1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá điều kiện lao động tại công ty cổ phần sợi phú bài

131 400 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 3,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản trị nhân sự trong quá trình sản xuất là việc mà các doanh nghiệp cần chú trọng hàng đầu, thông qua mối quan hệ quản lý công nhân, bằng cách đối xử công bằng với người lao động và cu

Trang 1

KHOA QU ẢN TRỊ KINH DOANH

- ∞∞ -

ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG

Trang 2

KHOA QU ẢN TRỊ KINH DOANH

- ∞∞ -

ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG

Sinh viên thực hiện:

Nguy ễn Thị Thúy Giang

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Khóa luận tốt nghiệp là một phần quan trọng thể hiện sự đúc kết những kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm thực tế của sinh viên trong suốt bốn năm ngồi trên ghế nhà trường và những tháng ngày thực tế ngoài xã hội Trong thời gian thực hiện đề tài này, tác giả đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ của rất nhiều cá nhân, tập thể

Lời đầu tiên, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu nhà trường, quý thầy cô trường Đại Học Kinh Tế nói chung và Khoa Quản Trị Kinh Doanh nói riêng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tác giả trong suốt bốn năm học để có những kiến thức nền tảng ngày hôm nay giúp cho việc thực hiện

đề tài một cách thuận lợi hơn

Đặc biệt, tác giả xin gởi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy Hoàng Quang Thành là người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tác giả tận tình trong suốt quá trình thực hiện đề tài để có được đề tài hoàn thiện như ngày hôm nay

Tác giả xin bày tỏ lời cám ơn chân thành đến Công ty cổ phần Sợi Phú Bài

đã cho tác giả thực tập, quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tác giả được làm việc thực tế như một nhân viên trong công ty Tác giả xin gởi lời cảm ơn đến các anh chị phòng nhân sự và phòng kế toán và đặc biệt là chị Nguyễn Thị Kim Loan đã hỗ trợ tác giả hết mình trong thời gian thực tập tại công ty

Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thành khóa luận nhưng do hạn chế về thời gian nghiên cứu, kiến thức và kinh nghiệm bản thân cho nên đề tài nghiên cứu này không tránh khỏi những sai sót Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp

từ quý thầy, cô và những người quan tâm Đó sẽ là hành trang quý giá giúp tác giả hoàn thiện kiến thức của mình sau này

Một lần nữa tác giả xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

M ỤC LỤC

Lời Cảm Ơn i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH viii

PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3

4.1.1 Số liệu thứ cấp 3

4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 5

PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHI ỆP 7

1.1 Lý luận chung về điều kiện lao động trong doanh nghiệp 7

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 7

1.1.1.1 Môi trường lao động 7

1.1.1.2 Điều kiện lao động 7

1.1.1.3 Cải thiện điều kiện lao động 8

1.1.2 Các nhân tố cấu thành điều kiện lao động trong doanh nghiệp 8

1.1.2.1 Nhóm các nhân tố thuộc về Vệ sinh - Y tế 8

1.1.2.2 Nhóm các nhân tố thuộc về Tâm - Sinh lí lao động 10

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 5

1.1.2.3 Nhóm các nhân tố thuộc về thẩm mỹ học 12

1.1.2.4 Nhóm các nhân tố thuộc về tâm lý xã hội 13

1.1.2.5 Nhóm các nhân tố thuộc về Điều kiện sống của người lao động 13

1.1.3 Sự cần thiết phải cải thiện điều kiện lao động trong doanh nghiệp 14

1.1.4 Mô hình nghiên cứu về điều kiện lao động 15

1.1.4.1 Mô hình lý thuyết 15

1.1.4.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 16

1.2 Một số vấn đề thực tiễn về điều kiện lao động trong doanh nghiệp 18

1.2.1 Điều kiện lao động trong các doanh nghiệp ngành dệt may ở Việt Nam và những vấn đề đặt ra 18

1.2.1.Một số kinh nghiệm thực tiễn về cải thiện điều kiện lao động tại các doanh nghiệp 22

1.2.2 Một số bài học về cải thiện điều kiện lao động có thể rút ra đối với Công ty cổ phần Sợi Phú Bài 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PH ẦN SỢI PHÚ BÀI 27

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Sợi Phú Bài 27

2.1.1 Thông tin chung về Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài Huế 27

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài 28

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 28

2.1.4 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty 29

2.1.5 Tình hình lao động của Công ty 33

2.1.6 Tình hình nguồn vốn và tài sản của Công ty 36

2.1.7 Hệ thống cơ sở vật chất và trang thiết bị 39

2.1.7.1 Văn phòng và nhà xưởng 39

2.1.7.2 Hệ thống trang thiết bị máy móc 40

2.1.8 Kết quả sản xuất kinh doanh cuả Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài 41

2.1.9 Quy trình sản xuất và đặc điểm sản phẩm 44

2.1.9.1 Quy trình sản xuất sản phẩm 44

2.1.9.2 Đặc điểm sản phẩm 47

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 6

2.2 Thực trạng điều kiện lao động tại Công Ty Cổ Phần Sợi Phú Bài 50

2.2.1 Chủ trương và biện pháp cải thiện điều kiện lao động đã được áp dụng tại Công ty Cổ Phần Sợi Phú Bài 50

2.2.2 Phân tích thực trạng điều kiện lao động tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài 52

2.2.2.1 Về điều kiện Vệ sinh- Y tế 52

2.2.2.2 Về điều kiện liên quan đến tâm-sinh lý lao động 55

2.2.2.3 Các điều kiện thuộc nhân tố Thẩm mỹ học 57

2.2.2.4 Các điều kiện thuộc về tâm lý – xã hội 58

2.2.2.5 Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện sống của người lao động 58

2.3 Điều kiện lao động tại Công ty qua ý kiến đánh giá của người lao động 60

2.3.1 Mô tả đặc điểm mẫu khảo sát 60

2.3.1.1 Cơ cấu mẫu theo giới tính 60

2.3.1.2 Cơ cấu mẫu điều tra theo độ tuổi 61

2.3.1.3 Cơ cấu mẫu điều tra theo thời gian làm việc 62

2.3.2 Kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s alpha của các biến phân tích 62

2.3.2.1 Kiểm định độ tin cậy thang đo các nhóm biến độc lập 62

2.3.2.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo nhóm biến phụ thuộc 65

2.3.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA- Exploratory Factor Analysis) 65

2.3.4 Đặt tên nhân tố 67

2.3.5 Mức độ tác động của các nhân tố đến sự đánh giá chung của người lao động về điều kiện lao động 69

2.3.5.1 Mô hình hồi quy 69

2.3.5.2 Giả thuyết mô hình 69

2.3.5.3 Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội 70

2.3.5.4 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 70

2.3.5.5 Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính 71

2.3.6 Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư 74

2.3.7 Mức độ đánh giá của người lao động về các nhân tố thuộc điều kiện lao động 75

2.3.7.1 Đánh giá của đối tượng điều tra về nhóm nhân tố Vệ sinh-Y tế 75

2.3.7.2 Đánh giá của đối tượng điều tra về nhóm nhân tố tâm lý xã hội 76

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 7

2.3.7.3 Đánh giá của đối tượng điều tra về nhóm nhân tố Tâm sinh lý lao động 77

2.3.7.4 Đánh giá của đối tượng điều tra về nhóm nhân tố Điều kiện sống người lao động 78

2.3.7.5 Đánh giá của đối tượng điều tra về nhóm nhân tố Thẩm mỹ học 79

2.3.8 So sánh sự khác biệt trong đánh giá giữa các nhóm đối tượng điều tra về điều kiện lao động 80

2.3.8.1 Sự khác biệt trong đánh giá giữa các nhóm đối tượng theo giới tính 80

2.3.8.2 Sự khác biệt trong đánh giá giữa các nhóm đối tượng theo độ tuổi 81

2.3.8.3 Sự khác biệt trong đánh giá giữa các nhóm đối tượng theo thời gian làm việc 82 2.3.9 Đánh giá chung về điều kiện lao động tại công ty cổ phần Sợi Phú Bài 84

2.3.9.1 Các ưu điểm 84

2.3.9.2 Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân 84

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY C Ổ PHẦN SỢI PHÚ BÀI 86

3.1 Quan điểm và định hướng cải thiện điều kiện lao động tại Công ty 86

3.2 Các giải pháp cải thiện điều kiện lao động tại công ty Cổ phần Sợi Phú Bài 86

3.2.1 Giải pháp cải thiện điều kiện vệ sinh y tế 86

3.3.2 Giải pháp cải thiện điều kiện tâm lý xã hội 87

3.3.3 Giải pháp cải thiện điều kiện tâm sinh lý lao động 88

3.3.4 Giải pháp cải thiện điều kiện sống của người lao động 88

3.3.5 Giải pháp cải thiện điều kiện thẩm mỹ học 89

PH ẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

1 Kết luận 90

2 Kiến nghị 91

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 92

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 8

DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT

KT-ĐHSX Kỹ thuật- Điều hành sản xuất

Trang 9

DANH M ỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1 Tình hình lao động của công ty cổ phần Sợi Phú Bài giai đoạn 2015-2017 33

