1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thị trường điện Việt Nam (1)

87 233 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thị trường điện Việt Nam được hình thành với 3 cấp độ mô hình :  Cấp độ 1: Thị trường phát điện cạnh tranh 2005-2014  Cấp độ 2: Thị trường bán buôn điện cạnh tranh 2015-2022  Cấp độ

Trang 1

TÓM TẮT

Ở nhiều nước trên thế giới, công nghiệp điện đang chuyển dần về hướng cạnh tranh và thị trường điện đang thay thế phương pháp vận hành truyền thống Mục tiêu chính của thị trường điện là giảm giá điện thông qua sự cạnh tranh Những công ty phát điện phụ thuộc những đề xuất sản xuất của những công ty giá cả và khách hàng của họ và vì thế thị trường điện được hình thành dưới môi trường thị trường cạnh tranh

Khi những thị trường điện mới đang được thiết lập, thường có một nhu cầu để tạo mô hình mô phỏng thị trường trước khi quyết định một thiết kế thị trường chính thức Mô phỏng này thì cần thiết để cho phép những chính sách và những người tham gia thị trường hiểu những sự liên quan của việc lựa chọn những thiết kế thị trường khác nhau Thật ra thậm chí sau khi thiết kế thị trường được xác định, nó luôn luôn cần thiết đối với những người tham gia thị trường để được đào tạo thị trường làm việc như thế nào khi chuyển từ sự điều chỉnh tập trung truyền thống sang môi trường thị trường

mở là điều căn bản đối với những người tham gia thị trường

Vì những lý do trên, thị trường điện Việt Nam được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển Thị trường điện Việt Nam được hình thành với 3 cấp độ (mô hình ) :

 Cấp độ 1: Thị trường phát điện cạnh tranh (2005-2014)

 Cấp độ 2: Thị trường bán buôn điện cạnh tranh (2015-2022)

 Cấp độ 3: Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh (từ sau 2022)

Luận văn nghiên cứu về tổng quan thị trường điện trên thế giới: giới thiệu thị trường điện của một số nước tiêu biểu, các hình thức hoạt động, cơ cấu ngành điện trong thị trường mở và rút ra những bài học

Từ những nghiên cứu trên, luận văn đã rút ra những kinh nghiệm vận hành để xây dựng thị trường phát điện cạnh tranh tại Việt Nam

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 0 DẪN NHẬP 8

0.1 Tính cần thiết của đề tài 8

0.2 Nội dung nghiên cứu 8

0.3 Nhiệm vụ nghiên cứu 8

0.4 Đối tượng nghiên cứu và giới hạn đề tài 8

0.5 Phương pháp nghiên cứu 8

0.6 Quá trình nghiên cứu 9

0.7 Phần nội dung 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG ĐIỆN 10

1.1 Tổng quan về thị trường điện thế giới 10

1.1.1 Tổng quan hoạt động hệ thống điện theo cơ chế kín và mở 10

1.1.2 Khái niệm thị trường điện cạnh tranh 11

1.1.3 Thị trường điện trên thế giới 12

1.1.3.1 Sự tái thiết ngành điện theo cơ chế thị trường cạnh tranh 12

1.1.3.2 Hoạt động thị trường điện cạnh tranh trên thế giới 12

1.1.3.3 Thu hoạch từ những mô hình trên thế giới 15

1.1.3.4 Kết quả thu được từ thị trường điện ở các nước là 16

1.2 Hệ thống điện Việt Nam 16

1.2.1 Tổng quan về hệ thống điện Việt Nam 16

1.2.2 Giá bán điện 18

CHƯƠNG 2 CÁC QUY ĐỊNH VÀ ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN TẠI VIỆT NAM 21

2.1 Hiện trạng mô hình quản lý sản xuất kinh doanh của EVN 21

2.1.1 Giới thiệu tổng quan 21

2.1.2 Giới thiệu về hệ thống điện quốc gia 21

2.1.3 Các nhà máy điện 22

2.1.3.1 Các dự án nguồn điện do EVN làm chủ đầu tư đang vận hành 22

2.1.3.2 Các dự án nguồn điện do doanh nghiệp ngoài EVN làm chủ đầu tư 23

2.1.3.3 Các lưới truyền tải cao áp 66, 110, 220, 500kV và phân phối 23

2.2 Những tồn tại cần cải cách 29

2.3 Những định hướng trong việc xây dựng thị trường điện ở Việt Nam 30

2.3.1 Cấp độ 1: Thị trường phát điện cạnh tranh (2005 - 2014) 30

2.3.2 Cấp độ 2: Thị trường bán buôn điện cạnh tranh ((2015 - 2022) 31

2.3.3 Cấp độ 3: Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh (từ sau 2022) 31

2.4 Tổ chức và hoạt động thị trường điện cạnh tranh giai đoạn 1 của EVN 32

2.4.1 Mục tiêu 32

2.4.2 Tổ chức và hoạt động 33

2.5 Chức năng và mối quan hệ của các thành phần tham gia thị trường và hệ thống điện 33

2.5.1 Người mua điện và người mua duy nhất 33

2.5.2 Các nhà máy điện 33

2.5.3 Công ty truyền tải điện 33

2.5.4 Các công ty điện lực 34

2.5.5 Cơ quan vận hành thị trường điện và hệ thống 34

2.5.6 Cơ quan điều tiết: 35

Trang 3

2.7 Những vấn đề cần giải quyết khi chuyển đổi sang cơ chế thị trường điện 36

2.7.1 Đổi mới các doanh nghiệp 36

2.7.2 Đào tạo nguồn nhân lực 37

2.7.3 Xây dựng cơ sở hạ tầng 37

CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN KHI

CHUYỂN SANG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN 38

3.1 Thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh ở các nhà máy điện 38

3.2 Công việc kiện toàn bộ máy phù hợp với việc tham gia thị trường phát điện

cạnh tranh 39

3.3 Thực hiện thị trường phát điện cạnh tranh 39

3.3.1 Quy định về vận hành thị trường phát điện cạnh tranh 39

3.3.1.1 Đối tượng áp dụng 39

3.3.1.2 Giải thích các từ ngữ 40

3.3.2 Quyền và nghĩa vụ của EVN và các thành viên thị trường 43

3.3.2.1 Quyền và nghĩa vụ của EVN 43

3.3.2.2 Quyền và nghĩa vụ của Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia 44

3.3.2.3 Quyền và nghĩa vụ của các đơn vị phát điện thị trường 44

3.3.2.4 Quyền và nghĩa vụ của các đơn vị phát điện gián tiếp 45

3.3.2.5 Quyền và nghĩa vụ của các đơn vị quản lý lưới điện 45

3.3.2.6 Quyền và nghĩa vụ của đơn vị quản lý số liệu đo đếm 46

3.3.2.7 Quyền và nghĩa vụ của đơn vị quản lý chất lượng hệ thống đo đếm 46

3.3.2.8 Quyền và nghĩa vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ thông tin 47

CHƯƠNG 4 VẬN HÀNH THỊ TRƯỜNG PHÁT ĐIỆN CẠNH TRANH 48

4.1 Vận hành thị trường điện 48

4.1.1 Hệ thống công nghệ thông tin vận hành thị trường điện lực 48

4.1.1.1 Hệ thống máy tính vận hành thị trường điện lực 48

4.1.1.2 Các chương trình lập phương thức ngày và điều độ giờ tới 48

4.1.2 Thông tin thị trường 48

4.1.2.1 Công bố thông tin 48

4.1.3 Chương trình đánh giá an ninh hệ thống và kế hoạch sửa chữa 49

4.1.3.1 Qui định chung về đánh giá an ninh hệ thống 49

4.1.3.2 Thỏa thuận lịch sửa chữa 49

4.1.4 Chào giá 50

4.1.4.1 Quy định chung về chào giá 50

4.1.4.2 Thay đổi bản chào và công suất công bố mới 51

4.1.4.3 Công suất dự phòng hệ thống 51

4.1.5 Điều độ hệ thống 52

4.1.6 Giá thị trường 55

4.1.7 Can thiệp và dừng thị trường điện lực 56

4.1.7.1 Ao có quyền can thiệp và dừng thị trường trong các trường hợp sau 56

4.1.7.2 Thẩm quyền quyết định dừng thị trường 56

4.1.7.3 Ao không được dừng thị trường trong các trường hợp sau: 56

4.1.7.4 Tuyên bố dừng thị trường điện lực 56

4.1.7.5 Vận hành hệ thống trong thời gian dừng thị trường điện lực 56

4.1.7.6 Khôi phục thị trường 57

4.2 An ninh hệ thống 57

4.2.1 Các khái niệm liên quan đến an ninh hệ thống 57

Trang 4

4.2.1.1 Chế độ vận hành an toàn 57

4.2.1.2 Sự cố thông thường 57

4.2.1.3 Chế độ vận hành tin cậy 57

4.2.2 Trách nhiệm của Ao trong việc duy trì an ninh hệ thống 57

4.2.3 Trách nhiệm của các hành viên thị trường trong việc duy trì an ninh hệ thống 4.2.4 Điều khiển tần số trong hệ thống 59

4.2.4.1 Quyền hạn và trách nhiệm của Ao 59

4.2.4.2 Quyền hạn và trách nhiệm của các đơn vị phát điện 59

4.2.4.3 Dự phòng quay 59

4.2.4.4 Hệ thống giảm công suất khan cấp, sa thải tổ máy 59

4.2.5 Điều khiển điện áp trong hệ thống 60

4.2.5 Trách nhiệm của các đơn vị phát điện, đơn vị quản lý lưới điện 60

4.2.6 Vận hành hệ thống trong tình trạng thiếu công suất dự phòng quay 60

4.2.7 Can thiệp thị trường điện lực liên quan đến an ninh hệ thống 61

4.2.8 Trong thời gian dừng thị trường điện .61

4.2.9 Tuân theo lệnh điều độ liên quan đến an ninh hệ thống 61

4.2.10 Khởi động đen 62

4.2.11 Phân tích sự cố 62

4.2.12 Các quy định vận hành hệ thống điện 62

4.2.13 Các quy định về vận hành lưới điện truyền tải 62

4.2.14 Các thiết bị giám sát và điều khiển từ xa 62

4.2.15 Các thiết bị thông tin liên lạc, lưu trữ dữ liệu và ghi âm phục vụ vận hành 63

4.2.16 Ghi chép, lưu trữ trao đổi thông tin vận hành 63

CHƯƠNG 5 THANH TOÁN VÀ HỢP ĐỒNG CFD 65

5.1 Thanh toán 65

5.1.1 Đối tượng áp dụng 65

5.1.2 Các thông số thanh toán 65

5.1.2.1 Giá hợp đồng (Pc), đ/kWh 65

5.1.2.2 Tính tiền điện thanh toán 65

5.1.3 Trình tự, thủ tục thanh toán 68

5.1.4 Điều chỉnh thanh toán tiền điện 69

5.1.5 Tiền lãi do thanh toán chậm 69

5.1.6 Tranh chấp trong thanh toán 70

5.2 Hợp đồng CFD 70

5.2.1 Quy định chung 70

5.2.2 Trách nhiệm của EVN đối với hợp đồng CFD 70

5.2.3 Trách nhiệm của đơn vị phát điện thị trường 70

5.2.4 Nội dung của hợp đồng CFD 71

5.2.5 Nguyên tắc xác định giá và sản lượng hợp đồng CFD 71

5.3 Quan hệ giữa đơn vị chào giá thay, đơn vị phát điện gián tiếp, đơn vị quản lý lưới điện và Ao 71

5.3.1 Mục đích của việc chào giá thay 71

5.3.2 Các yêu cầu đối với đơn vị chào giá thay 71

5.3.3 Quan hệ giữa các đơn vị phát điện gián tiếp với đơn vị chào giá thay và Ao 72 5.3.4 Quan hệ giữa các đơn vị quản lý lưới điện với Ao 72

