Đau ngực là triệu chứng thường gặp tại khoa Cấp cứu, điều khó khăn nhất là phân biệt đau ngực nguy hiểm đe dọa tới tính mạng với các cơn đau ngực lành tính.. Về mặt tính chất cơn đau, nê
Trang 1XỬ TRÍ ĐAU NGỰC CẤP
Bộ môn HSCC – ĐH Y Hà Nội
1 Đại cương
Đau ngực là triệu chứng thường gặp tại khoa Cấp cứu, điều khó khăn nhất là phân biệt đau ngực nguy hiểm đe dọa tới tính mạng với các cơn đau ngực lành tính
Bản chất cơn đau ngực là khi các sợi thần kinh hướng tâm thu nhận những kích thích bệnh lý chuyển nhứng kích thích này tới tủy sống Có hai loại sợi thần kinh, sợi ngoại tạng (somatic) và sợi nội tạng (visceral) Những sợi này phân bố ở các cơ quan khác nhau và tạo ra tính chất cơn đau khác nhau Tựu trung tập hợp thành hai hội chứng đau, hội chứng đau ngoại tạng (somatic) và hội chứng đau nội tạng
Trong các nguyên nhân phải loại trừ đầu tiên do hội chứng mạch vành cấp, do mức độ nguy hiểm và sự diễn biến nhanh, đột ngột và bất thường
Về mặt tính chất cơn đau, nên chú y với những cơn đau do hội chứng vành cấp thường từng cơn, có thể tăng dần mức độ, còn cơn đau xuất phát từ thành ngực, màng phổi thành thường mang tính liên tục, không dứt
Những hội chứng đau này rất có giá trị để tìm nguyên nhân cơn đau, nhưng chỉ là tương đối chứ không tuyệt đối Không nên dựa vào đơn độc một triệu chứng mà kết luận Chẩn đoán xác định phải dựa vào hỏi tiền sử, khám lâm sàng và các thăm dò xét nghiệm
2 Chẩn đoán
2.1 Định hướng chẩn đoán
Bản chất của đau ngực do đa dạng nhiều loại nguyên nhân khác nhau do vậy chẩn đoán xác định nguyên nhân dựa vào 3 yếu tố khai thác tiền sử, khám lâm sàng và thăm
dò xét nghiệm
2.1.1 Triệu chứng lâm sàng
Mô tả tính chất cơn đau: do mạch vành thường là đau bóp nghẹt, căng ép cho dù
không điển hình có thể chỉ là cảm giác khó chịu ở lồng ngực trái Đau kiểu xé rách từ trước ra sau lưng hoặc từ sau ra trước nghĩ tới phình tách động mạch chủ Đau dao đâm, sắc do nguyên nhân phổi hoặc màng phổi hoặc hệ cơ xương Đau kiểu rát bỏng, khó tiêu nghĩ tới nguyên nhân dạ dày tiêu hóa
Trang 2Cơn đau có liên quan tới hoạt động thể lực nghĩ tới hội chứng thiếu máu, cơn đau tăng dần khi nghỉ nghĩ tới NMCT cấp Cơn đau đột ngột xuất hiện có thể phình tách ĐMC, Nhồi máu phổi, tràn khí màng phổi Cơn đau xuất hiện sau ăn nghĩ tới bệnh lý tiêu hóa
Vị trí cơn đau: cơn đau khu trú ở vùng diện tích nhỏ nghĩ tới cơn đau ngoại tạng, cơn đau vùng ngoại biên lồng ngực nghĩ tới phổi hơn là tim
Tính chất lan của cơn đau: cơn đau lan ra phía sau gợi ý phình tách ĐMC hoặc căn nguyên tiêu hóa NMCT sau dưới có thể sau lưng Cơn đau lan ra cằm, cánh tay hoặc
