầm vóc và sự pháttriển của chuỗi khách sạn nay đã có thêm nhiều khách sạn tiêu chuẩn 4 và 5 sao Tậpđoàn khách sạn Mường Thanh tiến hành nâng cấp bộ nhận diện cho các nhóm kháchsạn thành viên dựa trên đặc tính sản phẩm, cơ sở vật chất và vị trí của khách sạn, từ đó
đã cho ra đời 4 phân khúc Luxury, Grand, Holiday và Mường Thanh như hiện nay.Nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của khách hàng nội địa và quốc tế, Tập đoànkhách sạn Mường Thanh cung cấp cho thị trường các phân khúc trung và cao cấp khácnhau
Tên chính thức : Công ty Cổ phần Tập đoàn Mường Thanh.
Tên giao dịch : MUONG THANH GROUP.,JSC
Mã số thuế : 0106011932
Đại học kinh tế Huế
Trang 24Địa chỉ trụ sở : Số nhà 25, Tổ dân phố 21- Phường Him Lam – TP Điện Biên Phủ
- tỉnh Điện Biên
Chủ sở hữu : Lê Thị Hoàng YếnTel : 02303 810 043
Fax : 02303 810 713Website : muongthanh.com
2.1.2 Khách sạn Mường Thanh - Quảng Trị
Khách sạn Mường Thanh – Quảng Trị là “Chi nhánh Doanh nghiệp tư nhân Xây
dựng Số 1 tỉnh Điện Biên - Khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Trị” nằm ở 68 Lê
Duẩn, Khu phố 9, Phường 1, TP Đông Hà, tỉnh Quảng Trị, được xây dựng và khánhthành vào ngày 05/12/2014 với tiêu chuẩn 4 sao Hòa vào xu thế phát triển chung củađất nước cùng với sự phát triển không ngừng của ngành kinh tế khách sạn MườngThanh đã và đang khẳng định mình trong lĩnh vực kinh doanh cả về uy tín lẫn chấtlượng
Khách sạn nằm ngay trung tâm thành phố, trên tuyến giao thông huyết mạch Bắc
- Nam và hàng lang kinh tế Đông Tây (quốc lộ 1A và cạnh quốc lộ 9), rất thuận lợi để
du khách đến thăm các địa điểm du lịch, mua sắm nổi tiếng của địa phương Khách
sạn có khuôn viên rộng , trang thiết bị mang nét riêng truyền thống của vùng Tây Bắc,không gian được bố trí hài hòa đẹp đẽ tạo sự ấm cúng riêng, có tầng hầm đỗ xe vàcamera giám sát an toàn mang lại sự tin tưởng cho khách khi đến với khách sạn
Hoạt động kinh doanh chủ yếu của khách sạn Mường Thanh là kinh doanh lưutrú và ăn uống, bên cạnh đó còn kinh doanh dịch vụ bổ sung phục vụ nhu cầu của quýkhách hàng khi đến với Mường Thanh Khách sạn có 175 phòng nghỉ được thiết sangtrọng và hiện đại với 15 tầng Trang thiết bị trong phòng được bố trí tiện nghi như tivi,
tủ lạnh, điều hòa nhiệt độ, bồn tắm đa năng, bình nóng lạnh, điện thoại… Hệ thốngnhà hàng ăn uống được khách sạn thiết kế với quy mô lớn có sức chứa từ 100 – 1000chỗ ngồi Tại nhà hàng có thể phục vụ các hội nghị, hội thảo, tiệc cưới, sinh nhật…tùytheo yêu cầu của khách hàng Khách sạn còn cung cấp các dịch vụ khác như như bồntắm nước nóng, hồ bơi ngoài trời, dịch vụ spa, gym, phòng massage, phòng tắm hơi,sân tennis, karaoke đẳng cấp… luôn là một lựa chọn hoàn hảo dành cho du khách khitham quan các di tích, danh lam thắng cảnh, mua sắm nổi tiếng của địa phương
Với giá cả hợp lý, dịch vụ đảm bảo chất lượng, sự phục vụ nhiệt tình, hiếu khách,khách sạn Mường Thanh từ lâu đã tạo dựng được uy tín cũng sự mến mộ của kháchhàng
Tên cơ sở lưu trú du lịch : Khách sạn Mường Thanh – Quảng Trị
Tên giao dịch : Chi nhánh Doanh nghiệp tư nhân Xây dựng Số 1 tỉnh Điện Biên
-Khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Trị.