5.4 Xử lý tranh chấp 72

5.4.1 Nguyên tắc xử lý tranh chấp 72

Trang 5

5.4.2 Những hành vi bị cấm trên thị trường 72

5.4.3 Xử lý vi phạm 73

CHƯƠNG 6 KINH DOANH NĂNG LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO 74

6.1 Những công cụ kinh doanh và vận hành thị trường điện 74

6.1.1 Áp dụng lý thuyết chi phí biên vào trong thị trường điện 74

6.1.2 Hợp đồng sai khác, công cụ tài chính áp dụng trong thị trường 74

6.1.2.1 Cơ chế thực hiện hợp đồng sai khác CFD 74

6.1.2.2 Hiệu quả thực tế khi áp dụng hợp đồng sai khác CFD 75

6.1.3 Hợp đồng song phương 76

6.1.4 Vấn đề điều tiết điện lực 76

6.2 Giá năng lượng có tính đến ràng buộc lưới điện 77

6.3 Xây dựng giá năng lượng phản ánh chi phí đối với việc chào giá năng lượng

tại thị trường dài hạn, ngắn hạn 77

6.3.1 Giá chào của nhà máy 77

6.3.2 Xác định các thành phần trong giá chào 77

6.4 Những giao dịch trong thị trường điện, vai trò của hợp đồng trung hạn, ngắn hạn và các hợp đồng dịch vụ hệ thống 78

6.4.1 Hợp đồng dài hạn được thực hiện với các nhà máy: 78

6.4.2 Hợp đồng trung hạn có thời hạn 1 năm 78

6.4.3 Hợp đồng trung hạn-TPA 78

6.4.4 Hợp đồng trao đổi thủy-nhiệt điện 78

6.4.5 Thị trường điện ngày tới 79

6.4.5.1 Dự báo phụ tải 79

6.4.5.2 Dự báo giá 6.4.5.3 Chiến lược kinh doanh 79

6.5 Đánh giá tài sản và phân tích rủi ro 81

6.5.1 Đánh giá tài sản 81

6.5.2 Phân tích rủi ro 81

6.5.3 Nắm vững thông tin về tài sản 81

CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN 83

7.1 Kết quả đạt được 83

7.2 Chính sách và chiến lược phát triển thị trường điện ở Việt Nam 83

7.3 Hướng phát triển đề tài 88

Trang 6

CHƯƠNG 0 DẪN NHẬP 0.1 Tính cần thiết của đề tài

Trước đây, thị trường điện Việt Nam là 1 thị trường độc quyền Tổng Công ty Điện Lực Việt Nam (EVN) vẫn là nhà cung cấp điện chính trong cả nước EVN vận hành và kinh doanh toàn bộ hệ thống điện, từ sản xuất đến truyền tải và phân phối điện năng

Hiện nay, thị trường điện Việt Nam cũng có sự thay đổi nhưng không đáng kể Toàn bộ hệ thống truyền tải và phân phối điện năng đều do EVN quản lý, kinh doanh Riêng phần nguồn phát thì cho phép các nhà đầu tư xây dựng các nhà máy điện độc lập (IPP) nhưng số lượng và công suất thì quá nhỏ so với tổng suất cả nước Vì thế, thị trường điện Việt Nam vẫn còn là thị trường độc quyền, một thị trường có nhiều người mua nhưng chì có 1 người bán và là trung gian duy nhất bán điện là EVN Như vậy, thị trường điện không có sự cạnh tranh

Với sự phát triển mạnh về kinh tế của Việt Nam trong những năm gần nay đã tạo sự gia tăng nhanh chóng nhu cầu về điện Bên cạnh đó, Việt Nam lại vừa gia nhập

tổ chức thương mại thế giới (WTO) Để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, và tạo điều kiện thúc đẩy cho ngành điện Việt Nam phát triển thì cần có một cơ chế mới nhằm tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào ngành

điện Xuất phát từ những yêu cầu trên ngành điện cần “Xây dựng thị trường điện tại

Việt Nam” tạo ra một cơ chế cạnh tranh mới nhằm đáp ứng yêu cầu cho các hộ tiêu

thụ về giá cả, công suất và điện năng chất lượng cao

0.2 Nội dung nghiên cứu

 Nghiên cứu các giải pháp hợp lý, có tính thực tiễn để xây dựng một thị trường điện có hiệu quả cao và phù hợp với điều kiện kinh tế Việt Nam

 Dựa vào tình hình thị trường hiện tại, hệ thống hiện hữu, điều kiện kinh tế và phương pháp xây dựng thị trường điện của các nước để xây dựng một thị trường điện Việt Nam

0.3 Nhiệm vụ nghiên cứu

 Phân tích hệ thống điện của Việt Nam hiện nay

 Nghiên cứu thị trường điện của một số nước

 Nghiên cứu và xây dựng thị trường điện phù hợp với điều kiện Việt Nam

0.4 Đối tượng nghiên cứu và giới hạn đề tài

 Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống điện Việt Nam

 Giới hạn đề tài: Phần nguồn điện

0.5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp chủ yếu sử dụng trong đề tài này là:

Trang 7

 Phương pháp thu thập và đọc hiểu các tài liệu liên quan từ cán bộ hướng dẫn, sách, các bài báo và từ Internet

 Phương pháp phân tích tài liệu

0.6 Quá trình nghiên cứu

 Thu thập, nghiên cứu chọn lọc tài liệu liên quan

 Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thị trường và hệ thống điện hiện hữu của Việt Nam

 Nghiên cứu và phân tích thị trường điện của một số nước

 Đề xuất giải pháp xây dựng thị trường điện Việt Nam

 Đánh giá hiệu quả của việc xây dựng thị trường điện Việt Nam

0.7 Phần nội dung

 Chương 1: Tổng quan thị trường điện

 Chương 2: Các quy định và định hướng xây dựng thị trường điện tại việt nam

 Chương 3: Hoạt động kinh doanh của nhà máy điện khi chuyển sang thị trường điện

 Chương 4: Vận hành thị trường phát điện cạnh tranh

 Chương 5: Thanh toán và hợp đồng CFD

 Chương 6: Kinh doanh năng lượng và quản lý rủi ro

 Chương 7: Kết luận

Trang 8

Nhà máy phát điện

Bộ phận Truyền tải điện

Nhà máy phát điện

Khối điều khiển trung tâm ( Trung tâm điều độ )

Bộ phận phân phối

Bộ phận phân phối

Bộ phận Truyền tải điện

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG ĐIỆN

1.1 Tổng quan về thị trường điện thế giới

1.1.1 Tổng quan hoạt động hệ thống điện theo cơ chế kín và mở

Hệ thống điện kín: là hệ thống điện được điều khiển với hàm mục tiêu là tối ưu hóa cả quá trình từ sản xuất, truyền tải, phân phối đến tiêu thụ Cách điều khiển này cóthể tập trung hay phân quyền, nhưng các hệ con phải phối hợp chặt chẽ với nhau nhằmđạt được mục tiêu chung Nói cách khác, trong hệ thống điều khiển kín, không có khái niệm lợi nhuận riêng cho các hệ con của một quá trình, mà ngược lại các hệ con cùng phối hợp nhằm tối ưu lợi nhuận chung cho cả hệ thống lớn Theo cơ chế này sẽ không có sự cạnh tranh giữa các hệ con trong cùng một hệ lớn

Trong hệ thống điện kín, bộ phận sản xuất, truyền tải và phân phối hoạt động theo quan hệ hàng dọc Mọi hoạt động đều thông qua Trung tâm Điều độ Các bộ phận chức năng theo mối quan hệ hàng dọc sẽ thực hiện tốt chức năng của mình Yếu tố cạnh tranh trong thị trường không xảy ra Mô hình hệ thống điện kín giới thiệu như ở hình 1.1

Hình 1.1: Mô hình hệ thống điện kín

Đây là một thị trường độc quyền Điều này dẫn đến người tiêu dùng sẽ phải ký hợp đồng mua điện với mức giá được công ty độc quyền qui định Hiện nay nước ta vận hành với cơ chế kín Nhà nước đầu tư nguồn phát, mạng truyền tải, mạng phân phối và gọi là công ty điện lực Các công ty điện lực sản xuất và cung cấp cho những nơi tiêu thụ

Trong giai đoạn nào đó, phải thừa nhận rằng, ngành điện cần phải có cơ chế độc quyền này vì chỉ có cơ quan nhà nước mới đủ khả năng xây dựng cơ sở hạ tầng ngành điện Tuy nhiên, ngày nay cùng với sự phát triển rất phức tạp về cấu trúc hệ thống điện, sự đòi hỏi phải đa dạng về các nguồn đầu tư, dẫn tới quyền lợi của các phần tử trong hệ thống dần dần tách biệt làm cơ chế điều khiển hệ thống kín xuất hiện nhiều

Trang 9

dụng hết sức tích cực cho việc tăng trưởng hệ thống điện: hệ thống điện mở (hình 1.2)

ra đời trong bối cảnh đó

Hình 1.2: Mô hình hệ thống điện mở (thị trường điện cạnh tranh)

Hệ thống điện mở: là hệ thống điện được điều khiển theo kiểu phân tán mà theo đó một quá trình sản xuất được phân ra làm nhiều công đoạn là một công

ty, một tập đoàn riêng biệt đảm nhiệm, nên có những mục tiêu và lợi nhuận riêng Các hệ con chỉ việc điều khiển sao cho tối ưu hóa hàm mục tiêu của chính mình Ngoài ra, các hệ con còn tuân thủ theo những luật lệ ràng buộc khi tham gia vào

hệ thống lớn Chính những luật lệ và sách lược mà hệ lớn đưa ra sẽ buộc các hệ con vận hành sao cho tối ưu hệ con của mình, điều này dẫn đến tối ưu cho toàn

- Nhà nước không phải bù lỗ cũng như bỏ vốn vào các công trình điện, vì thế nguồn vốn sẽ được đầu tư vào những lĩnh vực mà tư nhân không sẵn sàng đầu tư

1.1.2 Khái niệm thị trường điện cạnh tranh

 Thị trường là gì: thị trường là một tập hợp người mua và người bán tác động qua lại lẫn nhau, dẫn đến khả năng trao đổi

 Cơ chế cung cầu trong thị trường điện: phân tích cung cầu là một biện pháp căn bản và đầy hiệu quả, có thể áp dụng cho rất nhiều vấn đề quan trọng và thú vị Có thể nêu ra một ví dụ như là dự đoán được tính hình kinh tế thế giới đang thay đổi tác động lên giá cả thị trường và nền sản xuất như thế nào

 Trong thị trường điện:

Cầu là sản lượng điện năng cần thiết cung cấp cho các nhà truyền tải (cấp 1)- phân phối (cấp 2) và các nhà tiêu thụ

Công ty

phát điện

Công ty Truyền tải điện

Công ty phát điện

Trung tâm mua bán điện năng ( Công ty môi giới -Powerpool )