cổ do thiếu máu cơ tim Cơn đau giữa 2 xương bả vai lan lên cổ nghĩ tới phình tách Thời gian xuất hiện cơn đau: đau nhanh vài giây ít khi do tim, cơn đau dữ dội ngay khi bắt đầu có thể do phình tách, cơn đau nhẹ kéo dài nhiều ngày ít khi do nguyên nhân nguy hiểm
Yếu tố làm nặng lên cơn đau: tăng lên khi vận động, giảm khi nghỉ nghĩ tới NMCT, cơn đau liên quan tới bữa ăn từ tiêu hóa, cơn đau tăng lên khi hít thở nghĩ tới nguyên nhân phổi, lồng ngực, cơ xương
Các yếu tố phối hợp giúp phát hiện cơn đau nguồn gốc tại tạng, đau ngực kèm theo nôn, buồn nôn, vã mồ hôi, ngất và khó thở thường nghĩ tới nguyên nhân nguy hiểm Tiền sử các bệnh phối hợp THA, bệnh cơ tim, nhồi máu cơ tim cũ, đái đường, tăng mỡ máu, hút thuốc lá…
Khai thác tiền sử nên tập trung vào cơn đau:
É Thời gian bắt đầu
É Kiểu và tính chất cơn đau
É Yếu tố làm tăng, giảm cơn đau
É Các triệu chứng phối hợp
É Các triệu chứng tim mạch và yếu tố nguy cơ có từ trước
2.1.2 Khám lâm sàng
Tùy theo nguyên nhân mà ta có các dấu hiệu lâm sàng khác nhau
Với nhồi máu cơ tim cấp có thể bệnh nhân vào trong bệnh cảnh loạn nhịp tim, tiếng thổi mới xuất hiện do hở van tim cấp hoặc bệnh nhân vào trong tình trạng phù phổi Với phình tách động mạch chủ thấy mạch bất tương xứng 2 bên, hở van động mạch chủ cấp hoặc ép tim cấp nếu tràn máu màng tim
Trang 3Nhồi máu phổi có thể gây bệnh cảnh khó thở, tím, suy tim phải cấp tính, tụt HA
Tràn khí màng phổi có thể lồng ngực căng, RRPN giảm, gõ vang trống…
Bảng 1: Các hội chứng đau
Sợi thần kinh Vị trí nhận cảm Hội chứng đau
Màng phổi lá thành Màng ngoài tim
Vị trí đau rõ ràng, có thể chỉ bằng ngón tay, dễ mô tả, thường đau nhói, sắc
Mạch máu Thực quản Các cơ quan nội tạng
Không ranh giới, bản chất lan tỏa, khó mô tả, thường bệnh nhân mô tả đau, khó chịu, tức nặng
Bảng 2: Đặc điểm của một số nguyên nhân đau ngực phải chú ý
Hội
chứng
đau
Ngoại tạng
Tăng lên khi vận động
Màng phổi Ngoại tạng
Tình
trạng
STEMI
NSTEACS
É Non STEMI
É USA
Phình tách ĐMC
Nhồi máu phổi Tràn khí màng phổi
Viêm phổi Viêm màng phổi
Thực quản Trào ngược
Co thắt
HC Bouerhaaves (vỡ thực quản xa)
Viêm sụn ức sườn
Cột sống ngực Đau cơ Herpes
Viêm màng ngoài tim
Trong đó
É STEMI: nhồi máu cơ tim có ST chênh lên
É NSTEACS: nhồi máu cơ tim không có ST chênh lên
É USA: đau ngực không ổn định
Trang 4
Bảng 3: Các yếu tố nguy cơ có thể bị những bệnh lý đau ngực nguy hiểm
Hội chứng vành cấp Phình tách ĐMC Nhồi máu phổi Tràn khí màng phổi
Hút thuốc lá
Đái tháo đường
Tăng huyết áp
Tăng mỡ máu
Yếu tố gia đình
Tăng HA Yếu tố gia đình Bệnh lý quai ĐMC
Bệnh tạo keo Hội chứng Marfan Hội chứng Ehler Danlos
Có thai
Bệnh lý tăng đông Bất động
Ung thư Mới phẫu thuật
Nam trẻ, cao, gầy Bệnh phổi mãn tính Hen cấp
2.1.3 Cận lâm sàng
Các xét nghiệm quan trọng nhất đó là điện tâm đồ, men tim và xquang tim phổi thẳng Các biểu hiện điện tim cơ bản:
