Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Truyền thuyết là những truyện kể lịch sử những thời quá khứ trong đó ờng có cái lõi là sự thật lịch sử, đợc trí tởng tợng dân gian thêu dệt thêm, th-lý tởng
Trang 1I/ Mục tiêu bài học
Giúp HS: - Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết con Rồng Cháu Tiên và Bánh Chng Bánh giầy
- Chỉ ra đợc và hiểu ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kì ảo của hai truyện
- Kể đợc hai truyện
II/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
- ổn định tổ chức
- Kiểm tra sgk và vở soạn của hs
- Tổ chức học sinh tiếp nhận kiến thức mới: Truyện Con Rồng cháu tiên
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Truyền thuyết là những truyện kể lịch sử những thời quá khứ trong đó ờng có cái lõi là sự thật lịch sử, đợc trí tởng tợng dân gian thêu dệt thêm,
th-lý tởng hoá, nhằm thể hiện thái độ và cách đánh giá riêng của nhân dân
đối với một số sự kiện và nhân vật lịch sử
- Truyện “ Con Rồng Cháu Tiên” là một truyền thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về các vua Hùng cũng nh truyền thuyết VN nói chung Vậy nội dung, ý nghĩa của truyện này là gì? để thể hiện nội dung,
ý nghĩa ấy tác giả dân gian đã dùng những hình thức nghệ thuật nào vì saonhân dân ta bao đời nay rất tự hào và yêu thích câu chuyện?
- Tiết học này sẽ giúp chúng ta trả lời những câu hỏi ấy
Hoạt động 2:
I/ Vài nét về thể loại truyền thuyết.
- Cho hs đọc chú thích (*) trong sgk
? Căn cứ vào chú thích trong sgk em
cho biết truyền thuyết là gì?
Truyền thuyết có những đặc điểm gì?
Đặc điểm+ Thờng có yếu tố tởng tợng kì ảo.+ Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử
+ Có mối quan hệ chặt chẽ với thần thoại
HS thảo luận phát biểu gv hệ
Trang 2?Theo em, văn bản này ta nên chia
thành mấy đoạn? Và nội dung khái
quát của từng đoạn làgì?
cho hs đọc lại đoạn 1:
? Căn cứ vào văn bản em hãy cho biết
LLQ và Â.C có nguồn gốc từ đâu và
hình dạng của họ ntn?
? Em có nhận xét gì về nguồn gốc, hình
dạng của LLQ và Â.C?
? Tính chất kì lạ, lớn lao đẹp đẽ của
LLQ còn đợc thể hiện ở việc làm nào?
chi tiết nào?
2/ Chuyện Âu Cơ sinh nở và việc chia
ý nghĩa của sự kiện này là gì?
3/ Nguồn gốc ra đời của triều đại đầu
thống
Văn bản này ta chia làm 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến “ Long Trong” – giới thiệu về nguồn gốc, ngoại hình củaLạc Long Quân và Âu Cơ
Đoạn 2: Tiếo theo đến “ Lên đờng” –
kể về việc sinh nở của Âu Cơ và việc chia con của LLQ và ÂC
Đoạn 3: Phần còn lại – giới thiệu về triều đại mở đầu của lịch sử VN
- Nguồn gốc: LLQ và Â.C đều là thần:LLQ là thần nòi Rồng, ở dới nớc, còn thần Long Nữ Âu Cơ là tiên, ở trên núi, thuộc dòng họ thần nông
- Hình dạng: LLQ mình rồng, sức khoẻvô địch và có nhiều phép lạ,Âu Cơ xinh
đẹp tuyệt trần
Kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ
- Sự nghiệp mở nớc của LLQ+ Chàng giúp dân diệt trừ ng tinh, hồ tinh, mộc tinh – những loài yêu quái làm hại dân lành ở những nơi dân ta đã
ổn định cuộc sống
+ Dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi vàcách ăn ở
- Âu Cơ sinh ra một bọc trăm trứng+ Trăm trứng nở ra trăm ngời con hồnghào đẹp đẽ lạ thờng
+ Đàn con không cần bú mớm mà tự lớn lên nh thổi, mặt múi khôi ngô, khoẻmạnh nh thần
Mang tính chất thần kì
LLQ và Â.C phải chia tay nhau vì tính tình tập quán khác nhau ( LLQ vốn nòi rồng ở dới nớc, còn Âu Cơ là dòng tiên
HS thảo luận GV kết luận
Sự kiện trêngiải thích sự thống nhất vốn có cội nguồn rất sâu từ thửa khai thiên lập địa của cộng đồng mới hình thành đồng thời diễn tả niềm tự hào về nòi giống ( nguồn gốc) lâu đời và tính cách cao đẹp, anh hùng của nd VN
Trang 3tiên của lịch sử dân tộc Việt.
HS đọc đoạn 3
- Nớc Văn Lang – triều đại đầu tiên
của lịch sử dân tộc việt? Ra đời ntn?
Triều đại đầu tiên của nớc Văn Lang có
4/ Nghệ thuật của truyện
Nghệ thuật đặc sắc trong truyện là gì?
Em hãy tìm trong văn bản những chi
Đánh giá chung ý nghĩa của truyện “
Con rồng cháu tiên”
Qua nội dung đã tìm hiểu em hãy rút
ra ý nghĩa của truyền thuyết Con “
rồng ?”
Sau khi LLQ và Â.C cùng các con chia nhau cai quản ở các phơng ngời con tr-ởng theo Âu Cơ đợc tôn làm vua lấy hiệu là Hùng Vơng đóng đô ở phong Châu và đặt tên nớc là Văn Lang
+ Triều đình có tớng văn, tớng võ, con trai vua gọi là lang, con gái vua gọi mà
Mị Nơng,cha chết truyền ngôi cho con trởng
Tự xng mình là con rồng cháu tiên
=> rất linh thiêng – chúngta thêm tự hào tin yêu và tôn kính tổ tiên dân tộc mình
+ sáng tạo các chi tiết tởng tợng, kì ảo
- Nguồn gốc của LLQ và Â.C đều là thần tiên
- LLQ mình rồng kết duyên với Â.C xinh đẹp tuyệt trần
- LLQ là ngời có sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ
- Â.C sinh một bọc trứng, nở 100 con
- Đoàn con không cần bú mớm mà tự lớn nh thổi, mặt mũi khôi ngô và khoẻ mạnh nh thần
Khái niệm chi tiết tởng tợng kfi ảo
là những chi tiết không có thật, đợc tác giả dân gian sáng tạo nhằm mục đích nhất định
- Vai trò của những chi tiết tởng tợng kì ảo:
+ Tô đậm tính chất kì lạ lớn lao, đẹp đẽcua các nhân vật sự kiện
+ Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi để chúng ta thêm tự hào, tôn kính tổ tiên
Ngời Việt rất tinvề sự tích tổ tiên và
tự hào về nguồn gốc, dòng giống tiên, Rồng rất cao quí và thiêng liêng của mình
- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện
ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta ở mọi miền đất nớc
( ngời VN dù ở bất cứ nơi đâu cũngđều
có chung cội nguồn – con của mẹ Â.C
Trang 4– nên phải luôn thơng yêu, đoàn kết).
Góp phần quan trọng vào việc xây dựng, bồi đắp những sức mạnh tinh thần của dân tộc
Hớng dẫn hs tự học văn bản: Bánh chng bánh giầy
<I> Giới thiệu bài:
Hằng năm, mỗi khi xuân về tết đến, nd ta dù bất kì ở miền nào cũng đều có tục gói bánh chng, bánh giầy Vì sao dân tộc ta lại có phong tục này? truyền thuyết “Bánh chng bánh giày sẽ giúp ta trả lời”
Nội dung của truyền thuyết này là giải thích tập tục làm bánh chng bánh giày trong ngày tết cổ truyền, phản ánh quan niệm về trời đất của ngời xa và ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong việc tìm tòi xây dựng phong tục, tập quán, tạo nên diện mạo văn hoá độc đáo, bền vững đậm đà, màu sắc, phong vị dân tộc
II/ Hớng dẫn hs đọc – hiểu văn bản
1/ Đọc văn bản
- Cho hs đọc văn bản ( gv có nhận xét, sửa chữa)
2/ Đọc chú thích ( sgk)
3/ Tìm hiểu nội dung – ý nghĩa của truyện
a/ Hoàn cảnh, ý nghĩa, cách thức Vua Hùng chọn ngời nối ngôi
? Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong
Lang Liêu đã gặp điều kì diệu nào? Vì
sao chàng lại đợc thần giúp?
- Giặc ngoài đã dẹp yên, vua đã già, muốn truyền ngôi để chăm lo cho dân
ơng, ai làm vừa ý sẽ đợc truyền ngôi)
- ai cũng muốn ngôi báu về mình cốlàm vừa ý vua cha ( đua nhau làm cỗ thật ngon, thật hậu)
- Riêng Lang Liêu là buồn nhất vì chàng chỉ quen nghề trồng lúa trồng khoai
+ Chàng đợc thần giúp đỡ Vì chàng “
là ngời thiệt thòi nhất” chàng chỉ chăm
lo trồng lúa trồng khoai tuy là con vua nhng gần gũi dân thờng Và quan trọng là chàng hiểu đợc ý thần
Cuối cùng Lang Liêu đợc cua cha
Trang 5Kết quả ai là ngời đợc truyền ngôi?
Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu đợc
vua cha chọn để tế trời đất, Tiên Vơng?
và Lang Liêu đợc chọn để nối ngôi?
C/ ý nghĩa của truyền thuyết “ Bánh
bài tập Ngữ văn, chuẩn bị bài tiếng
việt từ và cấu tạo của từ tiếng việt
truyền ngôi báu
- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế quí trọng nghề nông, quí trọng hạt gạo nuôi sống con ngời và là sản phẩm do chính tay mình làm ra
- Hai thứ bánh có ý tởng sâu xa: tợng trời, tợng đất tợng muôn loài
=> Hai thứ bánh, đã hợp ý vua, đã chứng tỏ đợc tài đức của con ngời có thể nói chí vua Đem cái quí nhất trongtrời đất do chính tay mình làm ra mà cúng Tiên Vơng, dâng lên cha thì đúng
là đứa con tài năng, thông minh, hiếu thảo, trân trọng những ngời sinh thành
ra mình
- Giải thích nguồn gốc sự vật < Bánh chng bánh giày>
- Đề cao lao động, đề cao nghề nông
Ghi nhớ ( SGK)
-Ngày 7.9.2007
Tiết 3: Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
<I> Mục tiêu bài học
Giúp hs hiểu đợc thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng việt, cụ thể là:
Trang 6+ Khái niệm về từ
+ Đơn vị cấu tạo từ ( tiếng)
+ Các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn, từ ghép, từ láy)
<II> Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
+ ổn định tổ chức
+ Kiểm tra sgk, vở ghi, vở bài tập của hs
+ Tổ chức hs tiếp nhận kiến thức mới
- Các tiếng: thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng/ trọt/ chăn/ nuôi/ và /cách / ăn/ ở/ ( 12 tiếng)
- Các từ: thần/dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và /cách / ăn ở ( 9 từ)
Nhận xét:
- Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
- Từ là đơn vị có khi có một tiếng có khi
b) Đặc điểm của từVD: a> chăn nuôi: trồng trọt, ăn ở
- Từ 1 tiếng gồm: từ; đấy, nớc, ta, chăm,nghề,và , có, tục, ngày, tết, làm
- Từ 2 tiếng gồm: trồng trọt,chăn nuôi, bánh chng, bánh giầy
=> Muốn phân biệt từ đơn từ phức ta chỉ
Trang 7 Tiếng
Từ Từ đơn?
Từ phức ghép - Ghi nhớ: sgk láy
<III> Luyện tậpHớng dẫn hs làm bài tập trong sgkBT1: a> Các từ “ nguồn gốc, con cháu”
từ ghépb> Từ đồng nghĩa với “ nguồn gốc” cội nguồn
c> Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: cha mẹ, cậu mợ, chị em, dì cháu
BT2: Qui tắc sắp xếp các tiếng giới tính – nam trớc, nữ sau, theo bậc, trên trớc dới sau
BT3: Gợi ý hs tự điền vào bảng
BT 4+5: gv hớng dẫn hs làmDặn dò: HS về nhà học thuộc ghi nhớ và xem lại bài tập
- Chuẩn bị bài tiếp theo: “ giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt”
Ngày 10.9.2007
Tiết 4: Giao tiếp văn bản và phơng thức biểu đạt
< I> Mục tiêu cần đạt
- Huy động kiến thức của hs về các loại văn bản mà hs đã biêt
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu
đạt
<II> Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
- ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài
Mỗi con ngời chúng ta ngay từ khi sinh ra đã có nhu cầu giao tiếp càng ngày nhu cầu giao tiếp càng lớn Và để thể hiện đợc hết ( muốn ngời khác hiểu đợc) ý
định của mình trong giao tiếp thì chúng ta phải sử dụng phơng tiện cơ bản quan trọng đó là văn bản Tơng ứng với mỗi mục đích giao tiếp thì sẽ có một văn bản phù hợp Vậy văn bản là gì? mục đích giao tiếp là thế nào và phơng thức biểu đạt
ra sao thì bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu 1 cách sơ bộ các khái niệm đó
Và chơng trình TLV ở trờng THCS sẽ giúp chúng ta dần dần hiểu rõ
- Tổ chức học sinh tiếp nhận kiến thức mới
GV cho hs đọc yêu cầu của mục 1
(SGK) và hớng dẫn hs trả lời theo thứ
tự từ a e
I- Tìm hiểu chung về văn bản và phơngthức biểu đạt
1/ Văn bản và mục đích giao tiếpa/ Trong đời sống khi có một t tởng tình cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạtcho mọi ngời ( hay ai đó) biết thfi em
sẽ nói hay viết cho ngời ta biết – có
Trang 8? Muốn ngời khác hiểu đầy đủ trọn vẹn
? Lời phát biểu của thầy hiệu trởng
trong lễ khai giảng năm học có phải là
Mẹ bạn gọi xuống ăn cơm bạn trả lời” con không ăn”)
b> Muốn ngời khác hiểu trọn vẹn đầy
đủ t tởng, tình cảm, nguyện vọng của mình em phải nói có đầu có đuôi, có lí
lẽ, mạch lạc phải tạo lập văn bản.VD2: Trở lại vd1 , bạn A muốn mẹ hiểu và yên tâm thì bạn phải nói lí do, nguyện vọng của mình
- VB’ là chuỗi lời nói ( bài viết) có chủ
đề thống nhất, mạch lạc vận dụng
ph-ơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
c)Câu ca dao “ Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hớng đổi nền mặc ai”
+ Để nêu ra một lời khuyên+ Giữ chí cho bền nghĩa là không dao
động khi thấy ngời khác thay đổi chí ớng
h-+ Về luật: Đây là ca dao thể thơ thuộc thể lục bát nên tiếng thứ 6 của câu 6 phải vần với tiếng thứ 6 của câu 8.+ Về ý: câu thứ nhất ( câu 6) nói chủ
đề, câu thứ 2 ( câu 8) giải thích rõ thêmchủ đề
=> Câu ca dao là 1 vb’ vì đã diễn đạt trọn vẹn 1 ý, có sự liên kết, mạch lạc d)
- Là 1 vb’ vì là chuỗi lời nói, có chủ đề – vấn đề chủ yếu, xuyên suốt, tạo thành mạch lạc của vb’ và có các hình thức liên kết với nhau ( đó là vb’ nói)
đ) Bức th là 1 vb’ viết, có thể thức, có chủ đề xuyên suốt là thông báo tình hình và thăm hỏi ngời nhận th
e) Các thiếp mời, giấy mời, đơn từ
đều là văn bản vì chúng có mục đích, yêu cầu thông tin và có thể thức nhất
định
2/ Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt của văn bản
TT Kiểu vb và p/thức
1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện cổ tích
2 Miêu tả Tái hiện trạng thái , sự vật
con ngời Những bài miêu tả đã học ở lớp 5
3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc Lớp 7 sẽ học
4
Nghị luận Bàn luậ: nêu ý kiến đánh giá VD: câu tục ngữ “ tay làm trễ” có hàm ý
Trang 9nghị luận5
Thuyết minh
Giới thiệu đặc điểm, tính chất phơng pháp Học ở lớp 8.VD: những tờ thuyết
minh kèm theo đồ dùngthuyết minh thuốc chữa bệnh
6
Hành chính công vụ Trình bày ý muốn, quyết định thể hiện quyền hạn,
trách nhiệm giữa ngời và ời
ng-Đơn từ, báo cáo, giấy mời, thông báo
HS đọc bài tập sgk – gv hớng dẫn hs
làm
Muốn xin phép đợc sử dụng SVĐ ?
t-ờng thuật diễn biến trận đấu?
Tả lại những pha bóng đẹp ?
Giới thiệu về 2 đội?
Bày tỏ lòng yêu quí niệm TT? Bác bỏ ý
kiến Bóng đá là môn TT tốn kém,
ảnh hởng không tốt ?
Qua những điều đã tìm hiểu ở trên em
hiểu ntn là giao tiếp? VB’? có mấy
1b Đoạn văn thuộc phơng thức miêu tả( ta cảnh đêm trăng.)
1c Đoạn văn thuộc phơng thức nghị luận ( nêu lí lẽ)
1d Đoạn văn thuộc phơng thức biểu cảm ( bày tỏ tình cảm)
1đ Đoạn văn thuộc phơng thức thuyết minh ( trình bày, giới thiệu)
Tiết 5: Thánh Gióng
I/ Mục tiêu bài học
Giúp hs
Trang 10+ Nắm đợc nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Thánh Gióng: lòng yêu nớc, tinhthần đoàn kết, sức mạnh phi thờng, quan niệm và ớc mơ của nhân dân ta về ngời anh hùng đánh giặc cứu nớc.
+ Nắm đợc nghệ thuật kể chuyện, xây dựng nhân vật chính bằng các chi tiết tởngtợng, kì ảo và giàu ý nghĩa
+ Kể lại đợc truyện này một cách hấp dẫn có sáng tạo
II/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
- ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ: Em hãy kể lại truyện Con Rồng cháu Tiên và nêu ý nghĩacủa câu chuyện?
