Nắm được tính chất nguy hiểm và nguyên nhân của các vụ tai nạn giao thông, tầm quan trọng của giao thông đối với đời sống của con người.. - Biết đợc những biểu hiện của tiết kiệm trong c
Trang 11 Kiến thức: Giúp Hs nắm được một số quy định khi tham gia giao thông Nắm
được tính chất nguy hiểm và nguyên nhân của các vụ tai nạn giao thông, tầm quan trọng của giao thông đối với đời sống của con người
2 Kĩ năng: HS biết được tác dụng của các loại tín hiệu giao thông.
3 Thái độ: HS có ý thức tôn trọng và thực hiện trật tự an toàn giao thông.
II Tµi liÖu – Ph Ph ¬ng tiÖn
SGK, SGV, SBT GDCD 6 Hệ thống biển báo
III TiÕn tr×nh d¹y häc
1 Ổn định tæ chøc: 6a: 6b:
2 Ki ể m tra b i c ài c ũ :
- Nêu mối quan hệ giữa nhà nước và công dân?
- Nêu một số quyền và nghĩa vụ của CD đối với nhà nước mà em biết?
3 B i m ài c ớ i
* H§ 1: Giíi thiÖu bµi míi
M t s nh nghiên c u nh n nh r ng: Sau chi n tranh v thiên tai thì ti n n giao thông l th mđ ằng: Sau chiến tranh và thiên tai thì ti nạn giao thông là thảm ến tranh và thiên tai thì ti nạn giao thông là thảm ạn giao thông là thảm ảm
ho th 3 gây ra cái ch t v th ạn giao thông là thảm ến tranh và thiên tai thì ti nạn giao thông là thảm ương vong cho loài người Vì sao họ lại khẳng định như vậy? ng vong cho lo i ng ười Vì sao họ lại khẳng định như vậy? i Vì sao h l i kh ng nh nh v y? ọ lại khẳng định như vậy? ạn giao thông là thảm ẳng định như vậy? đ ư Chúng ta ph i l m gì ảm để khắc phục tình trạng đó kh c ph c tình tr ng ó ắc phục tình trạng đó ục tình trạng đó ạn giao thông là thảm đ
* HĐ 2: Tìm hiểu tình hình tai nạn giao thông
hiện nay
Gv: Cho HS quan sát bảng thống kê về tình
hình tai nạn giao thông sgk
- Đọc phần thông tin sự kiện ở sgk
- Em có nhận xét gì về tai nạn giao thông ở
trong nước và ở địa phương?
- Hãy nêu những nguyên nhân dẫn đến tai nạn
toàn khi đi đường?.(Để đảm bảo an toàn khi đi
đường chúng ta phải tuyệt đối chấp hành hệ
thống báo hiệu giao thông)
- Hãy nêu những hiệu lệnh và ý nghĩa của từng
1 Th«ng tin, sù kiÖn
a Tình hình tai nạn giao thông hiện nay:
- Ở trong nước và tại địa phương số vụ tai nạn giao thông có người chết và bị thương ngày càng tăng
* Nguyên nhân:
- Do ý thức của một số người
tham gia giao thông chưa tốt
- Phương tiện tham gia giao thông ngày càng nhiều
- Dân số tăng nhanh
- Sự quản lí của nhà nước về giao thông còn hạn chế
2 néi dung bµi häc a.Một số quy định về đi đường:
* Các loại tín hiệu giao
thông:
- Hiệu lệnh của người điều khiển giao th«ng
1
Trang 2loại hiệu lệnh khi người cảnh sát giao thông đưa
ra?.( Gv có thể giới thiệu cho hs)
- Hãy kể tên các loại đèn tín hiệu và ý nghĩa của
các loại đèn đó?
- Hãy kể tên một số loại biển báo mà em biết và
nêu ý nghĩa của nó?