É Xem có các biểu hiện loại nhịp hay không
É Tràn dịch màng ngoài tim thường có biểu hiện điện thế thấp, hoặc biến đổi điện thế theo hô hấp (QRS alternance)
É Nhồi máu phổi lớn thường có biểu hiện tâm phế cấp (S1Q3T3: S sâu DI Q sâu
DIII T sâu DIII)
Điện tâm đồ một số loại NMCT
NMCT kinh điển (Stemi)
ST chênh lên > 1 mm ở 2 chuyển đạo liên tiếp, bloc nhánh trái mới xuất hiện, Q > 0,04 sec
NMCT dưới nội tâm mạc
chiều
xuống
Trang 5Bảng 4 Sự biến đổi của men tim trong hội chứng vành cấp
Xét nghiệm Bắt đầu xuất hiện Đạt nồng độ đỉnh Thời gian tồn tại
Men tim: CK MB, Troponin T đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong loại trừ hội chứng vành cấp, tuy nhiên cần phải xem xét tới tính động học của men Troponin T/I rất đặc hiệu cho tổn thương cơ tim nên được coi là xét nghiệm cần thiết nhất để loại trừ có NMCT hay không Thường Troponin phải ngoài 4h sau khi bắt đầu đau mới tăng và có tính đặc hiệu cao
CK ít đặc hiệu cho tim CK MB tốt hơn Nghi ngờ cao NMCT nếu CKMB/CK > 10% D-dimers: là xét nghiệm quan trọng loại trừ nhồi máu phổi, D-dimers thấp mà không
có nguy cơ cao cho nhồi máu phổi giúp loại trừ tắc mạch phổi
Chụp Xq tim phổi thẳng: có tác dụng loại trừ tràn khí màng phổi, hoặc nghi ngờ phình tách ĐMC nếu trung thất rộng, suy tim, phù phổi, tổn thương xương Hoặc đôi khi thoát vị hoành Tràn khí trung thất
Chụp CT đa dãy: rất có y nghĩa chẩn đoán tắc mạch phổi, phình tách động mạch chủ
và đôi khi có thể đánh giá mạch vành
2.2 Chẩn đoán phân biệt
Ba căn nguyên phải loại trừ:
É Hội chứng vành cấp: đau ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim
É Phình tách động mạch chủ
É Nhồi máu phổi
Ngoài ra
É Tràn khí màng phổi
É Viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim
3 Xử trí cấp cứu
Trang 6Tất cả các bệnh nhân đau ngực phải được phân loại (triage) ngay, bác sỹ nên tới khám trong vòng < 5 phút sau khi bệnh nhân tới viện Cơn đau có bất kỳ một trong các đặc điểm sau phải được ưu tiên cấp cứu ngay:
É Có bệnh lý tim mạch hoặc nguy cơ tim mạch rõ ràng
É Cơn đau có tính chất nội tạng
É Có dấu hiệu thực vật (vã mồ hôi, nôn, buồn nôn)
É Khó thở
É Bất thường về mạch và huyết áp
Nhanh chóng đánh giá và ổn định các chức năng sống Thăm khám chi tiết (bệnh sử, tiền tử, khám chi tiết) thực hiện sau hoặc song song với việc ổn định được chức năng sống
Chú ý loại trừ ban đầu 3 nguyên nhân nguy hiểm
É Hội chứng vành cấp (đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim)
É Phình tách động mạch chủ
É Tắc mạch phổi
Nên chú ý 3 thăm dò rất giá trị trong đau ngực
É Ghi điện tim 12 chuyển đạo
É Xét nghiệm men tim: Troponin T, CKMB
É Chụp xquang tim phổi
Các bước xử trí khi tiếp cận với bệnh nhân đau ngực tại khoa cấp cứu
Các xử trí cấp cứu cơ bản ban đầu