( GV nhận xét, đánh giá và cho điểm)
Tổ chức học sinh tiếp nhận kiến thức mới
Giới thiệu bài:
Nếu nh truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên và Bánh Chng, bánh Giầy là sựgiải thích nguồn gốc dân tộc, những phong tục,đề cao lòng thành kính đối với tổ tiên thì với truyền thuyết Thánh Gióng lại đề cao lòng yêu nớc
Đề cao ngời anh hùng cứu nớc và mơ ớc chiến thắng giặc ngoại xâm của nhân dân ta – Truyện kể về ý thức và sức mạnh đánh giặc có từ rất sớm của ngời việt
Trong truyện có rất nhiều những chi
tiết tiêu biểu có ý nghĩa đó là những
chi tiết nào? ý nghĩa của các chi tiết
đó là gì?
(1) Truyện TG có nhiều nhân vật đó là:Hai vợ chông ông Lão ở làng Gióng, cậu bé – tráng sĩ- Thánh Gióng, sứ giả
và nhà vua
N/v chính là cậu bé – tráng sĩ – Thánh Gióng N/v này đợc xây dựng bằng nhiều chi tiết tởng tợng kì ảo và giàu ý nghĩa
+ Bà mẹ thấy bàn chân lạ quá to nên
-ớm thử, không ngờ về nhà bà thụ thai
và 12 tháng sau sinh ra một cậu bé.+ Cậu bé lên 3 tuổi mà vẫn không biết nói biết cời, biết đi, đặt đâu nằm đấy.+ Nghe sứ giả đi tìm ngời cứu nớc thì cậu bé bỗng dng cất tiếng nói đòi đi
đánh giặc và từ đó cậu bé ăn nhiều, lớn nhanh vơn vai thành tráng sĩ
+ Có ngựa sắt, giáp sắt, roi sắt đánh giặc, nhổ tre đánh giặc Đánh tan giặc thì bỏ lại giáp sắt cùng ngựa bay lên trời
Câu chuyện hấp dẫn, gợi trí tởng ợng phong phú cho ngời nghe
t-(2) Truyện có nhiều chi tiết có ý nghĩa tiêu biểu là:
a/ Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếngnói
Đòi đi đánh giặc (G lên ba mà vẫn không biết nói nhng khi nghe tiếng sứ
Trang 11Khi đòi đi đánh giặc thì G đòi hỏi
những gì? điều đó có ý nghĩa gì?
Từ khi đòi đi đánh giặc, cậu bé lớn
nhanh nh thổi, cơm ăn mấy cũng
không no, hai vợ chồng làm không đủ
nuôi cậu bé lúc đó gia đình cậu bé
phải làm gì? mọi ngời có giúp đỡ
giả thì bỗng dng cất tiếng nói đòi đi
đánh giặc) Đây là chi tiết thần kỳ mang nhiều ý nghĩa:
- Ca ngợi ý thức đánh giặc, cứu nớc
- ý thức đánh giặc, cứu nớc tạo cho
ng-ời anh hùng những khả năng, hành
động khác thờng
- Gióng là hình ảnh nhân dân, nhân dânlúc bình thờng thì âm thầm, lặng lẽ, nh-
ng khi đất nớc gặp cơn nguy biến thì họrất dũng cảm, đứng ra cứu nớc đầu tiên.b/ Gióng đòi ngựa săt, giáp sắt, roi sắt
để đánh giặc, điều đó có nghĩa là đánh giặc phải có vũ khí không thể đánh bằng tay không
c/ Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé, điều đó nói lên tinh thần
đoàn kết đánh giặc, mong muốn có
ng-ời ra giúp nớc:
Gióng lớn lên bằng những thức ăn đồ mặc của nhân dân
+nd ta rất yêu nớcai cũng mong Gióng lớn nhanh để đi đánh giặc +cả dân làng đùm bọc nuôi dỡng Gióng Toàn dân góp phần chuẩn bị cho sức mạnh đánh giặc
d)gióng lớn nhanh nh thổi , vơn vai thành tráng sĩ – sự kiện này thể hiền -
ớc mơ có sức mạnh phi thờng để đánh giặc và thắng giặc
+Quan niệm của nd thời cổ là ngời anh hùng phải khổng lồ về thể xác, sức mạnh, chiến công
+ Gióng vơn vai là tợng đài bất hủ về
sự trởng thành vợt bậc về hùng khí, tinh thần của dân tộc trớc nạn ngoại xâm khi dân tộc đặt trong sự sống còn cấp bách thì đòi hỏi dân tộc phải vơn lên 1 tầm vóc phi thờng
đ/ Roi sắt gẫy G nhổ tre bên đờng đánhgiặc
Để thắng giặc dân tộc ta phải chuẩn bị
ý nghĩa của hình t ợng Thánh Gióng
Hình tợng TG tiêu biểu cho tinh thần yêu nớc, đoàn kết đánh giặc, ớc mơ về
Trang 12( HS thảo luận phát biểu gv kết luận)
Hoạt động 3:
Từ những nd đã tìm hiểu em hãy cho
biết ý nghĩa của truyện Thánh Gióng?
Nhân vật G để lại cho em ấn tợng gì
+ Thể hiện tinh thần đoàn kết đấu tranhchống ngoại xâm, ớc mơ về sức mạnh chiến thắng bọn xâm lợc
+ G là nhân vật tiêu biểu cho lòng yêu nớc cho sức mạnh phi thờng, không màng danh lợi phú quí
+ Truyện giản dị, ít nhân vật, sự kiện
dễ nhớ
Ghi nhớ: SGKIV/ Luyện tập
_
Ngày 16.9.2007
Tiết 6: Từ mợn A/ Mục tiêu bài học
- HS cần đạt đợc những yêu cầu sau:
+ Hiểu thế nào là tự mợn
+ Bớc đầu biết sử dụng từ mợn một cách hợp lý trong khi nói và viết
B/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
- ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ: Em hãy lập danh sách các tiếng, các từ trong câu văn sau:
“ Chú bé vùng dậy , vơn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn tợng, oai phong, lẫm liệt”
(GV cho nhận xét sửa chữa)
- Tổ chức tìm hiểu bài học
Hoạt động 1:
Câu văn trên có từ nào là khó hiểu?
( phải giải thích mới hiểu) Dựa vào chú
thích ở bài TG hãy giải thích các từ đó?
Theo em 2 từ đợc giải thích trên có
nguồn gốc từ đâu?
I/ Từ thuần việt và từ mợn1/ Ví dụ: cho câu văn
“ Chú bé vùng dậy, vơn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn tr ợng ”
+ Tráng sĩ: ngời khoẻ mạnh , cờng tráng có chí khí, hay làm việc lớn ( tráng: khoẻ mạnh, to lớn, cờng tráng, sĩ: ngời trí thức thời xa và những ngời
đợc tôn trọng nói chung)
+ Trợng: đơn vị đo độ dài = 10 thớc TQ
cổ ( tức 3,33m) ở đây hiểu là rất cao
- Từ “ trợng tráng sĩ” có nguồn gốc từ tiếng Hán (TQ)
Trang 13* Mựơn từ tiếng Hán: sứ giả, giang sơn,gan.
- Mợn từ ngôn ngữ khác: ra-đi-ô, in –tơ-net ( ngôn ngữ ấn âu) , ti vi, xà phòng, ga, bơm, mít tinh ( ngôn ngữ ấn
âu đợc việt hoá)
* Cách viết: những từ mợn cha đợc việthoá hoàn toàn khi viết nên dùng gạch ngang để nối các tiếng ( ra-đi-ô, in –tơ-nét)
những từ mợn đã đợc việt hoá cao thì viết nh từ thuần việt ( giang sơn, sứ giả,gan )
- “ Những chữ tiếng ta có vì sao không dùng của mình có mà không dùng lại
đi mợn của nớc ngoài đó chẳng phải là
đầu óc quen ỉ lại hay sao” không nên mợn từ 1 cách tuỳ tiện, phải giữ gìn, quí trọng sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc
để chỉ t/c hoạt động của ngời để chỉ hoạt động, t/c của vật (b) và trò chuyệnxng hô thân mật với vật nh ngời (c)
Có 3 kiểu nhân hoá
+ Dùng từ ngữ dùng gọi ngời để gọi sv+ Dùng từ ngữ để chỉ t/c hoạt động cảu ngời để chỉ hoạt động, t/c của vật.+ Trò chuyện xng hô thân mật với vật
nh ngời
* Ghi nhớ2: sgk
IV/ Luyện tập
Trang 14Hoạt động 5:
HS đọc và làm bài tập vào vở
BT1: Các nhân hoá trong đoạn văn là:
đông vui, mẹ, con, anh, em, tíu tít, bận rộn
T/d làm cho quang cảnh bến cảng đợc miêu tả sống động hơn, ngời đọc dễ hình dung đợc cảnh nhộn nhịp, bận rộncủa các phơng tiện trên bến cảng
BT2: So sánh cách diễn đạt 2 đoạn văn
Đông vuiTàu mẹ, tàu con,
xe anh, xe em tíutít nhận hàng rabận rộn
Rất nhiều tàu xe tàu lớn, tàu bé, xe
to, xe nhỏ nhận hàng về và ra hoạt độgn liên tục
Đoạn văn nào hay hơn vì sao? Đoạn 1 có nhiều phép nhân hoá hờ vậy mà sinh
động gợi cảm hơn
BT3: Lập bảng so sánh nh bài tập 2
KL: ở cách diễn đạt thứ 1 tác giả sử dụng nhiều biện pháp nhân hoá và từ Chổi Rơm đợc việt hoá nh tên riêng của ngời làm cho việc miêu tả chổi gần nh cách miêu tả ngời đoạn văn có tính biểu cảm cao hơn, sống động hơn
Tiết 7+8: Tìm hiểu chung về văn tự sự
I/ Mục tiêu bài học
Giúp hs: - Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự
- Nắm khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp của tự sự và bớc đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự
II/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
- GV ổn địnhnhững nề nếp thông thờng
- Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết mục đích của văn tự sự ( hs trả lời, lớp nhận xét )
- Tổ chức hs tìm hiểu bài
Trang 15Văn bản Thánh Gióng kể về ai, ở thời
nào, làm việc gì, diễn biến của sự việc,
kết quả ra sao, ý nghĩa của sự việc
ntn?
