1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá điều kiện lao động tại Công ty Cổ phần Liên Minh

129 356 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được mục tiêu đó, khắc phục được tình trạng trên thì doanh nghiệp phảikết hợp hài hòa, linh hoạt các yếu tố nhân lực và vật lực một cách khoa học nhất.Người sử dụng lao động phải

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- 

-KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG

TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN LIÊN MINH

Giảng viên hướng dẫn:

TS HỒNG TRỌNG HÙNG

Sinh viên thực hiện:

HUỲNH THỊ SEN Lớp: K46-QTNL Niên khĩa: 2012-2016

Hu ế, tháng 05 năm 2016

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại Học Kinh Tế Huế, ban giám hiệu nhà trường, khoa Quản Trị Kinh Doanh đã tạo điều kiện cho em được học tập cũng như toàn thể các Thầy Cô đã tận tình giảng dạy truyền đạt khối kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em làm hành trang vững chắc bước vào đời Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả Quý Thầy Cô.

Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy Hoàng Trọng Hùng đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận trong thời gian vừa qua.

Em xin cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Liên Minh, Anh Khâu Thanh Tùng và Anh Phan Đình Hưng đã hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em nghiên cứu, tiếp cận với thực tế, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất Song do hạn chế về kinh nghiệm nghiên cứu nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô và bạn đọc để

em được mở rộng tầm nhìn và phát triển các đề tài về sau.

Cuối cùng, em xin kính chúc Quý Thầy Cô, Ban lãnh đạo cùng toàn thể anh, chị trong Công ty Cổ phần Liên Minh sức khỏe, thành công trong công việc và trong cuộc sống.

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên Huỳnh Thị Sen

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ix

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 2

2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 2

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu 2

4.1.1 Số liệu thứ cấp 2

4.1.2 Số liệu sơ cấp 3

4.1.3 Mẫu điều tra 3

4.1.4 Điều tra phỏng vấn 4

4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 4

5 Kết cấu đề tài 4

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 6

1.1 Một số khái niệm cơ bản 6

1.1.1 Khái niệm môi trường lao động 6

1.1.2 Khái niệm điều kiện lao động 6

1.1.3 Khái niệm về cải thiện điều kiện lao động 7

1.2 Sự hài lòng của người lao động về điều kiện lao động 7

1.2.1 Khái niệm về sự hài lòng 7

1.2.2 Khái niệm về sự hài lòng đối với điều kiện lao động 9

1.3 Các nhân tố của điều kiện lao động 9

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

1.3.1 Nhóm các nhân tố thuộc về vệ sinh - y tế 9

1.3.2 Nhóm các nhân tố thuộc về tâm - sinh lí lao động 11

1.3.3 Nhóm các nhân tố thuộc về thẩm mỹ học 13

1.3.4 Nhóm các nhân tố thuộc về tâm lý xã hội 14

1.3.5 Nhóm các nhân tố thuộc về điều kiện sống của người lao động 14

1.4 Tầm quan trọng của cải thiện điều kiện lao động trong doanh nghiệp 15

1.5 Mô hình nghiên cứu 16

1.6 Thực trạng điều kiện lao động trong các doanh nghiệp ở việt nam hiện nay 17

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN MINH 19

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần liên minh 19

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 19

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 20

2.1.2.1 Chức năng 20

2.1.2.2 Nhiệm vụ 20

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy 20

2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận - phòng ban 21

2.2 Tình hình lao động của công ty 23

2.3 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 26

2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần liên minh qua 3 năm 2013 – 2015 29

2.5 Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty 32

2.6 Hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị 33

2.6.1 Văn phòng và nhà xưởng 33

2.6.2 Hệ thống trang thiết bị máy móc 33

2.7 Hệ thống an toàn vệ sinh lao động trong công ty 34

2.8 Phân tích thực trạng cải thiện điều kiện lao động trong công ty cổ phần liên minh 35

2.8.1 Quan điểm chung về cải thiện điều kiện lao động trong công ty 35

2.8.2 Thực trạng điều kiện lao động trong công ty cổ phần liên minh 36

2.8.2.1 Nhóm các nhân tố thuộc về vệ sinh – y tế 36

2.8.2.2 Nhóm các nhân tố thuộc về tâm – sinh lý lao động 38

2.8.2.3 Nhóm các nhân tố thuộc về thẩm mỹ học 38

2.8.2.4 Nhóm các nhân tố thuộc về tâm lý – xã hội 39

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

LIÊN MINH 41

3.1 Mô tả đặc điểm mẫu khảo sát 41

3.1.1 Cơ cấu mẫu theo giới tính 41

3.1.2 Cơ cấu mẫu điều tra theo độ tuổi 42

3.1.3 Cơ cấu mẫu điều tra theo thời gian làm việc 43

3.1.4 Cơ cấu mẫu điều tra theo trình độ 44

3.1.5 Cơ cấu mẫu điều tra theo bộ phận làm việc 44

3.2 Kiểm tra độ tin cậy cronbachs’s alpha của các biến phân tích 45

3.2.1 Cronbach’s alpha cho thang đo vệ sinh y tế 45

3.2.2 Cronbach’s alpha cho thang đo tâm sinh lý lao động 46

3.2.3 Cronbach’s alpha cho thang đo thẩm mỹ học 47

3.2.4 Cronbach’s alpha cho thang đo tâm lý xã hội 48

3.2.5 Cronbach’s alpha cho thang đo điều kiện sống của người lao động 49

3.2.6 Cronbach’s alpha cho thang đo hài lòng chung 49

3.3 Phân tích nhân tố khám phá (efa – exploratory factor analysis) 50

3.4 Đặt tên nhân tố 53

3.5 Phân tích hồi quy tuyến tính 55

3.5.1 Mô hình 55

3.5.2 Giả thuyết mô hình 56

3.5.3 Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội 56

3.5.4 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 57

3.5.5 Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính 58

3.6 Kiểm định phân phối chuẩn 60

3.7 Phân tích đánh giá của người lao động về điều kiện lao động tại công ty 61

3.7.1 Đánh giá của người lao động về nhóm yếu tố tâm lý xã hội 61

3.7.1.1 Thống kê giá trị trung bình các biến nhóm tâm lý xã hội 61

3.7.1.2 Kiểm định one – sample t test cho nhóm yếu tố tâm lý xã hội 62

3.7.2 Đánh giá của người lao động về nhóm yếu tố vệ sinh y tế 64

3.7.2.1 Thống kê giá trị trung bình các biến nhóm yếu tố vệ sinh y tế 64

3.7.2.2 Kiểm định one – sample t test cho nhóm yếu tố vệ sinh y tế 66

3.7.3 Đánh giá của người lao động về nhóm yếu tố tâm sinh lý lao động 67

3.7.3.1 Thống kê giá trị trung bình các biến nhóm yếu tố tâm sinh lý lao động 67

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

3.7.3.2 Kiểm định one – sample t test cho nhóm yếu tố tâm sinh lý lao động 68

3.7.4 Đánh giá của người lao động về nhóm yếu tố thẩm mỹ học 69

3.7.4.1 Thống kê giá trị trung bình các biến nhóm yếu tố thẩm mỹ học 69

3.7.4.2 Kiểm định one – sample t test cho nhóm yếu tố thẩm mỹ học 70

3.7.5 Đánh giá của người lao động về nhóm yếu tố điều kiện sống của NLĐ 71

3.7.5.1 Thống kê giá trị trung bình các biến nhóm yếu tố điều kiện sống của nlđ 71

3.7.5.2 Kiểm định one – sample t test cho nhóm yếu tố điều kiện sống của người lao động 72

3.7.6 Đánh giá của người lao động về sự hài lòng 73

3.7.6.1 Thống kê giá trị trung bình các biến nhóm sự hài lòng 73

3.7.6.2 Kiểm định one – sample t test cho nhóm yếu tố sự hài lòng 74

3.8 Ảnh hưởng của điều kiện lao động tới sức khoẻ của người lao động trong công ty cổ phần liên minh 75

3.9 Đánh giá chung về điều kiện lao động của công ty cổ phần liên minh 76

3.9.1 Những kết quả đạt được 76

3.9.2 Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân 77

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN MINH 78

4.1 Định hướng các hoạt động phát triển của công ty 78

4.2 Giải pháp để cải thiện điều kiện lao động tại công ty cổ phần liên minh 78

4.2.1 Giải pháp cho điều kiện tâm lý xã hội 78

4.2.2 Giải pháp cho điều kiện vệ sinh y tế 79

4.2.3 Giải pháp cho điều kiện tâm sinh lý lao động 80

4.2.4 Giải pháp cho điều kiện thẩm mỹ học 80

4.2.5 Giải pháp cho điều kiện sống của người lao động 81

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82

1 Kết luận 82

2 Kiến nghị 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 PHỤ LỤC

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

SXKD: Sản xuất kinh doanh

ATVSLĐ: An toàn vệ sinh lao động

ĐH-CĐ: Đại học cao đẳng

TSCĐ: Tài sản cố định

EFA : Exploratory Factor Analysis-Phân tích nhân tố khám phá

SPSS: Statistical Product and Services Solutions

DN: Doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Cơ cấu lao động công ty cổ phần liên minh 23

Bảng 2.2 Bảng tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 27

Bảng 2.3 Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần liên minh qua 3 năm 2013 – 2015 30