Công ty phân phối

Công ty phân phối Công ty

Truyền tải điện

Trang 10

Cung là tổng năng lượng điện mà nhà sản xuất cung ứng cho thị trường

 Quy luật hoạt động của nền kinh tế thị trường: Theo kinh tế học đặc tuyến cầu

và cung cắt nhau tại một điểm gọi là điểm cân bằng giữa giá cả và số lượng Điểm này gọi là điểm thăng bằng thị trường Cơ chế thị trường là xu hướng để cho giá cả thay đổi cho đến khi thị trường thăng bằng (có nghĩa là cho đến khi lượng cung cân bằng với lượng cầu)

 Hoạt động giao dịch buôn bán trong thị trường điện: Hoạt động mua bán trong thị trường điện cạnh tranh thông qua Trung tâm mua bán điện (công ty môi giới) Trung tâm mua bán điện sẽ nhận các đồ thị phụ tải của khách hàng mua điện và các hồ sơ thầu của các nhà cung ứng năng lượng và thực hiện giao dịch đấu thầu Khi hoạt động đấu thầu hoàn tất, Trung tâm sẽ lên kế hoạch cho các nhà cung ứng kết nối theo như các hợp đồng đã thắng thầu

1.1.3 Thị trường điện trên thế giới:

1.1.3.1 Sự tái thiết ngành điện theo cơ chế thị trường cạnh tranh:

Tái thiết ngành điện theo cơ chế mở là xu thế toàn cầu Xu thế này tạo được bước tiến rất rõ rệt trong ngành điện Sự hình thành thị trường điện cạnh tranh mang mục đích gia tăng hiệu quả phục vụ của ngành và giảm giá thành điện năng ( có thể thấy qua kinh nghiệm của các ngành có tính đặc thù tương tự như ngành bưu chính viễn thông, giao thông vận tải, phát thanh truyền hình…) Điện năng là một dạng hàng hóa, nhưng là một dạng đặc biệt, điện khó có thể được tích trữ, việc sản xuất và truyền tải điện bị ràng buộc bởi nhiều đặc tính kỹ thuật Việc đòi hỏi sự cung cấp điện liên tục với độ ổn định là nguyên nhân làm giá điện gia tăng đối với khách hàng Do đó tính phân nhóm và cạnh tranh trong ngành điện tạo ra những lợi thế rõ ràng: tạo những mức giá minh bạch, và như thế giảm thiểu sự bù lỗ cũng như các trợ cấp không mang lợi ích kinh tế, hướng tới một sân chơi công bằng cho các nhà đầu tư bằng qui tắc thưởng phạt: thưởng cho những bộ phận hoạt động tốt và phạt những tổ chức hoạt động kém hiệu quả, tạo nhiều cơ hội cho những sáng kiến mới và tạo nhiều sự chọn lựa thuận lợi cho khách hàng…

1.1.3.2 Hoạt động thị trường điện cạnh tranh trên thế giới:

1 Thị trường điện tại Anh:

Xu hướng tái thiết ngành điện được khởi đầu tại Anh vào thập niên 90 Sự thành công này đã thu hút nhiều sự quan tâm của các nước khác Trước khi hình thành thị trường điện theo cơ chế thị trường, cơ cấu ngành công nghiệp điện nước Anh mang tính truyền thống: quốc gia độc quyền với những công ty điện lực có mối quan hệ hàng dọc Quá trình tái thiết cơ cấu đã được đề xướng khi Luật Điện lực 1983 ra đời Luật này cho phép các nguồn phát tư nhân xây dựng hoạt động và bán điện cho quốc gia thông qua lưới truyền tải Bước cải tổ lớn tiếp theo là ban hành Luật Điện lực 1989 Mục tiêu của luật này là tư nhân hóa hoàn toàn và hình thành được thị trường điện bán

lẻ cạnh tranh vào năm 1998 Năm 1990 với việc phân chia Ban quản lý điện lực trung tâm thành 4 tổ chức riêng rẽ: 2 công ty nguồn phát (National Power và Powergen), 1 công ty truyền tải (sau này là National Grid Company) và hệ phân phối bao gồm 12 tiểu bang Từ lúc đó, các thị phần dần dần được chia sẽ, trước tiên là cho những khách hàng công nghiệp lớn, và tới tháng tư năm 1998 là cho tất cả các khách hàng có khả năng, nghĩa là hình thành thị trường mua bán điện tự do Những thay đổi ở Anh đặt ra những nhu cầu mới trong xã hội, nhất là trong liên minh Châu Âu, nơi mà đang cần có những sự cải cách mới nhằm thúc đẩy sự phát triển đã gần bão hòa trong những thập

kỷ trước (để cạnh tranh được với nền kinh tế khác như Mỹ, Nhật)

Trang 11

2 Thị trường điện các nước Bắc Âu

Sự tái thiết lập cơ cấu ngành điện theo xu hướng tự do hóa tại các nước Bắc Âu

đã xuất hiện theo hai cấp Tại cấp quốc gia, mỗi quốc gia theo đuổi một quá trình tự do hóa riêng của mình, với các cách thức riêng biệt Cấp khu vực, quá trình tái lập cơ cấu ngành điện và tự do hóa tiến hành song song nhằm để thị trường điện Bắc Âu (Nord- Pool) hình thành và phát triển

Tại cấp khu vực (các quốc gia), nhu cầu chính là phải mở rộng các nguyên tắc về cạnh tranh trong thị trường nội địa ra biên giới các quốc gia Nỗ lực hình thành cơ cấu ngành điện xuyên biên giới nhằm phát triển thị trường tự do Bắc Âu được đánh dấu bởi sự kiện đã tạo ra một khối thị trường điện chung, hay trung tâm môi giới mua bán điện Bắc Âu (Nord-Pool) hoạt động xuyên suốt từ thị trường NaUy đến Thụy Điển Nguồn gốc Nord-Pool chính là thị trường chung NaUy-Thụy Điển hoạt động vào tháng 1/1996 Đây là thị trường điện mở hoàn toàn đầu tiên tại Bắc Âu.Tại cấp quốc gia việc tái thiết diễn ra với cường độ khác nhau, đặc biệt mạnh nhất tại thị trường điện NaUy và Thụy Điển

3 Thị trường điện NaUy:

Với hệ thống có hơn 98% là nguồn phát thủy điện, bắt đầu hình thành cơ chế cạnh tranh vào năm 1991 bằng việc phá vỡ các quan hệ ngành dọc, hình thành công ty truyền tải độc lập và thành lập chế độ kinh doanh Sự cải cách của NaUy không bao hàm không bất kỳ sự thay đổi nào về quyền sở hữu Công nghiệp điện năng NaUy đặt dưới sự kiểm soát sở hữu công cộng (tiểu bang, quốc gia, khu tự trị) và một cơ cấu có

tổ chức phi tập trung, và nó được duy trì sau khi cải tổ Việc kinh doanh điện được khống chế bởi những hợp đồng song phương giữa nhà cung cấp và khách hàng, thông qua trung tâm giao dịch Thị trường này được bổ sung bởi các giao dịch hàng ngày ngoài hợp đồng Những thành phần tham gia trong thị trường điện NaUy là 70 nhà sản xuất và 230 nhà phân phối, cũng như 2 triệu người sử dụng ở đầu cuối Lượng lớn những người sử dụng ở đầu cuối kinh doanh trong thị trường bán sỉ trên cơ sở song phương hay giá động, nhưng lượng chủ yếu các khách hàng nhỏ thâm nhập vào thị trường hoặc là qua công ty phân phối địa phương hoặc qua một nhà cung cấp bên ngoài Hầu hết những nhà sản xuất cũng là những nhà phân phối, và hầu như tất cả các nhà phân phối cũng là các nhà thương mại, tức là họ mua sỉ điện năng và bán sỉ hay bán lẻ

4 Thị trường điện tại Mỹ:

Mỹ là nước liên bang (52 bang), mỗi bang hoạt động với hệ thống luật riêng, sự

tự do hóa mang tính pháp lý tại quốc gia này Ngành điện tại Mỹ được đẩy mạnh tái cấu trúc vào những năm 1995 Do tính chất nước Mỹ là nước liên bang nên cơ chế hoạt động thị trường điện tại Mỹ giữa các bang có mức độ khác nhau

Thị trường điện của Mỹ giống như có đa số thị trường điện trên thế giới, ngành điện Mỹ chưa cho phép phi điều tiết bộ phận truyền tải và phân phối, bộ phận này phụ thuộc điều khiển bởi Power Pool- trung tâm mua bán điện, Power Pool được kiểm soát bởi vận hành viên hệ thống độc lập ISO (Independent System Operator)

Tại khu vực nguồn phát được cạnh tranh một cách tự do tại các bang, nhưng có bang có thị trường trung tâm, vận hành trên cơ sở trao đổi năng lượng (Cali): có bang vận hành dựa ISO (Pensylvania) và có bang không chính thức có thị trường trung tâm Các công ty tư nhân ở thị trường này luôn theo đuổi lợi nhuận kinh tế, họ có thể sáp nhập và mở rộng đầu tư ra nước ngoài như là sự tiếp tục của quá trình tự do hóa

Trang 12

Những vấn đề rút ra từ thị trường điện tại Mỹ:

 Mở rộng cạnh tranh trong khâu phát điện (tư nhân được phép đầu tư) và quyền lựa chọn nhà cung cấp của khách hàng

 Việc tái thiết ngành điện được định hướng nhờ chính sách tổng quát, khu vực

tư nhân sẽ không được khuyến khích vào cấu trúc độc quyền

 ISO là bộ phận quan trọng trong vận hành thị trường điện tại Mỹ

5 Tại Ấn Độ:

Ngành công nghiệp điện Ấn Độ đã có lịch sử phát triển hơn một thế kỷ, với gần

50 năm đầu phát triển chậm chạp Khi ban hành Luật Điện lực 1948 đã có tác động củng cố ngành công nghiệp quan trọng này với sự hợp nhất ở cấp quốc gia và khu vực, hình thành chế độ công hữu Mặc dù có những bước tiến dài với những thành công sau

đó, hiện nay Ấn Độ đang cần có những sự đổi mới để đáp ứng những thách thức trong

xu thế mới Ở Ấn Độ, tiến trình tái thiết cơ cấu ngành điện được thực hiện dưới áp lực của yêu cầu phát triển kinh tế Tập hợp của những yếu tố như tăng trưởng kinh tế đột ngột, giá điện thấp và giảm hiệu suất vận hành trong nhiều năm trước nay đã dẫn đến một sự thiếu hụt nhu cầu nghiêm trọng đe dọa sự tồn tại của Bộ điện lực quốc doanh (SEB) Tại mức này thì sự thiếu hụt nhu cầu dùng điện có thể đe dọa triển vọng phát triển kinh tế của Ấn Độ Cải tiến giá điện, với quan điểm là tăng giá gần bằng với chi phí biên dài hạn Sự tái cấu trúc của SEB được đề xuất với sự phân rã và tư nhân hóa các công ty phân phối Một trung tâm vận hành mạng lưới và truyền tải trung ương đã được thành lập để phát triển và vận hành các đường dây liên khu vực và quản lý các trung tâm điều độ khu vực Việc lựa chọn một mô hình thị trường thích hợp cho Ấn

Độ đang là một bài toán trọng điểm cho các chuyên gia Tuy nhiên, do những hạn chế

về quan hệ pháp lý cần phải được Chính phủ và Quốc hội họp bàn rất lâu để chấp thuận vì thế quá trình thị trường hóa ngành điện còn tiến hành chậm

Những vấn đề rút ra từ thị trường điện tại Ấn Độ:

 Bước đột phá của thị trường Ấn Độ là việc tư nhân hóa các công ty phân phối

 Nguyên nhân quá trình thị trường hóa ngành điện là do cơ chế pháp lý của chính quyền

6 Thị trường điện Trung Quốc:

Từ khi bước vào thời kỳ mở cửa, cuối những năm 70, nền kinh tế Trung Quốc tăng trưởng với tốc độ trung bình 9% mỗi năm Để đạt sự phát triển ổn định như vậy

đã có một bước nhảy vọt về sản lượng điện, từ 65 GW vào năm 1980 lên đến 300 GW vào năm 2000 Hiện nay, Trung Quốc xếp thứ hai toàn cầu, cả về dung lượng lắp đặt

và khả năng nguồn phát Tuy nhiên, tính về sản lượng bình quân đầu người, với mức

900 kWh, Trung Quốc chỉ xếp hạng 80 trên thế giới Trước xu thế tái lập cơ cấu ngành điện trên thế giới, Trung Quốc đã xúc tiến nhiều nghiên cứu về xây dựng thị trường điện nhằm tạo những cơ hội phát triển mới

Khoảng ¾ nguồn năng lượng ở Trung Quốc dựa vào nguồn than đá Ngoài ra, Trung Quốc cũng phát triển trong khai thác tiềm năng tiềm năng thủy điện Dự án Tam Môn với dung lượng dự kiến là 18200 MW, được xem là thủy điện lớn nhất thế giới hiện nay Thực tế, sản lượng thủy điện chiếm khoảng 17% tổng sản lượng toàn ngành, trong khi năng lượng hạt nhân đóng góp 2,1 GW, chiếm khoảng 1,3% và đang có kế hoạch gia tăng lên 20 GW vào năm 2010

Ngành điện Trung Quốc theo cơ chế quản lý ngành dọc tức là theo chế độ công hữu và chính phủ quản lý Cho đến khoảng giữa thập niên 80, sự đầu tư cơ sở hạ tầng

Trang 13

các dự án từ nguồn tài chính nước ngoài vẫn còn phải chờ đợi Tuy nhiên, ngay từ đầu năm 90, bộ phận quản lý đầu tư nước ngoài về năng lượng (FDI) được lập ra, và các tổ chức nguồn phát tư nhân (IPP) đã được chấp nhận Trong suốt thập niên 90, FDI đã cho phép các dự án đầu tư (IPP) được khoảng 24 GW Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế Châu Á vào năm 1997 gây ra sự thiệt hại về sản lượng của ngành, động thời làm giảm mức tiêu thụ trong những năm kế tiếp Kết quả là có khoảng 27 GW dư thừa

Hiện nay Ủy ban Kinh tế và Thương mại Quốc gia đảm trách vai trò của chính phủ trong việc quản lý ngành điện lực Công tác nghiên cứu và phát triển thị trường điện cạnh tranh vẫn đang được tích cực thực hiện Trung Quốc đã xây dựng một chiến lược bốn bước cho sự đi lên của ngành điện:

 Bước thứ nhất, từ tháng 1.1997 đến tháng 3.1998: thành lập Công ty điện lực quốc gia (SPC) và giải tán Bộ điện lực, phá bỏ sự độc quyền nhà nước trong ngành điện, giá điện tại Trung Quốc đã giảm 20%

 Bước thứ hai, từ 1998 đến 2000: phát triển thị trường cạnh tranh khu vực nguồn phát và hoàn thành cơ cấu quản lý mới trong hệ thống

 Bước thứ ba, từ năm 2001 đến năm 2010: hình thành một mạng lưới truyền tải, phân phối thống nhất toàn quốc một cách đầy đủ, hoàn tất việc tách biệt các bộ phận: nguồn phát, truyền tải và phân phối

 Bước thứ tư, từ sau năm 2010: từng bước mở cửa toàn bộ thị trường, chính thức vận hành thị trường điện cạnh tranh và đạt tiêu chuẩn thế giới để kết nối với các

hệ thống điện các quốc gia trong khu vực

Những vấn đề rút ra từ thị trường điện tại Trung Quốc:

 Mặc dù là nước xã hội chủ nghĩa nhưng đã sớm cho phép phát triển nguồn phát điện tư nhân (IPP) với công suất khá lớn (24 GW)

 Thành lập bộ phận nghiên cứu và từng bước hình thành thị trường điện theo kế hoạch

 Đây là quốc gia Châu Á mà Việt Nam chúng ta có thể tìm hiểu học hỏi

1.1.3.3 Thu hoạch từ những mô hình trên thế giới:

Mỗi một khu vực trên thế giới sẽ có mô hình cấu trúc ngành riêng, phụ thuộc vào thể chế kinh tế - chính trị - xã hội của khu vực đó Mặc dù có sự khác nhau về cấu trúc tại mỗi khu vực, nhưng đều có một số yếu tố chung như sau:

Sự tái lập cơ cấu tổ chức ngành điện dẫn đến những công ty có cơ cấu ngành dọc được tổ chức lại thành 3 công ty độc lập quan hệ hàng ngang là: nguồn phát- truyền tải

và phân phối gọi là việc tái lập cơ cấu chức năng Điều này bao hàm việc loại trừ phần nguồn phát ra khỏi định hướng hoạt động của hệ truyền tải để sự cạnh tranh được phát huy dễ dàng Thứ hai, do cơ cấu của quá trình cạnh tranh có thể quá đa dạng nên chúng ta sẽ tách sự cạnh tranh nguồn phát thành một cấp riêng để xem xét Cuối cùng, yếu tố tư nhân hóa thường xuyên được kết hợp với việc tái lập cơ cấu Sự quan trọng của sở hữu tư nhân làm cho quá trình tái lập cơ cấu chức năng càng thêm phức tạp

ở những lĩnh vực buộc phải có sự quản lý của nhà nước Có khá nhiều ràng buộc có thể cản trở tiến trình này Khi yếu tố kỹ thuật bị môi trường hay những tác động kinh

tế xã hội bên ngoài ràng buộc, như khu vực nhà máy thủy điện hay hạt nhân, thì cơ chế công hữu vẫn được khuyến khích do thị trường tư nhân không thể dễ dàng dung hòa được tất cả các yếu tố đó Những trường hợp như vậy, luôn có một chướng ngại cho việc tư nhân hóa Như ở NaUy tồn tại một chế độ cạnh tranh mà không có sự tư nhân hóa nguồn phát do có đến 98% nguồn là nhà máy thủy điện Những ràng buộc quan trọng khác bao gồm tính khách quan của thị trường nhiên liệu và khả năng của

Trang 14

mạng truyền tải Những thị trường điện cạnh tranh sẽ được hưởng lợi từ những thị trường nhiên liệu cạnh tranh Ở những khu vực mà mỏ than có mối quan hệ tích hợp hàng dọc với nhà máy phát điện thì tình hình cạnh tranh có thể trở nên phức tạp Tình trạng này đã xảy ra ở Tây Ban Nha, Úc và Alberta (Canada) Tại nhiều quốc gia, khí đốt nắm một vai trò quan trọng nhằm giảm bớt những trở ngại trong sự cạnh tranh Những nhà máy có chu trình khí liên hợp thì khá đơn giản để xây dựng và vận hành, có giá đầu tư thấp và hiệu suất nhiệt rất cao Những nơi có cơ sở hạ tầng khí đốt phát triển tốt thì sự cạnh tranh sẽ được bền vững hơn Hơn nữa, mối quan hệ kỹ thuật luôn có sự quan hệ mềm dẻo và chặt chẽ giữa nguồn phát và hệ truyền tải Bất

cứ một trở ngại nào xảy ra trên hệ truyền tải cũng làm xấu đi hoạt động của thị trường nguồn và ngược lại Mạng truyền tải là phương tiện mà qua nó diễn ra sự cạnh tranh điện lực Khả năng của mạng truyền tải thể hiện bằng giới hạn quá tải của mạng Khi mạng bị tắc nghẽn, thị trường bị phân rã về mặt địa lý, sự cạnh tranh bị giới hạn

1.1.3.4 Kết quả thu được từ thị trường điện ở các nước là:

 Cạnh tranh làm giảm giá bán ở khâu phát điện

 Các quyết định đầu tư được căn cứ trên lợi ích kinh tế

 Công nghệ sản xuất và phân phối được các nước phát triển chuyển giao, cải thiện được dịch vụ phục vụ khách hàng

 Thị trường điện có thể mở rộng qua các quốc gia trong khu vực mà không tổn thất đến lợi ích của các thành viên tham gia, không phân biệt quyền sở hữu nhà nước hay tư nhân

 Hiệu quả cung cấp điện gia tăng

 Gia tăng nguồn vốn vào ngành năng lượng điện mà Chính phủ không có được Tóm lại, quá trình cấu trúc lại ngành điện đòi hỏi có thời gian và không phải là dễ dàng đối với tất cả các quốc gia Tuy nhiên, lợi ích do cơ chế thị trường đem lại là rất to lớn, điện sẽ rẻ hơn cho người tiêu dùng, nhà nước không phải cấp nhiều vốn đầu tư mà vẫn đảm bảo nhu cầu năng lượng cho sự phát triển nền kinh tế , nên nhiều quốc gia vẫn theo đuổi tiến trình tái thiết này

1.2 Hệ thống điện Việt Nam

1.2.1 Tổng quan về hệ thống điện Việt Nam

Điện là “đầu vào” quan trọng đối với sản xuất hàng hóa, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện điều kiện sống của con người Trên thế giới hiện nay, điện là nhu cầu thiết yếu và nhu cầu dùng điện ngày càng gia tăng Các nhà khoa học

dự đoán nguồn nhiên liệu sẽ cạn kiệt trong tương lai gần, vì thế họ đang tìm kiếm những nguồn năng lượng mới bù vào những nguồn nhiên liệu đang sử dụng Hiện nay, năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng địa nhiệt…đang là những nguồn năng lượng được thế giới ủng hộ (năng lượng sạch) Việt Nam có nguồn tài nguyên năng lượng dồi dào, tuy nhiên việc thiếu vốn đầu tư cho khai thác và sản xuất năng lượng từ những nguồn tài nguyên là một vấn đề chính mà Chính phủ đang gặp phải Hiện nay Việt Nam vẫn còn là một trong những nước có sản lượng và năng lượng tiêu thụ điện bình quân đầu người khá thấp Trong năm 1995 tiêu thụ đầu người ở Việt Nam là 15 kWh (Viện Năng lượng, 1997) Lý do quan trọng nhất là có ít nguồn phát, hệ thống năng lượng hiệu quả thấp do kỹ thuật lạc hậu

Ngành điện Việt Nam đã trải qua gần 48 năm, từ những năm 50 miền Bắc bắt đầu đưa vào vận hành nhà máy điện Vinh, Lào Cai, Việt Trì, Thái Nguyên Tuy nhiên, cho

Trang 15

đến thập kỷ 70, việc đưa điện về nông thôn chủ yếu cho nhu cầu bơm nước Đến những năm 1984 nhà máy nhiệt điện Phả Lại và nhất là năm 1989, nhà máy thủy điện Hòa Bình được đưa vào vận hành thì mạng lưới điện phát triển Miền Nam, sự phát triển ngành điện chỉ thực sự sau năm 1975, từ năm 1988, khi nhà máy thủy điện Trị