É Mắc monitor theo dõi điện tim
É Ghi ĐTĐ 12 chuyển đạo, phải xem trong vòng 10 phút
É Thở oxy
É Giảm đau
É Đặt đường truyền tĩnh mạch
É Lấy máu làm xét nghiệm troponin, CKMB, đường máu, điện giải đồ, chức năng thận
É Cân nhắc cho:
· Aspirin
· Nitroglycerin
Trang 7· Giảm đau: morphin
Cho thuốc giảm đau sớm, sử dụng thang điểm đau ngực 0-10 điểm
Theo dõi
É SpO2, điện tim, đo HA nhiều lần
É Đưa bệnh nhân đi chụp chiếu, xét nghiệm cần phải thật cân nhắc kỹ để đảm bảo an toàn trong khi đi chiếu chụp
Điều trị cấp cứu theo nguyên nhân:
É Với hội chứng vành cấp:
· Thở oxy
· Cho giảm đau: nên dùng nhóm morphine nếu không có chống chỉ định
· Đặt đường truyền tĩnh mạch: lấy máu làm các xét nghiệm
· Mắc monitor theo dõi điện tim đề phòng loạn nhịp
· Cho thuốc cấp cứu: phác đồ MONAC gồm có morphin, oxy, nitroglycerin,
aspirin, clopidogrel
· Hội chẩn chuyên khoa tim mạch xét can thiệp cấp cứu
É Phình tách động mạch chủ
· Giảm đau
· Kiểm soát huyết áp
· Mổ cấp cứu nếu phình tách Stanford A
É Nhồi máu phổi
· Thở oxy
· Cho chống đông sớm: heparin sau đó là kháng vitamin K
· Xét chỉ định dùng tiêu sợi huyết
· Phẫu thuật nếu có rối loạn huyết động
É Tràn khí màng phổi áp lực: Chọc và mở màng phổi cấp cứu
Phác đồ xử trí
Trang 8
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Rosen Emergency Medicine
2 Current diagnosis and treatment in Emergency Medicine
3 Cẩm nang điều trị nội khoa
Trang 9
ĐỢT CẤP COPD
PGS.TS Ngô Quý Châu Mục tiêu học tập
1 Mô tả triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT)
2 Trình bày được chẩn đoán xác định đợt cấp BPTNMT và chẩn đoán phân biệt đợt cấp BPTNMT với cơn hen phế quản
3 Trình bày được chẩn đoán mức độ nặng của đợt cấp BPTNMT
4 Trình bày được điều trị đợt cấp BPTNMT
1 Đại cương
Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNM) là một tình trạng bệnh từ giai đoạn
ổn định trở nên xấu đi đột ngột ngoài những biến đổi thông thường hàng ngày và đòi hỏi thay đổi cách điều trị thường quy ở bệnh nhân BPTNMT
Các nguyên nhân gây đợt cấp thường gặp nhất là nhiễm khuẩn khí phế quản phổi cấp
do virus (50%) hoặc vi khuẩn (các vi khuẩn thường gặp là Streptococcus pneumoniae, Hemophilus influenzae và Moraxella catarrhalis)
Nguyên nhân khác:
É Nhiễm lạnh, bụi ô nhiễm, không khí
É Nội khoa: Tắc mạch phổi, tràn khí màng phổi, mệt cơ hô hấp, bỏ thuốc điều trị, dùng thuốc không đúng cách, dùng thuốc an thần, gây mê, thuốc chẹn beta, suy tim trái, loạn nhịp tim, các rối loạn chuyển hoá, nhiễm trùng các phủ tạng khác
É Ngoại khoa: Gẫy xương sườn, chấn thương lồng ngực, sau mổ ngực, bụng
Không rõ nguyên nhân: 1/3 các trường hợp
2 Lâm sàng