Vì sao có thể nói truyện ca ngợi công
đức của vị anh hùng Làng Gióng?
Hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự trớc,
sau của truyện? Các sự việc đó diễn
biến ntn? Và kết quả làm sao?
- Truyện kể diễn biến t tởng của ông
già Mang sắc thái hóm hỉnh, thể hiện
t tởng yêu cuộc sống dù kiệt sức thì
sống cũng hơn chết
I/ ý nghiã và đặc điểm chung của
ph-ơng thức tự sự
1/ ý nghĩaHằng ngày chúng ta vẫn thờng kể chuyện cho ngời khác nghe và đợc nghe ngời khác kể chuyện:
+ Kể chuyện văn học+ Kể chuyện đời thờng+ Kể chuyện sinh hoạt : kể về việc ăn
ở, sinh hoạt, làm việc
Đối với ngời kể, để thông báo, cho biết, giải thích
Đối với ngời nghe: để tìm hiểu để biết
2/ Đặc điểm chung của phơng thức
tự sự
* Xét ví dụ: sgk
- Truyện Thánh Gióng là một van bản
tự sự, kể về Thánh Gióng, thời vua Hùng thứ 6 đã đứng lên đánh đuổi giặc
Ân, thắng giặc bay về trời
Thánh Gióng đã có công đánh đuổi giặc mà không màng đến danh lợi
- Các sự việc trong truyện+ Sự ra đời của TG
+ TG lên 3 mà vẫn không biết nói biết cời
+ TG biết nói và nhận trách nhiệm
đánh giặc+ Gióng lớn nhanh nh thổi+ Gióng vơn vai đi đánh giặc+ Gióng đánh tan giặc
+ Gióng lên núi, cởi bỏ giáp sắt bay về trời
+ Vua lập đền thờ phong danh hiệu+ Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng
Trình tự trớc sau việc sảy ra trowcs
là nguyên nhân dẫn đến sự việc sau và cuối cùng tạo thành một kết thúc
Là trình bày một chuỗi các sự việc,
sự việc này dẫn đến sự việc kia và dẫn
đến một kết thúc và thể hiện một ý nghĩa
* Ghi nhớ: sgk
Trang 16BT2: Là văn bản tự sự, kể chuyện bé
Mây và Mèo con rủ nhau bẫy chuột
nh-ng mèo tham ăn nên đã chui vào bẫy ăn
II/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
Nội dung của từng đoạn là gì?
Truyện đợc gắn với thời đại nào trong
I/ Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích
+ Đọc văn bản+ Tìm hiểu chú thích
II/ Tìm hiểu văn bản
1/ Bố cục văn bản
- Văn bản chia làm 3 đoạn+ Đ1: từ đầu đến “ mỗi thứ một đôi” –Vua Hùng kén rể
+ Đ2: Tiếp theo đến “ thần nớc đành rút quân về” cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh
+ Đ3: Phần còn lại sự trả thù hằng năm của Thuỷ Tinh và sự chiến thắng của Sơn Tinh
- Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đợc gắn
Trang 17Đặc biệt, tài năng và sức mạnh của 2
vị thần đợc thể hiện ở chi tiết nào?
Em có nhận xét gì về hai nhân vật
Sơn Tinh và Thuỷ Tinh?
Nhng cuối cùng thì ai chiến thắng.
Theo em, vì sao cả hai n/v đều có tài
nh nhau nhng cuối cùng thì Thuỷ
Tinh lại chịu thua Sơn Tinh? Việc
xây dựng hai n/v nh vậy là ngời xa
muốn nói lên điều gì?
GV: Khí phách và tài năng của ST là
biểu tợng sinh động cho chiến công
của ngời việt cổ đấu tranh chống lũ
lụt.
Từ nội dung tìm hiểu trên em cho biết
ý nghĩa của truyện.
Hoạt động 3: Hớng dẫn hs luyện tập
với thời đại các vua Hùng – Hùng
V-ơng thứ 18
2/ N/v chính của truyện
- N/v ST và TT thông qua hai n/v này
để phản ánh và lí giải hiện tợng bão lụt
Và ớc mơ chinh phục thiên nhiên
- N/V Sơn Tinh – Thần núi có tài lạ: vẫy tay về phía đông núi đồi
- NV Thuỷ tinh – thần nớc tài năng cũng không kém Sơn tinh: gọi gió gió
Cả hai đều có tài cao phép lạ
- Cuối cùng Thủy Tinh phải khuất phụctrớc sơn tinh
Ngời xa đã tởng tợng ra hai vị thần này đẻ phản ánh hiện tợng lũ lụt và ớc mơ sức mạnh chế ngự thiên nhiên của dân tộc ta
- Thuỷ Tinh là hiện tợng ma lũ, bão lụt ghê gớm hằng năm đợc hình tợng hoá
là kẻ thù hung dữ truyền kiếp của Sơn tinh Còn Sơn Tinh là lực lợng c dân việt cổ đắp đê chống lũ là sức mạnh chiến thắng thiên tai của dân tộc
3/ ý nghĩa của truyện
- Giải thích nguyên nhân của hiện tợng
lũ lụt hàng nămThể hiện ớc mơ và sức mạnh chế ngự bão lụt của ngời việt cổ
- Nhằm suy tôn, ca ngợi công lao dựng nớc của Vua Hùng
- Ca ngợi trí tởng tợng phong phú của ngời xa
* Ghi nhớ: SGK
III/ Luyện Tập
BT2: GV hớng dẫn hs bằng cách giới thiệu vài nét về những thông tin về nạn phá rừng, cháy rừng và tác hại của nó
* GV hớng dẫn hs học bài ở nhà+ Nắm vững nội dung- ý nghĩa của truyện Sơn Tinh Thuỷ TInh và làm các bài tập
+ Chuẩn bị bài “ nghĩa của từ”
Trang 18
Tiết 10: Nghĩa của từ I/ Mục tiêu cần đạt
Giúp hs nắm đợc: - Thế nào là nghĩa của từ
- Một số cách giải thích nghĩa của từ
II/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
Từ những ví dụ trên theo em có mấy
I/ Khái niệm nghĩa của từ
VD1: cho các từ nh chạy, cặp, đẹp, ma
Các từ trên đều đọc đợc ( phát âm thành tiếng đợc) và khi đọc lên chúng
ta hiểu ngay đợc ý nghĩa của những từ
đó:
+ Cặp: là đồ vật dùng để bỏ sách vở của hs, gv
+ Đẹp: chỉ tính chất – ý khen ngợi + Chạy: chỉ hành động - động tác di chuyển bằng chân
VD2:
+ Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiệm+ Nao núng: lung lay không vững lòng tin
Từ gồm 2 bộ phận: ngữ âm và ngữ nghĩa
Phần đứng sau dấu hai chấm (hoặc dấu ngang cách) nêu lên nghĩa của từ
II/ Cách giải thích nghĩa của từ
VD1: Tập quán: thói quen của một cộng đồng ( địa phơng) đợc hình thành
từ lâu trong đời sống, đợc mọi ngời làmtheo
Chạy: là hoạt động di chuyển nhanh bằng chân của ngời - ĐV
giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị
VD2: + Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm
+ Khôi ngô: sáng sủa, thông minh
giải thích bằng cách đa ra từ đồng nghĩa
VD: hèn nhát – thiếu can đảm
=> Có hai cách giải thích nghĩa cảu từ trình bày khái niệm mà từ biểu thị đa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái
Hình thức Nội dung
Trang 19BT3: Điền theo tuần tự, trung bình, trung gian, trung niên.