An được đưa vào vận hành thì mới phát triển lưới điện Ngày nay rất nhiều công trình nhiệt điện với công suất lớn đã được xây dựng đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, như nhà máy nhiệt điện Bà Rịa, cụm nhà máy điện Phú Mỹ Miền Trung, trước năm 1975 nền công nghiệp điện lực rất thấp kém, sự thiếu hụt điện nghiêm trọng Nguồn điện chủ yếu phụ thuộc cụm máy phát Diesel công suất thấp Từ khi đưa vào vận hành đường dây truyền tải siêu cao áp Bắc - Trung - Nam 500kV, mạng lưới điện miền Trung phát triển

Từ năm 1986, nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ bao cấp sang cơ chế thị trường, trong đó năng lượng là một lĩnh vực hạ tầng cơ sở có ưu tiên nhất định trong việc đầu tư của quốc gia Theo đánh giá sơ bộ hạ tầng cơ sở năng lượng của Việt Nam cần khoảng 7,4 tỷ USD từ nguồn trong nước cũng như nước ngoài trong khoảng thời gian từ 1996-2000, trong đó khoảng 1,832 tỷ USD từ nguồn vốn tư nhân (Ngân hàng Thế giới)

Lĩnh vực năng lượng của Việt Nam hiện nay hầu như được sự quản lý chủ yếu từ phía Chính phủ Ba Tập đoàn lớn trong lĩnh vực năng lượng là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (khí và dầu mỏ), Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), và Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam (lĩnh vực than, khoáng sản)

Năm 1997, với sự phát triển mạnh của nhu cầu, Tập đoàn điện lực Việt Nam phải huy động tất cả các nguồn để thỏa mãn các họat động phát triển kinh tế Tổng sản lượng của năm 1997 đạt đến 19,2 GWh

Theo báo cáo hàng năm của EVN, tỷ lệ tăng của sản lượng điện Việt Nam theo kế hoạch cho năm 1998 là 9,8 % Thủy điện chiếm phần lớn nhưng rất nhạy với sự biến đổi của lượng nước Bên cạnh thủy điện chiếm phần lớn, hệ thống phân phối quá cũ cũng là một yếu tố gây mất tin cậy cho việc cung cấp điện

Một vài hộ tiêu thụ công nghiệp cố gắng tồn tại bằng cách dùng máy phát như là nguồn dự phòng Một vài hộ tiêu thụ lớn như khu công nghiệp hay khu chế xuất có cả nhà máy phát điện độc lập của họ

Ở các khu vực nông thôn, lưới phân phối quá cũ, đường dây phân phối điện áp thấp quá dài gây ra tổn thất và sụt áp Hầu hết các xí nghiệp nhỏ như nhà máy xay xát phải dùng động cơ Diesel để truyền động

Nước ta, trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa, ngành điện trở thành một ngành mũi nhọn Ý thức được điều đó EVN đã phấn đấu và đạt được những mục tiêu phát triển nguồn rất tốt: từ tổng công suất nguồn 4549,7 MW (năm 1995) lên 6300

MW (năm 2000), 8860 MW (năm 2002), và 11340 MW (năm 2006) Sản lượng điện

từ 14,636 tỷ kWh (1995) lên 26,575 tỷ kWh (2000) và 51,296 tỷ kWh (2006) với tốc

độ tăng trưởng bình quân 12,7%

Trang 16

Bảng 1.1 - Sản lượng điện 2005

(triệu kWh) Sản lượng điện của các nhà máy thuộc EVN 52.050

Thủy điện 16.130

Nhiệt điện than 8.125

Nhiệt điện dầu (FO) 678

Tua bin khí (khí +dầu) 16.207

Hiện nay, về cơ bản EVN đã đáp ứng đủ nhu cầu điện cho các ngành kinh tế quốc dân và sinh hoạt của nhân dân Nhưng trong tương lai, nhu cầu về điện tăng lên rất cao, như dự báo theo phương án của các cơ sở dùng điện sản xuất: 52,050 tỷ kWh (2005), khoảng 88 đến 93 tỷ kWh (2010) và năm 2020 đạt sản lượng từ 201 đến 250 tỷ kWh Trên cơ sở đó tổng công suất phát sẽ là: 11.340 MW (2005), 23.400 MW (2010)

và 26.854 MW (2020)

Để đáp ứng nhu cầu về điện của nền kinh tế quốc dân, trong giai đoạn 2001-2020, bình quân mỗi năm EVN phải đầu tư 2 tỷ USD Tuy nhiên vấn đề nguồn vốn đang gặp nhiều khó khăn Tương lai đến năm 2010, do tốc độ phát triển của nhu cầu cao hơn sản lượng điện nên cần có đầu tư lớn cho việc phát triển nguồn Nhằm làm nhẹ bớt gánh nặng đối với vốn đầu tư cho Chính phủ, có hai phương án khả thi là mua điện từ nhà máy công suất nhỏ tư nhân hay từ nguồn BOT

1.2.2 Giá bán điện

Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã ký Quyết định số 276/20006/QĐ-TTg phê duyệt

lộ trình điều chỉnh giá điện giai đoạn 2007-2010 Theo đó, từ ngày 1/1/2007, giá bán lẻ điện bình quân là 842 đồng /kWh; từ ngày 1/7/2008, giá bàn lẻ điện bình quân là 890 đồng /kWh; từ năm 2010, giá bán lẻ điện sẽ thực hiện trên cơ sở giá thị trường Nguyên tắc điều chỉnh giá điện là Nhà nước tiếp tục hỗ trợ cho các đối tuợng sử dụng điện là người có thu nhập thấp và các hộ sinh sống ở nông thôn (hiện chiếm 80% dân số) Theo biểu giá mới, giá bán điện sinh hoạt không thay đổi cho 100 kWh đầu tiên (550 đồng/kWh), các kWh tiêu thụ tiếp theo được tính lũy tiến theo bậc thang Giá trần bán lẻ điện sinh hoạt nông thôn là 700 đồng /kWh Khung giá bán lẻ điện do đơn vị phát điện độc lập trực tiếp bán lẻ cho các đối tượng sử dụng do hai bên thỏa thuận nhưng không vượt quá ±25% đối với giá bán điện quy định trong Quyết định này

Bảng 1.2 - Biểu giá điện áp dụng từ 01 tháng 01 năm 2007

Đơn vị tính: đ/kWh

1.1 Các ngành sản xuất bình thường

1.1.1 Cấp điện áp từ 110kV trở lên

a) Giờ bình thường 785 b) Giờ thấp điểm 425 c) Giờ cao điểm 1.590

1.1.2 Cấp điện áp từ 22kV đến dưới 110 kV

a) Giờ bình thường 815

Trang 17

c) Giờ cao điểm 1.645

1.1.3 Cấp điện áp từ 6kV đến dưới 22 kV

a) Giờ bình thường 860 b) Giờ thấp điểm 480 c) Giờ cao điểm 1.715

1.1.4 Cấp điện áp dưới 6 kV

a) Giờ bình thường 895 b) Giờ thấp điểm 505 c) Giờ cao điểm 1.775

1.2 Bơm nước tưới tiêu cho lúa và rau màu

1.2.1 Cấp điện áp từ 6 kV trở lên

a) Giờ bình thường 600 b) Giờ thấp điểm 240 c) Giờ cao điểm 1.140

1.2.2 Cấp điện áp dưới 6 kV

a) Giờ bình thường 630 b) Giờ thấp điểm 250 c) Giờ cao điểm 1.200

2 Giá bán điện cho các cơ quan hành chính sự nghiệp

2.1 Bệnh viện , nhà trẻ , mẫu giáo ,trường phổ thông

2.1.1 Cấp điện áp từ 6 kV trở lên 875 2.1.2 Cấp điện áp dưới 6 kV 920

2.2 Chiếu sáng công công

2.2.1 Cấp điện áp từ 6 kV trở lên 965 2.2.2 Cấp điện áp dưới 6 kV 1.005

2.3 Hành chính sự nghiệp

2.3.1 Cấp điện áp từ 6 kV trở lên 990 2.3.2 Cấp điện áp dưới 6 kV 1.030

3 Giá bán điện sinh hoạt bậc thang

3.1 Cho 100 kWh đầu tiên 550 3.2 Cho kWh từ 101-150 1.110 3.3 Cho kWh 151-200 1.470 3.4 Cho kWh 201-300 1.600 3.5 Cho kWh 301-400 1.720 3.6 Cho kWh từ 401 trở lên 1.780

4 Giá bán điện cho kinh doanh , dịch vụ

4.1 Cấp điện áp từ 22kV trở lên

a) Giá bình thường 1.410 b) Giá thấp điểm 770 c) Giờ cao điểm 2.615

4.2 Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV

a) Giờ bình thường 1.510 b) Giờ thấp điểm 885 c) Giờ cao điểm 2.715

4.3 Cấp điện áp dưới 6 kV

a) Giờ bình thường 1.580 b) Giờ thấp điểm 915 c) Giờ cao điểm 2.855

Trang 18

GHI CHÚ:

 Đối tượng và mức giá trên áp dụng thống nhất trong cả nước

 Biểu giá trên đây áp dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng

 Giờ cao điểm : từ 18h đến 22h (04 giờ)

 Giờ bình thường : từ 04h đến 18h (14 giờ)

 Giờ thấp điểm : từ 22h đến 04h ( 06 giờ)

 Tổng công ty điện lực Việt Nam chuẩn bị đủ công tơ điện 3 giá để lắp đặt cho các hộ sử dụng thuộc đối tượng áp dụng hình thức giá này

 Giá bán lẻ phục vụ sinh hoạt bậc thang

Trang 19

CHƯƠNG 2 CÁC QUY ĐỊNH VÀ ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG THỊ

TRƯỜNG ĐIỆN TẠI VIỆT NAM

2.1 Hiện trạng mô hình quản lý sản xuất kinh doanh của EVN

2.1.1 Giới thiệu tổng quan

Tập đoàn Điện lực Việt Nam (tên giao dịch quốc tế là Vietnam Electricity, viết tắt là EVN), được thành lập tại quyết định số 148/2006/QĐ- TTg ngày 22/06/2006 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại cơ quan quản lý, điều hành và một số đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tập đoàn Điện lực Việt Nam

EVN là công ty nhà nước, có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, Điều lệ

tổ chức và hoạt động, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng theo quy định của pháp luật, được tự chủ kinh doanh, có trách nhiệm kế thừa và nghĩa vụ pháp lý của Tập đoàn Điện lực Việt Nam

EVN là doanh nghiệp lớn Nhà nước hạng đặc biệt, với thị phần kinh doanh trên 90% điện năng trên phạm vi toàn quốc, số lao động trên 80.000 người, bao gồm 54 doanh nghiệp thành viên và đơn vị sự nghiệp, họat động trong phạm vi cả nước về chuyên ngành kinh doanh (bao gồm các khâu nghiên cứu, khảo sát, thiết kế, xây lắp, sản xuất, truyền tải, phân phối điện, chế tạo thiết bị và phụ tùng điện, xuất nhập khẩu…) và một số lĩnh vực sản xuất, dịch vụ khác liên quan đến ngành điện EVN chịu trách nhiệm đầu tư để phát triển ngành công nghiệp điện, tổ chức sản xuất và tiêu thụ điện đảm bảo nhu cầu điện năng cho sản xuất và sinh hoạt phù hợp với yêu cầu và định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và theo nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao trong từng thời kỳ kế hoạch đáp ứng yêu cầu năng lượng điện cho quốc gia, phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

2.1.2 Giới thiệu về hệ thống điện quốc gia:

Hệ thống điện quốc gia gồm 3 khâu: sản xuất, truyền tải và phân phối điện năng, trong đó có trên 20 nhà máy điện, 4 công ty truyền tải và 7 công ty điện lực