Bảng 2.4 Một số sản phẩm của công ty 32

Bảng 2.5 Một số máy móc, thiết bị của công ty nhập năm 2015 34

Bảng 2.6 Một số thiết bị bảo hộ lao động nhập 2015 35

Bảng 3.1 Kết quả phân tích cronbach’s alphacủa thang đo “vệ sinh y tế” 45

Bảng 3.2 Kết quả phân tích cronbach’s alphacủa thang đo 46

“tâm sinh lý lao động” 46

Bảng 3.3 Kết quả phân tích cronbach’s alphacủa thang đo “thẩm mỹ học” 47

Bảng 3.4 Kết quả phân tích cronbach’s alpha của thang đo “tâm lý xã hội” 48

Bảng 3.5 Kết quả phân tích cronbach’s alphacủa thang đo “điều kiện sống của người lao động” 49

Bảng 3.6 Kết quả phân tích cronbach’s alphacủa thang đo hài lòng chung 49

Bảng 3.7 Kết quả phân tích nhân tố lần 1 51

Bảng 3.8 Kết quả phân tích nhân tố lần 2 51

Bảng 3.9 Kết quả phân tích nhân tố hài lòng về điều kiện lao động 52

Bảng 3.10 Đặt tên biến quan sát và hệ số tải nhân tố 54

Bảng 3.11 Đánh giá độ phù hợp của mô hình 57

Bảng 3.12 Kiểm định về sự phù hợp của mô hình hồi quy 57

Bảng 3.13 Phân tích hồi quy đa biến 58

Bảng 3.14 Kết quả kiểm định phân phối chuẩn 60

Bảng 3.15 Thống kê giá trị trung bình các biến nhóm tâm lý xã hội 61

Bảng 3.16 Kết quả kiểm định one – sample t test cho nhóm yếu tố tâm lý xã hội 63

Bảng 3.17 Thống kê giá trị trung bình các biến nhóm yếu tố vệ sinh y tế 64

Bảng 3.18 Kết quả kiểm định one – sample t test cho nhóm yếu tố vệ sinh y tế 66

Bảng 3.19 Thống kê giá trị trung bình các biến nhóm yếu tố tâm sinh lý lao động 67

Bảng 3.20 Kết quả kiểm định one – sample t test cho nhóm yếu tố tâm sinh lý lao

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

Bảng 3.21 Thống kê giá trị trung bình các biến nhóm yếu tố thẩm mỹ học 69

Bảng 3.22 Kết quả kiểm định one – sample t test cho nhóm yếu tố thẩm mỹ học 70

Bảng 3.23 Thống kê giá trị trung bình các biến nhóm yếu tố điều kiện sống của nlđ 71

Bảng 3.24 Kết quả kiểm định one – sample t test cho nhóm yếu tố điều kiện sống của người lao động 72

Bảng 2.25 Thống kê giá trị trung bình các biến nhóm sự hài lòng 73

Bảng 3.26 Kết quả kiểm định one – sample t test cho nhóm yếu tố sự hài lòng 74

Bảng 3.27 Bảng khảo sát tình hình sức khỏe của người lao động 75

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Thứ bậc nhu cầu của maslow 8

Sơ đồ 1.2 Mô hình lý thuyết các nhóm nhân tố trong điều kiện lao động của 16

Sơ đồ 1.3 Mô hình lý thuyết các nhóm nhân tố của điều kiện lao động 17

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức 21

Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất sản phẩm bàn ghế từ dây nhựa tổng hợp 32

Biểu đồ 3.1 Cơ cấu mẫu điều tra theo giới tính 41

Biểu đồ 3.2 Cơ cấu mẫu điều tra theo độ tuổi 42

Biểu đồ 3.3 Cơ cấu mẫu điều tra theo thời gian làm việc 43

Biểu đồ 3.4 Cơ cấu mẫu điều tra theo trình độ 44

Biểu đồ 3.5 Cơ cấu mẫu điều tra theo bộ phận làm việc 44

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, một doanh nghiệp khi bắt đầu vào hoạtđộng để tồn tại và giữ vững vị thế thì phải đặt ra mục tiêu là tăng năng suất lao động,nâng cao chất lượng sản phẩm và giá thành sản xuất hợp lý Tuy nhiên, trên thực tế,theo Tổ chức lao động Quốc Tế (ILO) ước tính mỗi năm số người chết do tai nạn vàbệnh liên quan đến nghề nghiệp toàn cầu là 2,34 triệu người.Tại Việt Nam, trong năm

2014 đã xảy ra 6.709 vụ tai nạn lao động làm chết 630 người (theo thuvienphapluat.vn,thông báo của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về tình hình tai nạn lao độngnăm 2014) Nguyên nhân chủ yếu do điều kiện lao động chưa được đảm bảo, mặckhác, các chủ doanh nghiệp lúc nào cũng tìm cách tối thiểu hóa chi phí mà ít khi tínhđến việc khai thác yếu tố về môi trường và con người Việc sử dụng lao động cho thuêvới giá rẻ của các chủ doanh nghiệp không hề tính đến các nguy hại có thể xảy ra khiđiều kiện lao động căng thẳng đã ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và năng suất lao độngcủa người lao động

Để đạt được mục tiêu đó, khắc phục được tình trạng trên thì doanh nghiệp phảikết hợp hài hòa, linh hoạt các yếu tố nhân lực và vật lực một cách khoa học nhất.Người sử dụng lao động phải tính toán cho việc đầu tư các nguồn vốn, nguyên vật liệuchi phí hợp lý, đặc biệt là quan tâm đến điều kiện làm việc, sức khỏe của người laođộng, nhằm tạo động lực giúp họ hăng say, làm việc tích cực nhất để đạt được mụctiêu cao nhất của doanh nghiệp đề ra

Là một công ty mới thành lập chưa lâu, quy mô còn nhỏ lẻ, Công ty Cổ phầnLiên Minh còn gặp nhiều khó khăn trong tổ chức và sản xuất kinh doanh, điều kiện cơ

sở vật chất còn hạn chế, bố trí không gian sản xuất chưa hợp lý, bên cạnh đó, chínhsách động viên tinh thần làm việc cho người lao động chưa được chủ trương, vấn dềnày sẽ gây khó khăn cho công ty trong việc cạnh tranh vị thế trên thị trường, do vậycần đánh giá tình hình điều kiện lao động và mức độ hài lòng về điều kiện lao độngtrong công ty, từ đó đề xuất giải pháp nhằm cải thiện điều kiện lao động tốt hơn đểngày càng thu hút được nguồn lao động chất lượng cao Từ nhận thức trên, tôi chọn đề

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

tài “ Đánh giá điều kiện lao động tại Công ty Cổ phần Liên Minh” làm đề tài khóa

luận tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 M ục tiêu nghiên cứu chung

Mục tiêu tổng quát của đề tài là dựa trên cơ sở phân tích thực trạng điều kiệnlao động, đánh giá điều kiện lao động tại công ty từ đó đề xuất giải pháp cải thiện điềukiện lao động tại Công ty Cổ phần Liên Minh

2.2 M ục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Hệ thống hóa lý luận chung về điều kiện lao động trong doanh nghiệp;

- Phân tích các nhóm yếu tố điều kiện lao động và đánh giá của người lao động

về điều kiện lao động tại Công ty Cổ phần Liên Minh;

- Đề xuất các giải pháp để cải thiện điều kiện lao động tại Công ty Cổ phầnLiên Minh

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Tổ chức lao động tại công ty;

- Điều kiện lao động tại các phân xưởng sản xuất;

- Tình hình sức khỏe của người lao động gián tiếp và lao động trực tiếp, đặcbiệt là lao động trực tiếp

3.2 Ph ạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu xoay quanh vấn đề điều kiện lao động, ảnhhưởng của nó đến người lao động, sự hài lòng của người lao động về điều kiện laođộng trong công ty và giải pháp cải thiện điều kiện lao động trong doanh nghiệp

- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Liên Minh

- Phạm vi thời gian: Từ 2/2016-5/2016

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu

Trang 13

- Thông tin về nhóm các nhân tố của điều kiện lao động, đánh giá của ngườilao động… được tham khảo từ sách báo, internet, tạp chí các chuyên ngành đăng tảiliên quan, thư viện trường Đại Học Kinh tế Huế.

N ≥ 31 x 5 ≥155

Với số lượng 31 biến quan sát trong bảng hỏi và phải đảm bảo tính phân phốichuẩn, dựa vào thời gian và nguồn lực tôi sẽ chọn điều tra 155 mẫu điều tra, tiến hànhphỏng vấn thông qua bảng hỏi đã được xây dựng sẵn để đo lường các yếu tố tác độngđến sự hài lòng của nhân viên về điều kiện lao động trong Công ty Cổ phần LiênMinh Tuy nhiên, để đảm bảo độ chính xác cũng như mức độ thu hồi lại bảng hỏi, tôitiến hành điều tra với số lượng bảng hỏi phát ra là 185 mẫu, thu về 165 bảng hỏi hợp

lệ, 20 bảng không hợp lệ Trong nghiên cứu, mẫu càng lớn thì độ tin cậy càng cao, tôiquyết định lấy 165 mẫu để tiến hành nghiên cứu

- Phương pháp chọn mẫu

Theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tỷ lệ thì cơ cấu mẫu phân

bố vào như sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

Số phân xưởng Số lao động

(người)

Phần trăm (%)

Mẫu phát ra (người)

Mẫu thu về (người)

4.1.4 Điều tra phỏng vấn

- Dùng phiếu điều tra với những câu hỏi đã chuẩn bị trước nhằm thu thập ý kiếnngười lao động trong Công ty

4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích số liệu đã tổng hợp các mẫu điều trakhảo sát

- Các kết quả thống kê mô tả sẽ được sử dụng để đưa ra các đặc điểm chung vềđối tượng điều tra và các thông tin thống kê ban đầu Sau đó các biến quan sát đánhgiá sẽ được phân tích bẳng phương pháp định lượng và các kiểm định cần thiết để giảiquyết mục tiêu nghiên cứu đề ra;

- Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) để rút trích cácnhân tố tác động đến hài lòng điều kiện lao động;

- Sử dụng mô hình hồi quy đa biến để đo lường mức độ tác động của các nhân

tố được rút trích đến sự hài lòng điều kiện lao động tại công ty;

- Sử dụng kiểm định One sample t test để đánh giá mức độ hài lòng của ngườilao động đối với nhóm nhân tố;

- Sử dụng thống kê mô tả giá trị trung bình để đánh giá mức độ hài lòng củangười lao động đối với các biến

Trang 15

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về điều kiện lao động trong doanh nghiệp.Chương II: Tổng quan về Công ty Cổ phần Liên Minh.