Địa chỉ : 68 Lê Duẩn, Khu phố 9, Phường 1, TP Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
Tel : +84 233 389 88 88
Đại học kinh tế Huế
Trang 25Fax : +84 233 357 68 88Email : info@quangtri.muongthanh.vnWebsite : www.quangtri.muongthanh.vn
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của khách sạn
Cơ cấu bộ máy quản lý của khách sạn Mường Thanh trong mỗi thời kỳ kinhdoanh, khách sạn đều có một mô hình quản lý phù hợp với điều kiện, nhu cầu côngviệc cụ thể Trong giai đoạn kinh doanh hiện nay, do số lượng khách thay đổi nênkhách sạn đã có mô hình tổ chức quản lý mới phù hợp với điều kiện sản xuất kinhdoanh mới, mô hình này bắt đầu hoạt động từ 2014
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức của khách sạn Mường Thanh - Quảng Trị
2.1.3.2 Chức năng – nhiệm vụ
Giám đốc
Giám đốc là người có quyền hành và trách nhiệm cao nhất khách sạn, chịu tráchnhiệm điều hành, quản lý toàn bộ các hoạt động trong khách sạn được giao; đảm bảo
Văn phòng điều hành Tập đoàn khách sạn Mường Thanh
Tổng Giám đốc Mường Thanh Grand Quảng Trị
Phó TGĐ – Điều hành Phó TGĐ – Kinh doanh và
Nhà hàng
Lễ tân(Lễ
tân, Hành lý,CSKH, Lái
xe,DVVP)
Buồng phòng (Làm
phòng,VSCC,giặt là, câyxanh)
Nhà hàng (Nhà hàng,
Bar, Tiệc, HộiNghị,Karaoke)
Kinh doanh (Kinh doanh,
Đặt phòng,trực tuyến)
Bếp Kếtoán Nhân sự
sự
Đại học kinh tế Huế
Trang 26cho các bộ phận hoạt động đồng bộ ; tối đa hóa doanh thu, lợi nhuận bằng cách tạo ramôi trường làm việc tích cực, hiệu quả.
Chịu trách nhiệm với Tổng giám đốc Tập đoàn về hoàn thành kế hoạch kinhdoanh, quản lý tốt tài sản của tập đoàn giao phó và phát triển CBNV
Phó giám đốc
Phó giám đốc là người hỗ trợ giám đốc điều hành khách sạn, vạch ra các mụctiêu kinh doanh, tổ chức, thực hiện các kế hoạch, thường xuyên nắm bắt thông tin vềthị trường để có các quyết định tối ưu trong kinh doanh, xây dựng ngân sách/ kế hoạchkinh doanh để trình Tổng Giám đốc Tập đoàn phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạchấy
Nắm vững tình hình kinh doanh chung của đơn vị và phối hợp chặt chẽ với các
bộ phận trong khách sạn để phục vụ khách, đặc biệt là khách VIP, khách đoàn, kháchhội nghị, hội thảo, đám cưới
Phê duyệt các kế hoạch bồi dưỡng, quản lý, tuyển chọn, đề bạt cán bộ và kỷ luậtđối với cán bộ công nhân viên cũng như quản lý tài sản, chất lượng phục vụ
Bộ phận quản lý nhân sự
Bộ phận nhân sự không phụ thuộc khách hàng, không dính dáng gì đến kinhdoanh nhưng nó đóng một vai trò quan trọng để khách sạn hoạt động có hiệu quả Bộphận này chịu trách nhiệm và thực hiện các quyết định của giám đốc về công tác vănthư, thủ tục hành chính trong kinh doanh, lao động tiền lương, chế độ bảo hiểm chongười lao động, lập kế hoạch tuyển chọn sắp xếp bố trí nhân viên, đào tạo phát triểnnhân viên trong khách sạn
Bộ phận kinh doanh
Bộ phận kinh doanh chịu trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất và thực hiện chiếnlược marketing Chịu trách nhiệm liên hệ, làm việc với khách hàng tiềm năng Quản lýviệc đăng ký, đặt phòng và hủy phòng của khách