Hệ thống điện quốc gia liên hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất, truyền tải và phân phối điện một cách liên tục dưới sự chỉ huy thống nhất về chế độ vận hành Các nhà máy phát điện trực thuộc EVN được thành lập theo quyết định của Bộ Công nghiệp, có nhiệm vụ sản xuất điện năng theo kế hoạch được giao hàng năm

Các lưới truyền tải cao áp 66, 110, 220 và 500kV do các công ty truyền tải hoặc các công ty điện lực quản lý có nhiệm vụ truyền tải điện năng

Các lưới phân phối trung áp 6, 10, 15, 22 và 35kV do các công ty điện lực quản

lý, có nhiệm vụ phân phối điện năng cho các ngành kinh tế, chiếu sáng và sinh họat cho nhân dân

Các nhà máy điện và các công ty truyền tải là các đơn vị hạch toán phụ thuộc EVN Các công ty điện lực là các đơn vị hạch toán độc lập

Trang 20

2.1.3 Các nhà máy điện

2.1.3.1 Các dự án nguồn điện do EVN làm chủ đầu tư đang vận hành

Bảng 2.1- Các nguồn điện do EVN làm chủ đầu tư vận hành giai đoạn 2003-2005

1 Đuôi hơi Phú Mỹ 2.1 MR 160 2003

2 Đuôi hơi của Phú Mỹ 2.1 MR 160 2005

3 TBKHH Phú Mỹ 4 450 2003-2004

4 Nhiệt điện than Uông Bí MR 300 2005

5 Thủy điện Sê San 3 273 2005-2006

Bảng 2.2 - Các nguồn điện do EVN làm chủ đầu tư vận hành giai đoạn 2006 - 2010

hành

6 Thủy điện Tuyên Quang 342 2006-2007

7 Thủy điện Đại Ninh 2x 150 2007-2008

8 Thủy điện A Vương 1 170 2007

9 Mở rộng thủy điện Thác Mơ 75 2008

10 Thủy điện Quảng Trị 70 2007

11 Thủy điện Dak Rinh 100 2007

12 Thủy điện PleiKrong 110 2008

13 Thủy điện Bản Lả (Nghệ An 1) 300 2008

14 Thủy điện Đồng Nai 3-4 510 2009-2010

15 Thủy điện Sông Tranh 2 120 2009

16 Thủy điện Sông Côn 2 70 2010

17 Thủy điện Sông Ba Hạ 250 2010-2011

18 Thủy điện Thượng Kon Tum 220 2010-2011

19 Thủy điện Buôn Kướp 280 2008-2009

20 Thủy điện Bản Chát 200 2010

21 Thủy điện An Khê + Ka Nak 163 2009

22 Buơn Tua Srah 85 2009

23 Thủy điện Sre Pok 3 180 2009-2010

24 Thủy điện Sê San 4 330 Sau 2010

25 Nhiệt điện dầu- khí Ô Môn 1 600 2006-2007

26 Nhiệt điện than Ninh Bình MR 300 2007

27 Nhiệt điện than Uông Bí MR Tổ máy 2x 300 2008

28 Nhiệt điện Nhơn Trạch 600(*) 2007-2008

29 Nhiệt điện Nghi Sơn 600 2010-2011

30 Nhiệt điện Hải Phòng 600(**) 2006-2007

31 Nhiệt điện Quảng Ninh 600 2008-2009

32 Nhiệt điện Ô Môn II

Trang 21

2.1.3.2 Các dự án nguồn điện do doanh nghiệp ngoài EVN làm chủ đầu tư

Bảng 2.3 - Các nguồn điện ngoài EVN vận hành giai đoạn 2003-2005

1 Thủy điện Cần Đơn 72 2003

2 Nhà máy điện Phú Mỹ 3 720 2003

3 Nhà máy điện Phú Mỹ 2.2 720 2004

4 Nhiệt điện Na Dương 100 2004

5 Nhiệt điện Cao Ngạn 100 2005

Bảng 2.4 - Các nguồn điện ngoài EVN vận hành giai đoạn 2006 – 2010

1 Thủy điện Cửa Đạt 97 2008

2 Thủy điện Sê San 3A 100 2006

3 Thủy điện Bắc Bình 35 2006

4 Thủy điện Srok Phu Miêng 54 2006

5 Thủy điện Ngòi Bo 20 2006

6 Thủy điện Ngòi Phát 35 2006

7 Thủy điện Nhạn Hạc & Bản Cốc 32 2006

8 Thủy điện La Ngâu 38 2006

9 Thủy điện Bình Điền 20 2006

10 Thuỷ điện Trà Som 24 2006

11 Thuỷ điện Eak Rông Rou 34 2006

12 Thuỷ điện Bảo Lộc 23 2006

13 Thuỷ điện Đại Nga 20 2006

14 Thuỷ điện Đak Rti’h 72 2006

15 Thuỷ điện Thác Muối 53 2007

16 Thuỷ điện Na Le 90 2007

17 Thuỷ điện Cốc San - Chu Linh 70 2007

18 Thuỷ điện Đan Sách 6 2007

19 Thuỷ điện Đa Dâng Đachamo 16 2007

20 Thuỷ điện Nậm Mu 11 2008

21 Thuỷ điện Sông Hiếu 5 2008

22 Thuỷ điện Eak Rông Hnăng 65 2008

23 Thuỷ điện Iagrai 9 2008

24 Nhiệt điện Cà Mau 720 2006

25 Nhiệt điện Cẩm Phả 300 2006

2.1.3.3 Các lưới truyền tải cao áp 66, 110, 220, 500kV và phân phối

Đường dây siêu cao áp 500kV Hòa Bình- Hà Tĩnh- Đà Nẵng-Pleiku- Phú Lâm

có chiều dài hơn 1500 km được giao cho các Công ty truyền tải điện 1( Hà nội), Công

ty truyền tải điện 2( Đà Nẵng), Công ty truyền tải điện 3( Nha Trang), Công ty truyền tải điện 4 ( TP Hồ Chí Minh), quản lý.Việc phát triển và xây dựng đồng bộ lưới truyền tải cũng là mục tiêu và được xác định trong Tổng sơ đồ V hiệu chỉnh.Hệ thống điện quốc gia được hình thành trên cơ sở thống nhất hệ thống điện các miền với xương sống là đường dây truyền tải 500kV Bắc - Nam Việc điều hành hệ thống điện quốc

Trang 22

gia được chia thành 3 cấp điều độ:

 Điều độ hệ thống điện quốc gia

 Điều độ hệ thống điện miền (Bắc, Trung, Nam)

Điều độ lưới điện phân phối

Trên cơ sở phân cấp nói trên, hệ thống điều độ được tổ chức thành các trung tâm điều độ tương ứng, là Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia (A0), Trung tâm Điều độ hệ thống điện miền Bắc (A1), Trung tâm Điều độ hệ thống điện miền Nam (A2), Trung tâm Điều độ hệ thống điện miền Trung (A3) Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia được thành lập nhằm mục tiêu điều hành vận hành hệ hệ thống điện quốc gia an toàn, liên tục và kinh tế Trung tâm có nhiệm vụ điều khiển các thao tác của các nhà máy điện trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các nhà máy điện ngoài EVN nối với lưới truyền tải 110, 220, 500kV và đường dây 500kV, kiểm tra và giám sát các trạm biến áp phân phối trong các nhà máy điện, các trạm 220kV và đường dây 110kV xuất tuyến từ các nhà máy phát điện nối với hệ thống

Trung tâm Điều độ hệ thống điện miền trực thuộc Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia, có nhiệm vụ điều hành vận hành lưới truyền tải 66, 110, 220kV

Trung tâm Điều độ phân phối trực thuộc các công ty điện lực, có nhiệm vụ điều hành vận hành lưới phân phối cấp điện áp 6, 10, 15, 22, 35 kV các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

2.1.3.4 Phát triển lưới điện giai đoạn 2002-2010

Bảng 2.5 - Các công trình đường dây 500 KV xây dựng giai đoạn 2002 - 2005

Bảng 2.6 - Các công trình dây 500 KV xây dựng giai đoạn 2006 - 2010

Rẽ vào Đồng Nai 3 & 4 2 x 20 40 2008-2009 Quảng Ninh – Thường Tín 1 x 110 110 2007- 2008 Phú Lâm – Ô Môn 1 x 170 170 2006-2007 Phú Mỹ - Nhơn Trạch 1 x 30 30 2008-2009 Song Mây – Nhơn Trạch 1 x 20 20 2008-2009 Song Mây – Tân Định 1 x 30 30 2008-2009

Trang 23

Bảng 2.7 - Các công trình trạm biến áp 500 KV xây dựng giai đoạn 2002 – 2005

STT Tên công trình Số máy x MVA Công suất – MVA Ghi chú

Bảng 2.8 - Các công trình trạm biến áp 500 KV xây dựng giai đoạn 2006 – 2010

STT Tên công trình Số máy x MVA Công suất – MVA Ghi chú

Bảng 2.9 - Các công trình đường dây 220 KV đưa vào năm 2002-2005

7 Mai Động-An Dương-Chèm 2 x 18 36 2005-2006

8 Việt Trì - Yên Bái 2 x 75 110 2004-2005

9 Uông Bí - Tràng Bạch 2 x 19 38 2005

10 Trung Hồ Khánh - Huế 1 x 80 80 Treo mạch 2

11 Đà Nẵng - Hoà Khánh 1 x 12 12

12 Đa Nhim - Nha Trang 1 x 140 140 2003-2004

13 Dung Quất - Dốc Sỏi 2 x 12 20 2005-2006

14 Sê San 3 - Pleiku 2 x 35 70 2005-2006

Trang 24

Bảng 2.10 - Các công trình đường dây 220 KV xây dựng giai đoạn 2006 - 2010

1 Miền Bắc Na Hang - Yên Bái 2 x 160 320

2 rẽ đi Nho Quan 4 x 4 16

15 Miền Trung Dốc Sỏi - Quảng Ngi 1 x 40 40

16 Hạ Sông Ba - Tuy Hòa 2 x 40 80

17 Quy Nhơn - Tuy Hoà 1 x 95 95

18 Tuy Hòa - Nha Trang 1 x 110 110

19 Srêpok3 - Buôn Kướp 1 x 20 20

20 Buôn Kướp - KrôngBuk 2 x 45 90

21 T.KonTum - Pleiku 2 x 70 140

22 A Vương - Sông Côn - Đà Nẵng 2 x 70 140

23 Dung Quất - Sông Tranh 2 2 x 75 150

24 Sê San 4 - Pleiku 2 x 43 86

25 Sê San 3 - Sê San 3A 1 x 10 10

26 Miền Nam Nhà Bè – Cát Lái 2 x 10 20

27 Hàm Thuận - Phan Thiết 1 x 60 60

28 Song Mây - Long Bình 2 x 30 60

29 Trà Nóc - Sóc Trăng 1 x 75 75

Trang 25

Bảng 2.11 - Các công trình trạm 220 KV xây dựng giai đoạn 2002 – 2005

STT Miền Tên công trình Số máy

x MVA

Công suất MVA

17 Đồng Hới 1 x 125 125 Thay MBA

Trang 26

Bảng 2.12 - Các công trình trạm 220 KV xây dựng giai đoạn 2006 - 2010

STT Miền Tên công trình Số máy

x MVA

Công suất MVA

19 Xuân Mai 1 x 125 125 máy 2

21 Huế 1 x 125 125 máy 2

22 Ba Đồn 1 x 63 63

23 Đồng Hới 1 x 125 125 Thay MBA

24 KrongBuk 1 x 125 125 Thay MBA

Trang 27

37 Nam Sài Gòn 1 x 250 250 máy 2

Bảng 2.13 - Sản lượng điện sản xuất theo nguồn phát (2005)