Gv: Giới thiệu hệ thống vạch kẻ đường và
+ Biển báo nguy hiểm: Hình tam giác, viền đỏ- Thể hiện điều nguy hiểm, cần đề phòng
+ Biển hiệu lệnh: Hình tròn, nền xanh lam- Báo điều phải thi hành
+ Biển chỉ dẫn: Hình chữ nhật( vuông) nền xanh lam- Báo những định hướng cần thiết hoặc những điều có ích khác
+ Biển báo phụ: Hình chữ nhật ( vuông)- thuyết minh,
bổ sung để hiểu rõ hơ các biển báo khác
- Gv yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn bài
- Học bài, xem trước nội dung còn lại
- Vẽ các loại biển báo giao thông vào vở ( Mỗi loại ít nhất một kiểu)
1 Kiến thức: Giúp Hs nắm được một số quy định khi tham gia giao thông Quy
định đối với người đi bộ đi xe đạp và xe máy
2 Kĩ năng: HS biết tự giác chấp hành trật tự an toàn giao thông.
Trang 33 Thái độ: HS có ý thức tôn trọng và thực hiện trật tự an toàn giao thông Biết
phản đối những việc làm vi phạm an toàn giao thông
II Tµi liÖu Ph– Ph ¬ng tiÖn
SGK, SGV, SBT GDCD 6 Hệ thống biển báo Tranh ảnh
III TiÕn tr×nh d¹y häc
1 Ổn định tæ chøc: 6a: 6b:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông hiện nay?
- Nêu các loại tín hiệu giao thông mà em biết ?
3 Bài mới.
* H§ 1: Giíi thiÖu bµi míi
* HĐ 2: Tìm hiểu các quy tắc về đi đường.
- Để hạn chế tai nạn giao thông, người đi
đường cần phải làm gì?
Gv: Cho hs thảo luận xử lí tình huống sau:
Tan học Hưng lái xe đạp thả 2 tay và lạng
lách, đánh võng và đã vướng phải quang
ghánh của bác bán rau đi giữa lòng đường
Hãy nêu sai phạm của Hưng và bác bán rau
- Khi đi bộ phải tuân theo những quy định
nào ?
Gv: Cho hs quan sát tranh và nêu các vi
phạm trong bức tranh ( gv chuẩn bị ở bảng
- Muốn lái xe máy, xe mô tô phải có đủ
những điều kiện nào?
- Để thực hiện TTATGT đường sắt mọi
người phải tuân theo những quy định gì?
tìm hiểu trách nhiệm của HS
- Theo em chúng ta cần làm gì để đảm bảo
an toàn khi đi đường ?
2 Néi dung bµi häc
b Quy định về đi đường.
- Người đi xe đạp:
+ Cấm lạng lách, đánh võng, buông cả hai tay hoặc đi xe bằng 1 bánh
+ Không được dang hàng ngang quá 2 xe
+ Không được sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác
+ Không mang vác, chở vật cồng kềnh
+ Chỉ được chở 1 người và một trẻ em dưới 7 tuổi
+ Trẻ em dưới 7 tuổi không được đi xe đạp người lớn
3
Trang 4* HĐ 4:
Gv: HD học sinh làm cỏc bài tập ở SGK
( Đường kớnh bỏnh xe quỏ 0,65 m)
- Người đi xe mỏy, xe mụ tụ:
- Quy định về an toàn đường sắt: ( SGK- 45 )
c Trỏch nhiệm của HS:
- Phải tuyệt đối chấp hành hệ thống bỏo hiệu và cỏ quy định
về an toàn giao thụng
- Đi về bờn phải theo chiều đi của mỡnh
- Tuõn thủ nguyờn tắc về nhường đường, trỏnh và vượt nhau
3 Bài tập
* HĐ5: Củng cố – Ph Dặn dò.
- Gv yờu cầu Hs khỏi quỏt nội dung toàn bài
- Học bài, làm cỏc bài tập cũn lại
- Xem trước nội dung bài 3
Tuần 6
Ngày soạn:5 / 10/ 2008
Ngày dạy: / /
Tiết 6 Bài 3- tiết kiệm
I.Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
- Hiểu đợc thế nào là tiết kiệm ?