Bảng 2.2: Tình hình nguồn vốn và tài sản Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài giai đoạn 2015-2017 37

Bảng 2.3 Một số máy móc, thiết bị chủ yếu tại xưởng sản xuất công ty 40

Bảng 2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài qua 3 năm (2015-2017) 42

Bảng 2.5: Hệ thống chiếu sáng của Công ty 54

Bảng 2.6: Tổng bảo hiểm và kinh phí công đoàn giai đoạn 2015-2017 59

Bảng 2.7 Kết quả phân tích Cronbach’s alpha của thang đo về điều kiện lao động 63

Bảng 2.8 Kết quả phân tích Cronbach’s alpha của thang đo đánh giá chung 65

Bảng 2.9 Kết quả phân tích nhân tố 66

Bảng 2.10 Kết quả phân tích nhân tố đánh giá chung về điều kiện lao động 66

Bảng 2.11 Đặt tên biến quan sát và hệ số tải nhân tố 68

Bảng 2.12 Đánh giá độ phù hợp của mô hình 70

Bảng 2.13 Kiểm định về sự phù hợp của mô hình hồi quy 71

Bảng 2.14 Phân tích hồi quy đa biến 72

Bảng 2.15 Đánh giá của người lao động về nhóm nhân tố Vệ sinh- Y tế 75

Bảng 2.16 Đánh giá của người lao động về nhóm nhân tố tâm lý xã hội 76

Bảng 2.17 Đánh giá của người lao động về nhóm nhân tố Tâm sinh lý lao động 77

Bảng 2.18 Đánh giá của nhân viên về nhóm nhân tố Điều kiện sống người lao động 78

Bảng 2.19 Đánh giá của nhân viên về nhóm nhân tố Thẩm mỹ học 79

Bảng 2.21 Kiểm định theo giới tính 80

Bảng 2.22 Kiểm định theo độ tuổi 81

Bảng 2.23 Kiểm định theo thời gian làm việc 82

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu mẫu điều tra theo giới tính 60

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu mẫu điều tra theo độ tuổi 61

Biểu đồ 2.3 Cơ cấu mẫu điều tra theo thời gian làm việc 62

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 10

DANH M ỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Sơ đồ 1.1: Mô hình lý thuyết các nhóm nhân tố trong điều kiện lao động [5] 16

Sơ đồ 1.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất 16

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài 30

Sơ đồ 2.2: Hệ thống kéo sợi chải thô 45

Sơ đồ 2.3: Hệ thống kéo sợi chải kỹ 46

Sơ đồ 2.4: quy trình sản xuất sợi TCCm 49

Hình 2.1 Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa 75

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 11

PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do ch ọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, để giữ vững vị thế

và phát triển lâu dài thì doanh nghiệp phải xác định rõ mục tiêu, chiến lược phát triển

của mình Bên cạnh đó việc theo đuổi tăng trưởng kinh tế thông qua tạo việc làm và

tạo thu nhập nên được cân bằng với việc bảo vệ các quyền cơ bản của người lao động Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, lực lượng lao động là một tài sản có giá trị và mối quan hệ quản lý công nhân lành mạnh là một thành phần quan trọng cho sự bền vững lâu dài của doanh nghiệp Quản trị nhân sự trong quá trình sản xuất là việc mà các doanh nghiệp cần chú trọng hàng đầu, thông qua mối quan hệ quản lý công nhân, bằng cách đối xử công bằng với người lao động và cung cấp cho họ những điều kiện làm

việc an toàn và lành mạnh nhằm tạo ra những lợi ích hữu hình, nâng cao động lực giúp

họ hăng say sáng tạo, làm việc tích cực nhất để đạt được mục tiêu cao nhất của doanh nghiệp đề ra

Khi Việt Nam hội nhập quốc tế và tham gia các Hiệp định thương mại tự do thế

hệ mới sẽ tạo điều kiện cho ngành hàng dệt may Việt Nam phát triển, được hưởng thuế

suất ưu đãi khi xuất khẩu, cơ hội gia tăng vốn đầu tư và cải cách doanh nghiệp Bên

cạnh đó, cùng với sự phát triển của thời đại công nghệ 4.0, các doanh nghiệp có xu hướng thay thế hàng loạt thiết bị máy móc hiện đại nhằm nâng cao năng suất lao động, đáp ứng nhu cầu ngày một tăng lên của thị trường trong và ngoài nước, do đó người lao động phải có kiến thức chuyên môn kỹ thuật để sản xuất, muốn sản xuất có hiệu

quả và bảo đảm an toàn vệ sinh lao động thì phải hiểu biết kỹ về công tác bảo hộ lao động Đặc biệt trong xu thế hội nhập quốc tế, các khách hàng đòi hỏi sản phẩm không

chỉ đạt đúng chuẩn chất lượng mà còn phải được sản xuất trong môi trường an toàn vệ sinh y tế, đảm bảo các quyền lợi xã hội của người lao động làm ra sản phẩm đó Tuy nhiên, ngày nay điều kiện lao động ở Việt Nam vẫn chưa được đảm bảo, nổi lên như

một thách thức với tính nghiêm trọng về số trường hợp tai nạn trong lao động ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế-xã hội Theo số liệu thống kê của Bộ Lao động-

Trang 12

Thương binh và Xã hội, năm 2017 trên toàn quốc xảy ra 8.965 vụ tai nạn lao động làm

9.173 người bị nạn [1] và con số đó vẫn tiếp tục gia tăng qua các năm, đó là một con

số đáng báo động

Đối với công ty cổ phần Sợi Phú Bài, là Công ty chuyên sản xuất kinh doanh sợi,

dệt vải thường xuyên vận hành hàng loạt máy móc hiện đại dễ gây ra tai nạn lao động

và ảnh hưởng sức khỏe thì việc cải thiện điều kiện lao động cho người lao động trở nên vô cùng cấp bách Vì thế mà tác giả đã chọn đề tài “ Đánh giá điều kiện lao động

t ại Công ty cổ phần Sợi Phú Bài” để làm đề tài nghiên cứu nhằm xác định rõ thực

trạng điều kiện lao động và mức độ đánh giá của người lao động về điều kiện lao động, từ đó đưa ra các đề xuất và giải pháp nhằm cải thiện điều kiện lao động tại Công

- Xác định, đo lường các nhân tố thuộc điều kiện lao động qua ý kiến đánh giá

của người lao động về thực trạng điều kiện lao động tại công ty cổ phần Sợi Phú Bài

- Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện điều kiện lao động tại công ty Cổ phần

Sợi Phú Bài

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các vấn đề liên quan đến điều kiện lao động tại Công ty cổ phần Sợi Phú Bài

- Đối tượng điều tra là nhân viên công ty cổ phần Sợi Phú Bài

Trang 13

3.2 Ph ạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Công ty cổ phần Sợi Phú Bài- Khu công nghiệp Phú Bài, Thành Phố Huế

- Phạm vi nội dung và thời gian

+ Đánh giá thực trạng từ việc quan sát và từ số liệu thứ cấp trong 3 năm

2015-2017 được cung cấp bởi các phòng ban Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài

+ Số liệu thứ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 2- tháng 4 năm

2018

+ Đề xuất giải pháp được áp dụng cho giai đoạn 2018-2020

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

4.1.1 S ố liệu thứ cấp

Được thu thập từ bộ phận nhân sự và các phòng ban khác của công ty cổ phần

Sợi Phú Bài, các nguồn tài liệu liên quan dùng cho việc phân tích, đánh giá điều kiện lao động khác trên internet, khóa luận tương tự liên quan đến đề tài, các công trình đã được công bố

4.1.2 S ố liệu sơ cấp

Được thu thập trên cơ sở tiến hành điều tra, phỏng vấn người lao động đang làm

việc tại công ty cổ phần Sợi Phú Bài để tìm hiểu về mức độ đánh giá của người lao động đối với điều kiện lao động tại Công ty

- Phương pháp chọn mẫu

Theo số liệu tại phòng nhân sự, hiện tại Công ty có 598 người lao động Tổng thể

mẫu nghiên cứu: 598 Do giới hạn về điều kiện thời gian, kinh phí và nguồn lực nên không thể thực hiện điều tra tổng thể, đòi hỏi cần phải điều tra chọn mẫu