Chương III: Đánh giá điều kiện lao động tại Công ty Cổ phần Liên Minh

Chương IV: Giải pháp nhằm cải thiện điều kiện lao động tại Công ty Cổ phầnLiên Minh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐIỀU KIỆN

LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái ni ệm môi trường lao động

Theo định nghĩa của Luật Bảo vệ môi trường: ”Môi trường bao gồm các yếu tố

tự nhiên và các yếu tố vật chất, xã hội nhằm tạo ra quan hệ mật thiết với nhau, có ảnhhưởng đến sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người tự nhiên”

Từ định nghĩa trên, ta thấy rằng, môi trường lao động là phạm vi nhỏ hơn nằmtrong môi trường sống của con người Môi trường lao động gồm: các yếu tố tự nhiêntrong lao động (ánh sáng, khí hậu, vệ sinh…) và các yếu tố xã hội trong lao động(quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động, quan hệ giữa người lao độngvới nhau )

1.1.2 Khái ni ệm điều kiện lao động

- Theo từ điển bách khoa Việt Nam – H- 1999 Tr 80, “Điều kiện lao động làtổng thể các yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội, kỹ thuật được thể hiện bằng các công cụlao động, quy trình công nghệ một khoảng không gian nhất định cho con người trongquá trình lao động Điều kiện lao động xuất hiện cùng với sự xuất hiện của lao độngcon người và cùng được phát triển của kinh tế xã hội và khoa học kỹ thuật Điều kiệnlao động phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên của từng nơi và mối quan hệ con ngườitrong xã hội”

- Điều kiện lao động tại nơi làm việc là tập hợp các yếu tố của môi trường laođộng (các yếu tố: Vệ sinh, tâm sinh lý, tâm sinh lý xã hội và thẩm mỹ) có tác độnglên trạng thái chức năng của cơ thể con người, khả năng làm việc, thái độ lao động,sức khỏe, quá trình sản xuất sức lao động và hiệu quả của họ trong hiện tại cũng nhưlâu dài (PGS TS Đỗ Minh Cương, 1996)

Chúng ta thấy rằng, điều kiện lao động là khái niệm rộng và là tổng thể các yếu

tố (công cụ, phương tiện lao động, đối tượng lao động, quá trình công nghệ và môi

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

trường lao động) Trong quá trình nghiên cứu cần có giải pháp kỹ thuật để cải thiệnđiều kiện lao động cho người lao động nâng cao sức khỏe và tinh thần làm việc của họ.

1.1.3 Khái ni ệm về cải thiện điều kiện lao động

Cải thiện điều kiện lao động là làm thế nào để đưa các yếu tố của điều kiện laođộng vào trạng thái tốt nhất, tối ưu nhất để chúng không gây ảnh hưởng xấu đến ngườilao động và môi trường xung quanh Ngược lại chúng còn có tác động thúc đẩy củng

cố sức khỏe, nâng cao khả năng làm việc của người lao động Cải thiện điều kiện laođộng có ý nghĩa quan trọng trong tổ chức lao động khoa học

1.2 Sự hài lòng của người lao động về điều kiện lao động

1.2.1 Khái ni ệm về sự hài lòng

Theo Kotler và Keller (2006), sự hài lòng là mức độ của trạng thái cảm giác củamột người bắt nguồn từ việc so sánh nhận thức về một sản phẩm với mong đợi củangười đó, gồm ba cấp độ sau: Nếu nhận thức của khách hàng nhỏ hơn kỳ vọng thìkhách hàng cảm nhận không thỏa mãn, nếu nhận thức bằng kỳ vọng thì khách hàngcảm nhận thỏa mãn, nếu nhận thức lớn hơn kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận thỏamãn hoặc thích thú Vậy sự hài lòng hoặc thỏa mãn là một trạng thái tâm lý của conngười bắt nguồn từ việc so sánh kết quả đạt được với kỳ vọng của người đó về sự việc,sản phẩm, dịch vụ nào đó Đối với mỗi một lĩnh vực thì người ta lại có một sự địnhnghĩa về sự hài lòng khác nhau, mỗi người lại có một mức độ hài lòng không giốngnhau do sự khác nhau về kỳ vọng của mỗi người Do đó, khi nghiên cứu về sự hài lòngchúng ta nên tiến hành nghiên cứu trên một nhóm đối tượng điều tra, không nên lấy ýkiến của một người để áp đặt cho tất cả

Mỗi một chúng ta đều có được sự hài lòng khi mong muốn của chúng ta đượcthỏa mãn Mức độ hài lòng được chia thành các cấp độ khác nhau dựa trên từng điềukiện và thời điểm cụ thể Có nhiều lý thuyết đề cập đến nhu cầu và phân loại nhu cầu,đặc biệt là lý thuyết thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow đang được phổ biến rộngrãi và được nhiều học giả thừa nhận Lý thuyết của Maslow trình bày 5 mức độ cơ sở

về nhu cầu của con người Tầm quan trọng theo trình tự từ mức độ thấp đến mức độcao Các nhu cầu ở mức độ thấp được thỏa mãn trước khi các nhu cầu ở mức độ caophát sinh Sơ đồ dưới đây trình bày thứ bậc các nhu cầu của con người

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Sơ đồ 1.1 Thứ bậc nhu cầu của Maslow

Tầng thứ nhất: Các nhu cầu về căn bản nhất thuộc "sinh lý" (physiological)

- thức ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi

Tầng thứ hai: Nhu cầu an toàn (safety) - cần có cảm giác yên tâm về an toàn

thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tài sản được đảm bảo

Tầng thứ ba: Nhu cầu được giao lưu tình cảm và được trực thuộc

(love/belonging) - muốn được trong một nhóm cộng đồng nào đó, muốn có gia đình

yên ấm, bạn bè thân hữu tin cậy

Tầng thứ tư: Nhu cầu được quý trọng, kính mến (esteem) - cần có cảm giác

được tôn trọng, kinh mến, được tin tưởng

Tẩng thứ năm: Nhu cầu về tự thể hiện bản thân (self-actualization) - muốn

sáng tạo, được thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, trình diễn mình, có được và đượccông nhận là thành đạt

Theo học thuyết này, các nhu cầu ở mức độ cao hơn sẽ trở thành lực lượng điềukiện điều khiển hành vi của con người sau khi các nhu cầu ở cấp độ thấp hơn đã đượcthảo mãn

Theo học thuyết này, con người cá nhân hay con người tổ chức chủ yếu hànhđộng theo nhu cầu, chính sự thỏa mãn nhu cầu làm họ hài lòng và khuyến khích họhành động Đồng thời nhu cầu được thỏa mãn tối đa là mục đích hành động của con

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

người Theo cách xem xét đó nhu cầu trở thành động lực quan trọng và việc tác độngvào nhu cầu cá nhân sẽ thay đổi hành vi con người.

Hay có thể hiểu theo cách khác, nhà quản trị có thể điều khiển được hành vi củanhân viên bằng các công cụ hoặc biện pháp để tác động vào nhu cầu hoặc kỳ vọng của

họ làm cho họ hăng hái và chăm chỉ hơn với công việc được giao, phấn chấn hơn khithực hiện nhiệm vụ và tận tụy hơn với nhiệm vụ đảm nhận

1.2.2 Khái ni ệm về sự hài lòng đối với điều kiện lao động

Sự hài lòng đối với điều kiện lao động tại một doanh nghiệp là thái độ thích haykhông thích của người lao động đối với điều kiện đó, nó thể hiện mức độ chấp nhận,thỏa mãn của người lao động về kết quả mà họ nhận được khi thực hiện công việc, thểhiện rõ nhất thông qua thái độ phản ứng của người lao động, sự gắn kết và lòng trungthành của họ đối với doanh nghiệp Khi đánh giá sự hài lòng người ta không chỉ xemxét phản ứng của người lao động trên các khía cạnh ảnh hưởng trực tiếp đến người laođộng mà còn chú ý tới kết quả do sự hài lòng của người lao động mang lại

1.3 Các nhân tố của điều kiện lao động

Cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội nói chung và bộ môn tổ chức laođộng khoa học nói riêng, điều kiện lao động trong thực tế hiện nay rất phong phú và đadạng Người ta phân tích các nhân tố của điều kiện lao động ra thành 5 nhóm:

1.3.1 Nhóm các nhân t ố thuộc về Vệ sinh - Y tế

- Điều kiện vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, sự di chuyển…):

Vi khí hậu là yếu tố con người tiếp xúc cả đời trong lao động cũng như trongcác hoạt động thường ngày trong đời sống của con người

Vi khí hậu được hiểu là khí hậu trong giới hạn của môi trường làm việc Nó vừachịu ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên ở vùng địa lí đó (gió, độ ẩm…) vừa chịuảnh hưởng của những yếu tố thuộc môi trường làm việc (nhiệt độ, độ ẩm…) do quátrình sản xuất gây ra Vi khí hậu nơi làm việc phụ thuộc tính chất công việc và quytrình công nghệ, điều kiện thời tiết trong ngày và điều kiện khí tượng theo mùa, sự cảithiện điều kiện vi khí hậu của con người như nhiệt độ, quạt, phun hơi nước…