- Biết đợc những biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống và ý nghĩa của tiếtkiệm
Trang 5- Thực hiện tiết kiệm chi tiêu, thời gian, công sức của cá nhân, gia đình và xã hội.
II Tài liệu, ph ơng tiện
Những mẩu truyện về tấm gơng tiết kiệm Những vụ án làm thất thoát tài sản củaNhà nớc, nhân dân, tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tiết kiệm
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu và phân tích câu tục ngữ nói về siêng năng mà em biết?
- ý nghĩa của đức tính siêng năng, kiên trì?
- Thảo có suy nghĩ gì khi đợc mẹ thởng tiền?
- Việc làm của Thảo thể hiện đức tính gì?
- Phân tích diễn biến suy nghĩ của Hà trớc và sau
khi đến nhà Thảo?
- Suy nghĩ của Hà thế nào?
HS: Suy nghĩ và trả lời
GV: phân tích thêm và yêu cầu học sinh liên hệ
bản thân: Qua câu truyện trên em thấy mình có
khi nào giống Hà hay Thảo?
* HĐ 3:
GV: Đa ra các tình huống sau:
HS: Giải thích và rút ra kết luận tiết kiệm là gì?
Tình huống 1: Lan xắp xếp thời gian học tập rất
khoa học, không lãng phí thời gian vô ích, để kết
quả học tập tốt
Tình huống 2: Bác Dũng làm ở xí nghiệp may
mặc Vì hoàn cảnh gia đình khó khăn, bác phải
nhận thêm việc để làm Mặc dù vậy bác vẫn có
thời gian ngủ tra, thời gian gaỉi trí và thăm bạn
bè
Tình huống 3: Chị Mai học lớp 12, trờng xa nhà.
Mặc dù bố mẹ chị muốn mua cho chị một chiếc
xe đạp mới nhng chị không đồng ý
Tình huống 4: Anh em nhà bạn Đức rất ngoan,
mặc dù đã lớn nhng vẫn mặc áo quần cũ của anh
trai
GV: Rút ra kết luận tiết kiệm là gì ?
GV: Đa ra câu hỏi Tiết kiệm thì bản thân, gia
đình và xã hội có lợi ích gì?
- Biểu hiện và ý nghĩa của tiết kiệm ?
- Trái với tiết kiệm là gì ?
và hứa sẽ tiết kiệm.
2 nội dung bài học.
a Thế nào là tiết kiệm.
* Tiết kiệm: là biết sử dụng một cách hợp lí, đúng mức của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và ngời khác.
b Biểu hiện tiết kiệm:
là quý trọng kết quả lao động của ngời khác
c
ý nghĩa của tiết kiệm.
tiết kiệm là làm giàu cho mình cho gia đình và xã hội.
3 Luyện tập
Bài tập: b; c ( Tr 10 )
5
Trang 6tơng ứng với thành ngữ nói về tiết kiệm.
- Thế nào là tiết kiệm ?
- ý nghĩa của tiết kiệm đối với bản thân, gia đình, xã hội?
- Học sinh về nhà làm các bài tập ( a ) trong sgk
- Xem trớc bài 4 trớc khi đến lớp
Tuần 7
Ngày soạn:12/ 10/ 2008.
Ngày dạy: / /
Tiết 7 Bài 4 - lễ độ
I.Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
- Hiểu đợc thế nào là lễ độ và những biểu hiện của lễ độ
- ý nghĩa và sự cầnt của việc rèn luyện tính lễ độ
- Rèn luyện thói quen giao tiếp có lễ độ với ngời trên, kiềm chế nóng nảy với bạn
bè và những ngời xung quanh mình
II Tài liệu, ph ơng tiện
- Những mẩu truyện về tấm gơng lễ độ
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về lễ độ
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức - 6a: - 6b:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài tập a, trong sgk-10
- Tiết kiệm là gì? ý nghĩa của tiết kiệm ?