Khi thực hiện nghiên cứu này, tác giả có điều kiện để tiếp cận được danh sách

tổng thể cán bộ công nhân viên từ phòng Lao động- Tiền lương của Công ty nên việc

chọn mẫu hoàn toàn có thể thực hiện theo phương pháp chọn mẫu xác suất Để gia

Trang 14

tăng tính đại diện cho tổng thể thì ngoài yếu tố kích cỡ mẫu lớn, tác giả cân nhắc thêm đặc tính phòng ban, công đoạn thực hiện công việc của nhân viên Do vậy, danh sách

tổng thể sau khi có được sẽ được phân tầng, chia thành các nhóm để chọn mẫu Với

những lý do đó, phương pháp chọn mẫu được thực hiện trong nghiên cứu này là chọn

mẫu ngẫu nhiên phân tầng

Tác giả tiến hành lấy danh sách tổng thể nhân viên tại phần mềm Bravo, phòng Lao động- tiền lương Tác giả phân chia số phiếu tương ứng với số lượng nhân viên ở

mỗi phòng ban, công đoạn với: Công đoạn đóng phá kiện: 10 phiếu; Công đoạn bông

chải: 10 phiếu; Công đoạn ghép thô- cuộn cúi- chải kỹ : 20 phiếu; Công đoạn Sợi con:

20 phiếu; Công đoạn Đánh ống- đậu xe: 20 phiếu; Công đoạn Đóng gói-vận chuyển:

10 phiếu; Tổ bảo vệ, nhà ăn: 10 phiếu; Nhân viên văn phòng: 20 phiếu Sau đó, tác giả

tiếp cận, nhờ sự giúp đỡ các trưởng phòng ban, công đoạn phát phiếu khảo sát

- Phương pháp xác định cỡ mẫu

Theo “Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS” của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn

Mộng Ngọc [2] thì số quan sát (kích thước mẫu) cho phân tích nhân tố EFA ít nhất

phải bằng 5 lần số biến trong phân tích nhân tố Như vậy, với số biến trong phiếu khảo sát là 22 biến thì số quan sát (mẫu) phải đảm bảo điều kiện: n ≥ 5*22 =110 Để đảm

bảo số lượng phiếu điều tra hợp lệ, tác giả tiến hành phát ra 120 phiếu khảo sát, thu về được 113 phiếu, trong đó có 3 phiếu thiếu thông tin bị loại bỏ Số phiếu hợp lệ đưa vào

xử lý là 110 phiếu

Dùng phiếu điều tra với những câu hỏi đã được chuẩn bị trước nhằm thu thập ý

kiến đánh giá nhân viên về điều kiện lao động tại Công ty, từ đó cho biết mức độ đánh giá về các nhân tố thuộc điều kiện lao động và nhân tố nào ảnh hưởng đến mức độ đánh giá chung về điều kiện lao động của người lao động nhất

- Thiết kế bảng hỏi

+ Phần I: Bảng hỏi được thực hiện trên thang đo đã được lựa chọn về việc thực

hiện các tiêu chí trong điều kiện lao động Nội dung và các biến quan sát trong các nhân tố được hiệu chỉnh sao cho phù hợp Thang đo Likert được dùng để sắp xếp từ

Trang 15

nhỏ đến lớn với phát biểu (1: Hoàn toàn không đồng ý, 2: Không đồng ý, 3: Trung lập, 4: Đồng ý, 5: Hoàn toàn đồng ý)

+ Phần II: Thông tin cá nhân của người được khảo sát

4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Các dữ liệu sau khi thu thập được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0

- Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng nhằm phân tích, đánh giá các đặc điểm chung về đối tượng điều tra và các thông tin thống kê ban đầu Sau đó các biến quan sát đánh giá sẽ được phân tích bằng phương pháp định lượng và các kiểm định

cần thiết để giải quyết mục tiêu nghiên cứu đề ra

- Phân tích độ tin cậy (hệ số Cronbach’s Alpha) để kiểm tra xem biến quan sát nào có đóng góp vào việc đo lường mức độ đánh giá của nhân viên và biến quan sát nào không Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) thì nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng Cronbach’s alpha từ 0,8 đến gần 1 là thang đo lường tốt, từ 0,7 đến gần 0,8 là sử dụng được và trên 0,6 trong trường hợp biến nghiên cứu là mới đối

với người được khảo sát Đối với nghiên cứu này, nhằm đảm bảo độ tin cậy của thang

đo những nhân tố nào có Cronbach’s alpha lớn hơn 0,6 thì mới được xem là thang đo

có độ tin cậy và được giữ lại Ngoài ra, các biến có hệ số tương quan tổng biến nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại Sau khi độ tin cậy đạt yêu cầu, dùng phân tích nhân tố khám phá EFA để xác định đâu là những tiêu chí quan trọng nhất mà Công ty cần quan tâm

- Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) để rút trích các nhân tố tác động đến mức độ đánh giá chung về điều kiện lao động để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết thông tin của tập biến ban đầu

Theo Hair (1998), trong phân tích EFA, hệ số tải nhân tố có giá trị lớn hơn 0,5 được xem là có ý nghĩa thực tế KMO (Kaiser – Meyer – Olkin) là chỉ số thể hiện mức

độ phù hợp của phương pháp EFA, hệ số KMO từ 0,5 đến 1 thì phân tích được coi là phù hợp

Theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), kiểm định Bartlett (Bartlett’s test) xem xét giả thiết H0 độ tương quan bằng 0 trong tổng thể Nếu như

kiểm định có ý nghĩa thống kê, tức là sig < 0,5 thì quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể

Trang 16

Tóm lại, phân tích nhân tố khám phá phải đáp ứng các điều kiện:

- Sử dụng mô hình hồi quy đa biến để đo lường mức độ tác động của các nhân tố được rút trích đến đánh giá của người lao động về điều kiện lao động tại Công ty

- Sử dụng kiểm định One - sample t test để kiểm định mức độ đánh giá của người lao động đối với nhóm nhân tố bằng giá trị trung bình

- Sử dụng kiểm định Independent - sample t test để so sánh sự khác biệt trong đánh giá về điều kiện lao động giữa các nhóm đối tượng nhân viên theo giới tính

- Sử dụng kiểm định One - way ANOVA để so sánh sự khác biệt trong đánh giá

về điều kiện lao động giữa các nhóm đối tượng nhân viên theo độ tuổi và thời gian làm

việc

5 K ết cấu đề tài

Nội dung chính của khóa luận được trình bày thành 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về điều kiện lao động trong doanh nghiệp Chương II: Thực trạng điều kiện lao động tại Công ty cổ phần Sợi Phú Bài

Chương III: Giải pháp cải thiện điều kiện lao động tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài

Trang 17

PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

C hương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐIỀU KIỆN

LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Lý lu ận chung về điều kiện lao động trong doanh nghiệp

1.1.1 M ột số khái niệm cơ bản

1.1.1.1 M ôi trường lao động

Theo định nghĩa của Luật Bảo vệ môi trường: “Môi trường là hệ thống các yếu tố

vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người

và sinh vật” [3]

Từ định nghĩa trên, ta thấy rằng, môi trường lao động là phạm vi nhỏ hơn nằm trong môi trường sống của con người Môi trường lao động gồm: Các yếu tố tự nhiên trong lao động (ánh sáng, khí hậu, vệ sinh…) và các yếu tố xã hội trong lao động (quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động, quan hệ giữa người lao động

với nhau )

1.1.1.2 Điều kiện lao động

Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã

hội, tự nhiên, môi trường và văn hoá xung quanh con người nơi làm việc Điều kiện lao động thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, năng

lực của người lao động và sự tác động qua lại giữa các yếu tố trên tạo nên điều kiện làm việc của con người trong quá trình lao động sản xuất [4]

Điều kiện lao động tại nơi làm việc là tập hợp các yếu tố của môi trường lao động (các

yếu tố: Vệ sinh, tâm sinh lý, tâm sinh lý xã hội và thẩm mỹ) có tác động lên trạng thái chức năng của cơ thể con người, khả năng làm việc, thái độ lao động, sức khỏe, quá trình sản

xuất sức lao động và hiệu quả của họ trong hiện tại cũng như lâu dài [5]

Như vậy, điều kiện lao động là khái niệm rộng và là tổng thể các yếu tố (công cụ, phương tiện lao động, đối tượng lao động, quá trình công nghệ và môi trường lao động), các quá trình lao động khác nhau sẽ tạo nên môi trường lao động rất khác nhau,

Trang 18

và do đó mức độ tác động của chúng đến người lao động cũng sẽ khác nhau Trong quá trình nghiên cứu cần có các giải pháp kỹ thuật để cải thiện điều kiện lao động cho người lao động, tổ chức hợp lý và tuân thủ các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, vệ sinh xây dựng, các tiêu chuẩn tổ chức nơi làm việc để hạn chế ảnh hưởng xấu đến sức khỏe đồng thời nâng cao tinh thần làm việc của họ