BT4: Giếng: hố đào thẳng đứng, sâu đểlấy nớc
+ Rung rinh: chuyển động qua lại nhẹ nhàng liên tục
+ hèn nhát: thiếu can đảmBT5: “ Mất” theo cách hiểu của Nụ là không biết ở đâu
không đúng
không đợc sở hữu, không thuộc về mình
GV hớng dẫn hs học bài ở nhà
- Học thuộc ghi nhớ sgk và làm bài tập
- Chuẩn bị bài sự việc và nhân vật trong văn tự sự
Ngày 2 tháng 10 năm 2007
Tiết 11+12: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
I/ Mục tiêu cần đạt
Giúp hs:
- Nắm đợc hai yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật
- Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự, sự việc có quan hệ với nhau và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm
+ Sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa là ngời làm ra sự việc, hành động, vừa là ngời đợc nói tới
II/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
Trang 20GV cho hs đọc các sự việc trong văn
bản tự sự ( truyện Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh) trong sgk và thảo luận để trả lời
các câu hỏi bên dới
Trong các sự việc trên thì sự việc nào là
sự việc mở đầu? Sự việc nào là sự việc
phát triển và sự việc cao trào?
Theo em trong số 7 s/v trên có bỏ đợc
sv nào không? vì sao?
Các sự việc trên có thay đổi trật tự đợc
không? vì sao?
GV: sự việc trớc giải thích lí do sự việc
sau và cả chuỗi sự việc khẳng định sự
chiến thắng của sơn tinh
Sơn tinh thắng Thuỷ Tinh mấy lần và
- Sảy ra ở đâu? ( địa điểm)
- SV sảy ra lúc nào ? ( thời gian)
- SV diễn biến thế nào?( quá
Có thể bỏ yếu tố thời gian và địa điểm
trong truyện này đợc không? Vì sao?
Sự việc mở đầu: Vua Hùng kén rể
Sự việc phát triển: Sơn Tinh và ThủyTinh đến cầu hôn, Vua Hùng ra điều kiện chọn rể, Sơn tinh đến trớc lấy đợc
vợ thuỷ tinh đến sau tc giận
Sự việc cao trào : hai bên giao chiến
Sự việc kết thúc : thuỷ tinh thu đành rút quân về
Không thể bỏ đợc sự việc nào vì nếu
bỏ đi một chi tiết các sự việc đó thì truyện xẽ thiếu đitính lieen tục ( sự việc sau không đợc gi rõ)
Không thay đổi đợc trật tự của các
sự việc trên vì chúng đợc sáp sếp theo trật tự từ trớc đến sau
Sơn tinh thắng 2 lần và mãi mãi
thể hiện chủ đề của truyện ( )
Truyện sẽ không hấp dẫn vì nó trừu tợng, khô han
Truyện hay thì sự việc phải đợc kể
cụ thể, chi tiết
HS tự làm
Không bỏ đợc ytố thời gian và địa
điểm trong truyện vì nếu bỏ sẽ làm mất
ý nghĩa truyền thuyết
Không bỏ đợc vì nếu bỏ đi thì tất cả các sv sau sẽ không có
Sự việc trong văn bản tự sự phải
cụ thể, chi tiết ( nêu đợc 6 yếu tố)
- SV trong văn bản tự sự phải đợc sắp xếp theo trình tự trớc sau, và thể hiện
đợc chủ đề, t tởng mà ngời kể muốn biểu đạt
2/ Nhân vật trong văn tự sự
Trang 21GV cho hs đọc câu hỏi trong sgk và
yêu cầu trả lời
cả 4 cách mà sgk trình bàyNhân vật trong văn tự sự là ngời làm ra
sự việc, là ngời đợc nói tới đợc biểu
d-ơng Nhân vật trong văn tự sự đợc kể bằng cách: gọi tên, đặt tên, giới thiệu lai lịch, tài năng, kể về hành động lời nói hoặc miêu tả chân dung, trang phục
-Ngày 2 tháng 10 năm 2007
Bài 4Tiết 13: sự tích hồ gơm – hớng dẫn đọc thêm
GV gợi ý để hs tự tìm hiểu nội dung
Theo em văn bản này chia làm mấy
phần? Nội dung từng phần là gì?
I/ Đọc kể văn bản và tìm hiểu chú
thích
1/ Đọc và kể tóm tắt văn bản2/Tìm hiểu chú thích
II/ Hớng dẫn hs tìm hiểu văn bản
1/ Bố cục văn bản
2 phần P1 từ đầu đến “ không còn bóng một tên giặc” Long Quân cho nghĩa quân mợn gơm
Trang 22GV nêu câu hỏi để hs thảo luận và rút
Gơm thần đã giúp nghãi quân những
gì? Em hãy tìm những chi tiết thể
Qua việc tìm hiểu văn bản – em hãy
cho biết ý nghĩa của truyện?
- Long Quân cho Lê Thận mợn ( bắt
đợc) lỡi gơm Và cho Lê Lợi mợn ( bắt đợc) chuôi gơm trên ngọn cây
Khi có giặc ngoại xâm thì tất cả mọi ngời trong cộng đồng dân tộc cùng nhất trí đồng lòng để đánh giặc
- Sức mạnh của gơm thần
Giúp nghĩa quân đánh tan quân giặc
b/ Long Quân đòi lại gơm thần
- Hoàn cảnh: Đất nớc đã đánh đuổi xong giặc minh
- Đề cao, suy tôn Lê Lợi
* Ghi nhớ: sgk
* GV hớng dẫn hs học bài ở nhà
- Nắm vững nội dung – ý nghĩa truyện và làm bài tập
- Chuẩn bị bài chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
Trang 23-tập viết mở bài cho bài văn tự sự
II/ -tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
đề và dẫn bài cửa bài văn tự sự
GVcho hs đọc ví dụ trong sgk và trả lời
các câu hỏi
Toàn bộ nội dung bài văn nói về vấn đè
gì ?
Em hãy tìm những sự việc thể hiện
lòng thuỷ cứu giúp ngời bệnh của
ông ?
Việc làm đó đã nói lên phẩm chất gì
của tuệ tĩnh
GV:với ông trong chữa bệnh thì ai
nguy hiểm hơn ( nặng hơn) thì chữa trị
trớc mà không màng trả ơn
Chủ đề là vấn đề chính mà ngời viết
muốn đặt ra trong văn bản, vậy theo
Từ việc tìm hiểu bài văn ở trên, em
hiểu chủ đề của bài văn tự sự là gì?
Trong sgk trình bày bài văn thành mấy
+)Từ chối việc chữa bệnh cho ngời giầu trớc vì bệnh ông ta nhẹ hơn +)chữa ngay cho con trai ngơi nông dân vì bệnh của cậu bé nặng hơn
Phẩm chất không vì danh lợi mà vì ngời bệnh
Chủ đề của bài văn: ca ngợi lòng yêu thơng ngời của Tuệ Tĩnh
+ Nhan đề của bài văn: sgkNgoài 3 nhan đề ấy ra ta có thể đặt nhan đề khác nh “ một lòng vì ngời bệnh”
=> Chủ đề là vấn đề chính mà ngời viếtmuốn đặt ra trong văn bản
2/ Dàn bài của bài văn tự sự
Bài văn gồm có 3 phần+ Mở bài: giới thiệu về Tuệ Tĩnh và việc hết lòng cứu giúp ngời bệnh của
* Ghi nhớ:sgk
II/ Luyện tập
Trang 24- 3 phần của bài:
- mở bài: câu 1
- thân bài: tiếp đến 25 roi
- Kết bài: câu cuối
So sánh với truyện về Tuệ Tĩnh+ Mở bài: truyện về Tuệ Tĩnh: nói ngaychủ đề
Truyện phần thởng: chỉ nêu tình huống+ Kết bài: Truyện Tuệ Tĩnh- nêu sự việc khác
Truyện phần thởng – nêu sự việc kết thúc
Câu chuyện thú vị ở chỗ: lời cầu xin phần thởng của ngời nông dân
*GV hớng dẫn hs học bàiHọc thuộc ghi nhớ vàlàm bài tập còn lại
Chuẩn bị bài tìm hiểu đề bài và cách làm bài văn tự sự
và trả lời câu hỏi
Đề văn số 1 nêu ra những yêu cầu gì?
1/ Đề văn tự sự và tìm hiểu đề.
* Các đề văn : SGK
- Đề 1 có 2 yêu cầu
Kể 1 câu chuyện em thích Bằng lời văn của em
- Các đề 3,4,5,6 mặc dù không có từ " kể" nhng đó vẫn là đề tự sự
có 2 dạng đề: dạng đề có yêu cầu
cụ thể dạng đề không có
Trang 25Trong 6 đề bài trên, theo em đề nào
nghiêng về kể việc, đề nào nghiêng
về kể ngời, đề nào nghiêng về tờng
thuật?
Qua việc tìm hiểu trên, theo em khi
tìm hiểu đề văn tự sự ta phải làm gì?
Bớc đầu tiên ta phải làm gì?
Em hiểu yêu cầu của đề bài trên ntn?
Sau khi tìm hiểu đề ta làm gì?