Bệnh nhân thường có tiền sử được chẩn đoán BPTNMT hoặc lần đầu đến khám với tiền sử hút thuốc hoặc nghề nghiệp có tiếp xúc với khói, bụi ô nhiễm Bệnh nhân có thể đột nhiên xuất hiện các dấu hiệu: tức ngực, khó thở tăng, thở rít, cò cử, ho, khạc đờm tăng, đờm đục quánh và sốt; có thể có rối loạn ý thức, đái ít, tím môi, giảm hoạt động
Trang 10Khám lâm sàng: thấy các dấu hiệu của BPTNMT với mức độ nặng hơn, xuất hiện thêm một số triệu chứng mới Những trường hợp nặng có thể có dấu hiệu suy hô hấp cấp
3 Chẩn đoán
3.1 Chẩn đoán xác định
Dựa vào các dấu hiệu lâm sàng như đã mô tả kết hợp một số thăm dò cận lâm sàng để phát hiện một số căn nguyên gây đợt cấp như chụp phim phổi chuẩn tìm dấu hiệu của tràn khí màng phổi hoặc dấu hiệu của viêm phổi
Trang 113.2 Chẩn đoán mức độ nặng
Phân loại mức độ nặng đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
leo cầu thang
Khi đi chậm ở trong phòng
chí thở ngáp
thích
Thường kích thích
Ngủ gà, lẫn lộn, hôn
mê
lần/phút
25 - 30 lần/phút
>30 lần/phút hoặc nhịp chậm, ngừng thở
Co kéo cơ hô hấp và
hõm ức
ngực-bụng nghịch thường Thay đổi màu sắc đờm
Tăng số lượng đờm
Sốt
Tím và/ hoặc phù mới
xuất hiện hoặc nặng lên
Có 1 trong 4 điểm này
Có 2 trong 4 điểm này
Có 3 trong 4 điểm này
Có thể có cả 4 điểm này nhưng thường bệnh nhân không ho khạc được nữa
Chú ý: chỉ cần có 2 tiêu chuẩn của mức độ nặng trở lên ở một mức độ là đủ xếp bệnh nhân vào mức độ nặng đó
3.3 Chẩn đoán phân biệt
Cần phân biệt đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính với bội nhiễm lao phổi Chẩn
đoán phân biệt dựa vào X quang phổi thấy tổn thương nốt, thâm nhiễm Thấy trực
khuẩn kháng cồn kháng toan trong đờm, PCR - BK Phản ứng Mantoux thường dương tính
Trang 12Cần phân biệt đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính với cơn hen phế quản
Chẩn đoán phân biệt đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Ho khan khi đang cơn nặng, có đờm
Thở ầm ĩ, cơ hoành hoạt động tốt, bụng
lực sĩ, khó thở ra chậm
Co kéo cơ hô hấp phụ, cơ hoành hoạt động kém, bụng căng chướng, khó thở cả
2 thì
Ran rít +++, ran ngáy lan toả Chủ yếu là rì rào phế nang giảm Ran rít
+ , ran ngáy +
XQ phổi: phổi tăng sáng ngoại vi Tim hình giọt nước, hình ảnh "phổi bẩn"
4 Xử trí
4.1 Các điểm chung
Các bệnh nhân bị đợt cấp nhẹ được điều trị tại chỗ Các trường hợp nặng hơn cần được điều trị cấp cứu rồi chuyển đến bệnh viện cũng như các trường hợp không đáp ứng với điều trị theo các trình tự sau đây (xem sơ đồ)
Dùng hoặc tăng liều thuốc giãn phế quản phun hít đến 4 - 6 lần xịt/ ngày Dùng thuốc giãn phế quản đường uống nếu không có thuốc đường hít: salbutamol 4 mg hoặc terbutalin 5 mg x 1 - 2 viên Dùng prednisolone uống 40 mg/ ngày Xem xét việc dùng kháng sinh nếu đờm đục: amoxilin uống 3 g/ ngày chia 3 lần hoặc cephalosporin (CSP) thế hệ 2