Bộ phận kế toán
Ở một số khách sạn, bộ phận kế toán thực hiện hai chức năng “Cố vấn” và “Điềuhành” trực tiếp Vai trò truyền thống của bộ phận kế toán ghi chép lại các giao dịch vềtài chính, chuẩn bị và diễn giải các bản báo cáo định kỳ về các kết quả hoạt động đạtđược Nhiệm vụ thường xuyên bao gồm việc chuẩn bảng lương, kế toán thu và kế toánchi Chức năng này là nhiệm vụ của người trưởng phụ tá kiểm soát tài chính
Ngoài ra bộ phận kế toán còn có chức năng liên quan đến các lĩnh vực khác củakhách sạn, đó là kế toán giá thành và kiểm soát các chi phí của toàn bộ hoạt động trongkhách sạn, tham mưu cho giám đốc trong công tác tài chính, kế hoạch, thực hiện cácnghiệp vụ kế toán theo đúng quy định hiện hành Tổng hợp và phân tích tình hình hoạtđộng kinh doanh của khách sạn hàng tháng, quý và năm
Đại học kinh tế Huế
Trang 27 Bộ phận lễ tân
Bộ phận lễ tân có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng làm thủ tục lưu trú và khaibáo tạm trú của khách hàng theo đúng quy định, làm thủ tục trả phòng Kết hợp vớicác bộ phận có liên quan để đáp ứng các dịch vụ khách yêu cầu trong khả năng củakhách sạn Nhận thông tin khiếu nại của khách Phối hợp với nhân viên kế toán để lậphóa đơn thanh toán
Bộ phận nhà hàng
Chức năng chính của bộ phận nhà hàng là để phục vụ ăn uống theo đơn đặt hàngcho các thực khách của khách sạn, đảm bảo an toàn về vệ sinh thực phẩm và chế biếnđúng yêu cầu của khách
Bộ phận bếp
Bộ phận bếp có trách nhiệm điều hành hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống củakhách sạn, quản lý trực tiếp bộ phận bếp; đề ra các quy chế, điều lệ, quy trình và tiêuchuẩn thao tác ăn uống ; kiểm tra đôn đốc thực hiện, đồng thời chịu trách nhiệm trướcgiám đốc khách sạn về hiệu quả hoạt động kinh doanh của bộ phận này
Bộ phận buồng phòng
Bộ phận phòng thực hiện chức năng cho thuê phòng của khách sạn, điều hànhhoạt động kinh doanh lưu trú, chịu trách nhiệm điều hành quản lý trực tiếp đối với bộphận phòng, buồng Phó giám đốc phải nắm được tình trạng phòng và dự tính số phòngcho thuê trong tuần, tháng, nhận các thông tin từ các tổ chức gửi khách, liên hệ vớikhách hàng nếu xảy ra các khiếu nại
Khách đăng ký phòng phải được tiếp nhận, tình hình phòng trống, phòng cókhách phải được cập nhật hằng ngày Khách phải được trả lời ngay qua thư từ hoặcqua điện thoại Khi khách ở khách sạn, vệ sinh sạch sẽ các khu vực công cộng cũngnhư khu vực tiền sảnh phải được bảo đảm Nếu khách có thắc mắc gì, phải được giảiquyết ngay
Bộ phận kỹ thuật ( sửa chữa, bảo dưỡng )
Chịu trách nhiệm tổ chức duy trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị, tạo điềukiện sử dụng tối đa công suất, tiết kiệm chi phí cho khách sạn
Đại học kinh tế Huế
Trang 28 Bộ phận IT
Chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức hoạt động, bảo trì, sửa chửa hệ thống mạng nội bộ,
hệ thống máy vi tính, và hệ thống phầm mềm hoạt động của khách sạn
2.1.4 Nguồn lực của khách sạn 2.1.4.1 Tình hình lao động