1.1.1.3 C ải thiện điều kiện lao động

Cải thiện điều kiện lao động là làm thế nào để đưa các yếu tố của điều kiện lao động vào trạng thái tốt nhất, tối ưu nhất để chúng không gây ảnh hưởng xấu đến người lao động và môi trường xung quanh Ngược lại chúng còn có tác động thúc đẩy củng

cố sức khỏe, nâng cao khả năng làm việc của người lao động Cải thiện điều kiện lao động có ý nghĩa quan trọng trong tổ chức lao động khoa học

1.1.2 Các nhân t ố cấu thành điều kiện lao động trong doanh nghiệp

1.1.2.1 Nhóm các nhân t ố thuộc về Vệ sinh - Y tế

- Điều kiện vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, sự di chuyển…) [6]

Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và vận tốc chuyển động không khí Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất phụ thuộc vào tính chất của quá trình công nghệ và khí hậu địa phương

Về mặt vệ sinh, vi khí hậu có ảnh hưởng đến sức khỏe, bệnh tật của công nhân Làm việc lâu trong điều kiện vi khí hậu lạnh và ẩm có thể mắc bệnh thấp khớp, viêm đường hô hấp trên, viêm phổi và làm cho bệnh lao nặng thêm

Vi khí hậu lạnh và khô làm cho rối loạn vận mạch thêm trầm trọng, gây khô niêm mạc, nứt nẻ da Vi khí hậu nóng ẩm làm giảm khả năng bay hơi mồ hôi, gây ra rối loạn thăng bằng nhiệt, làm cho mệt mỏi xuất hiện sớm, nó còn tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển, gây các bệnh ngoài da

Tùy theo tính chất tỏa nhiệt của quá trình sản xuất người ta chia ra 3 loại vi khí hậu sau:

Trang 19

+ Vi khí hậu tương đối ổn định: Nhiệt tỏa ra khoảng 20 kcal/m3h (trong xưởng cơ khí, dệt )

+ Vi khí hậu nóng: Nhiệt tỏa ra nhiều hơn 20 kcal/m3h (trong xưởng đúc, rèn, cán, luyện kim )

+ Vi khí hậu lạnh: Nhiệt tỏa ra dưới 20 kcal/m3h (trong xưởng lên men rượu bia, nhà ướp lạnh, chế biến và bảo quản thực phẩm )

- Tiếng ồn, rung động, siêu âm

Là thứ âm thanh hỗn độn gây cảm giác khó chịu cho người nghe Tiếng ồn đang trở thành mối đe dọa lớn và thường xuyên đối với con người Nếu cường độ tiếng ồn vượt quá ngưỡng cửa chịu đựng của con người (55 đề xi ben) nó sẽ làm đau đầu, mất ngủ, gây ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh trung ương, tim mạch, tiêu hóa…Nhưng ảnh hưởng lớn nhất của tiếng ồn, rung động là tác động đến thính giác Nó có thể làm cho con người ta mệt mỏi thính giác và điếc dần Làm việc trong điều kiện ồn ào, năng suất có thể giảm từ 10-20% Đặc biệt với lao động trí óc, tiếng ồn thật sự là một kẻ thù nguy hiểm

- Độc hại trong sản xuất

Môi trường có những yếu tố độc hại trong sản xuất bao gồm những yếu tố độc hại gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động như: Hóa chất là các nguyên tố hóa học, các hợp chất và hỗn hợp có bản chất tự nhiên hay tổng hợp Hóa chất khác nhau có độc tính khác nhau, chỉ cần một liều lượng nhỏ xâm nhập vào cơ thể cũng gây tác hại đến sức khỏe, nguy hiểm là gây nhiễm độc cấp tính hoặc nhiễm độc mãn tính,

có chất gây ảnh hưởng đến thế hệ tương lai, gây ung thư…Thường phổ biến thì các thể dạng của hóa chất như là bụi, sương mù, khói ở dạng thể lỏng và khí với kích thước

mà mắt thường khó có thể nhìn thấy được

- Tia bức xạ và điện từ trường cao

Bức xạ nhiệt do bức xạ mặt trời và các tia nhiệt phát ra từ các thiết bị máy móc, tạo nên những mức độ nóng khác nhau Mức độ chịu đựng của con người là 1calo/m2/phút Sự lưu thông không khí đặc trưng bởi vận tốc chuyển động của không khí đo bằng m/s Nếu vận tốc này quá nhanh hay quá chậm cũng gây ra những thay đổi

về sinh lí trong cơ thể

Trang 20

đủ sáng hoặc quá chói mắt đều gây căng thẳng, ức chế và có khi dẫn đến sự cố tai nạn

- Điều kiện vệ sinh và sinh hoạt

Hệ thống nhà vệ sinh phải đầy đủ vị trí thuận tiện bảo đảm vệ sinh Trung bình

tối thiểu 25 người phải có 1 nhà vệ sinh Có hệ thống chiếu sáng và thông gió, hệ thống thoát nước dễ dàng loại bỏ chất thải và bảo đảm vệ sinh Xây dựng sao cho hướng gió chính không thổi từ khu vực nhà vệ sinh sang khu vực chế biến, bảo quản

và bày bán thực phẩm Cách ly hoàn toàn và mở cửa không được hướng vào khu vực chế biến, bảo quản thực phẩm và phải có bồn rửa tay; có bảng chỉ dẫn “Rửa tay sau khi

ra khỏi nhà vệ sinh” đặt ở vị trí dễ ngay sau khi mở cửa ra khỏi phòng vệ sinh

1.1.2.2 Nhóm các nhân t ố thuộc về Tâm - Sinh lí lao động

Căng thẳng có thể từ bên ngoài và liên quan đến môi trường sống, nhưng cũng có thể được tạo ra từ sự nhìn nhận sinh lý bản thân dẫn đến lo âu hay các cảm xúc tiêu cực khác như dồn ép, không thoải mái quanh một tình huống mà sau đó họ sẽ cho là sự kiện áp lực

Trang 21

Tình trạng căng thẳng kéo dài ảnh hưởng đến thể lực của người lao động, dẫn đến nguy cơ mắc bệnh về tim mạch, tiêu hóa, cơ khớp và thậm chí cả toàn thân

- Nhịp độ lao động

Nhịp độ lao động là tốc độ hay độ nhanh của một thao tác trong quá trình lao động Khi làm việc với một nhịp độ không phù hợp thì sẽ gây tác động như: Mệt mỏi

cơ bắp, ảnh hưởng đến suy nhược thần kinh, dẫn đến buồn chán đơn điệu

- Trạng thái và tư thế lao động

Tư thế lao động bắt buộc là trong quá trình làm việc, người lao động phải giữ mãi một tư thế để khỏi ảnh hưởng đến công việc sản xuất

Tư thế thoải mái là trong quá trình làm việc người lao động có sự thay đổi từ tư thế này đến tư thế khác mà không ảnh hưởng đến sản xuất

Những tư thế phổ biến trong làm việc: Tư thế đứng, tư thế ngồi, tư thế nằm, tư thế kết hợp Mỗi công việc phù hợp với tư thế làm việc khác nhau và chịu ảnh hưởng đến sức khỏe nặng nhẹ khác nhau Vì vậy, trong mỗi doanh nghiệp sản xuất, tùy theo tính chất công việc, mà người lao động linh hoạt với tư thế lao động của mình cộng với sự quan tâm giúp đỡ của người sử dụng lao động để đảm bảo được sức khỏe của người lao động và năng suất của doanh nghiệp

- Tính đơn điệu trong lao động

Tính đơn điệu trong công việc là trạng thái hoạt động lặp đi lặp lại một động tác,

là tác dụng gây ức chế của các kích thích được lặp lại đều đều (quy luật chuyển từ hưng phấn sang ức chế)

Trang 22

Đơn điệu trong công việc ảnh hưởng đến người lao động như làm mất hứng thú đối với việc làm, gây sự nhầm lẫn về độ dài của thời gian, gây buồn ngủ

1.1.2.3 Nhóm các nhân t ố thuộc về thẩm mỹ học

- Không gian sản xuất

Yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động, sức khỏe người lao động Sự bố trí không gian sản xuất và sự phù hợp với thẩm mỹ công nghiệp, kiểu dáng và sự phù hợp

của trang thiết bị với tính thẩm mỹ cao, âm nhạc chức năng, màu sắc…Với một không gian bố trí hợp lý tạo cho người động có cảm giác thoải mái trong làm việc Khi cảm giác không thoải mái thì thường gia tăng sự phàn nàn có thể là những bất bình trong công việc, có thể dẫn đến hành vi phá hoại ngầm và gây ra tiêu cực cho tổ chức

ta sử dụng âm nhạc chức năng là loại âm nhạc dùng cho người lao động tùy theo chức năng công việc của họ Âm nhạc được phát đúng lúc, đúng chỗ đúng liều lượng sẽ có tác dụng gây hào hứng, làm dịu thần kinh và chống sự mệt mỏi