Tác hại nghề nghiệp của vi khí hậu cho người lao động, trong điều kiện vi khíhậu nóng gây cho cơ thể trạng thái mất nước, chuột rút, say nóng, rối loạn ngoài da

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Còn khi vi khí hậu lạnh thì sẽ gây lạnh toàn thân, hạ thân nhiệt, thể hôn mê hoặc taibiến cục bộ…

- Tiếng ồn, rung động, siêu âm:

Là thứ âm thanh hỗn độn gây cảm giác khó chịu cho người nghe Tiếng ồn đangtrở thành mối đe dọa lớn và thường xuyên đối với con người Nếu cường độ tiếng ồnvượt quá ngưỡng cửa chịu đựng của con người (55 đề xi ben) nó sẽ làm đau đầu, mấtngủ, gây ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh trung ương, tim mạch, tiêu hóa…Nhưng ảnhhưởng lớn nhất của tiếng ồn, rung động là tác động đến thính giác Nó có thể làm chocon người ta mệt mỏi thính giác và điếc dần Làm việc trong điều kiện ồn ào, năngsuất có thể giảm từ 10-20% Đặc biệt tới lao động trí óc, tiếng ồn thật sự là một kẻ thùnguy hiểm

- Độc hại trong sản xuất:

Môi trường có những yếu tố độc hại trong sản xuất bao gồm những yếu tố độchại gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động như:

Hóa chất là các nguyên tố hóa học, các hợp chất và hỗn hợp có bản chất tựnhiên hay tổng hợp Hóa chất khác nhau có độc tính khác nhau, chỉ cần một liều lượngnhỏ xâm nhập vào cơ thể cũng gây tác hại đến sức khỏe, nguy hiểm là gây nhiễm độccấp tính hoặc nhiễm độc mãn tính, có chất gây ảnh hưởng đến thế hệ tương lai, gâyung thư…Thường phổ biến thì các thể dạng của hóa chất như là bụi, sương mù, khói ởdạng thể lỏng và khí với kích thước mà mắt thường khó có thể nhìn thấy được

- Tia bức xạ và điện trường từ cao

Bức xạ nhiệt do bức xạ mặt trời và các tia nhiệt phát ra từ các thiệt bị máy móc,tạo nên những mức độ nóng khác nhau Mức độ chịu đựng của con người là1calo/m2/phút Sự lưu thông không khí đặc trưng bởi vận tốc chuyển động của khôngkhí đo bằng m/s Nếu vận tốc này quá nhanh hay quá chậm cũng gây ra những thay đổi

về sinh lí trong cơ thể

Trang 21

So với ánh đèn nhân tạo (đèn tròn, đèn ống) ánh sáng tự nhiên tốt hơn vì cóthành phần quang phổ phù hợp với hoạt động của mắt và cơ thể, độ khuếch tán lớn vàtỏa đều trong không gian Vì vậy, làm việc với ánh sáng tự nhiên có cảm giác dễ chịu

và cho năng suất cao hơn Còn khi sử dụng nguồn ánh sáng nhân tạo, cần nhớ đènkhông đủ sáng hoặc quá chói mắt đều gây căng thẳng, ức chế và có khi dẫn đến sự cốtai nạn

- Điều kiện vệ sinh và sinh hoạt

Hệ thống nhà vệ sinh phải đầy đủ vị trí thuận tiện bảo đảm vệ sinh.Trung bìnhtối thiểu 25 người phải có 1 (một) nhà vệ sinh Có hệ thống chiếu sáng và thông gió,

hệ thống thoát nước dễ dàng loại bỏ chất thải và bảo đảm vệ sinh Xây dựng sao chohướng gió chính không thổi từ khu vực nhà vệ sinh sang khu vực chế biến, bảo quản

và bày bán thực phẩm Cách ly hoàn toàn và mở cửa không được hướng vào khu vựcchế biến, bảo quản thực phẩm và phải có bồn rửa tay; có bảng chỉ dẫn “Rửa tay saukhi ra khỏi nhà vệ sinh” đặt ở vị trí dễ ngay sau khi mở cửa ra khỏi phòng vệ sinh

1.3.2 Nhóm các nhân t ố thuộc về Tâm - Sinh lí lao động

Quan niệm về giá trị ngày nay càng có nhiều chiều hướng thay đổi Trước kiangười ta coi trọng thu nhập cao hơn là tính chất của công việc và môi trường làm việcthì ngày nay quan niệm này dần nhường chỗ đến tính chất của công việc, môi trườnglàm việc có ảnh hưởng tới sức khỏe không, có sự thoải mái trong công việc trong quátrình lao động không…

Tuy nhiên, trong quá trình lao động công việc có thể là công việc khó, côngviệc dễ, công việc nguy hiểm hay không nguy hiểm, độc hại hay không độc hại… Ởtrong mỗi điều kiện khác nhau thì mức độ ảnh hưởng đến người lao động khác nhau

- Sự căng thẳng về thể lực

Áp lực với cường độ thấp có thể là một điều tốt và thậm chí có lợi ích trongcông việc và sức khỏe Căng thẳng tích cực giúp tăng hiệu suất vận động thể thao Nócũng có vai trò trong động lực, thích nghi và phản ứng với môi trường xungquanh.Tuy nhiên với một lượng áp lực quá nhiều có thể dẫn đến nhiều vấn đề đối với

cơ thể và điều đó có thể cực kì có hại

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Căng thẳng có thể từ bên ngoài và liên quan đến môi trường sống, nhưng cũng

có thể được tạo ra từ sự nhìn nhận sinh bản thân dẫn đến lo âu hay các cảm xúc tiêucực khác như dồn ép, không thoải mái quanh một tình huống mà sau đó họ sẽ cho là sựkiện áp lực

Tình trạng căng thẳng kéo dài ảnh hưởng đến thể lực của người lao động, dẫnđến nguy cơ mắc bệnh về tim mạch, tiêu hóa, cơ khớp và thậm chí cả toàn thân

- Nhịp độ lao động

Nhịp độ lao động là tốc độ hay độ nhanh của một thao tác trong quá trình laođộng

Khi làm việc với một nhịp độ không phù hợp thì sẽ gây tác động như: Mệt mỏi

cơ bắp, ảnh hưởng đến suy nhược thần kinh, dẫn đến buồn chán đơn điệu

- Trạng thái và tư thế lao động

Tư thế lao động bắt buộc là trong quá trình làm việc, người lao động phải giữmãi một tư thế để khỏi ảnh hưởng đến công việc sản xuất

Tư thế thoải mái là trong quá trình làm việc người lao động có sự thay đổi từ tưthế này đến tư thế khác mà không ảnh hưởng đến sản xuất

Những tư thế phổ biến trong làm việc: Tư thế đứng, tư thế ngồi, tư thế nằm, tưthế kết hợp Mỗi công việc phù hợp với tư thế làm việc khác nhau và chịu ảnh hưởngđến sức khỏe nặng nhẹ khác nhau Vì vậy, trong mỗi doanh nghiệp sản xuất, tùy theotính chất công việc, mà người lao động linh hoạt với tư thế lao động của mình cộngvới sự quan tâm giúp đỡ của người sử dụng lao động để đảm bảo được sức khỏe củangười lao động và năng suất của doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

- Tính đơn điệu trong lao động

Tính đơn điệu trong công việc là trạng thái hoạt động lặp đi lặp lại một độngtác, là tác dụng gây ức chế của các kích thích được lặp lại đều đều (quy luật chuyển từhưng phấn sang ức chế)

Đơn điệu trong công việc ảnh hưởng đến người lao động như làm mất hứng thúđối với việc làm, gây sự nhầm lẫn về độ dài của thời gian, gây buồn ngủ

1.3.3 Nhóm các nhân t ố thuộc về thẩm mỹ học

- Điều kiện lao động rất phong phú và đa dạng, là yếu tố ảnh hưởng đến năngsuất lao động, sức khỏe người lao động Sự bố trí không gian sản xuất và sự phù hợpvới thẩm mỹ công nghiệp, kiểu dáng và sự phù hợp của trang thiết bị với tính thẩm mỹcao, âm nhạc chức năng, màu sắc…Với một không gian bố trí hợp lý tạo cho ngườiđộng có cảm giác thoải mái trong làm việc Khi cảm giác không thoải mái thì thườnggia tăng sự phàn nàn có thể là những bất bình trong công việc, có thể dẫn đến hành viphá hoại ngầm và gây ra tiêu cực cho tổ chức

ta sử dụng âm nhạc chức năng là loại âm nhạc dùng cho người lao động tùy theo chứcnăng công việc của họ Âm nhạc được phát đúng lúc, đúng chỗ đúng liều lượng sẽ cótác dụng gây hào hứng, làm dịu thần kinh và chống sự mệt mỏi

- Màu sắc

Mắt bình thường có thể phân biệt tới 120 màu sắc khác nhau do hệ số sắc phảnchiếu sáng của chúng khác nhau Hệ số đó cao hay thấp có thể gây ra ở con ngườinhững cảm giác lạnh lẽo, mát mẻ, ấm áp, hay nóng bức, kích thích suy nghĩ hay kíchthích để phân biệt đồ vật một cách nhanh chóng hay dùng trong an toàn lao động Cáchphối hợp màu sắc tại khu vực làm việc vô cùng quan trọng, vừa thể hiện phong cách

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

đẳng cấp của công ty vừa tạo cảm giác thoải mái cho người lao động, kích thích cảmgiác say mê làm việc.