Trang 7GV: Cho biết thế nào là lễ độ
GV: Chuyển ý sang mục (b) bằng cách đa ra 3
chủ đề để học sinh thảo luận
Nhóm 1: Chủ đề lựa chon mức độ biểu hiện sự lễ
- Quý trọng, đoàn kết,hoà thuận
Cậy học giỏi, nhiềutiền của, có địa vị xã
hội, học làm sang
Nhóm 3:
Đánh dấu X vào ô trống ý kiến đúng:
- Lễ độ giúp quan hệ bạn bè tốt hơn
- Lễ độ thể hiện ngời có đạo đức tốt
- Lễ độ là việc riêng của cá nhân
- Không lễ độ với kẻ xấu
- Sống có văn hoá là cần phải lễ độ
b Biểu hiện của lễ độ
- Thế nào là lễ độ ? biểu hiện của lễ độ?
- ý nghĩa và cách rèn luyện trở thành ngời có đức tính lễ độ?
- Đọc một số dẫn chứng trong tục ngữ, ca dao
Tiết 8 Bài 5 - tôn trọng kỉ luật
I.Mục tiêu bài học
7
Trang 8
1.Về kiến thức
- Học sinh hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật
- ý nghĩa và sự cần thiết của tôn trọng kỉ luật
2 Thái độ
Có ý thức tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về ý thức kỉ luật, cóthái độ tôn trọng kỉ luật
3 Kĩ năng
- Có khả năng rèn luyện tính kỉ luật và nhắc nhở ngời khác cùng thực hiện
- Có khả năng đấu tranh chống các biểu hiện vi phạm kỉ luật
II Tài liệu, ph ơng tiện
- Những mẩu truyện về tấm gơng tôn trọng kỉ luật
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tôn trọng kỉ luật
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức - 6a: - 6b:
2 Kiểm tra bài cũ:
Chữa bài tập a trang 13 sgk Liên hệ bản thân em đã có những hành vi lễ độ nhthế nào trong cuộc sống, ở gia đình, trờng học
? Qua câu truyện Bác Hồ đã tôn trọng những quy
định chung nh thế nào?, nêu các việc làm của Bác:
HS: Cử đại diện trả lời, các nhóm khác bổ sung:
GV: Chốt lại : mặc dù là chủ tịch nớc nhng mọi
cử chỉ của Bác
* HĐ 3:
GV: Yêu cầu học sinh tự liên hệ xem bản thân
mình đã thực hiện việc tôn trọng kỉ luật cha:
mọi ngời
2 nội dung bài học.
Trong gia đình Trong nhà trờng Ngoài xã hội
- Không hút thuốc lá.
- Giữ gìn trật tự chung.
HS: Mọi lúc, mọi nơi
- Thế nào là tôn trọng kỉ luật ? a Tôn trọng kỉ luật là:
biết tự giác chấp hành
Trang 9? Hãy lấy ví dụ về hành vi không tự giác thực hiện
kỉ luật?
HS: -
- Biểu hiện của tôn trọng kỉ luật ?
- Việc tôn trọng kỉ luật có ý nghĩa gì?
* HĐ 4:
Bài tập: Đánh dấu x vào những thành ngữ nói về
kỉ luật:
- Đất có lề, quê có thói
- Nớc có vua, chùa có bụt
b Biểu hiện của tôn trọng
kỉ luật là tự giác, chấp hành sự phân công
c ý nghĩa:
Nếu mọi ngời tôn trọng kỉ luật thì gia đình, nhà trờng, xã hội có kỉ cơng, nền nếp, mang lại lợi ích cho mọi ngời và giúp xã hội tiến bộ.
3 Luyện tập.
HS làm bài tập - trình bàykết quả
* HĐ 5: Củng cố - dặn dò
-Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học
- Làm các bài tập trong sgk, xem trớc bài 6
- Su tầm những câu tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về kỉ luật
Tuần 9
Ngày soạn:26 /10 / 2008
Ngày dạy: … / / /
I.Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
- Học sinh hiểu thế nào là biết ơn và biểu hiẹn của lòng biết ơn
- ý nghĩa và sự cần thiết của việc rèn luyện lòng biết ơn
II.Tài liệu, ph ơng tiện
Tranh bài 6 trong bộ tranh GDCD 6 (2 tranh) tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói vềlòng biết ơn
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức: - 6a: - 6b:
2 Kiểm tra bài cũ:
bài tập của học sinh từ bài 1 đến bài 5 (5 em)
3 Bài mới.
* HĐ 1: Giới thiệu bài
* HĐ 2
GV: Cho HS đọc SGK và khai thác các tình tiết
trong truyện (yêu cầu cả lớp cùng làm việc)
GV: Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng ntn nào?