Sau khi lập ý ta tiến hành lập dàn ý
- Đề 2 yêu cầu kể 1 câu chuyện để làm nổi bật cái tốt của bạn
- Đề 3: y/c kể 1 câu chuyện đáng nhớ của ngày thơ ấu
- Đề 4: y/c kể về ngày sinh nhật của mình
- Đề 5: y/c kể những sự thay đổi khác trớc của quê hơng em
- Đề 6: Kể về một câu chuyện để chứng tỏ
em đã lớn rồi
Đề nghiêng về kể việc: đề 3,4,5
Đề nghiêng về kể ngời: đề 2
Đề nghiêng về tờng thuật: đề 1,4,6
=> KL: Khi tìm hiểu đề văn tự sự ta phải
đọc kỷ đề > xác định các từ ngữ quan trọng để xác định yêu cầu của đề
2/ Cách làm bài văn tự sự
Đề bài: Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của em
a) Tìm hiểu đề > Xác định yêu cầu của đề
Kể 1 câu chuyện em thích - tự chọn Bằng lời văn của em > tự nghĩ ra lời văncủa mình
Lập ý: xác định nội dung sẽ viết trong bài theo yêu cầu của đề: chọn truyện nào? câu chuyện đó kể về ai? nhân vật và sự việc nào trong truyện mà em thích? chủ đề của truyện
đó là gì?
- Lập dàn ý: Em dự định mở bài ntn? kể chuyện ntn? và kết thúc ra sao?
* GV hớng dẫn hs học bài
- ôn tập kỹ về văn tự sự để viết bài số 1
Trang 26Ngày 6 tháng 10 năm 2007
Tiết 17+18: viết bài tập làm văn số 1
I/ Mục tiêu cần đạt:
- HS biết vận dụng kiến thức về văn tự sự để kể một câu chuyện có ý nghĩa
- HS biết trình bày viết có bố cục rõ ràng và lời văn hợp lý
II/ Tiến trình tổ chức các hoạt động
- GV ổn định những nề nếp thông thờng
- GV ghi đề bài lên bảng và nêu yêu cầu của bài viết để cho hs làm bài
Đề bài: Kể lại một truyện đã biết ( truyền thuyết, cổ tích) bằng lời văn của em
Đáp án - biểu chấm:
- HS kể đợc 1 câu chuyện có ý nghĩa (2điểm) ( truyền thuyết hoặc cổ tích)
- HS biết sáng tạo kể bằng lời văn của mình ( 3điểm)
- Kể đầy đủ nội dung chính của câu chuyện (3điểm)
- Bài viết có bố cục đầy đủ 3 phần, diễn đạt trong sáng (2điểm)
* GV hớng dẫn hs học bài ở nhà
- Nắm vững kiến thức chung về văn tự sự
- Chuẩn bị bài từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ
Trang 27
Ngày 8 tháng 10 năm 2007
Bài 5Tiết 19: Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ
I- Mục tiêu cần đạt
Giúp hs nắm đợc:
- Khái niệm từ nhiều nghĩa
- Hiện tợng chuyển nghĩa của từ
- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
II/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
- GV ổn định những nề nếp thông thờng
- GV kiểm tra bài cũ: Nghĩa của từ là gì? có mấy cách giải thích nghĩa của từ?
Hoạt động 1: Hớng dẫn hs tìm hiểu
về từ nhiều nghĩa?
GV cho hs đọc bài thơ sgk Em cho
biết từ "chân" trong bài thơ có mấy
- Một số từ nhiều nghĩa+ Mắt: là cơ quan để nhìn chỉ lổ hở có hình nh nhau những phần đồng nhất nối với nhau: mắt xích
+ Mũi: là cơ quan để thở chỉ phần nhọn và sắc ở đầu
1 vật
- Một số từ chỉ có một nghĩa+ bút: đồ dùng để viết
- Đờng đờng đỏ là chất có vị đờng thanh ngọt đợc đờng trắng chế từ mía,
củ cải đờng
- Đờng đờng bộ đờng sắt đờng thủy chỉ đờng đi đờng không
=> Giữa các nghĩa của từ nhiều nghĩa
có những mối quan hệ nhất định có thể tìm ra cơ sở nghĩa chung
VD: lợi trong răng lợi - phần thịt hám lợi - lợi ích
Trang 28Theo em, trong một câu cụ thể từ có
thể hiểu ở mấy nghĩa?
Từ việc tìm hiểu trên em có kết luận
gì về hiện tợng chuyển nghĩa của
từ?
- Trong một câu thông thờng chỉ dùng có một nghĩa ( nghĩa gốc) Nhng trong từng trờng hợp từ đợc hiểu với nhiều nghĩa khác nhau
=> KL: Hiện tợng chuyển nghĩa trong từ chính là kết quả của hiện t-ợng nhiều nghĩa:
Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu nghĩa chuyển là nghĩa đợc hình thànhtrên cơ sở của nghĩa gốc
+ Trong một câu cụ thể từ thờng đợc dùng với một nghĩa tuy nhiên trong một số trờng hợp ngời nói, ngời viết nhiều khi cố ý dùng với một vài nghĩa khác nhau
* Ghi nhớ: sgk (1+2)
GV cho hs đọc ghi nhớ trong sgk
Hoạt động 3: Hớng dẫn hs luyện tập
III- Luyện tập
GV gợi ý để hs tự làm - gv kiểm tra sửa chữa
Bài 1: 3 từ chỉ bộ phận cơ thể ngời có nghĩa chuyển:
Đầu: đầu lòng, đầu hàng, dẫn đầu
Mắt: mắt tre, mắt xích, mắt rổ
Mũi: mũi tên, mũi kim
Bài 2: Từ chỉ bộ phận của cây cối > tạo từ chỉ bộ phận cơ thể ngời
Lá: lá phổi, lá gan
Quả: quả thận, quả tim
Bài 3,4: HS làm tiếp và nếu hết thời gian thì về nhà làm
* GV hớng dẫn hs học bài ở nhà
- Học thuộc ghi nhớ và làm bài tập
- Chuẩn bị bài lời văn, đoạn văn tự sự
- Nắm đợc hình thức lời văn kể ngời, kể việc, chủ đề và liên kết trong đoạn văn
- Xây dựng đợc đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hàng ngày
- Nhận ra các hình thức, các kiểu câu thờng dùng trong việc giới thiệu nhân vật,
sự việc, kể việc, nhận ra mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn và vận dụng để xây dựng đoạn văn giới thiệu nhân vật và kể việc
II/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
Trang 29N-Đoạn văn (2) gồm có mấy câu và giới
thiệu về nhân vật nào?
Các câu văn giới thiệu trên thờng
dùng những từ gì?
GV cho hs đọc đoạn văn và trả lời
câu hỏi bên dới
Đoạn văn đã dùng những từ gì để kể
những hoạt động của nhân vật
Các hoạt động đợc kể theo thứ tự
nào?
Hành động đó đem lại kết quả gì?
Lời kể gây ấn tợng gì cho ngời đọc?
Đoạn2: gồm 6 câu, giới thiệu về hai nhân vật Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
Câu1: giới thiệu về 2 nhân vậtCâu 2+3: giới thiệu về Sơn TinhCâu 4+5: giới thiệu về Thuỷ TinhCâu 6: kết lại
> Các câu văn giới thiệu thờng dùng từ "là" , từ "có"
2/ Lời văn kể sự việc
* Xét ví dụ: sgk-Các từ dùng để hoạt động: đùng
đùng nổi giận, đuổi, cớp, hô, gọi, làm, dâng, đánh, ngập
- Các hoạt động đó đợc kể theo thứ tựtrớc sau theo trình tự tăng dần
> Kết quả: Tất cả nổi bềnh bềnh trên một biển nớc
> Cảm giác ghê sợ trớc sự dữ dội của ma lũ
=> KL: Lời văn tự sự chủ yếu là văn
kể ngời và kể việc Kể ngời thì có thểgiới thiệu tên, họ, lai lịch, tài năng
kể việc thì kể hành động việc làm, kết quả
3) Đoạn văn+ Đoạn1: Biểu đạt ý: Vua Hùng kén
rể ( diễn đạt ở câu 2)
+ Đoạn2: Biểu đạt ý: có 2 ngời đến cầu hôn có tài nh nhau nhng khác nhau ( diễn đạt ở câu 1)
> ý chính thờng đợc diễn đạt thành
1 câu và gọi là câu chủ đề Câu chủ
đề thờng đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn
b) Đoạn văn giới thiệu về 3 cô con gái nhà phú ông
câu 1 dẫn dắt vấn đề, các câu sau giải thích
Bài2: câu (a) sai vì các sự việc diễn ra không theo trình tự lô gíc
bài 3: HS tự viết câu giải thích theo cách của mình
* GV hớng dẫn hs học bài ở nhà
- HS học thuộc ghi nhớ và làm bài tập còn lại
- Soạn bài: Thạch Sanh
_
Trang 30( gv giới thiệu bài: tuỳ chọn cách)
Truyện cổ tích là thể loại rất tiêu biểu đợc mọi ngời a thích Có 3 loại truyện cổ tích: cổ tích loài vật, cổ tích thần kì, cổ tích sinh hoạt.thông qua các câu chuyện ngời dân thể hiện ớc mơ của công lí xã hội và thái độ trân trọng của nhân dân đốivới những con ngời bị coi là “ hèn kém”
Hoạt động 1: Hớng dẫn hs tìm hiểu
khái niệm truyện cổ tích
GV cho hs đọc chú thích sao trang 53
– sgk và nêu khái niệm về truyện cổ
GV: vì truyện cổ tích yếu tố hoang
đ-ờng nhiều hơn cho nên ngời đọc và
ng-ời nghe không tin vào tính chất xác
thực của câu truyện truyền thuyết
2/ Đặc điểm của truyện cổ tích
- Truyện cổ tích thờng có yếu tố hoang
đờng
- Truyện cổ tích thể hiện ớc mơ niềm tin của nhân dân đối với chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, cái công bằng với bất công
II- Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích1) Đọc văn bản
Y/c phát âm đúng, đọc đúng giọng điệungôn ngữ của từng phần, đoạn, nhân vật
Trang 31Tác giả kể về sự ra đời của Thạch Sanh
nh vậy nhằm thể hiện điều gì?