Trong các doanh nghiệp nói chung, và đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanhkhách sạn nói riêng thì nguồn lao động đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Để đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận thì cácdoanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của mình: Vốn, cơ sở vật chất
kỹ thuật, và nguồn lực con người Trong đó, con người có vai trò quan trọng chi phốihiệu quả sử dụng của các nguồn lực khác, do vậy, vấn đề nguồn lao động và sử dụngtiềm năng lao động của doanh nghiệp mình như thế nào cho hiệu quả luôn là nhiệm vụquan trọng đối với các nhà quản lý cấp cao, đặc biệt là trong doanh nghiệp kinh doanhkhách sạn
Bảng 2.1 : Tình hình lao động của khách sạn Mường Thanh – Quảng Trị
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%) TỔNG SỐ LAO
2 Lao động gián tiếp 4 2,8 7 5,9 4 3,9 0 100
III Phân theo trình
( Nguồn : Phòng Nhân sự khách sạn Mường Thanh – Quảng Trị )
Đại học kinh tế Huế
Trang 29Từ số liệu trên bảng 2.1 ta thấy, số lượng lao động của khách sạn giảm qua cácnăm Năm 2017 giảm so với năm 2015 là 17 người tương ứng giảm 27,5 % Nguyênnhân dẫn đến sự thay đổi trên là do khách sạn số lao động giữ lại những người có kinhnghiệm và năng lực tốt.
Biểu đồ 2.1 : Tình hình lao động của khách sạn Mường Thanh – Quảng Trị
Phân theo giới tính, mặc dù xu hướng biến động qua 3 năm nhưng lao động namvẫn chiếm tỷ trọng cao hơn lao động nữ Năm 2017 lao động nam giảm so với năm
2015 là 17 người tương ứng giảm 23 %, trong khi đó lao động nữ cũng giảm 12 ngườitương ứng giảm 32,4% Trong khách sạn, lao động nam được bố trí làm việc ở các bộphận đòi hỏi có sức khỏe, mang tính kỹ thuật như bảo trì, bảo vệ, IT, đầu bếp, lái xe còn lao động nữ tập trung nhiều ở bộ phận đòi hỏi sự khéo léo, cẩn thận, tính hấp dẫntrẻ trung như lễ tân, bàn, buồng, bếp, nhà hàng Kiên trì, nhẫn nại, ôn hòa là ưu điểmcủa lao động nữ và ưu điểm này rất phù hợp với nghề phục vụ khách sạn Vì vậy,khách sạn Mường Thanh – Quảng Trị đã lựa chọn số lao động nam và số lao động nữkhông chênh nhau quá lớn, nhằm đảm bảo tính tương trợ lẫn nhau, đem lại hiệu quả vàchất lượng công việc cao hơn
Kinh doanh khách sạn là một ngành mà tỷ trọng lao động trực tiếp chiếm một tỷ
lệ khá cao trong tổng số lao động bởi vì các loại hình dịch vụ trong khách sạn rất phongphú và đa dạng Do đó, theo tính chất lao động thì lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng cao97,2% còn lao động gián tiếp chiếm tỷ trọng thấp 2,8% Tuy nhiên, số lượng lao độnggián tiếp của khách sạn ít thay đổi, sự giảm sút lao động chủ yếu là giảm lao động trựctiếp Trừ một số lao động nhỏ không trực tiếp tiếp xúc và phục vụ khách, còn lại do tínhchất và đặc thù của ngành kinh doanh khách sạn là con người nên bộ phận lao độngtrực tiếp tập trung hầu hết ở các bộ phận lễ tân, thu ngân, kế toán, buồng, bàn, bếp, kỹ
Đại học kinh tế Huế
Trang 30thuật và bảo vệ Lực lượng lao động này là những người trực tiếp thực hiện quá trìnhhoạt động kinh doanh cung cấp các sản phẩm cho du khách Bộ phận lao động gián tiếp