(triệu kWh) Sản lượng điện của các nhà máy thuộc EVN 52.050

Thủy điện 16.130

Nhiệt điện than 8.125

Nhiệt điện dầu (FO) 678

Tua bin khí (khí +dầu) 16.207

 Điện lực các tỉnh, thành phố có quy mô lớn so với các doanh nghiệp địa phương, nhưng lại là cấp hạch toán phụ thuộc, không có tư cách pháp nhân đầy đủ, do vậy gặp nhiều khó khăn trong giao dịch, quan hệ kinh tế, không có quyền quyết định các vấn đề cấp bách, phù hợp với năng lực quản lý Trên thực tế, có nhiều trường hợp muốn khẩn trương để phục vụ kịp thời việc cung ứng điện tại địa phương nhưng phải chờ báo cáo cấp trên, làm chậm trễ, thậm chí mất cơ hội kinh doanh, gây thiệt hại kinh

tế

 Tỉ suất lợi nhuận là thước đo hiệu quả sản xuất, kinh doanh của một doanh

Trang 28

nghiệp, nhưng hiện nay chưa thể dùng để đánh giá họat động của các công ty điện lực

Lý do là chưa có cơ chế hạch toán phần hoạt động công ích (những đối tượng được hưởng giá bán điện thấp hơn giá thành) và phần kinh doanh điện năng (có giá bán cao hơn giá thành) Cơ chế “bù chéo trong giá điện nội bộ của EVN cho các công ty điện lực như hiện nay đã ảnh hưởng tiêu cực đến nỗ lực nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của khối đơn vị này

 Việc giao và điều chỉnh các chỉ tiêu kế họach hàng năm chưa khuyến khích được các công ty điện lực chủ động tìm nguồn vốn đầu tư kịp thời mở rộng khả năng cung ứng điện Hầu như mọi nhu cầu về vốn đều trông chờ vào các nguồn cấp của EVN Biên chế lao động cồng kềnh, năng suất lao động thấp, giá bán điện bình quân thấp Chưa chọn được mô hình quản lý điện nông thôn phù hợp với từng vùng, khu vực Chưa khuyến khích được các thành phần kinh tế khác ngòai EVN tham gia đầu

tư, quản lý trong phân phối bán lẻ điện, đặc biệt là ở khu vực nông thôn, miền núi và hải đảo

 Các công ty cơ khí hạch toán độc lập nhưng lại không chủ động lập các phương án huy động vốn, sức cạnh tranh sản phẩm không cao, sản lượng rất nhỏ so với nhu cầu của ngành

Để khắc phục các hạn chế trên, cần thiết xây dựng mô hình tổ chức mới cho phép thực hiện đa dạng hóa sở hữu trong EVN, tạo tiền đề hình thành nhiều lọai hình sở hữu của các đơn vị thành viên như công ty 100% vốn EVN, công ty 2 thành viên trở lên 100% vốn nhà nước, công ty cổ phần Dựa trên quan hệ tài chính, việc huy động vốn các thành phần kinh tế được mở rộng, quá trình tích tụ và tập trung vốn được đẩy mạnh

Xây dựng tập đoàn điện lực để khắc phục những vấn đề tồn tại, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh doanh và đầu tư, tăng cường tính chủ động sáng tạo của toàn EVN phù hợp với môi trường kinh doanh chung của cả nước và ngành điện đang chuyển từ độc quyền sang cạnh tranh

2.3 Những định hướng trong việc xây dựng thị trường điện ở Việt Nam

Ngày 26/01/2006 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 26/2006/QĐ-TTg phê duyệt lộ trình hình thành và phát triển thị trường điện lực tại Việt Nam Sự hình thành và phát triển của thị trường điện tạo môi trường hoạt động điện lực cạnh tranh lành mạnh, xóa bỏ bao cấp trong ngành Điện, đồng thời tăng quyền lựa chọn các nhà cung cấp cho khách hàng sử dụng điện Thị trường điện tạo điều kiện thu hút mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia hoạt động điện lực, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời đảm bảo cho ngành Điện phát triển bền vững

Thị trường điện lực được hình thành và phát triển qua 3 cấp độ (mỗi cấp độ gồm một bước thí điểm và một bước hoàn chỉnh)

2.3.1 Cấp độ 1: Thị trường phát điện cạnh tranh (2005 - 2014)

a- Bước 1: Thị trường phát điện cạnh tranh thí điểm

Từ năm 2005 đến năm 2008, sẽ thực hiện thị trường phát điện cạnh tranh giữa các nhà máy điện thuộc Tổng công ty Điện lực Việt Nam (EVN) để thí điểm cạnh tranh trong khâu phát điện theo mô hình một đơn vị mua duy nhất do EVN quản lý Các nhà máy điện, các công ty truyền tải điện, các công ty phân phối điện thuộc EVN sẽ được

tổ chức lại dưới dạng các công ty hạch toán độc lập Các công ty phát điện độc lập

Trang 29

(IPP) không thuộc sở hữu của EVN sẽ tiếp tục bán điện cho EVN theo các hợp đồng mua bán điện dài hạn (PPA) đã được ký kết Kết thúc bước thí điểm, các nhà máy điện lớn có vai trò quan trọng trong hệ thống điện thuộc EVN phải được chuyển đổi thành các đơn vị phát điện độc lập IPP dưới dạng các công ty nhà nước độc lập Các nhà máy điện còn lại sẽ chuyển đổi thành các đơn vị phát điện độc lập dưới dạng các công ty cổ phần để chuẩn bị cho thị trường phát điện cạnh tranh hoàn chỉnh Bộ Công nghiệp ban hành các quy định điều tiết các hoạt động của thị trường và hướng dẫn thực hiện

b- Bước 2: Thị trường phát điện cạnh tranh hoàn chỉnh

Từ năm 2009 đến năm 2014 sẽ thực hiện thị trường phát điện cạnh tranh hoàn chỉnh, cho phép các IPP không thuộc sở hữu của EVN tham gia chào giá để bắt đầu thị trường phát điện cạnh tranh hoàn chỉnh (theo mô hình một người mua duy nhất); các đơn vị phát điện sẽ bán điện thông qua các hợp đồng PPA và chào giá cạnh tranh trên thị trường giao ngay với tỷ lệ điện năng mua, bán theo hai hình thức của từng đơn vị

do Cục Điều tiết điện lực quy định Về cơ cấu tổ chức, các nhà máy điện thuộc EVN được tách thành các đơn vị phát điện độc lập (không có chung lợi ích kinh tế với đơn vị mua duy nhất, đơn vị truyền tải

và đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện) dưới dạng các công ty nhà nước độc lập, hoặc các công ty cổ phần Tổng công suất đặt của một đơn vị phát điện không vượt quá 25% công suất đặt của toàn hệ thống

2.3.2 Cấp độ 2: Thị trường bán buôn điện cạnh tranh (2015 - 2022)

a) Bước 1: Thị trường bán buôn điện cạnh tranh thí điểm (2015-2016)

Sẽ thực hiện thị trường bán buôn điện cạnh tranh thí điểm khi các điều kiện đã được đáp ứng Cho phép lựa chọn một số đơn vị phân phối và khách hàng lớn để hình thành thị trường bán buôn điện cạnh tranh thí điểm; hình thành một số đơn vị bán buôn mới để tăng cường cạnh tranh trong khâu mua bán buôn điện Các công ty truyền tải điện hiện tại được sáp nhập thành một công ty truyền tải điện quốc gia duy nhất trực thuộc EVN; các đơn vị phân phối, đơn vị vận hành hệ thống và đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện do EVN tiếp tục quản lý

b) Bước 2: Thị trường bán buôn điện cạnh tranh hoàn chỉnh (từ năm 2017 đến năm 2022)

Thực hiện thị trường bán buôn điện cạnh tranh hoàn chỉnh, cho phép các công ty phân phối điện thuộc EVN được chuyển đổi thành các công ty độc lập (công ty nhà nước hoặc cổ phần), để mua điện trực tiếp từ các đơn vị phát điện và ngược lại, các đơn vị phát điện cũng cạnh tranh để bán điện cho các công ty này Đơn vị mua buôn (duy nhất) của EVN tiếp tục mua điện từ các đơn vị phát điện bán cho các công ty phân phối không được lựa chọn thí điểm Các đơn vị bán buôn cũng tham gia cạnh tranh để bán điện cho các đơn vị phân phối và các khách hàng lớn Từ giai đoạn này, EVN chỉ thuần tuý quản lý các hoạt động truyền tải và giữ vai trò vận hành thị trường

và vận hành hệ thống

2.3.3 Cấp độ 3: Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh (từ sau 2022)

a- Bước 1: Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh thí điểm (2022-2024)

Sẽ thực hiện thị trường bán lẻ điện cạnh tranh thí điểm khi các điều kiện đã được đáp ứng Trong đó, cho phép lựa chọn một số khu vực lưới phân phối có quy mô thích hợp để triển khai thí điểm Theo mức độ tiêu thụ điện do Cục Điều tiết điện lực quy định, các khách hàng được quyền lựa chọn nhà cung cấp điện cho mình (đơn vị bán lẻ

Trang 30

điện) Chức năng kinh doanh bán lẻ điện của các công ty phân phối được lựa chọn thí điểm sẽ được tách khỏi chức năng quản lý và vận hành lưới phân phối; các đơn vị bán

lẻ điện sẽ cạnh tranh để bán điện tới từng khách hàng sử dụng điện và cạnh tranh để mua điện từ các đơn vị bán buôn điện

b- Bước 2: Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh hoàn chỉnh (từ năm 2024)

Căn cứ mức độ tiêu thụ điện do Cục Điều tiết điện lực quy định, các khách hàng

sử dụng điện trên toàn quốc được quyền lựa chọn nhà cung cấp điện cho mình (đơn

vị bán lẻ điện), hoặc trực tiếp mua điện từ thị trường Các tổ chức, cá nhân đáp ứng các yêu cầu về hoạt động điện lực được phép thành lập mới các đơn vị bán lẻ điện để cạnh tranh trong khâu bán lẻ Các đơn vị này được quyền mua điện từ các đơn vị phát điện hoặc từ thị trường để bán lẻ cho khách hàng sử dụng điện Được biết, thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công nghiệp đã và đang xây dựng, hoàn chỉnh Đề án Tái cơ cấu ngành Điện, phù hợp với lộ trình phát triển các cấp độ thị trường điện được duyệt; chỉ đạo thực hiện xây dựng và phát triển thị trường điện lực tại Việt Nam theo lộ trình phát triển các cấp độ thị trường điện được duyệt; phê duyệt Đề án Thiết kế thị trường điện các cấp độ và các đề án tổ chức lại các công ty điện, các đơn vị truyền tải, các đơn vị phân phối phù hợp với từng cấp độ thị trường và tổ chức thực hiện; ban hành các quy định cho vận hành thị trường điện

và hoạt động điều tiết tại các cấp độ phát triển thị trường điện; tiếp nhận hỗ trợ của các tổ chức tài trợ quốc tế cho các dự án phục vụ tiến trình xây dựng và phát triển các cấp độ thị trường điện Bên cạnh đó, Tập đoàn Điện lực Việt Nam cũng đã thành lập