- Màu sắc

Mắt bình thường có thể phân biệt tới 120 màu sắc khác nhau do hệ số sắc phản chiếu sáng của chúng khác nhau Hệ số đó cao hay thấp có thể gây ra ở con người những cảm giác lạnh lẽo, mát mẻ, ấm áp, hay nóng bức, kích thích suy nghĩ hay kích thích để phân biệt đồ vật một cách nhanh chóng hay dùng trong an toàn lao động Cách phối hợp màu sắc tại khu vực làm việc vô cùng quan trọng, vừa thể hiện phong cách đẳng cấp của công ty vừa tạo cảm giác thoải mái cho người lao động, kích thích cảm giác say mê làm việc

Trang 23

- Cây xanh và cảnh quan môi trường

Cây xanh và cảnh quan môi trường xung quanh là yếu tố đóng vai trò không những tôn vẻ đẹp cho công trình chính mà còn giúp môi trường lao động trở nên thân thiện hơn với tự nhiên, bên cạnh đó còn tạo cảm giác mát mẻ, thoải mái cho người lao động, có tác dụng vệ sinh phòng bệnh, nâng cao hiệu quả công việc, phát huy tính sáng tạo

1.1.2.4 Nhóm các nhân t ố thuộc về tâm lý xã hội

- Bầu không khí tâm lý trong tập thể lao động

- Tác phong, phong cách lãnh đạo của người quản lý

- Các chế độ về khen thưởng, kỷ luật

- Trình độ khoa học, kỹ thuật, trình độ quản lý của đơn vị

- Cơ cấu tuổi đời, tuổi nghề, giới tính của người lao động

- Sự động viên, khuyến khích thi đua lao động sản xuất, phát huy sáng kiến, cải

1.1.2.5 Nhóm các nhân t ố thuộc về Điều kiện sống của người lao động

Ngoài những điều kiện tâm sinh lý, thẩm mỹ lao động, tâm lý xã hội, vệ sinh y tế, nhóm nhân tố điều kiện sống của người lao động cũng có tác động không nhỏ đến người lao động Vấn đề nhà ở, đi lại và gia đình của từng người lao động thuận tiện, điều kiện địa lý, khí hậu thuận lợi, tình trạng xã hội và pháp luật ổn định, trật tự không

Trang 24

ảnh hưởng đến cuộc sống của người lao động thì lúc đó họ mới an tâm với công việc của mình, góp phần cải thiện cho cả bản thân và cho tổ chức doanh nghiệp

Chế độ làm việc nghỉ ngơi cũng là một yếu tố vô cùng quan trọng, làm việc và nghỉ ngơi hợp lý đảm bảo sức khỏe cho người lao động, tùy theo từng công việc mà có thời giờ làm việc và nghỉ ngơi, chế độ làm thêm khác nhau

“Thời giờ làm việc không quá 8 giờ trong một ngày hoặc 48 giờ trong một tuần Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần, nhưng phải thông báo trước cho người lao động biết Thời giờ làm việc hàng ngày được rút ngắn từ một đến hai giờ đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và

Bộ Y tế ban hành” “Người lao động làm việc 8 giờ liên tục thì được nghỉ ít nhất nửa giờ, tính vào giờ làm việc Người làm ca đêm được nghỉ giữa ca ít nhất 45 phút, tính vào giờ làm việc Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca khác” [7]

1.1.3 S ự cần thiết phải cải thiện điều kiện lao động trong doanh nghiệp

Mục đích của cải thiện điều kiện lao động là nhằm đạt kết quả lao động đồng thời đảm bảo sức khỏe, an toàn cho người lao động, phát triển toàn diện người lao động và góp phần củng cố mối quan hệ xã hội của người lao động, giúp doanh nghiệp phát triển

Sự cần thiết của việc cải thiện điều kiện lao động trong doanh nghiệp xuất phát từ những lý do sau:

Thứ nhất, cải thiện ĐKLĐ đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Con người đóng vai trò trung tâm và quyết định trong việc xây dựng doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển Nhiệm vụ của cải thiện ĐKLĐ là nhằm bảo vệ sức khỏe, an toàn cho người lao động Khi điều kiện lao động tốt là khi con người được bảo vệ về mọi mặt thì họ sẽ sẵn sàng và luôn đáp ứng yêu cầu của công việc, hay đáp ứng nhu cầu tồn tại của doanh nghiệp

Trang 25

Thứ hai, việc cải thiện ĐKLĐ tạo điều kiện cho việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và quản lý vào doanh nghiệp bởi vì một trong những phương pháp cải thiện ĐKLĐ là áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm tạo một môi trường làm việc an toàn cho người lao động

Thứ ba, cải thiện ĐKLĐ là giải pháp cho tính chiến lược tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Khi người lao động cảm nhận được độ an toàn tuyệt đối trong một môi trường làm việc thì họ sẽ phát huy tối đa năng suất của mình từ đó tiết kiệm được lao động trên một đơn vị sản phẩm giúp giảm gíá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh và tạo cơ hội cho doanh nghiệp Hơn nữa cải thiện ĐKLĐ cũng là tạo thương hiệu cho doanh nghiệp giúp thu hút được nhiều lao động giỏi đến với doanh nghiệp

Từ những lý do trên có thể thấy được sự cần thiết phải cải thiện ĐKLĐ trong doanh nghiệp Vì vậy, các nhà quản lý cần phải thường xuyên quan tâm và đưa ra thảo luận tại các cuộc trao đổi khi xây dựng chương trình, chiến lược phát triển của doanh nghiệp

1.1.4 Mô hình nghiên c ứu về điều kiện lao động

1.1.4.1 Mô hình lý thuy ết

Nghiên cứu tập trung đi sâu tìm hiểu về các mô hình liên quan đến sự hài lòng

của người lao động như thuyết nhu cầu Maslow, thuyết hai nhân tố của F Herzberg, thuyết công bằng của Adams, và các mô hình đúc kết từ những nghiên cứu như mô hình nghiên cứu lý thuyết các nhóm nhân tố trong điều kiện lao động

- Theo PGS.TS Đỗ Minh Cương điều kiện lao động bao gồm 4 nhóm nhân tố: Nhóm nhân tố thuộc về vệ sinh y tế; nhóm nhân tố thuộc về tâm sinh lý lao động; nhóm nhân tố thuộc về tâm lý xã hội và nhóm nhân tố thuộc về thẩm mỹ học lao động.[5]

Trang 26

ĐÁNH GIÁ VỀ ĐIỀU KIỆN LAO

Nhóm nhân tố thuộc về tâm lý xã

ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG

Nhóm nhân

tố thuộc về tâm lý xã h ội

Nhóm nhân

tố thuộc về

th ẩm mỹ học

Sơ đồ 1.1: Mô hình lý thuyết các nhóm nhân tố trong điều kiện lao động [5]

1.1.4.2 Mô hình nghiên c ứu đề xuất

Qua quá trình học và nghiên cứu bộ môn Tổ chức lao động khoa học cùng với sự hướng dẫn giảng dạy của Cô Hà Ngọc Thùy Liên thì điều kiện lao động có 5 nhóm nhân tố bao gồm: Nhóm nhân tố thuộc về vệ sinh y tế; nhóm nhân tố thuộc về tâm sinh

lý lao động; nhóm nhân tố thuộc về tâm lý xã hội; nhóm nhân tố thuộc về thẩm mỹ học lao động và nhóm nhân tố điều kiện sống của người lao động[8] Áp dụng mô hình lý thuyết kết hợp với kiến thức được học, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm có 5 thành phần để đo lường điều kiện lao động tại Công ty qua các đánh giá của nhân viên

Sơ đồ 1.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Trang 27

Các gi ả thiết được đặt ra như sau:

H1: Nếu nhóm nhân tố thuộc về vệ sinh y tế được người lao động đánh giá càng cao thì họ càng đánh giá cao về điều kiện lao động và ngược lại

H2: Nếu nhóm nhân tố thuộc về tâm lý xã hội được người lao động đánh giá càng cao thì họ càng đánh giá cao về điều kiện lao động và ngược lại

H3: Nếu nhóm nhân tố thuộc về tâm sinh lý lao động được người lao động đánh giá càng cao thì họ càng đánh giá cao về điều kiện lao động và ngược lại

H4: Nếu nhóm nhân tố thuộc điều kiện sống người lao động được người lao động đánh giá càng cao thì họ càng đánh giá cao về điều kiện lao động và ngược lại

H5: Nếu nhóm nhân tố thuộc về thẩm mỹ học được người lao động đánh giá càng cao thì họ càng đánh giá cao về điều kiện lao động và ngược lại

Xây d ựng các thang đo

Thang đo đánh giá điều kiện lao động

- Nhân tố thuộc về vệ sinh y tế: gồm 4 biến, thể hiện các điều kiện liên quan đến

vệ sinh y tế của công ty

+ Chỗ làm việc trang bị đầy đủ hệ thống chiếu sáng, điều kiện vi khí hậu dễ

chịu

+ Khu vực sản xuất có ít khí độc hại

+ Tiếng ồn, rung động trong sản xuất tại nơi làm việc thấp

+ Khu vực vệ sinh và y tế thoáng mát, sạch đẹp, an toàn cho người lao động

- Nhân tố thuộc về tâm lý xã hội: gồm 4 biến, thể hiện các điều kiện liên quan đến tâm lý xã hội người lao động trong công ty