ở khách sạn thường tập trung ở bộ Giám đốc và Nhân sự
Chất lượng lao động của khách sạn ngày càng được nâng cao, năm 2015 có 47người đạt trình độ đại học chiếm33,1%, đến năm 2017 có 52 người chiếm50,5%, tăng
5 người so với năm 2015 tương ứng tăng 10,6% Những lao động này được bố trí ởnhững bộ phận quan trọng, có sự tiếp xúc với khách hàng, chủ yếu ở bộ phận hànhchính, bộ phận kế toán, bộ phận lễ tân, bộ phận buồng và bộ phận bàn hoặc nhữngnhững người nằm trong ban lãnh đạo của khách sạn như Giám đốc, Phó Giám đốc vàNhân sự Điều đáng chú ý nhất ở đây là song song với sự tăng lên của trình độ laođộng thì số lao động phổ thông giảm dần Những lao động này được khách sạn bố trínhững công việc giản đơn và không đòi hỏi nhiều về trình độ Qua đó, chứng tỏ rằngkhách sạn đã chú ý đến công tác nâng cao trình độ cho nhân viên.
Ngoài ra, trong hoạt động du lịch nhân viên phải tiếp xúc với nhiều du kháchnước ngoài vì vậy đòi hỏi nhân viên phải có trình độ ngoại ngữ nhất định và có thể sửdụng nhiều thứ tiếng Tại khách sạn năm 2015, trình độ ngoại ngữ của lao động khôngngừng được nâng cao: lao động có trình độ đại học ngoại ngữ chiếm 90%, có bằng Achiếm 98,6%, có bằng B chiếm 0,7% và có bằng A chiếm 0,7% Điều này cho thấykhách sạn đã tập trung đào tạo và tuyển dụng những lao động có khả năng giao tiếpbằng ngoại ngữ tốt để nâng cao hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, lao động của kháchsạn chủ yếu chỉ biết sử dụng 1 ngoại ngữ là tiếng Anh, còn số lượng lao động biết sửdụng 2 ngoại ngữ trở lên ( Nhật, Pháp, Trung ) rất ít
Nhìn chung, trong những năm qua khách sạn đã có nhiều cố gắng trong việctuyển dụng và bố trí lao động tương đối hợp lý, tạo nên sự phối hợp nhịp nhàng, đưahoạt động của các bộ phận vào quỹ đạo thống nhất, đáp ứng kịp thời việc mở rộng quy
mô kinh doanh cũng như tốc độ phát triển của ngành Du lịch
2.1.4.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn kinh doanh của khách sạn Mường Thanh – Quảng Trị
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn là một trong những yếu tố đầu vàoquan trọng nhất Để tiến hành hoạt động kinh doanh được , doanh nghiệp cần phải nắmgiữ một số vốn nhất định nào đó Số vốn này thể hiện giá trị toàn bộ tài sản và cácnguồn lực doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh Vì vậy, trong hoạt động kinhdoanh khách sạn vốn có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động, phát triển
và tồn tại của khách sạn Bên cạnh đó, vốn còn là yếu tố cơ bản quyết định đến hiệuquả hoạt động kinh doanh của khách sạn, do đó việc bảo toàn vốn và phát triển vốnluôn luôn là mục tiêu quan trọng của khách sạn Mường Thanh – Quảng Trị
Khách sạn Mường Thanh – Quảng Trị là một doanh nghiệp thực hiện chức năngkinh doanh nhiều loại hình hoạt động dịch vụ khác nhau như dịch vụ lưu trú, ăn uống,giải trí trong đó khách sạn thực hiện chức năng chính là kinh doanh lưu trú Tình
Đại học kinh tế Huế
Trang 31hình tài sản và nguồn vốn của khách sạn qua 3 năm từ 2015 đến 2017 được trình bày ởbảng 2.2.