- Cây xanh và cảnh quan môi trường

Cây xanh và cảnh quan môi trường xung quanh là yếu tố đóng vai trò khôngnhững tôn vẻ đẹp cho công trình chính mà còn giúp môi trường lao động trở nên thânthiện hơn với tự nhiên, bên cạnh đó còn tạo cảm giác mát mẻ, thoải mái cho ngườilao động, có tác dụng vệ sinh phòng bệnh, nâng cao hiệu quả công việc, phát huytính sáng tạo

1.3.4 Nhóm các nhân t ố thuộc về tâm lý xã hội

Trong quá trình CNH-HĐH đất nước hiện nay, sự phát triển mạnh mẽ của nềnkinh tế thì con người luôn muốn nhận được nhiều thứ từ công việc chứ không phải chỉ

có vật chất và các thành tựu nhìn thấy, họ muốn có được những thỏa mãn nhu cầuquan hệ trong tập thể, sự quan tâm của người lãnh đạo, khen thưởng một cách côngbằng trong tổ chức, doanh nghiệp khi người lao động có sáng kiến nhằm tạo điều kiệngiữa người lao động với nhau

Trong khi tổ chức, doanh nghiệp có được một bầu không khí vui vẻ, mọi thànhviên trong tập thể luôn giúp đỡ lẫn nhau, người lãnh đạo của họ là người hiểu biết, thânthiện với mọi người lao động, đưa ra lời khen ngợi khi người lao động thì tổ chức đó,doanh nghiệp đó sẽ có sự triển tốt đẹp bền vững, năng suất lao động ngày càng tăng

Trong thực tế, điều kiện lao động của người lao động ở trong cơ quan, cácdoanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp nước ngoài và một số doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài hiện nay vẫn còn kém Những người lao động trong cùng một tổ,phân xưởng, phòng ban…với nhau vẫn chưa tìm được tiếng nói chung, họ còn có cạnhtranh với nhau làm tổn hại đến mối quan hệ trong tập thể, trong khi đó mối quan hệgiữa người lãnh đạo với người lao động còn khoảng cách làm mất đi những trao đổi,bày tỏ hay bàn bạc để tìm tiếng nói chung đã làm cho sự phát triển và cạnh tranh trênthị trường doanh nghiệp là kém

1.3.5 Nhóm các nhân t ố thuộc về Điều kiện sống của người lao động

Ngoài những điều kiện tâm sinh lý, thẩm mỹ lao động, tâm lý xã hội, vệ sinh y

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

người lao động Vấn đề nhà ở, đi lại và gia đình của từng người lao động thuận tiện,điều kiện địa lý, khí hậu thuận lợi, tình trạng xã hội và pháp luật ổn định, trật tự khôngảnh hưởng đến cuộc sống của người lao động thì lúc đó họ mới an tâm với công việccủa mình, góp phần cải thiện cho cả bản thân và cho tổ chức doanh nghiệp.

Chế độ làm việc nghỉ ngơi cũng là một yếu tố vô cùng quan trọng, làm việc vànghỉ ngơi hợp lý đảm bảo sức khỏe cho người lao động, tùy theo từng công việc mà cóthời giờ làm việc và nghỉ ngơi, chế độ làm thêm khác nhau

Theo điều 104 Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc: “Thời giờ làm việc khôngquá 8 giờ trong một ngày hoặc 48 giờ trong một tuần Người sử dụng lao động cóquyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần, nhưng phải thông báo trước chongười lao động biết Thời giờ làm việc hàng ngày được rút ngắn từ một đến hai giờ đốivới những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danhmục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành” Điều 108 BộLuật lao động về thời giờ nghỉ ngơi: “Người lao động làm việc 8 giờ liên tục thì đượcnghỉ ít nhất nửa giờ, tính vào giờ làm việc Người làm ca đêm được nghỉ giữa ca ítnhất 45 phút, tính vào giờ làm việc Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất

12 giờ trước khi chuyển sang ca khác”

1.4 Tầm quan trọng của cải thiện điều kiện lao động trong doanh nghiệp

Mục đích của cải thiện điều kiện lao động là đạt kết quả lao động đồng thời đảmbảo sức khỏe, an toàn cho người lao động, phát triển toàn diện người lao động và gópphần củng cố mối quan hệ xã hội của người lao động, giúp doanh nghiệp phát triển

Tầm quan trọng của cải thiện điều kiện lao động được thể hiện như sau:

Thứ nhất, cải thiện ĐKLĐ đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Con người đóng vai trò trung tâm và quyết định trong việc xây dựng doanhnghiệp, giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển Nhiệm vụ của cải thiện ĐKLĐ lànhằm bảo vệ sức khỏe, an toàn cho người lao động Khi điều kiện lao động tốt là khicon người được bảo vệ về mọi mặt thì họ sẽ sẵn sàng và luôn đáp ứng yêu cầu củacông việc, hay đáp ứng nhu cầu tồn tại của doanh nghiệp

Thứ hai, việc cải thiện ĐKLĐ tạo điều kiện cho việc áp dụng tiến bộ khoa học

kỹ thuật và quản lý vào doanh nghiệp bởi vì một trong những phương pháp cải thiện

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

ĐKLĐ là áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm tạo một môi trường làm việc antoàn cho người lao động.

Thứ ba, cải thiện ĐKLĐ là giải pháp cho tính chiến lược tạo ra lợi thế cạnh tranhcủa doanh nghiệp Khi người lao động cảm nhận được độ an toàn tuyệt đối trong mộtmôi trường làm việc thì họ sẽ phát huy tối đa năng suất của mình từ đó tiết kiệm đượclao động trên một đơn vị sản phẩm giúp giảm gíá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnhtranh và tạo cơ hội cho doanh nghiệp Hơn nữa cải thiện ĐKLĐ cũng là tạo thương hiệucho doanh nghiệp giúp thu hút được nhiều lao động giỏi dến với doanh nghiệp

Từ những lý do trên có thể thấy được vai trò quan trọng của cải thiện ĐKLĐtrong doanh nghiệp Vì vậy, các nhà quản lý cần phải thường xuyên quan tâm và đưa

ra thảo luận tại các cuộc trao đổi khi xây dựng chương trình, chiến lược phát triển củadoanh nghiệp

1.5 Mô hình nghiên cứu

Theo PGS.TS Đỗ Minh Cương điều kiện lao động bao gồm 4 nhóm nhân tốgồm nội dung: Nhóm nhân tố thuộc về vệ sinh y tế; nhóm nhân tố thuộc về tâm sinh lýlao động; nhóm nhân tố thuộc về tâm lý xã hội và nhóm nhân tố thuộc về thẩm mỹ họclao động

Sơ đồ 1.2 Mô hình lý thuyết các nhóm nhân tố trong điều kiện lao động của

PGS.TS Đỗ Minh Cương

Qua quá trình học và nghiên cứu bộ môn Tổ chức lao động khoa học cùng với

sự hướng dẫn giảng dạy của Cô Hà Ngọc Thùy Liên thì điều kiện lao động có 5 nhóm

ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG

Nhóm nhân

tố thuộc vềtâm lý xã hội

Nhóm nhân

tố thuộc vềthẩm mỹ học

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

về tâm sinh lý lao động; nhóm nhân tố thuộc về tâm lý xã hội; nhóm nhân tố thuộc vềthẩm mỹ học lao động và nhóm nhân tố điều kiện sống của người lao động Áp dụng

mô hình lý thuyết này đưa vào nghiên cứu gồm có 5 thành phần để đo lường điều kiệnlao động

Sơ đồ 1.3 Mô hình lý thuyết các nhóm nhân tố của điều kiện lao động

1.6 Thực trạng điều kiện lao động trong các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay

Theo các chuyên gia của Viện Nghiên cứu khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động,hiện nay trên cả nước, điều kiện làm việc của người lao động trong các doanh nghiệpvừa và nhỏ, tiểu thủ công nghiệp ở nước ta là chưa được tốt Một số cơ sở sản xuất,người lao động phải làm việc trong điều kiện không bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh, cácyếu tố ô nhiễm chủ yếu là bụi, hơi, khí độc hại, tiếng ồn khá cao, thường là vượt mứccho phép Nhiều cơ sở sản xuất không có hệ thống kiểm soát ô nhiễm, không có hệthống xử lý bụi, khí độc, tiếng ồn, người lao động vì miếng cơm manh áo phải chịulàm việc trong điều kiện thiếu an toàn Không chỉ là tai nạn trong điều kiện làm việc ônhiễm như vậy, người lao động còn mắc khá nhiều bệnh nghề nghiệp, làm tổn hại sứckhỏe, ảnh hưởng năng suất chất lượng hiệu quả của công việc hoặc của sản phẩm dolàm việc trong môi trường áp lực về tâm lý

Thực trạng về môi trường và điều kiện làm việc của các doanh nghiệp vừa vànhỏ tại Thừa Thiên Huế qua các cuộc khảo sát:

Nhómnhân tốthuộc vềtâm lý xãhội

Nhóm nhân

tố thuộc vềthẩm mỹhọc

ĐIỀU KIỆN LAOĐỘNG

Nhómnhân tốthuộc điềukiện sốngNLĐ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Năm 2015, toàn tỉnh xảy ra 47 vụ tai nạn lao động, làm chết 4 người, chi phígần 1 tỷ đồng; 32 vụ cháy tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, nhà dân vàphương tiện giao thông (tăng 15 vụ so với năm 2014), gây thiệt hại gần 33 tỷ đồng.