Trớc khi kết hôn với công chúa, Thạch
Sanh đã phải trải qua những thử thách
Trong truyện TS và Lí Thông luôn đối
lập nhau.Em hãy tìm những điểm đối
lập của 2 nv?
2) Đọc chú thích
III/ Tìm hiểu nội dung ý nghĩa văn bản1/ Nhân vật Thạch Sanh
a/ Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh
- Là con của một gia đình nông dân tốt bụng, sống nghèo khổ bằng nghề kiếm củi
- TS ra đời do Ngọc Hoàng sai thái tử xuống đầu thai làm con
- Bà mẹ mang thai trong nhiều năm mới sinh ra Thạch Sanh
- Thạch Sanh đợc các thiên thần dạy cho đủ các môn võ nghệ và mọi phép thần thông
Vừa bình thờng nhng cũng khác ờng
th-=> TS là con của ngời dân thờng nên cuộc đời và số phận rất gần gũi với nhân dân Còn sự ra đời và lớn lên khácthờng của Thạch Sanh nhằm tô đậm tính chất kì lạ, đẹp đẽ cho nhân vật Mặt khác nhân dân ta muốn nói rằng : những con ngời bình thờng cũng là những con ngời có khả năng, phẩm chất kì lạ khác thờng
b) Những thử thách mà Thạch Sanh phải trãi qua
+ Bà mẹ con Lí Thông lừa đi canh miếu ( diệt chằn tinh)
+ Xuống hang diệt đại bàng, cứu công chúa bị Lí Thông lấp cửa hang
+ Bị hồn chằn tinh và đại bàng báo thù
bị bắt hạ ngục
Sau khi TS kết hôn với công chúa bị quan( hoàng tử) của mời tám nớc ch hầu kéo sang đánh
Khó khăn thử thách cứ tăng dần và thử thách sau bao giờ cũng khó khăn hơn thử thách trớc
TS đã vợt qua tất cả nhờ tài năng phẩm chất và sự giúp đỡ của các phơng tiện thần kì
Bộc lộ phẩm chất: thật thà, chất phác, dũng cảm, tài năng lòng nhân
đạo và yêu hoà bình
2/ Sự đối lập về tính cách, hành động của 2 nv
Thạch Sanh -Lí ThôngThật thà - xảo trá
Vị tha -ích kỉThiện - ác
Trang 32Qua việc tìm hiểu trên em rút ra ý
nghĩa của truyện
Đó là phần thởng lớn lao, xứng đángvới những phẩm chất,tài năng của nhânvật Thạch Sanh và đó cũng là sự trừng phạt tơng xứng với những thủ đoạn và tội ác mà mẹ con Lí Thông đã gây ra
Thể hiện ớc mơ về công lý xã hội vàmột sự đổi đời của nhân dân
4/ ý nghĩa của một số chi tiết thần kỳ.a) Tiếng đàn đã giúp TS đợc giải oan vàgiải thoát tiếng đàn thàn là tiếng đàncủa công lí
- Tiếng đàn làm cho quân 18 nớc ch hầu phải xin hàng tiếng đàn thần là
đại diện của cái thiện và tinh thần yêu chuộng hoà bình của nhân dân
b) Niu cơm thần có khả năng phi thờng
chứng tỏ tài giỏi của TS Nó tợng
tr-ng cho tấm lòtr-ng nhân đạo, cho t tởtr-ng yêu hoà bình của nhân dân ta
5/ ý nghĩa của truyện
- Đề cao ca ngợi những ngời bình ờng có những phẩm chất tốt đẹp và có những tính chất phi thờng
th-* Ghi nhớ: SGKIV/ Luyện tập
Trang 33Hoạt động 1: Hớng dẫn hs tìm hiểu lỗi
lặp từ
GV cho hs đọc 2 đoạn trích trong sgk
và tìm những từ ngữ đợc nhắc lại nhiều
lần trong mỗi đoạn
Theo em, ở đoạn văn (a) việc tác giả
lặp lại các từ ngữ đó nhằm mục đích
gì?
Việc lặp lại các từ ở đoạn văn (b) có
giống với việc lặp ở đoạn văn (a)
không?
Việc lặp từ đó (vd b) có gây cảm giác
gì cho ngời đọc ngời nghe?
Theo em nguyên nhân dẫn đến lỗi lặp
a) Từ + tre ( 7 lần) + giữa ( 4 lần) + anh hùng (2lần)
Nhấn mạnh ý ( đề cao,ca ngợi cây tre) tạo nhịp điệu hài hoà nh một bài thơ cho văn xuôi
b) Từ truyện dân gian (2 lần)
lỗi lặp từ
gây cảm giác nặng nề, nhàm chán
Nguyên nhân mắc lỗi Do vốn từ nghèo nàn, dùng từ thiếu cân nhắc
b) Nhấp nháy mở ra nhắm lại Liên tiếp
Có ánh sáng khi loé,khi tắt liên tiếp
Thay từ “ thăm quan” bằng “ tham quan”
thay từ “ nhấp nháy” bằng “ mấp máy”
Nguyên nhân: do nhớ từ không chính xác
Không dùng những từ mà mình không nhớ chính xác hoặc phải tìm hiểu, phải tra từ điển để dùng từ cho chính xác
III- Luyện tậpBài tập 1:
Y/c hs bỏ các từ lặpa) bỏ từ: bạn, ai, cũng, rất, lấy làm, bạn, Lan
lan là một lớp trởng gơng mẫu nên cả lớn đều rất quí mến
b) Sau khi nghe cô giáo kể, chúng tôi aicũng thích những nhân vật trong câu chuyện ấy vì họ đều là những ngời có phẩm chất đạo đức tốt đẹp
Trang 34Đánh giá bài tập làm văn theo yêu cầu của bài tự sự nhân vật, sự việc, cách
kể, mục đích (chủ đề), sửa lỗi chính tả,ngữ pháp.Yêu cầu “ kể bằng lời của em” không đòi hỏi nhiều đối với hs
II/ Tiến trình tổ chức các hoạt động
- GV ổn định những nề nếp thông thờng
- GV tiến hành trả bài:
Bớc 1: GV yêu cầu hs đọc lại đề bài – gv chép đề lên bảng sau đó cho các em tìm hiểu yêu cầu của đề bài
GV cho hs lập dàn ý chi tiết về bài viết
Bớc 2: GV nêu nhận xét về u khuyết điểm của bài viết số 1
- GV tiến hành chữa các lỗi mà hs mắc ( chỉ chữa các lỗi chung)
- GV trả bài và hs tự chữa những lỗi mà bài làm của mình đã mắc ( dựa vào câu hỏi của tiết trả bài – sgk trang 69)
Bớc 3: GV cho hs đọc 1 số bài làm tốt cũng nh một số bài cha tốt để hs rút kinh nghiệm
- GV đa ra hớng khắc phục các lỗi của các em để bài viết sau tốt hơn
Bớc 4: GV lấy điểm vào sổ và hớng dẫn hs học bài
Giúp hs: - Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện em bé thông minh Và một số
đặc điểm tiêu biểu của nhân vật thông minh trong truyện
- Kể lại đợc truyện
Trang 35II/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
ngay nhan đề đã cho em nội dung của
truyện nói về ai ? về việc gì ? để thử
tài nhân vật thì tác giã dân gian đã
dùng hình thức nào ?
đây là hình thức nh thế nào trong
truyện dân gian hình thức này có t/d gì
trong truyện sự thông minh của em bé
-tìm hiểu chú thích II-tìm hiểu nội dung ý nghĩa văn bản 1)sự thông minh của em bé
Đợc thử tài bằng hình thức câu đố
Đây là hình thức rất phổ biến trong truyện cổ hình thức này đã tạo ra thử thách để nhân vật ,bộc lộ tài
năng ,phẩm chất nó tạo tình huống chocốt truyện phát truyển >gây hứng thú cho ngời nghe
-sự thông minh của em bé đợc thử thách bốn lần
+lần 1 : viên quan hỏi “trâu cày một ngày đợc mấy đờng’’
+)lần2: vua bắt nuôi 3 con trâu đực làmsao cho thành 9 con trong một năm để nộp cho vua
+) lần3:vua bắt xẻ một con chim thành
3 mân cỗ +) lần 4: xứ thần đố xâu một sợi chỉ mỏng qua ruột con ốc vặn rắt dài ->sự khó khăn trong các lần thử thách ngày càng tăng (lần đố sau khó khăn hơn lần đố trớc )
Vì : xét về ngời thách đố : lần 1 là viên quan ,lần 2 và 3 là vua ,lần 4 cửa
- em bé đã giải đố bằng cách :+ ) lần 1 đố lại viên quan +) lần 2 để vua nói ra sự vô lý phi lý của điều mà vua đã đố
( đòi vua bảo bố đẻ em bé )+) lần 3 đố lại nhà vua +) lần 4 dùng kinh nghiệm đời sống dân gian
Trang 36nghĩa của truyện?