Bảng 2.2 : Tình hình tài sản và nguồn vốn của khách sạn Mường Thanh –
Quảng Trị
ĐVT : Triệu đồng
CHỈ TIÊU
Số lượng
Tài sảnlưu động
Nợ phảitrả
41683 11,87 88875 24,58 62086 17,92 20403 148,95
Nguồnvốn chủ
2015 là 4,699 triệu đồng tương ứng giảm 1,34% Sự biến động về tổng tài sản ở trên là
do khách sạn có sự biến động lớn cả về tài sản lưu động và tài sản cố định
TSLĐ của khách sạn chiếm tỉ trọng khá nhỏ so với TSCĐ ( dưới 30 % trong tổngtài sản) , TSLĐ của khách sạn bao gồm : tiền mặt, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,hàng hóa….Dùng cho quá trình phục vụ khách hàng và chế biến món ăn Đó là do đặctrưng của kinh doanh dịch vụ có quá trình sản xuất và tiêu dùng sản phẩm chính diễn
ra đồng thời nên hàng tồn kho chỉ có ở các hoạt động phụ kèm theo như bia , rượu,thuốc lá… giá trị nguyên vật liệu nhà bếp phục vụ nhu cầu ăn uống của khách hàng,giá trị công cụ dụng cụ, vật tư có giá trị không lớn Năm 2015 TSLĐ là 73,077 triệuđồng chiếm 20,81% Năm 2016 tăng lên 101,530 triệu đồng, chiếm 28,08% Năm
2016 tăng so với năm 2015 là 28,453 triệu đồng TSLĐ năm 2017 giảm nhiều so vớinăm 2016, tuy nhiên vẫn còn tăng so với năm 2015 là 8,342 triệu đồng tương ứng tăng11,42%
Đại học kinh tế Huế
Trang 32Do đặc trưng của khách sạn là kinh doanh dịch vụ du lịch nên TSCĐ không chỉphục vụ kinh doanh đơn thuần mà còn tham gia vào quá trình kinh doanh như nhà cửa,sân vườn, phòng , xe cộ, vật dụng trong phòng như bàn ghế, tủ, giường,… Vì thế mà
ta thấy TSCĐ của khách sạn luôn chiếm tỉ lệ cao ( chiếm trên 70%), tuy nhiên TSCĐlại có xu hướng giảm, đây chính là lí do TSCĐ đã hao mòn qua các năm đi vào khaithác kinh doanh Cụ thể, năm 2015 TSCĐ là 278,083 triệu đồng chiếm 79,19% Năm
2016 là 260,045 triệu đồng chiếm 71,92% Năm 2017 là 265,042 triệu đồng chiếm76,50% , giảm 13,041 triệu đồng hay giảm 4,69% so với năm 2015
- Về nguồn vốnCùng với sự biến động về tài sản thì nguồn vốn của khách sạn cũng đã có sự biếnđộng lớn qua 3 năm Ta thấy nguồn vốn của công ty được tạo bởi hai nguồn chính là
nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, nhưng nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng caotổng nguồn vốn ( khoảng 88,13%) Đây là dấu hiệu chứng tỏ tình trạng tài chính ổnđịnh của khách sạn, điều này phần nào cho thấy khả năng tự chủ về tài chính củakhách sạn Tuy nhiên, nguồn vốn chủ sở hữu năm 2016 và năm 2017 có xu hướnggiảm rõ rệt So với năm 2015 thì năm 2017 giảm 25,102 triệu đồng tương ứng giảm1,09%
Vốn chủ sở hữu năm 2015 là 309,477 triệu đồng chiếm 88,13% Năm 2016 là272,700 triệu đồng chiếm 75,42% Năm 2017 là 284,375 triệu đồng chiếm 82,08%giảm so với năm 2015 là 25,102 triệu đồng tương ứng giảm 1,09%