Nguyên nhân xảy ra TNLĐ có đến trên 72% do người sử dụng lao động khôngchấp hành đầy đủ các quy định pháp luật về ATVSLĐ

- Về cơ sở vật chất: Đa số các doanh nghiệp có mô hình sản xuất nhỏ, kinh phíđầu tư xây dựng nhà xưởng không tương xứng, trang thiết bị lạc hậu, phần nhiều là tựchế không đồng bộ Nhiều doanh nghiệp phải thuê mặt bằng để sản xuất hoặc tận dụngrồi cải tạo nên có tình trạng ẩm thấp về mùa mưa, nóng bức về mùa hè Đặc biệt là khíhậu của miền Trung vô cùng khắc nghiệt đã tạo lên môi trường lao động mang nhiềuyếu tố tác động xấu đến sức khỏe của người lao động

- Về nhận thức: Nhiều doanh nghiệp chưa quan tâm đến môi trường lao độngcũng do xuất phát từ mô hình đầu tư nhỏ lẻ, việc tuyên truyền hướng dẫn và triển khaicác quy định của nhà nước trên địa bàn chưa thực sự đồng bộ Người sử dụng lao độngcòn tránh né trong việc thực thi pháp luật; tư duy phát triển bền vững của doanhnghiệp chưa được toàn diện Người lao động ít được đào tạo chuyên môn hóa, nhậnthức giản đơn do công việc luôn có tính thời vụ không ổn định lên việc tiếp xúc vớimôi trường và điều kiện lao động có nhiều yếu tố tác động xấu đến sức khỏe ít đượcquan tâm cải thiện

Chúng ta đang đẩy mạnh sự nghiệp CNH - HĐH đất nước đặt mục tiêu đến năm

2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp, điều đó, đòi hỏi phải coi trọng antoàn, vệ sinh lao động, nhấn mạnh phải bảo hộ người lao động, Nhà nước, cộng đồng

xã hội, chủ doanh nghiệp, người lao động phải coi trọng việc cải thiện điều kiện làmviệc cho người lao động Trước hết, phải nâng cao nhận thức của chủ sử dụng lao động

và người lao động trong việc bảo đảm điều kiện an toàn, từng bước cải thiện môitrường làm việc; đưa các quy định của pháp luật lao động về công tác an toàn vệ sinhlao động vào quy định của doanh nghiệp, trở thành một yếu tố trong hoạt động đầu tư,liên doanh, tuân thủ trong suốt quá trình sản xuất, tăng cường hơn nữa công tác quản

lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động, có chế tài xử phạt nghiêm minh đơn vị, hoặc

cá nhân vi phạm dẫn đến tai nạn lao động làm chết, bị thương người lao động, thiệt hạitài sản của Nhà nước, của doanh nghiệp và của người lao động

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN MINH

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Liên Minh

2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển của công ty

 Tên công ty: Công ty Cổ phần Liên Minh

 Mã số thuế: 3301126795

 Địa chỉ: 135 Nhật Lệ, Phường Thuận Lộc, TP Huế, Tỉnh TT Huế

 Trụ sở chính: 57/1 Nguyễn Khoa Chiêm, Phường An Tây, TP Huế, TỉnhThừa Thiên Huế

 Số điện thoại: 054.3840567 Số Fax: 054.3840789

 Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, mua bán hàng đan lát mộc mỹ nghệ vàkinh doanh dịch vụ vận tải

 Vốn điều lệ: 7.500.000.000 đồng ( Bảy tỷ năm trăm triệu đồng)

 Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Quang Hào

Công ty Cổ phần Liên Minh được thành lập từ tháng 12 năm 2009, ngành nghềkinh doanh là sản xuất, mua bán hàng đan lát mộc mỹ nghệ từ nhựa phục vụ xuất khẩu

và kinh doanh dịch vụ vận tải

Bắt đầu từ ý tưởng sản xuất các loại bàn ghế phục vụ thị trường nội địa qua quátrình học hỏi và nghiên cứu thị trường, Công ty Cổ Phần Liên Minh đã bắt tay sản xuấtcác loại bàn ghế từ sợi nhựa phục vụ xuất khẩu Lợi thế của việc sản xuất mặt hàngnày là công ty làm theo đơn đặt hàng của đối tác, từ mẫu mã, màu sắc đến chất liệu.Trong đó, chất liệu để đan hàng xuất khẩu công ty đặt hàng từ các doanh nghiệp sảnxuất sợi nhựa từ Thành phố Hồ Chí Minh và không lo thiếu hàng Ngoài ra, nhu cầuvận tải hàng hóa tại Huế ngày càng tăng mạnh, là yếu tố thuận lợi đưa công ty đến vớiloại hình kinh doanh vận tải, góp phần không nhỏ vào sự phát triển chung của công ty

Qua 5 năm đi vào hoạt động, công ty đã triển khai đào tạo nghề gần 500 laođộng, tạo công ăn việc làm cho gần 200 lao động trong đó chủ yếu là lao động nôngthôn Công ty đã và đang đề ra nhiều chính sách mới cải thiện khả năng kinh doanh,bằng phương hướng phát triển những dịch vụ chiến lược với giá thấp hơn các đối thủtrên thị trường nhưng có cùng chất lượng và không ảnh hưởng đến lợi nhuận của công

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

ty Bên cạnh đó, Công ty không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, sảnxuất thành công nhiều loại bàn ghế từ sợi nhựa và đã được nhiều đối tác nước ngoàiđặt hàng, các sản phẩm được đan từ sợi nhựa được sản xuất theo quy trình khép kín từkhâu làm khung sắt, sơn tĩnh điện hoặc khung inox và đan dây nhựa.

2.1.2 Ch ức năng và nhiệm vụ của công ty

2.1.2.1 Chức năng

Công ty Cổ phần Liên Minh có chức năng sản xuất, mua bán hàng đan lát mộc

mỹ nghệ từ sợi nhựa phục vụ xuất khẩu

Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng hóa trong nước

Tăng cổ tức cho các cổ đông và đóng góp cho ngân sách nhà nước

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy

Đứng đầu trong vai trò điều hành của Công ty Cổ phần Liên Minh là Hội đồngQuản trị, giữ chức Chủ tịch hội đồng quản trị là ông Nguyễn Quang Hào, Giám đốccông ty – Ông Hồ Phước Minh, cấp dưới là các phòng ban và các bộ phận làm việc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo

Trang 32

liên tục để cung cấp các số liệu cần thiết cho giám đốc một cách chính xác, lập báo cáotổng hợp về kết quả hoạt động tài chính của công ty.

 Phòng kế hoạch

Xây dựng kế hoạch sản xuất theo định mức mà công ty đề ra; xây dựng kếhoạch phát triển công ty và định hướng đầu tư ngày càng hiệu quả; cung cấp đầu vào,theo dõi tiến độ sản xuất chung, bao tiêu sản phẩm đầu ra; quyết định kế hoạch, địnhmức, tiến độ sản xuất hàng tuần, tháng, quý, năm tiến hành kiểm tra, phân tích, đánhgiá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất để có giải pháp xử lý kịp thời và báo cáo choban giám đốc theo quy định

 Phân xưởng đan

Đây là nơi tập trung công nhân đan lát các sản phẩm của công ty cũng như cùngvới các bộ phận cơ khí, hoàn thiện, kỹ thuật

 Bộ phận hoàn thiện

Là khâu cuối cùng trong chu trình sản xuất ra một sản phẩm của công ty Tạiđây sản phẩm sẽ được kiểm tra một cách kỹ lưỡng độ hoàn thiện của sản phẩm, nếu cósản phẩm sai sót sẽ tiến hành sửa lỗi Sau đó, đóng gói hoàn thiện để chuyển đi theotừng đơn đặt hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

2.2 Tình hình lao động của công ty

Bảng 2.1 Cơ cấu lao động Công Ty Cổ Phần Liên Minh

Theo trình độ

Đại học, cao đẳng 34 9,47 32 8,31 37 8,61 (2) (5,88) 5 15,62Trung cấp 41 11,42 44 11,43 56 13,02 3 7,32 2 27,27Lao động phổ thông 247 68,8 288 74,81 304 70,7 41 16,59 16 5,55Khác 37 10,31 21 5,45 32 7,44 (16) (43,24) 11 52,38

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Qua bảng 2.1 cho thấy: Nhìn chung, nguồn nhân lực của công ty trong những

năm gần đây tăng nhanh đồng đều Năm 2013 có tổng số lao động là 359 người, năm

2014 là 385 người tương ứng tăng 26 người (7,24%) , sang năm 2015 tổng số lao độngtăng lên 430 người tương ứng tăng 45 người (11,69%) Sự tăng nhanh về số lượng laođộng như vậy là do công ty mở rộng nhiều phân xưởng trên địa bàn Thừa Thiên Huế,ngày càng thu hút nhiều lao động vào công ty làm việc

 Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính

Kết quả ở bảng 2.1 qua từng năm, cho thấy:

- Năm 2013: Lao động nữ tại công ty là 189 người chiếm 52,65% trong tổng

số lao động Lao động nam là 170 người chiếm 57,35%

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

- Năm 2014: Lao động nữ là 204 người, tăng 15 người tương ứng tăng 7,94%

so với năm 2013 chiếm tỷ trọng 52,98% Lao động nam là 181 người, tăng 11 ngườitương ứng tăng 6,47% so với năm 2013 chiếm tỷ trọng 47,01%

- Năm 2015: Lao động nữ là 233 người tăng 29 người tương ứng tăng 14,22%

so với năm 2014 chiếm tỷ trọng 54,19% Lao động nam là 197 người tăng 16 ngườitương ứng tăng 8,81% so với năm 2014 chiếm tỷ trọng 45,81%