HS: Rèn viết tay phải, thầy khuyên “Nét chữ là
Trang 10nết ngời”.
GV: Việc làm của chị Hồng?
HS: - Ân hận vì làm trái lời thầy
- Quyết tâm rèn viết tay phải
GV: Tổ chức lớp thảo luận nhóm Chia lớp thành
4 nhóm thảo luận 4 nội dung GV đã chuẩn bị
GV: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu những biểu hiện
trái với lòng biết ơn và học sinh phải rèn luyện
- Chị đã thể hiện lòng biết ơn thầy – Ph một truyền thống đạo
đức của dân tộc ta.
2 Nội dung bài học
a Lòng biết ơn là gì:
Lòng biết ơn là thái đọ trân trọng những điều tốt đẹp mà mình đợc hởng do có công lao của ngời khác, và những việc làm đền ơn, đáp nghĩa xứng
đáng với công lao đó.
b ý nghĩa của lòng biết ơn :
- Lòng biết ơn là truyền thống của dân tộc ta.
- Lòng biết ơn làm đẹp mối quan hệ giữa ngời với ngời.
- Lòng biết ơn làm đẹp nhân cách con ngời.
c Rèn luyện lòng biết ơn:
- Thăm hỏi, chăm sóc, vâng lời, giúp đỡ cha mẹ.
- Tôn trọng ngời già, ngời có công; tham gia hoạt động đền
ơn đáp nghĩa.
- Phê phán sự vô ơn, bạc bẽo, vô lễ diễn ra trong cuộc sống hàng ngày.
3 Bài tập.
a Phơng án: 1; 3; 4
* HĐ 5: Củng cố - dặn dò
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học
- GV hệ thống nội dung bài giảng
- So sánh lòng biết ơn xa và nay ?
- Làm các bài tập (b ; c ) sgk, xem trớc bài 7
Trang 11Tuần 10
Ngày soạn:31 /10 /2008
Ngày dạy: … / … / / /
Tiết 10 Bài 7 - yêu thiên nhiên,
sống hoà hợp với thiên nhiên
I.Mục tiêu bài học
II.Tài liệu, ph ơng tiện
Luật bảo vệ môi trờng của nớc ta, tranh ảnh, bài báo nói về vấn đề môi trờngthiên nhiên
III.Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV: cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm đã chuẩn bị từ trớc trên giấy Rôcki
3 Bài mới.
* HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ 2:
GV: Gọi 1 đến 2 học sinh đọc truyện trong sgk
? - Những tình tiết nói về cảnh đẹp của quê
Thảo luận phân tích vai trò của thiên nhiên
đối với con ngời (15 / )
GV: đặt câu hỏi về những hành vi phá hoại thiên
nhiên, vai trò của thiên nhiên
Thảo luận nhóm về trách nhiệm của mỗi học
sinh.
- Vai trò của thiên nhiên với con ngời nh thế nào
?
- Bản thân mỗi ngời phải làm gì ? có thái độ ra
sao đối với thiên nhiên?
b Thiên nhiên đối với con ng -
ời -Thiên nhiên là tài sản vô giá
rất cần thiết cho con ngời.
c ý thức của con ng ời với thiên nhiên:
- Phải bảo vệ, giữ gìn.
- Tuyên truyền, nhắc nhở mọi
11
Trang 12HS: Thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình bày,
* HĐ 5: Cũng cố, dặn dò:
- GV hệ thống bài học.