+ Anh/chị và các đồng nghiệp phối hợp làm việc tốt

+ Anh/chị được cấp trên tôn trọng và tin cậy trong công việc

+ Anh/chị được đối xử công bằng, không phân biệt

+ Ít xảy ra vấn đề mâu thuẫn, xung đột và dư luận

- Nhân tố thuộc về tâm sinh lý lao động: gồm 3 biến, thể hiện các điều kiện liên quan đến tâm sinh lý lao động

+ Mức độ căng thẳng trong công việc về thể lực là vừa phải

+ Mức độ căng thẳng trong công việc về trí óc là vừa phải

Trang 28

+ Tư thế làm việc của anh/chị rất thoải mái, công việc không đơn điệu nhàm chán

- Nhân tố thuộc điều kiện sống người lao động: gồm 3 biến, thể hiện các điều

kiện liên quan đến điều kiện sống của người lao động

+ Thời gian làm việc, nghỉ ngơi nghiêm chỉnh,hợp lý

+ Công việc đảm bảo mức thu nhập ổn định giúp anh/chị cân bằng được cuộc

sống

+ Việc đi lại, di chuyển từ nhà đến công ty của anh/chị dễ dàng

- Nhân tố thuộc về thẩm mỹ học: gồm 3 biến, thể hiện các điều kiện liên quan đến thẩm mỹ học

+ Không gian làm việc của Anh/Chị được bố trí phù hợp với tính thẩm mỹ cao + Công ty cung cấp đầy đủ trang thiết bị và dụng cụ cho công việc

+ Cảnh quan môi trường xung quanh đem lại cảm giác dễ chịu

Thang đo đánh giá chung về điều kiện lao động của Công ty

Mức độ đánh giá chung về điều kiện lao động của Công ty được thể hiện khi người lao động đánh giá cao về các nhận định của các nhân tố thuộc điều kiện lao động của Công ty, cảm thấy hài lòng và muốn gắn bó lâu dài với Công ty Mức độ đánh giá chung về điều kiện lao động được đo bằng 2 biến quan sát

+ Anh/chị hài lòng về điều kiện lao động của Công ty

+ Anh/chị sẽ tiếp tục gắn bó với công việc tại Công ty

1.2 M ột số vấn đề thực tiễn về điều kiện lao động trong doanh nghiệp

1.2.1 Điều kiện lao động trong các doanh nghiệp ngành dệt may ở Việt Nam và

nh ững vấn đề đặt ra

Dệt may Việt Nam, đặc biệt ngành may là ngành kinh tế quan trọng của đất nước, có kim ngạch xuất khẩu lớn thứ hai cả nước với giá trị xuất khẩu đóng góp từ 10-15% GDP Lao động dệt may có khoảng 2,5 triệu người, chiếm hơn 20% lao động trong khu vực công nghiệp và gần 5% tổng lực lượng lao động cả nước.[9] Hiện nay

lao động ngành may Việt Nam đang đối mặt với nhiều vấn đề

Trang 29

+ Hiện nay cả nước có 5.213 doanh nghiệp dệt may; số lượng lao động là 2,5 triệu người, trong đó 80% là nữ Tiền lương cơ bản của công nhân may thấp, trung bình chỉ đạt 4.332.000 đồng/tháng, chỉ đáp ứng 75-80% mức sống tối thiểu Công nhân có cơ hội được hưởng 8 khoản phụ cấp, trợ cấp, hỗ trợ khác (tiền chuyên cần, nhà ở…), trung bình khoảng 300.000 đồng/tháng, thấp nhất trong các ngành thâm

dụng lao động Công nhân chỉ được nhận lương thấp nhưng thường xuyên bị vi phạm,

có tới 60-70% các doanh nghiệp không tuân thủ các quy định về trả lương tăng ca, ngày nghỉ hưởng lương Trung bình thu nhập từ tăng ca của họ chỉ là hơn 1.336.000 đồng/người/tháng, chiếm khoảng 22,4% tổng thu nhập Lương thấp là nguyên nhân

của 80% các cuộc đình công

+ Thời gian làm thêm giờ, tăng ca nhiều, cụ thể, thời gian tăng ca trung bình từ 47-60 giờ/tháng( trong khi quy định của pháp luật là 30 giờ/tháng tương đương 300

giờ/năm, nhưng thực tế các doanh nghiệp đã cho làm thêm giờ lên tới 500 giờ/ năm,

thậm chí là 600 giờ/năm…

+ Với 80% lao động là nữ, họ phải làm việc trong điều kiện lao động khắc nghiệt, thiếu an toàn vệ sinh lao động, ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng và bệnh nghề nghiệp cao Trong khi đó, giá trị bữa ăn ca thấp, không đảm bảo chất lượng Theo thống kê của Viện Công nhân - Công đoàn, giá trị bữa ăn của ngành dệt may chưa đạt được mức khuyến cáo tối thiểu (15.000 đồng/suất), thấp nhất trong 10 ngành

sử dụng nhiều lao động phổ thông

+ Thực tế cho thấy, lao động trong ngành dệt may có nguy cơ bị chấm dứt hợp đồng lao động bất cứ lúc nào, nên họ luôn trong tình trạng hoang mang, bấp bênh Báo cáo tổng hợp về tuân thủ lần thứ 9 (tháng 4.2017) của Better Work Việt Nam cho thấy,

một trong số 10 vi phạm phổ biến nhất chính là chấm dứt hợp đồng lao động

Ngành Dệt may là một trong những ngành quan trọng và đóng góp một phần đáng kể vào nền kinh tế Việt Nam Trên thực tế, vấn đề an toàn lao động và phòng

chống các bệnh nghề nghiệp lại chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến tỷ lệ công nhân ngành Dệt may bị mắc bệnh nghề nghiệp và gặp phải các vấn đề về tai nạn lao động rất cao Kết quả khảo sát trên 1.000 công nhân may tuổi từ 25-35 của Viện Vệ

Trang 30

sinh Y tế công cộng thành phố Hồ Chí Minh tại 3 doanh nghiệp ở Bình Dương, thành

phố Hồ Chí Minh và Đồng Nai, có tới 93% công nhân mệt mỏi sau lao động, trong đó 47% mệt mỏi toàn thân; 16,7% nặng đầu, nhức đầu; 15,1% kiệt sức; hơn 80% đau mỏi

cơ, xương khớp tại thắt lưng, vùng cổ và bả vai… Bệnh nghề nghiệp trong ngành Dệt may chủ yếu là bệnh bụi phổi bông, bệnh dãn tĩnh mạch chân Bên cạnh những căn

bệnh này, tỷ lệ công nhân dệt may mắc các bệnh viêm xoang, viêm mũi dị ứng, hen suyễn, viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp, viêm da, lãng tai, điếc nghề nghiệp… cũng rất cao

Theo kết quả chiến dịch thanh tra lao động với chủ đề “Nâng cao nhận thức về pháp luật lao động trong ngành may mặc” cho thấy một số kết quả triển khai công tác

an toàn, vệ sinh lao động của các doanh nghiệp dệt may như sau:[10]

+ Về trang bị dụng cụ bảo vệ cá nhân: Hoạt động khoanh vùng rủi ro chỉ ra

những vi phạm đối với việc sử dụng các công cụ bảo vệ cá nhân Kết quả thanh tra cho

thấy có 28,29% doanh nghiệp chưa trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho tất cả người lao động; 45,39% doanh nghiệp trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân không đầy

đủ về số lượng cho người lao động theo quy định; 20,39% doanh nghiệp không lập sổ theo dõi việc cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân hoặc lập sổ cấp phát nhưng không

có chữ ký của người lao động; 3,2% doanh nghiệp có người lao động không sử dụng trang bị bảo vệ cá nhân đúng mục đích công việc