- Nhìn chung, cơ cấu lao động theo giới tính của công ty khá ổn định, trong 3năm (2013-2015) cả lao động nam và nữ đều tăng, trong đó tỷ lệ lao động nữ luônchiếm tỷ trọng cao hơn lao động nam và cao hơn 52% trong tổng số lao động củaCông ty, con số này phản ánh rõ đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty đó là vớingành nghề thủ công mỹ nghệ, đan lát, cần những lao động kinh nghiệm, tay nghề, nhucầu cũng như đáp ứng về mặt thời gian, đáp ứng được nhu cầu sản xuất để làm côngviệc này hơn nên cần lực lượng lao động trực tiếp là nữ nhiều hơn Đây là một lợi thếcủa Công ty Cổ phần Liên Minh

 Cơ cấu lao động theo tính chất lao động

Việc sử dụng lao động có hiệu quả hay không là một phần nhờ vào sự bố trí,sắp xếp lao động Việc bố trí hợp lý giữa lao động gián tiếp và lao động trực tiếp saocho phù hợp với từng bộ phận là điều hết sức quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả

sử dụng lao động

 Lao động trực tiếp: Là lực lượng tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuấttrực tiếp tham gia tạo sản phẩm, bộ phận này quyết định đến năng suất sản xuất, hiệuquả kinh doanh cả chất lượng sản phẩm của công ty Do đó, việc bố trí lực lượng nàytại công ty là hết sức cần thiết

 Lao động gián tiếp: Là bộ phận không tham gia trực tiếp vào quá trình SXKDnhưng họ là trung tâm điều hành của công ty, có chức năng quản lý, chỉ đạo đưa ra cácmục tiêu ngắn hạn cũng như dài hạn và đưa ra các giải pháp để đạt được mục tiêu đó

Qua bảng 2.1 cho thấy:

- Năm 2013: Lao động trực tiếp là 340 người chiếm tỷ trọng 94,71%, lao độnggián tiếp là 19 người chiếm 5,29%

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

- Năm 2014: Lao động trực tiếp là 357 người, tăng 17 người tương ứng tăng5% so với 2013 chiếm tỷ trọng 92,73% Lao động gián tiếp là 28 người, tăng 9 ngườitương ứng tăng 47,36% so vói 2013 chiếm tỷ trọng 7,27%.

- Năm 2015: Lao động trực tiếp là 399 người, tăng 42 người tương ứng tăng11,76% so với năm 2014 chiếm tỷ trọng 92,79% Lao động gián tiếp là 399 người,tăng 3 người tương ứng tăng là 0,71% so với 2014 chiếm tỷ trọng 7,21%

Nhìn chung, sự bố trí lao động gián tiếp và lao động trực tiếp của Công Ty có

sự chệnh lệch khá lớn, lượng lao động trực tiếp luôn chiếm tỷ lệ cao hơn so vớilượng lao dộng gián tiếp Điều này hoàn toàn hợp lý, lượng lao động trực tiếp tăngdần và nhanh qua các năm, do nhu cầu sản xuất kinh doanh sản phẩm, tính chất côngviệc và phân xưởng mở ra nhiều, lao động gián tiếp cũng tăng qua các năm do cần sựsáng tạo, đóng góp vào quá trình SXKD Tuy nhiên lao động gián tiếp tăng khôngđáng kể

 Cơ cấu lao động theo trình độ

Kết quả ở bảng 2.1 ta thấy có sự biến động về lao động theo trình độ:

- Năm 2013: Số lượng lao động trình độ ĐH-CĐ là 34 người chiếm 9,47% Laođộng có trình độ trung cấp là 41 người chiếm 11,42% Lao động có trình độ phổ thông

là 247 người chiếm 68,8% Lao động khác (trung học cơ sở, không biết chữ…) là 37người chiếm 10,31 %, không có lao động trên ĐH

- Năm 2014: Số lao động có trình độ ĐH-CĐ là 32 người, giảm 2 người tươngứng giảm 5,85% so với năm 2013 chiếm tỷ trọng 8,51% Lao động có trình độ trungcấp là 44 người, tăng 3 người tương ứng tăng 7,32% so với năm 2013 chiếm tỷ trọng11,43% Lao động có trình độ phổ thông là 288 người, tăng 41 người tương ứng tăng16,59% so với 2013 chiếm tỷ trọng 74,81% Lao động khác là 21 người, giảm 16người tương ứng giảm 43,24% chiếm tỷ trọng 5,45%

- Năm 2015: Số lượng lao động có trình độ trên ĐH là 1 người, chiếm 0,23%.Lao động có trình độ ĐH-CĐ là 37 người, tăng 5 người tương ứng tăng 15,62% so vớinăm 2014 chiếm tỷ trọng 8,61% Lao động có trình độ trung cấp là 56 người, tăng 12người tương ứng tăng 27,27% so với 2014 chiếm tỷ trọng 13,02% Lao động có trình

độ phổ thông là 304 người, tăng 16 người tương ứng tăng 5,55% so với 2014 chiếm tỷ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

trọng 70,7% Lao động khác là 32 người, tăng 11 người tương ứng tăng 52,38% so với

2014 chiếm tỷ trọng 7,44%

Nhìn chung, cơ cấu lao động theo trình độ có sự biến động và chênh lệch qua 3năm (2013-2015), nhưng xu hướng là tăng tỷ lệ lao động qua từng năm, trong đólượng lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất (khoảng 70% trong tổng số lao động),lao động trên ĐH chiếm tỷ lệ thấp nhất (0,23%) Lực lượng lao động khác có xuhướng giảm từ 2013-2014, nhưng sang 2015 lượng lao động này tăng lên Điều nàycho thấy trong công ty, chủ yếu là những công việc sử dụng sức lao động chân tay nhưđan lát, đóng gói,… với ngành nghề này sẽ không cần bằng cấp, do vậy việc sử dụngdụng lao động có trình độ phổ thông nhằm tạo cơ hội giải quyết việc làm, giảm thấtnghiệp cho người lao động

Số lao động trình độ ĐH-CĐ có xu hướng giảm từ 2013-2014, nhưng sang

2015 lượng lao động tăng lên Điều này cho thấy công ty cũng đang có xu hướng đàotạo lao động tri thức để đáp ứng được nhu cầu xã hội CNH-HĐH này

2.3 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Bảng 2.2 Bảng tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 2014/2013 2015/2014

Trang 38

Tình hình Tài s ản: Để tiến hành hoạt động SXKD thì nguồn vốn và tài sản là

hai điều kiện tiên quyết đầu tiên đối với bất kì một doanh nghiệp nào Tùy vào tínhchất, đặc điểm của từng hoạt động sản xuất mà mỗi DN có một cơ cấu vốn và tài sảnkhác nhau, nhưng chung quy lại thì vốn và tài sản là một nguồn lực quan trọng quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của mỗi DN Để thấy rõ điều này, ta có thể xem xét cácyếu tố ảnh hưởng đến tình hình biến động của tài sản, nguồn vốn của công ty trong 3năm gần đây

Qua bảng 2.2 ta thấy tổng giá trị tài sản của công ty năm 2014 so với năm 2013

tăng 2.285,21 triệu đồng (tương ứng 9,9%), và năm 2015 so với năm 2014 tăng 433,38triệu đồng (tương ứng 1,71%) Trong đó:

Tài sản ngắn hạn năm 2014 so với năm 2013 tăng 3.075,95 triệu đồng (tương ứng134,93%) Và năm 2015 so với năm 2014 tăng 572,65 triệu đồng (tương ứng 10,69%)

Tài sản dài hạn của công ty năm 2014 so với năm 2013 giảm 790,73 triệu đồng(tương ứng 3,8%), và năm 2015 so với năm 2014 giảm 139,28 triệu đồng (tương ứng0,7%) Tỉ lệ này tương đối phù hợp với đặc trưng của một đơn vị dịch vụ vận tải, bởiTSCĐ mới có tính chất quan trọng đối với sự hoạt động và phát triển của doanh nghiệp

Tài sản ngắn hạn tăng điều đó cho thấy khả năng thanh toán tốt, tuy nhiên công

ty cần phải sử dụng lượng tiền cân đối tránh tồn động lượng tiền khá lớn vào cuối kỳgây lãng phí Tài sản dài hạn giảm cho thấy tình hình trang thiết bị, TSCĐ chưa đượcđầu tư nhiều, chưa mở rộng thêm các tuyến đường, chuyến xe…

Tình hình ngu ồn vốn: Nguồn hình thành tài sản cho biết tình hình tài chính

của doanh nghiệp như thế nào Cụ thể tình hình tài chính của một doanh nghiệp đượcđánh giá là tốt nếu như vốn chủ sở hữu ngày càng tăng còn công nợ có xu hướng giảmdần hoặc tăng với tỉ lệ nhỏ hơn vốn chủ sở hữu

Từ số liệu bảng 2.2 cho ta thấy nguồn vốn của công ty năm 2014 so với năm

2013 tăng 2.285,20 triệu đồng (tương ứng 9,9%) còn năm 2015 so với năm 2014 cũngtăng lên 433,39 triệu đồng (tương ứng 1,71%) Trong đó:

Nợ phải trả năm 2014 so với năm 2013 tăng 2161,45 triệu đồng (tương ứng26,1%), còn năm 2015 so với năm 2014 cũng tăng lên 254,00 triệu đồng (tương ứng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

nghiệp Do đó công ty cần phải hết sức linh hoạt, nhạy bén trong việc sử dụng nguồntài trợ này.