- Sau đó nhắc lại nội dung bài học
- Hớng dẫn học sinh làmm các bài tập còn lại
- Đọc trớc bài 8
Tuần 11
Ngày soạn: 6 /11 /2008
Ngày dạy: … / … / / /
Tiết 11 kiểm tra viết
I.Mục tiêu bài học
- Giúp học sinh củng cố hệ thống hóa kiến thức đã học qua các bài 1 -> 7 và bài 14
- Biết phân biệt, nhận thức đúng đắn hành vi đúng sai, có ý thức rèn luyện những phẩm chất tốt đẹp của con ngời
- Giáo dục HS ý thức học tập nghiêm túc
II.Tài liệu, ph ơng tiện
Câu 1 Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu ghi biểu hiện đúng ?
A Hàng ngày Vân đều xúc miệng băng nớc muối
B Để đỡ mất thời gian , Hà thờng ăn vội vàng
C Sáng nào Lan cũng dạy sớm học bài
D Gặp bài tập khó , Hải ngại không làm
E Nhà nghèo nên Liên ăn mặc rất giản dị
F Nhờng chỗ cho ngời già trên ô tô
G Đi học đúng giờ
H Để biết thêm kiến thức mới , Hồng thờng đọc báo trong giờ học
I Lan thờng đến thăm cô giáo cũ
K Xa lánh những ngời đã giúp đỡ mình
L Hoa thờng dậy sớm học bài
M Mùa hè , nhà Hơng thờng đi tắm biển Sầm Sơn
Câu 2 Thế nào là biết ơn ? Cho ví dụ ? ý nghĩa của lòng biết ơn?
Câu 3 Tìm hai biểu hiện về siêng năng , kiên trì ? Hai biểu hiện thiếu lễ độ ?
đáp án - biểu điểm
Câu 1: ( 3 điểm )
- Đáp án đúng: A, B, D, F, G, H, I, L, M
Trang 13Câu 2: ( 3 điểm )
- Nêu đợc chính xác K/N biết ơn - ý nghĩa của lòng biết ơn
Câu 3: (4 điểm )
- Tìm đợc hai biểu hiện của siêng năng, kiên trì;
- Hai biểu hiện của hành vi thiếu lễ độ
- Giải thích rõ lí do lựa chọn những biểu hiện đã lựa chọn
- Thái độ của cá nhân nh thế nàoỏtớc lựa chọn đó
4- Củng cố:
- GV nhận xét, rút kinh nghiệm tiết kiểm tra
- Thu bài về chấm điểm
5- Dặn dò:
- Về ôn lại các bài đã học; Su tầm t liệu tranh ảnh
- Đọc trớc nội dung của bài 8
Tuần 12
Ngày soạn:9 /11 / 2008
Ngày dạy: / /
Tiết 12 Bài 8 - sống chan hoà với mọi ngời
I.Mục tiêu bài học
- Có kĩ năng giao tiếp, ứng cởi mở, hợp lí với mọi ngời, trớc hết là cha mẹ, anh
em, bạn bè, thầy cô giáo
- Có kĩ năng đánh giá bản thân và mội ngời xung quanh trong giao tiếp thể hiệnbiết sống chan hoà hoặc cha biết sống chan hoà
II.Tài liệu, ph ơng tiện
Su tầm bài báo, tranh ảnh theo chủ đề, các mẩu truyện
III.Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức: - 6a: - 6b:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV: Chữa bài tập (trang 22) SGK
- Em hãy nhận xét việc làm của các bạn HS trong lớp Hơng
3 Bài mới.
HĐ 1: Giới thiệu bài
HĐ 2:
HS: Đọc truyện
GV: Qua truyện em có suy nghĩ gì về Bác Hồ?
Tình tiết nào trong truyện nói lên điều đó?
HS: Trả lời
1.Tìm hiểu truyện đọc
" Bác Hồ với mọi ngời"
- Bác quan tâm đến tất cả mọingời…thăm hỏi …cùng ăn,cùng làm việc, vui chơi,…
13
Trang 14GV: Kết luận lại những ý chính.