GV: Trí thông minh ở đây không phải
qua chữ nghĩa, văn chơng thi cử mà là
+ Đẩy thế bí về phía ngời ra câu đố lấy
“ gậy ông đập lng ông” ( làm cho những ngời ra câu đố tự thấy điều vô lí,phi lí mà họ đố)
+ Những lời giải đố đều không dựa vàokiến thức sách vở mà dựa vào kiến thức
đời sống ( luôn làm cho ngời ra câu đố,ngời nghe ngạc nhiên vì sự bất ngờ, giản dị và rất hồn nhiên của lời giải)
=> Sự thông minh của em bé hơn hẳn mọi ngời kể cả các đại thần, các ông trạng, các nhà thông thái
2/ ý nghĩa của truyện
- Đề cao trí thông minh – những kinh nghiệm trong đời sống và luôn đợc vận dụng trong thực tế
- ý nghĩa hài hớc mua vui
Trong truyện từ câu đố và lời giải đáp
đều tạo ra các tình huống bất ngờ thú
vị Hơn nữa trong truyện từ dân làng
đến vua quan, các ông trạng các nhà thông thái đều thua em bé
* Ghi nhớ: SGKIII/ Luyện tập
Tiết 27: chữa lỗi dùng từ
I/ Mục tiêu bài học
Giúp hs: - Nhận ra đợc những lỗi thông thờng về nghĩa của từ
Trang 37Em hãy lựa chọn các từ khác để thay
sự thật)2/ Cách chữaa) Thay “ yếu điểm” =nhợc điểmb) Thay “ đề bạt” = bầu cử
c) Thay “ chứng thực” = chứng kiến
( trông thấy tận mắt sv nào đó sảy ra)
3/ Nguyên nhân mắc lỗi
do không biết nghĩa hiểu sai nghĩa hiểu nghĩa không đầy đủ
Để tránh đợc lỗi trên thì khi viết (nói) tránh dùng những từ mà mình chahiểu hoặc hiểu cha hết nghĩa Khi cần dùng mà cha hiểu nghĩa thì phải tra từ
điển
II/ Luyện tập1/ Y/c hs chỉ đúng các kết hợp từ đúng
b) khẩn trơng: nhanh, gấp có phần căng thẳng
c) băn khoăn: không yên lòng vì cónhững điều phải suy nghĩ, lo liệu
Bài 3: Lỗi các câu đã mắc là lỗi dùng từ:
a) thay “tống” = “ tung” hoặc thay
“đá” = đấmb) thay “ thực thà” = thành khẩn ; bao biện = nguỵ biện
c) thay “ tinh tú” = tinh hoa ( tinh tuý)
Nếu còn thời gian gv cho hs làm bài tập 4
Trang 38- HS nắm vững và hệ thống hoá kiến thức đã học để làm bài
- HS trả lời đúng yêu cầu của đề
- Bài viết sạch sẽ, rõ ràng
II/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
-GV ổn định những nề nếp thông thờng
- GV phát đề và nêu yêu cầu của bài làm để học sinh làm bài
Đề bài và đáp án theo ngân hàng đề kiểm tra của nhà tr ờng
* GV hớng dẫn hs chuẩn bị bài luyện nói
Ngày tháng năm
Tiết 29: Luyện nói kể chuyện
I/ Mục tiêu cần đạt
Tạo cơ hội cho hs: - Luyện nói, làm quen với phát biểu miệng
- Biết lập dàn bài kể chuyện và kể miệng một cách chân thật
II/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
- GV ổn định những nề nếp thông thờng
- GV kiểm tra bài cũ: thế nào là kể chuyện?
- GV tiến hành luyện nói cho hs
Bớc 1: GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của hs
Bớc 2: GV chia lớp làm 4 nhóm và yêu câu các em luyện nói theo dàn bài đã chuẩn bị Sau đó gv cho hs nói trớc lớp
- GV cho hs nhận xét ( về tác phong, cử chỉ điệu bộ, nội dung bài giới thiệu )
Từ giờ học gv cho hs rút ra kết luận:khi nói ( phát biểu) cần phải nói to, tác phong đàng hoàng và nói phải có nội dung Khi nói mắt phải nhìn vào mọi ngời
Trang 39- GV giới thiệu bài
Theo em n/v Mã Lơng thuộc kiểu nhân
vật phổ biên snào trong truyện cổ tích?
GV: đặc điểm tiêu biểu của kiểu nhân
vật này là họ luôn dùng tài năng ấy để
làm việc thiện, chống lại cái ác
Nhân vật Mã Lơng có tài gì?
Vì sao Mã Lơng có tài vẽ giỏi
Em hãy tìm những chi tiết thể hiện
( vẽ chim, chim tung cánh bay và hót
líu lo, vẽ cá cá vẫy đuôi trờn xuống
sông )
Em có nhận xét gì về cách cho bút thần
của thần? Tại sao thần không cho Mã
Lơng cây bút ngay từ đầu? Mà chỉ đến
khi vẽ giỏi rồi mới cho?
Qua chi tiết này thì ngời dân muốn nói
2/ Tìm hiểu chú thích
II/ Tìm hiểu văn bản1/ Nhân vật Mã Lơng
Thuộc kiểu nhân vật có tài năng kì lạ
Mã Lơng có tài vẽ giỏi
Đó là sự say mê, cần cù, chăm chỉ, cộng với sự thông minh và khiếu vẽ sẵncó:
( có một em bé rất thông minh, em thích học vẽ từ nhỏ, em dốc lòng học
vẽ, hằng ngày chăm chỉ luyện tập, không có bứt em tập vẽ bằng que, nhúng tay xuống nớc vẽ tôm cá lên đá,
vẽ đồ đạc trong nhà lên tờng
Đó còn nhờ sự giúp đỡ của thần Thần đã cho Mã Lơng cây bút bằng vàng để vẽ đợc vật có khả năng nh thật
Ngay từ đầu Mã Lơng đã luôn mong
ớc có đợc 1 cây bút để vẽ nhng chỉ đến khi Mã Lơng đã vẽ giỏi rồi thì thần mớicho em cây bút Điều đó là để thử thách sự kiên trì luyện tập của Mã L-
ơng
Tài năng phải do sự kiên trì luyện tập( cây bút thần là phần thởng xứng
đáng để Mã Lơng phát triển tài năng)
- Khi có cây bút thần trong tay Mã
L-ơng đã vẽ cho tất cả những ngời ngheo trong làng cuốc, cày, đèn, thùng múc nớc
Đó là những công cụ để sản xuất
Em muốn chính họ làm ra của cải vật chất để sống
=> Muốn ấm no hạnh phúc phải lao
động của cải mà mình hởng thụ phải dochính mình làm ra
Trang 40dùng cây bút để làm gì?
Từ những hành động trên giúp em hiểu
gì về Mã Lơng?
Từ việc tìm hiểu nội dung ở trên em chỉ
ra đặc điểm của cây bút thần
Từ những nội dung đã tìm hiểu em rút
ra ý nghĩa của truyện
GV cho hs đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 3: Hớng dẫn hs luyện tập
- Mã Lơng đã dùng cây bút để trừng trị tên địa chủ và tên vua độc ác ( tên địa chủ bị, mũi tên lao trúng hạng còn tên vua lại chôn vùi trong sóng dữ.)
=> Mã Lơng là ngời thông minh tài giỏi.Nhng em chỉ dùng tài năng của mình để phục vụ cho chính nghĩa.2/ Đặc điểm của cây bút thần
- Cây bút thần có khả năng kì diệu
nh-ng chỉ Mã Lơnh-ng mới tạo ra nhữnh-ng vật
nh nong muốn, còn ở trong tay kẻ ác
nó tạo ra những điều ngợic lại
Cây bút đã thực hiện công lí của nhân dân giúp đỡ ngời nghèo khó, trừng trị kẻ tham lam
3/ ý nghĩa của truyện
- Thể hiện quan niệm của nhân dân về công lí xã hội ( ỏ hiền gặp lành – ở ác gặp điều ác)
- Tài năng phải phục vụ nhân dân phục
vụ chính nghĩa, chống lại cái ác
- Thể hiện ớc mơ và niềm tin về những khả năng kì diệu của con ngời
I/ Mục tiêu bài học
Trên cơ sở kiến thức về danh từ đã học ở bậc tiểu học, giúp học sinh nắm đợc
- Đặc điểm của danh từ
điểm của danh từ
GV cho hs đọc ví dụ trong sgk và trả
lời câu hỏi
Em hãy nhắc lại k/n danh từ đã học ở
- Cụm từ “ Ba con trâu ấy”
danh từ là con trâu