Nợ ngắn hạn năm 2014 so với năm 2013 tăng 3.641,45 triệu đồng (tương ứng2789,1%) còn năm 2015 so với năm 2014 cũng tăng lên 1.734 triệu đồng (tương ứng45,97%) Nợ dài hạn năm 2014 so với năm 2013 giảm 1.480 triệu đồng (tương ứng 18,2%),còn năm 2015 so với năm 2014 cũng giảm xuống 1.480 triệu đồng (tương ứng 22,19%).Điều đó chứng tỏ rằng, công ty ngày càng có uy tín trong mắt các nhà đầu tư, điều kiệnthuận lợi để huy động vốn trong tương lai, tăng vay ngắn hạn và giảm vay dài hạn

Vốn chủ sở hữu năm 2014 so với năm 2013 tăng 123.76 triệu đồng (tương ứng0,84%) đến năm 2015 nguồn vốn này tiếp tục tăng so với năm 2014 là 179,38 triệuđồng (tương ứng 1,2%) Đó là điểm nổi bật trong khả năng huy động vốn của doanhnghiệp, trong bối cảnh các nhà đầu tư đang nghi ngờ đến khả năng thu lãi trong quátrình đầu tư trên thị trường

Tóm l ại, trong 3 năm qua công ty Cổ phần Liên Minh xây dựng cho mình một

cơ cấu nguồn vốn, tài sản tương đối hợp lý và chặt chẽ.Trên đây chỉ là sự biến độngcủa một số chỉ tiêu mà công ty điều chỉnh để phù hợp với yêu cầu SXKD Ngoài ra,muốn cho công ty hoạt động lâu dài bền vững, có hiệu quả cao trong tương lai thì đòihỏi Ban lãnh đạo của công ty cần phải chú trọng hơn nữa vào việc xử lý điều chỉnh tất

cả các chỉ tiêu, khoản mục trong cơ cấu tài sản, nguồn vốn nhưng cũng phải đảm bảophù hợp với các quy luật kinh tế Có như vậy, mới tạo ra được sự cân đối trong cơ cấu

từ đó giúp cho công ty có thể đẩy mạnh quá trình hoạt động SXKD và đạt được nhữngmục tiêu kinh tế xã hội

2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Liên Minh qua 3 năm 2013 – 2015

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tổng hợp về doanh thu,chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh doanh khác nhau trong công ty Ngoài

ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ đối với nhà nước Bảng báocáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là nguồn thông tin tài chính quan trọng chonhiều đối tượng khác nhau, nhằm phục vụ cho công việc đánh giá hiệu quả hoạt độngkinh doanh và khả năng sinh lời của công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Bảng 2.3 Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Liên Minh qua 3 năm 2013 – 2015

Đơn vị: triệu đồng

1.Doanh thu BH và CCDV 6.409,42 6.390,67 8.542,64 (18,75) 0,29 2.151,97 33,67

3 Doanh thu thuần về BH và CCDV 6.409,42 6.390,67 8.542,64 (18,75) 0,29 2.151,97 33,67

5.Lợi nhuận gộp về BH và CCDV 2.451,43 2.714,48 2.535,37 263,05 9,69 (179,11) (6,59)6.Doanh thu hoạt động tài chính 0,0107 0,561 0,819 0,551 5.133,7 0,258 45,91

Ngày đăng: 08/11/2016, 16:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Y tế (2003), Tiêu chuẩn vệ sinh lao động. NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩnvệsinh laođộng
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2003
6. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005, Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. NXB Thống Kê TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu vớiSPSS
Nhà XB: NXB Thống Kê TP HồChí Minh
9. Nguyễn Thế Công (Chủ biên), 2003, Điều kiện làm việc và sức khỏe nghề nghiệp của lao động nữ. NXB Lao Động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều kiện làm việc và sức khỏe nghềnghiệpcủa laođộngnữ
Nhà XB: NXB LaoĐộng
10. TS.Nguyễn Tài Phúc & TS. Hoàng Quang Thành, Quản trị học, NXB Đại Học Huế, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị học
Nhà XB: NXB Đại HọcHuế
11. PGS.TS Đỗ Minh Cương, 1996, Điều kiện lao động trong các doanh nghiệp ở Việt Nam. NXB Chính trị Quốc gia, T8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều kiện lao động trong các doanh nghiệpở ViệtNam
Nhà XB: NXB Chính trịQuốc gia
12. Phạm Thị Hồng, Đánh giá của người lao động đối với môi trường làm việc tại công ty cổ phần may xuất khẩu huế, luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế, Huế, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá của người lao động đối với môi trường làm việc tạicông ty cổphần may xuất khẩu huế
13. ThS. Nguyễn Vân Điềm & PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân, 2004, Giáo trình Quản trị Nguồn nhân lực. NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình QuảntrịNguồn nhân lực
Nhà XB: NXB Lao động–Xã hội
15. Tôn Thiện Chiếu, Môi trường lao động một số ngành độc hại và thái độ của họ.Viện Xã hội học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường lao động một số ngành độc hại và thái độ của họ
1. An toàn – sức khỏe và điều kiện lao động. Bản dịch tiếng việt của cục y tế dự phòng Bộ y tế, Nhà xuất bản Y học 1998.2. Bộ luật lao động Khác
4. Bộ LĐ – TB – XH. Đảm bảo an toàn tại nơi làm việc tháng 7/1997 Khác
5. Chiến lược bảo vệ sức khỏe nhân dân 1999 – 2000, bộ y tế 1990 Khác
7. Huế Thu, An sinh xã hội – Báo Thừa Thiên Huế, Gia tăng tai nạn lao động, 23/3/2016 Khác
8. Hà Ngọc Thùy Liên, giáo trình Tổ chức lao động khoa học 2 Khác
16. Từ điển bách khoa Việt Nam – H- 1999 Tr 807.Trường Đại học Kinh tế Huế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Thứ bậc nhu cầu của Maslow - Đánh giá điều kiện lao động tại Công ty Cổ phần Liên Minh
Sơ đồ 1.1. Thứ bậc nhu cầu của Maslow (Trang 18)
Sơ đồ 1.2. Mô hình lý thuyết các nhóm nhân tố trong điều kiện lao động của - Đánh giá điều kiện lao động tại Công ty Cổ phần Liên Minh
Sơ đồ 1.2. Mô hình lý thuyết các nhóm nhân tố trong điều kiện lao động của (Trang 26)
Sơ đồ 1.3. Mô hình lý thuyết các nhóm nhân tố của điều kiện lao động - Đánh giá điều kiện lao động tại Công ty Cổ phần Liên Minh
Sơ đồ 1.3. Mô hình lý thuyết các nhóm nhân tố của điều kiện lao động (Trang 27)
Sơ đồ 2.1. Cơ cấ u t ổ ch ứ c - Đánh giá điều kiện lao động tại Công ty Cổ phần Liên Minh
Sơ đồ 2.1. Cơ cấ u t ổ ch ứ c (Trang 31)
Bảng 2.1. Cơ cấu lao động Công Ty Cổ Phần Liên Minh - Đánh giá điều kiện lao động tại Công ty Cổ phần Liên Minh
Bảng 2.1. Cơ cấu lao động Công Ty Cổ Phần Liên Minh (Trang 33)
Bảng 2.2. Bảng tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty - Đánh giá điều kiện lao động tại Công ty Cổ phần Liên Minh
Bảng 2.2. Bảng tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty (Trang 37)
Bảng 2.3. Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Liên Minh qua 3 năm 2013 – 2015 - Đánh giá điều kiện lao động tại Công ty Cổ phần Liên Minh
Bảng 2.3. Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Liên Minh qua 3 năm 2013 – 2015 (Trang 40)
Sơ đồ 2.2. Quy trình sản xuất sản phẩm bàn ghế từ dây nhựa tổng hợp - Đánh giá điều kiện lao động tại Công ty Cổ phần Liên Minh
Sơ đồ 2.2. Quy trình sản xuất sản phẩm bàn ghế từ dây nhựa tổng hợp (Trang 42)
Bảng 3.2. Kết quả phân tích Cronbach’s alphacủa thang đo - Đánh giá điều kiện lao động tại Công ty Cổ phần Liên Minh
Bảng 3.2. Kết quả phân tích Cronbach’s alphacủa thang đo (Trang 56)
Bảng 3.5. Kết quả phân tích Cronbach’s alphacủa thang đo “điều kiện sống của - Đánh giá điều kiện lao động tại Công ty Cổ phần Liên Minh
Bảng 3.5. Kết quả phân tích Cronbach’s alphacủa thang đo “điều kiện sống của (Trang 59)
Bảng 3.7. Kết quả phân tích nhân tố lần 1 - Đánh giá điều kiện lao động tại Công ty Cổ phần Liên Minh
Bảng 3.7. Kết quả phân tích nhân tố lần 1 (Trang 61)
Bảng 3.10. Đặt tên biến quan sát và hệ số tải nhân tố - Đánh giá điều kiện lao động tại Công ty Cổ phần Liên Minh
Bảng 3.10. Đặt tên biến quan sát và hệ số tải nhân tố (Trang 64)
Bảng 3.11. Đánh giá độ phù hợp của mô hình - Đánh giá điều kiện lao động tại Công ty Cổ phần Liên Minh
Bảng 3.11. Đánh giá độ phù hợp của mô hình (Trang 67)
Bảng 3.13. Phân tích hồi quy đa biến - Đánh giá điều kiện lao động tại Công ty Cổ phần Liên Minh
Bảng 3.13. Phân tích hồi quy đa biến (Trang 68)
Bảng 3.14. Kết quả kiểm định phân phối chuẩn - Đánh giá điều kiện lao động tại Công ty Cổ phần Liên Minh
Bảng 3.14. Kết quả kiểm định phân phối chuẩn (Trang 70)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w