HĐ 3:
GV: Cho học sinh thảo luận nhóm theo nội dung
câu hỏi:
- Thế nào là sống chan hoà với mọi ngời?
- Vì sao cần phải sống chan hoà với moi ngời?
Điều đó đem lại lợi ích gì?
HS: Thảo luận, cử đại diện lên hùng biện trớc
GV: Em cho biết ý kiến về các hành vi sau:
- Bác An là bộ đội, bác luôn vui vẻ với mọi
ngời
- Cô giáo Hà ở tập thể luôn chia sẽ suy nghĩ
với mọi ngời
- Vợ chồng chú Hùng giàu có nhng không
quan tâm đến họ hàng ở quê
- Bác Hà là tiến sỹ, suốt ngày lo nghiên cứu
không quan tâm đến ai
- Bà An có con giàu có nhng không chịu
đóng góp cho hoạt động từ thiện
- Chú Hải lái xe ôm biết giúp đỡ ngời nghèo
- Tiếp cụ già, …mời ăn cơm…-> Bác Hồ luôn sống chan hòavới mọi ngời
2 Nội dung bài học
a- Sống chan hoà là sống vui
vẽ, hoà hợp với mọi ngời và sẵn sàng cùng tham gia vào các hoạt động chung, có ích.
b - Sống chan hòa sẽ đợc mọi ngời giúp đỡ, quý mến, góp phần vào việc xây dựng quan
- Bác An là bộ đội, bácluôn vui vẻ với mọi ngời
- Cô giáo Hà ở tập thểluôn chia sẽ suy nghĩ với mọingời
- Chú Hải lái xe ôm biếtgiúp đỡ ngời nghèo
* HĐ 5: Cũng cố, dặn dò
- GV hệ thống nội dung bài học
- Về nhà: Su tầm ca dao, tục ngữ nói về việc sống chan hoà với mọi ngời
- Hiểu đợc lịch sự, tế nhị là biểu hiện của văn hoá trong giao tiếp
- Học sinh hiểu đợc ý nghĩa của lịc sự, tế nhị trong cuộc sống hàng ngày
2 Thái độ
Có ý thức rèn luyện cử chỉ, hành vi, sử dung ngôn ngữ sao cho lịch sự, tế nhị,mong muốn xây dựng tập thể lớp đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau
3 Kĩ năng
Trang 15- Biết tự kiểm tra hành vi của bản thân và biết nhận xét, góp ý cho bạn bè khi cónhững hành vi ứng xử lịch sự, tế nhị và thiếu lịch sự, tế nhị.
- Có kĩ năng đánh giá bản thân và mội ngời xung quanh trong giao tiếp thể hiệnbiết sống chan hoà hoặc cha biết sống chan hoà
II.Tài liệu, ph ơng tiện
Su tầm bài báo, tranh ảnh theo chủ đề, các mẩu truyện
III Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức: - 6a: - 6b:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Liên hệ bản thân với chủ đề bài “sống chan hoà với mọi ngời”
3 Bài mới.
*HĐ 1: Giới thiệu bài mới
*HĐ 2:
GV: - Hãy nhận xét hành vi của những bạn chạy
vào lớp khi thầy giáo đang giảng bài?
- đánh giá hành vi của bạn Tuyết?
- Nếu là em, em sẽ xử sự nh thế nào? vì sao?
GV: Nếu em đến họp lớp, họp đội muộn mà ngời
điều khiển buổi họp đó cùng tuổi hoặc ít tuổi hơn
2 Nội dung bài học
a Lịch sự là những cử chỉ, hành vi dùng trong giao tiếp ứng xử phù hợp với yêu cầu xã
hội, thửê hiện truyền thống
đạo đức của dân tộc.
b Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những cử chỉ, ngôn ngữ
trong giao tiếp, ứng xử.
c Tế nhị, lịch sự thể hiện sự tôn trọng trong giao tiếp và quan hệ với những ngời xung quanh.
d Lịch sự, tế nhị trong giao tiếp ứng xử thể hiển trình độ văn hoá, đạo đức của mỗi ng-