+ Đường đi lại nội bộ và cửa thoát hiểm: Kết quả khoanh vùng rủi ro cho thấy nhiều doanh nghiệp không thực hiện việc kiểm tra, bảo trì cửa thoát hiểm, không diễn tập ứng phó với các tình huống khẩn cấp: 13,16% doanh nghiệp thiết kế đường đi lại

nội bộ không đảm bảo chiều rộng theo quy định; 11,18% doanh nghiệp có đường đi lại

nội bộ còn để các vật cản, chướng ngại vật; 18.52% doanh nghiệp không có các biển

cảnh báo an toàn, biển cấm, biển chỉ dẫn cho người và phương tiện qua lại; 9,21% doanh nghiệp không phổ biến cho người lao động các quy định về thoát hiểm và niêm

yết ở những nơi dễ thấy để mọi người biết và chấp hành; 11,84% doanh nghiệp không

có sơ đồ chỉ dẫn lối thoát hiểm; 9,21% doanh nghiệp không có biển cấm, biển báo,

biển chỉ dẫn lối thoát hiểm

Trang 31

+ Rủi ro về điện: Hoạt động khoanh vùng rủi ro cho thấy 24% doanh nghiệp vi

phạm về việc nối trung tính các thiết bị làm việc: 8,55% doanh nghiệp không thực hiện

nối trung tính vỏ kim loại của máy, thiết bị điện để đề phòng điện chạm vỏ hoặc nối nhưng không đảm bảo; 9,21% doanh nghiệp có dây điện không đi trên sứ cách điện,

lắp đặt trên kết cấu kim loại của nhà xưởng; 22,37% doanh nghiệp không trang bị hoặc trang bị không đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân thích hợp cho thợ điện; 7,24% doanh nghiệp không thiết kế hoặc không lắp đặt hệ thống chống sét đánh thẳng hoặc

lắp đặt không đảm bảo; 18,41% doanh nghiệp không định kỳ kiểm tra đo điện trở nối đất nhà xưởng, thiết bị

+ Môi trường lao động tại nơi làm việc: 24,34% doanh nghiệp không tổ chức đo,

kiểm tra môi trường lao động định kỳ hàng năm; 9,87% doanh nghiệp không thực hiện các biện pháp cải thiện điều kiện, môi trường làm việc

+ Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch an toàn vệ sinh lao động: 42,11% doanh nghiệp chưa xây dựng kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hàng năm; 13,82% doanh nghiệp xây dựng kế hoạch an toàn lao động nhưng không đảm bảo các nội dung theo quy định; 10,53% doanh nghiệp không tham khảo ý kiến đại diện người lao động khi xây dựng kế hoạch

+ Huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động: Việc kiểm soát này sẽ gồm việc kiểm tra về đào tạo, huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động cho tất cả các đối tượng đang làm việc tại doanh nghiệp: 59,21% người sử dụng lao động không tham gia huấn luyện

an toàn lao động hoặc tham gia không đầy đủ; 40,13% doanh nghiệp có cán bộ làm công tác an toàn ở các doanh nghiệp chưa được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

hoặc huấn luyện chưa đầy đủ số người theo quy định; 44,74% doanh nghiêp có người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động không được huấn luyện an toàn hoặc tham gia không đầy đủ; 9,87% doanh nghiệp không tổ chức huấn luyện an toàn lao động cho người lao động thuộc nhóm IV hoặc huấn luyện nhưng không đầy đủ; 38,82% doanh nghiệp không tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người học nghề, tập nghề khi tuyển dụng hoặc huấn luyện không đầy đủ

Trang 32

1.2.1 M ột số kinh nghiệm thực tiễn về cải thiện điều kiện lao động tại các doanh nghi ệp

Xác định người lao động là nhân tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp,

những năm qua, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh đã quan tâm chăm

lo các quyền lợi chính đáng của người lao động, đặc biệt là đã quan tâm cải thiện điều

kiện làm việc cho người lao động cụ thể:

• Công ty TNHH NS Bluescope Lysaght cho biết: “Với phương châm sản xuất kinh doanh phải gắn liền với công tác ATVSLĐ, con người là tài sản quý giá làm nên

sự phát triển của doanh nghiệp, đảm bảo tuyệt đối an toàn trong quá trình sản xuất

Nhờ vậy, 23 năm đi vào hoạt động doanh nghiệp không để xảy ra mất an toàn, không

có tai nạn lao động (TNLĐ) Đây chính là điều kiện để NS Bluescope Lysaght Việt Nam luôn phát triển và tăng trưởng bền vững”.[11]

Bên cạnh đó, để có được thành tích không tai nạn lao động, không cháy nổ, bệnh nghề nghiệp như vậy, doanh nghiệp quy định rõ trách nhiệm đối với từng cấp, từng

chức danh quản lý về ATVSLĐ theo chiến lược “Trách nhiệm an toàn thuộc về mỗi thành viên trong công ty, trong đó Phòng An toàn, sức khỏe và môi trường cùng các trưởng bộ phận sẽ chịu trách nhiệm chính cho kết quả công tác an toàn thuộc phòng, ban mình quản lý”

Công ty đã đưa ra các nhiệm vụ cụ thể cho từng cá nhân trong mô tả công việc và xem là một trong những tiêu chí đánh giá thành tích hằng năm Cụ thể, mỗi cá nhân

phải có ít nhất 1 cuộc kiểm tra an toàn/tháng ở bộ phận mình phụ trách, 1 báo cáo quan sát công tác an toàn (báo cáo này nêu rõ được hành vi không an toàn, mối nguy hiểm ở các bộ phận tại nhà máy và đề xuất giải pháp khắc phục) và phải tham gia họp an toàn

1 lần/tháng Riêng với nhân viên các bộ phận sản xuất phải dự giao ban an toàn 15 phút trước ca làm việc.Còn phòng an toàn, môi trường, sức khỏe- đơn vị chịu trách nhiệm tham mưu chính cho Ban giám đốc thì phải tư vấn, hỗ trợ cho Ban giám đốc kế

hoạch BHLĐ hằng năm, hỗ trợ giám đốc các nhà máy, trưởng bộ phận thực hiện công tác an toàn tại khu vực quản lý; thực hiện việc thanh tra, kiểm tra đảm bảo hệ thống

quản lý an toàn của cả tập đoàn và các quy định của pháp luật về công tác ATVSLĐ; theo dõi, đôn đốc các đầu mối báo cáo tình hình ATVSLĐ theo quy định

Trang 33

Trong thực tế, Hội đồng Bảo hộ lao động của doanh nghiệp được kiện toàn và thành lập ngay khi doanh nghiệp chính thức hoạt động, công ty và CĐCS còn phát động phong trào thi đua lao động sản xuất gắn với phát huy sáng kiến cải tiến nhằm đảm bảo an toàn lao động Trung bình mỗi năm, doanh nghiệp tổ chức khen thưởng hơn 50 lượt người lao động có sáng kiến, ý tưởng về công tác ATVSLĐ và cải thiện điều kiện làm việc Nhờ vậy mà liên tục 23 năm hoạt động doanh nghiệp không có tai

nạn lao động

• Công ty TNHH Dệt may DHTEX chuyên sản xuất và kinh doanh các sản

phẩm sợi, dệt xuất khẩu chất lượng cao Để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, những năm qua, Công ty luôn quan tâm đầu tư và

thực hiện tốt công tác ATVSLĐ-PCCN, chăm lo cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động[12] Đặc thù của ngành sợi là trong quá trình sản xuất phát sinh nhiều

bụi bông, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người lao động và tiềm ẩn nguy cơ cháy

nổ Để giảm thiểu các yếu tố này đối với người lao động, ngay từ năm 2006, khi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, Công ty đã thiết kế nhà xưởng khang trang, đảm bảo các tiêu chí về môi trường làm việc thoáng mát về mùa hè, ấm về mùa đông, lối đi thông thoáng; đảm bảo các yêu cầu về PCCN, lối thoát hiểm Cùng với việc đầu tư dây chuyền sản xuất sợi công nghệ hiện đại của Đức, Ý, có năng suất, chất lượng và độ an toàn cao, Công ty lắp đặt hệ thống chiếu sáng, máy hút bụi, điều hòa không khí trong nhà xưởng, đảm bảo các tiêu chí về môi trường làm việc như ánh sáng, nồng độ bụi,

tiếng ồn; lắp đặt hệ thống báo cháy, các phương tiện, thiết bị PCCC, tạo môi trường làm việc thuận tiện, an toàn cho người lao động Công ty đã xây dựng nội quy an toàn, quy trình vận hành sử dụng máy, thiết bị; tổ chức cho người lao động học tập nội quy, quy định và tập huấn về ATVSLĐ ngay sau khi được tuyển vào làm Người lao động được cấp phát đầy đủ quần áo bảo hộ lao động và nhắc nhở sử dụng trong quá trình

sản xuất Công ty cũng đã thành lập hội đồng bảo hộ lao động và mạng lưới an toàn viên ở các tổ sản xuất, ca sản xuất, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên và duy trì hoạt động nền nếp, hiệu quả theo nội quy, quy chế Hằng năm, hội đồng bảo hộ lao động tham mưu với giám đốc Công ty xây dựng và triển khai kế hoạch, biện pháp đảm bảo ATVSLĐ; xây dựng và hoàn thiện nội quy lao động; thường xuyên tuyên