Ngoài ra, nợ phải trả của khách sạn không ngừng tăng lên và đặc biệt tăng mạnhtrong năm 2016 vì nguồn vốn chủ sở hữu chưa đảm bảo đủ vốn kinh doanh nên kháchsạn phải đi vay ngân hàng Nợ phải trả năm 2017 có giảm đi so với năm 2016 nhưng vẫncao hơn năm 2015 là 20,403 triệu đồng tương ứng tăng 48,95%, do vậy đã làm giảm đinguồn lợi nhuận đáng kể để trả lãi vay ngân hàng Đây là một biểu hiện xấu trong kinhdoanh, khách sạn cần có kế hoạch để giảm nhẹ gánh nặng nhằm nâng cao lợi nhuận đểphát triển doanh nghiệp, nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên
2.1.4.3 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của khách sạn Bảng 2.3 : Tình hình cơ sở vật chất - kỹ thuật của khách sạn Mường Thanh –
Đại học kinh tế Huế
Trang 33Số phòng họp Phòng 3 3 3
Mặt bằng cho thuê(140 m2)
( Nguồn : Phòng kỹ thuật khách sạn Mường Thanh – Quảng Trị )
Khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Trị đã được xếp hạng “bốn sao” ngay từnhững ngày đầu thành lập, đó là một sự phấn đấu không ngừng của khách sạn Hiệnnay, khách sạn có 172 phòng với 270 giường bao gồm 5 loại phục vụ cho từng loạikhách khác nhau Đặc biệt, khách sạn còn có phòng dành riêng cho người tàn tật.Trang thiết bị hiện đại, tiện nghi và trang nhã trang mang nét riêng truyền thống củavùng Tây Bắc, không gian được bố trí hài hòa đẹp đẽ tạo sự ấm cúng riêng biệt
Trong hệ thống nhà hàng và quầy bar, tất cả các thiết bị đều được mua mới Vớimột nhà hàng Cửa Tùng có thể phục vụ 450 khách, một phòng ăn Vip phục vụ được
50 khách phù hợp với các buổi gặp gỡ hay ngày kỉ niệm Có 3 phòng họp ( HoàngPhong – Đại Phong – Nam Phong ) có thể phục vụ 300 khách Có 4 hội trường lớn cóthể tổ chức các cuộc hội nghị, hội thảo lớn, trong đó 3 hội trường Thiên An – Trường
An – Phước An có sức chứa lên đến 1000 khách Ngoài ra, khách sạn còn tổ chức tiệccưới với sức chứa là 700 khách Có một hồ bơi rất đẹp nằm giữa tòa nhà có thể đápứng được yêu cầu của khách
Trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ bổ sung, khách sạn có 1 mặt bằng cho thuê làtrung tâm mua sắm ( siêu thị ), có 1 phòng massage, 1 phòng tập thể hình ( gym),tennis, karaoke…Ngoài ra, khách sạn có 3 xe oto dùng để phục vụ khách và đưa đóncán bộ lãnh đạo cũng như phục vụ công việc khách sạn khi cần thiết
Qua đó ta thấy rằng, cơ sở vật chất kỹ thuật của khách sạn rất tốt Trong 3 nămqua, mặc dù số lượng cơ sở vật chất kỹ thuật không tăng đáng kể , nhưng chất lượngngày càng được nâng cao hơn có khả năng đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu củakhách hàng Nhờ vào diện tích rộng, khách sạn có một bãi đỗ ở dưới tầng hầm ( diệntích là 4.003m2) , có camera giám sát và bảo vệ trực nghiêm ngặt tạo cảm giác an toànkhi giữ xe, không gian rộng rãi, thoáng mát, không lo mưa hay nắng nên đã làm kháchhàng rất hài lòng và yên tâm khi đến với khách sạn
Đại học kinh tế Huế