Sơ đồ xử trí đợt cấp BPTNMT
Trang 134.2 Xử trí tại bệnh viện
Đợt cấp mức trung bình được điều trị tại các bệnh viện tuyến huyện, quận
Tiếp tục các biện pháp điều trị đã nêu Bệnh nhân được theo dõi mạch huyết áp, nhịp thở và SpO2 nếu có máy
Các xét nghiệm
É Chụp phim phổi
É CTM
É Cấy đờm nếu đờm đục để xác định loại vi khuẩn và kháng sinh đồ
É Đo các khí trong máu nếu có điều kiện
Dùng tăng liều thuốc giãn phế quản:
É Cường Beta2 adrenergic (salbutamol, terbutalin), kháng chollinergic + cường Beta2 adrenergic (Berodual, Combivent) phun hít qua buồng đệm hoặc khí dung 6 -
8 lần/ ngày
Trang 14É Có thể dùng thêm thuốc cường Beta2 adrenergic viên uống: salbutamol 4mg x 2 -
4 viên/ngày; hoặc terbutalin 5mg x 2- 4 viên/ngày
Corticoide: dùng trong 10 ngày với một trong các thuốc sau: prednisolone uống 40 mg/kg/ngày hoặc depersolon 30mg hoặc solumedrol 40 mg x 1 ống tiêm tĩnh mạch Kháng sinh: Dùng khi có biểu hiện nhiễm trùng với sốt, ho khạc đờm bẩn đục, số lượng tăng Có thể dùng amoxilin + clavulanate 3 g/ngày hoặc các thuốc nhóm CSP thế hệ 2 hoặc macrolide (không dùng erythromycine cùng với theophyline và dẫn xuất), doxycyclin 200 mg/ngày, cotrimoxazole 2 viên/ngày Chuyển tuyến trên nếu không đỡ
4.3 Đợt cấp nặng nếu có điều kiện cần được điều trị tại bệnh viện tỉnh
Tiếp tục các biện pháp điều trị đã nêu Theo dõi mạch huyết áp, nhịp thở, SpO2
Thở oxy 1-3 lít/phút sao cho SpO2 > 90% và thử lại khí máu sau 30 phút nếu có điều kiện
Tăng số lần xịt các thuốc giãn phế quản lên 6 - 8 lần với các thuốc giãn phế quản cường beta2-adrenergic phối hợp với kháng chollinergic hít hoặc khí dung (Berodual, Combivent)
Dùng salbutamol, terbutalin truyền tĩnh mạch với liều 0,1- 0,8 mcg/kg/phút nếu không đáp ứng với các thuốc khí dung, điều chỉnh liều thuốc theo đáp ứng của bệnh nhân Depersolon hoặc solumedrol: 2 mg/ kg/ngày tiêm tĩnh mạch chia làm 2 lần
Nếu BN chưa dùng theophyline và không có rối loạn nhịp tim thì có thể dùng
aminophylin 0,24g x 1 ống + 100 ml glucose 5% truyền tĩnh mạch trong 30 phút, sau
đó chuyển sang liều duy trì 0,4 – 0,9 mg/kg/giờ Trong quá trình sử dụng cần lưu ý dấu hiệu ngộ độc của thuốc: buồn nôn, nôn, rối loạn nhịp tim, co giật, rối loạn tri giác Kháng sinh: dùng khi có biểu hiện nhiễm trùng rõ, cefotaxime 1g x 3 lần/ngày hoặc ceftazidim 1gx 3 lọ/ngày và phối hợp với nhóm aminoglycosid hoặc fluoroquinolon Đợt cấp nặng không đáp ứng với điều trị hoặc đợt cấp rất nặng được điều trị tại các khoa điều trị tích cực Thông khí nhân tạo không xâm nhập hoặc thông khí nhân tạo xâm nhập khi không đáp ứng với điều trị như ở trên
Kiểm soát thăng bằng kiềm toan, nước điện giải, chế độ ăn
Tiêm heparin dưới da để phòng biến chứng viêm tắc tĩnh mạch
Xử trí các bệnh lý kèm theo