Trang 34

truyền nội quy, quy chế làm việc cũng như công tác ATVSLĐ-PCCN tới từng cán bộ, công nhân Định kỳ hằng năm, Công ty tổ chức huấn luyện ATVSLĐ cho toàn thể cán

bộ, người lao động và cấp đủ trang phục, thiết bị bảo hộ cá nhân theo yêu cầu công

việc Người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, vận hành máy có yêu cầu an toàn nghiêm ngặt như nồi hơi, bình chứa khí nén… được Công ty cử tham gia các khóa huấn luyện ATVSLĐ-PCCN Công ty lắp đặt bảng chỉ dẫn về ATVSLĐ đối với các máy, thiết bị tại nơi làm việc; trang bị các phương tiện kỹ thuật, y tế để đảm bảo ứng cứu, sơ cứu kịp thời khi xảy ra sự cố Bên cạnh đó, Công ty thường xuyên thông tin về các yếu tố nguy hiểm, có hại và các biện pháp đảm bảo ATVSLĐ, tình hình tai

nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc, nâng cao nhận thức và ý thức tự giác

của người lao động trong việc thực hiện nội quy lao động, các quy định ATVSLĐ, phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp Công ty cũng đã thành

lập đội PCCC, xây dựng phương án và biện pháp PCCN, tổ chức luyện tập phương án PCCC, sẵn sàng xử lý khi có tình huống xảy ra Giữa năm 2015, Công ty lắp đặt và đưa vào sử dụng máy nén khí của Nhật, nhờ đó làm giảm tiếng ồn và nhiệt độ trong nhà xưởng Ngoài ra, Công ty định kỳ thực hiện đo kiểm môi trường lao động, trên cơ

sở đó tiếp tục cải thiện điều kiện, môi trường làm việc; bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại; tổ chức khám sức khỏe định kỳ, kịp

thời phát hiện, tư vấn tạo điều kiện cho người lao động đi điều trị bệnh, đảm bảo sức

khỏe làm việc Để người lao động yên tâm gắn bó lâu dài với doanh nghiệp, sau khi tuyển dụng, Công ty đều ký hợp đồng lao động theo quy định của Nhà nước và thực

hiện tốt chính sách về lao động, BHXH, BHYT, BHTN, bảo đảm các quyền, lợi ích

hợp pháp, chính đáng cho người lao động Người lao động làm việc 8 giờ/ngày và được nghỉ giữ giờ; mỗi tháng được nghỉ 4 chủ nhật và nghỉ các ngày lễ, Tết Nếu phải làm thêm giờ, người lao động được trả lương theo quy định, nếu phải làm vào chủ nhật thì được nghỉ bù và được trả lương Thu nhập bình quân của người lao động năm 2015 đạt trên 4 triệu đồng/người/tháng

Với sự quan tâm đầu tư và thực hiện tốt các biện pháp bảo đảm ATVSLĐ, những năm qua, Công ty TNHH Dệt may DHTEX không để xảy ra tai nạn lao động, cháy nổ, không có công nhân mắc bệnh nghề nghiệp Đây là một trong những yếu tố quan trọng

Trang 35

để Công ty phát triển ổn định, bền vững

Từ những bài viết chia sẻ kinh nghiệm về việc cải thiện điều kiện lao động của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, chúng ta có thể thấy rằng cải thiện điều kiện lao động tại doanh nghiệp trở nên vô cùng cấp bách và hết sức quan trọng đối với sự phát triển của một doanh nghiệp Để cải thiện điều kiện lao động, trước hết phải nâng cao

nhận thức của chủ sử dụng lao động và người lao động trong việc đảm bảo điều kiện

an toàn từ những bước đầu xây dựng công ty, từng bước cải thiện môi trường làm việc phù hợp với tâm tư nguyện vọng của người lao động; đưa các quy định của pháp luật

về công tác an toàn vệ sinh lao động vào quy định của doanh nghiệp, trở thành một

yếu tố trong hoạt động đầu tư, liên doanh, tuân thủ trong suốt quá trình sản xuất, tăng cường hơn nữa công tác quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động

1.2.2 M ột số bài học về cải thiện điều kiện lao động có thể rút ra đối với Công ty cổ

ph ần Sợi Phú Bài

- Thường xuyên quan tâm đến đời sống, điều kiện làm việc người lao động, từ

đó đưa ra các biện pháp cải thiện phù hợp

- Xác định rõ ràng phương châm hoạt động của Công ty đối với việc cải thiện

điều kiện lao động

- Quy định rõ trách nhiệm đối với từng cấp, từng chức danh quản lý về

ATVSLĐ

- Đưa ra nhiệm vụ cụ thể cho từng cá nhân trong bản mô tả công việc theo KPI

Xem việc thực hiện chấp hành nội quy, quy định về điều kiện lao động là tiêu chí

- Xây dựng nội quy an toàn, quy trình vận hành sử dụng máy móc, thiết bị Tổ

chức cho người lao động học tập nội quy, quy định và tập huấn về ATVSLĐ khi mới

Trang 36

- Lắp đặt bảng chỉ dẫn về ATVSLĐ đối với máy móc thiết bị Bộ phận Y tế đảm

bảo ứng cứu, sơ cấp kịp thời

- Đưa thông tin về các yếu tố nguy hiểm có thể xảy ra, các loại máy móc dễ gây

ra tai nạn để người lao động đề phòng

- Nâng cao nhận thức, ý thức tự giác của người lao động về việc chấp hành nội

quy, quy đinh và trong mối quan hệ giữa người với người

Trang 37

CH ƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG

T ẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỢI PHÚ BÀI

2.1 T ổng quan về Công ty cổ phần Sợi Phú Bài

2.1.1 Thông tin chung v ề Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài Huế

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN SỢI PHÚ BÀI

- Tên tiếng anh: PHU BAI SPINNING JOINT STOCK COMPANY

- Trụ sở chính: KCN Phú Bài-P Phú Bài- TX Hương Thủy- Tỉnh TT Huế- VN -Website: http://phubaispining.com

+ Sợi pha CVC (52/48 hoặc 60/40)

+ Sợi pha TTCm hoặc TCCd (65/35)

Trang 38

+ Sợi pha TR(65/35 hoặc 50/50)

- Sản phẩm mới: Sợi pha Cotton/Modal và 100% Modal

2.1.2 Quá trình hình thành và phát tri ển của Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài

Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài có trụ sở và nhà máy đóng tại Khu Công Nghiệp Phú Bài, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế, được thành lập

mới theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3300352720 do Sở Kế hoạch và đầu

tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp lần đầu ngày 14 tháng 01 năm 2003 và đi vào hoạt động chính thức vào tháng 03 năm 2003, với số vốn điều lệ ban đầu là 6 tỷ đồng Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh Sợi các loại và kinh doanh nguyên vật liệu, thiết bị ngành kéo sợi

Với dây chuyền kéo sợi 50.000 cọc sợi được đầu tư với máy móc thiết bị đồng

bộ, công nghệ tiên tiến, hiện đại của các hãng chế tạo nổi tiếng, như: Trutzschler và Volkmann-Đức, Rierieter và SSM-Thụy Sỹ, Murata và Toyota- Nhật Bản và của Trung Quốc ( Saurer Jintan, Qingdao Yunlong, Jiangsu Hongyuan, Jiangsu Kaigong, Tianjin Hongda, Jingwei)

Công ty luôn đảm bảo duy trì 60-70% sản lượng các mặt hàng sợi để xuất khẩu

trực tiếp đến các nước Hàn Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Nhật Bản, Philippines,

- Sản xuất sản phẩm Sợi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chất lượng và kỹ thuật

để xuất khẩu ra nước ngoài

- Công ty bảo toàn và tăng trưởng vốn, không ngừng thực hiện liên doanh liên

kết nhằm mở rộng quy mô và tạo nền móng vững chắc hơn cho Công ty

Trang 39

- Ngoài ra, khi liên doanh, liên kết với nhiều công ty trong ngành, với vai trò là doanh nghiệp đi đầu, là đầu tàu của ngành Sợi trong Tỉnh Thừa Thiên Huế, Công ty

Cổ Phần Sợi Phú Bài cũng đảm nhiệm thêm nhiệm vụ đào tạo và hướng dẫn công việc cho các cán bộ công nhân viên mới của các công ty liên doanh, liên kết; giúp đỡ các công ty này trong việc lắp đặt hệ thống máy móc sản xuất

- Bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh, đảm bảo có việc làm, chăm lo cải thiện đời sống về vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên, bồi dưỡng và nâng cao đời sống văn hóa chuyên môn nghiệp vụ cho công nhân viên

- Công ty chấp hành đúng pháp luật, thực hiện chế độ hạch toán thống kê

2.1.4 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty

Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài có cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng Mô hình này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phối hợp các hoạt động, kiểm tra, giám sát để hoàn thành mục tiêu một cách hiệu quả nhất…Đảm bảo có sự kết hợp giữa các bộ phận, trách nhiệm phân chia rõ ràng và tiết kiệm được chi phí

Trang 40

S ơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài

Ngày đăng: 09/08/2018, 22:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w