Tổ công tác nghiên cứu xây dựng các phương án cho hoạt động của thị trường phát điện cạnh tranh nội bộ; soạn thảo đề án thành lập, điều lệ hoạt động của công ty mua bán điện… để trình Bộ Công nghiệp và Chính phủ xem xét phê duyệt vào cuối năm 2006

Lộ trình hình thành và phát triển thị trường điện lực là cơ sở vững chắc để Cục Điều tiết điện lực - Bộ Công nghiệp thực hiện chức năng điều tiết hoạt động điện lực và thị trường điện lực, góp phần cung cấp điện an toàn, ổn định, chất lượng, sử dụng điện tiết kiệm, có hiệu quả và đảm bảo tính công bằng, minh bạch, đúng quy định của pháp luật

2.4 Tổ chức và hoạt động thị trường điện cạnh tranh giai đoạn 1 của EVN

2.4.1 Mục tiêu

 Tạo môi trường cạnh tranh rõ ràng trong khâu phát điện

 Giảm chi phí sản xuất trên cơ sở phải cạnh tranh giá bán điện

 Nâng cao trách nhiệm của bên sản xuất điện

 Khi chuyển sang thị trường điện cạnh tranh, các nhà máy điện sẽ phải tự cân bằng thu chi, tức là phải chịu trách nhiệm bảo quản tài sản, chi tiêu tiền vốn, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, kết quả hoạt động kinh doanh sẽ gắn liền với sự tồn tại của chính các nhà máy điện

 Đảm bảo cân bằng cung - cầu theo cơ chế thị trường và điện năng cho nền kinh

tế quốc dân: Ngành điện đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của nền kinh tế quốc dân Sự phát triển của ngành điện ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của nền kinh

tế

Thu hút vốn đầu tư: Thị trường điện lực cạnh tranh sẽ không còn là nơi kinh doanh độc quyền của EVN Bất kỳ nhà đầu tư nào cũng có thể tham gia kinh doanh điện Đây chính là một cách làm giảm áp lực về vốn đầu tư xây dựng đối với bản thân ngành điện

Trang 31

2.4.2 Tổ chức và hoạt động

Trong giai đoạn đầu, thị trường sẽ hoạt động theo cơ chế:

 Xác định lịch huy động cho tuần tới ( week-ahead) của các tổ máy trên cơ sở tối ưu hóa thủy-nhiệt điện có xét đến các ràng buộc của lưới điện, các yêu cầu của hợp đồng mua bán điện dài hạn và các giao dịch song phương của các nhà máy với các phụ tải

 Nhận các bảng chào giá ngày tiếp theo (day-ahead)

 Tính toán giá thị trường trên cơ sở các bản chào giá của các nhà máy điện theo phương pháp ưu tiên cơ sở các ràng buộc là dự báo phụ tải, an toàn lưới điện, hợp đồng mua điện dài hạn, giao dịch song phương, tối ưu hóa việc sử dụng các loại nguồn

2.5 Chức năng và mối quan hệ của các thành phần tham gia thị trường và

hệ thống điện

2.5.1 Người mua điện và người mua duy nhất

Người mua duy nhất: là Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN), mua điện trực tiếp

từ các nhà máy điện theo hợp đồng có thời hạn và qua thị trường giao ngay tên, ký kết các hợp đồng PPA, các hợp đồng dịch vụ và bán lại cho các công ty điện lực Thực hiện quy hoạch, đầu tư hệ thống, dự báo phụ tải, thanh toán và giám sát các hoạt động của thị trường

2.5.2 Các nhà máy điện

Các nhà máy điện: bao gồm các nhà máy có công suất từ 10MW trở lên trong và ngoài EVN đều phải tham gia thị trường điện Trừ các nhà máy điện đã ký hợp đồng mua bán điện dài hạn với EVN trước ngày hình thành thị trường điện

Các nhà máy điện phát điện và bán điện cho bên mua điện theo hợp đồng có thời hạn và chào giá bán điện giao ngay trên thị trường điện

Các nhà máy điện phải tuân thủ các qui trình, qui phạm về vận hành nhà máy điện, lưới điện, tuân thủ phương thức vận hành, lệnh chỉ huy, điều khiển của Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia, tuân thủ các qui định về thị trường điện lực và các qui định pháp luật có liên quan khác

2.5.3 Công ty truyền tải điện

Bảo đảm lưới điện và các trang thiết bị truyền tải vận hành an toàn, ổn định, tin cậy Bảo đảm cung cấp dịch vụ truyền tải và các dịch vụ phụ trợ cho các bên liên quan, trừ trường hợp lưới điện bị quá tải theo xác nhận của cơ quan điều tiết điện lực Tuân thủ phương thức vận hành, lệnh chỉ huy, điều kiển của trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia

Xây dựng trình duyệt phí truyền tải

Trang 32

Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển lưới điện truyền tải và thực hiện đầu tư phát triển lưới điện truyền tải đáp ứng nhu cầu truyền tải điện theo quy hoạch phát triển điện lực

2.5.5 Cơ quan vận hành thị trường điện và hệ thống

Cơ quan vận hành hệ thống: là Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia (A0)

có nhiệm vụ chỉ huy, điều khiển các đơn vị phát điện, truyền tải điện, phân phối điện thực hiện phương thức vận hành hệ điện quốc gia

Chỉ huy xử lý các tình huống khẩn cấp hoặc bất thường trong hệ thống điện quốc gia, huy động công suất, điện năng của các nhà máy điện trong hệ thống điện quốc gia, chỉ huy việc thao tác lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối, ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện trong trường hợp có nguy cơ đe dọa đến sự vận hành an toàn, tin cậy của lưới điện quốc gia

Yêu cầu các đơn vị điện lực có liên quan cung cấp thông tin về đặc tính kỹ thuật, khả năng sẵn sàng tham gia vận hành và mang tải của các trang thiết bị điện, truyền tải điện và phân phối điện, nhu cầu sử dụng điện của khách hàng để xác định phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia

Bảo đảm vận hành hệ thống điện quốc gia an toàn, ổn định, kinh tế

Bảo đảm các tiêu chuẩn tần số hệ thống và điện áp trên lưới truyền tải quốc gia Lập và thực hiện phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia trên cơ sở kế hoạch, phương thức huy động công suất của các nhà máy điện và các dịch vụ phụ trợ

do đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện công bố

Thông báo số lượng công suất, điện năng và các dịch vụ phụ trợ đã được huy động để đơn vị điều hành giao dịch thị trường lập hóa đơn thanh toán

Thông báo kịp thời với cơ quan điều tiết và đơn vị điều hành giao dịch thị trường

về những tính huống khẩn cấp hoặc bất thường đe dọa nghiêm trọng đến sự vận hành

an toàn, tin cậy của hệ thống điện quốc gia

Cơ quan vận hành thị trường:

Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia (A0) trước mắt nhận chức năng này

Có nhiệm vụ quản lý điều hành các giao dịch trên thị trường điện lực

Kiểm soát hoạt động giao dịch của các đối tượng tham gia thị trường hoạt động theo đúng các quy định về điều hành giao dịch thị trường, thỏa thuận giữa các bên và các quy định khác của pháp luật

Công bố giá điện giao ngay và các loại phí dịch vụ được quy định

Cung cấp các dịch vụ giao dịch và lập hóa đơn thanh toán đối với phần điện năng và công suất được mua bán theo hình thức giao ngay và các dịch vụ phụ trợ

Tiếp nhận và xử lý các kiến nghị liên quan đến hoạt động giao dịch mua bán điện trên thị trường điện lực để đảm bảo sự ổn định, hiệu quả và ngăn chặn các hành vi cạnh tranh không lành mạnh

Cung cấp các thông tin liên quan đến hoạt động, điều hành giao dịch trên thị

Trang 33

trường điện lực cho các bên liên quan

Báo cáo về hoạt động giao dịch mua bán điện trên thị trường điện lực với cơ quan điều tiết điện lực

2.5.6 Cơ quan điều tiết:

Cơ quan điều tiết: là cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp theo dõi, quản lý các hoạt động của thị trường, phê duyệt hoặc sửa đổi các văn bản pháp lý về vận hành thị trường điện lực cạnh tranh và hướng dẫn thực hiện

Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp điều chỉnh quan hệ cung cầu và quản lý quá trình thực hiện cung cầu về điện

Cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi giấy phép hoạt động điện lực theo quy định Hướng dẫn điều kiện, trình tự, thủ tục ngừng cấp điện, cắt điện hoặc giảm mức tiêu thụ điện, điều kiện, trình tự, thủ tục đấu nối vào hệ thống điện quốc gia

Nghiên cứu, xây dựng biểu giá điện và tổ chức thực hiện các cơ chế chính sách về giá điện

Quy định khung giá phát điện, giá bán buôn điện, phê duyệt phí truyền tải, phân phối điện và các chi phí khác

Theo dõi việc thực hiện kế hoạch và dự án đầu tư phát triển nguồn điện, lưới điện truyền tải, phân phối để đảm bảo phát triển phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực

2.6 Việc hình thành và phát triển thị trường điện lực

Việc hình thành và phát triển thị trường điện lực không thể đơn độc, nó gắn chặt với sự phát triển đồng bộ của hệ thống pháp luật Luật Điện lực được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 6 (từ ngày 25/10 đến 03/12/2004) thông qua, là một sự kiện có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với ngành công nghiệp nói chung và các tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện nói riêng Lần đầu tiên, một văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực cao về lĩnh vực điện lực được Quốc hội thông qua, góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện bình đẳng trước pháp luật

Luật điện lực đã thể chế hóa đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển điện lực, quản lý các hoạt động điện lực và sử dụng điện, khẳng định vai trò của điện lực trong sự nghiệp phát triển kinh tế, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân: quy định các chính sách khuyến khích mọi thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài tham gia đầu tư phát triển điện lực, khẳng định rõ chủ trương đa dạng hóa các hình thức sở hữu và quản lý trong khâu phát điện, phân phối điện, bán buôn và bán lẻ điện, chuyển các hoạt động điện lực sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo điều kiện để hội nhập khu vực và quốc tế, quy định quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của khách hàng sử dụng điện và của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực

Việc ban hành Luật Điện lực góp phần đảm bảo sự quản lý thống nhất của Nhà nước đối với các hoạt động điện lực, phân định rõ chức năng quản lý nhà nước về điện lực và chức năng sản xuất kinh doanh điện và xác định cụ thể những nội dung điều tiết hoạt động điện lực

Trang 34

Luật Điện lực tạo cơ sở pháp lý để đảm bảo phát huy quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh của các đơn vị điện lực, quy định rõ nguyên tắc không phân biệt đối xử trong hoạt động điện lực, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của các hoạt động điện lực, đảm bảo kết hợp hài hòa quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị điện lực, của khách hàng sử dụng điện và của đơn vị điện lực, tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển ngành điện lực

2.7 Những vấn đề cần giải quyết khi chuyển đổi sang cơ chế thị trường điện

Nhằm thực hiện mục tiêu từng bước hình thành thị trường điện cạnh tranh, ngành điện Việt Nam cần phải sắp xếp, đổi mới để phù hợp với tình hình mới

2.7.1 Đổi mới các doanh nghiệp

Tổng thể sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả sản xuất, với trọng tâm là cổ phần hóa Xây dựng lộ trình sắp xếp các doanh nghiệp theo định hướng từng bước hình thành Tập đoàn Điện lực và đặt nền móng cho thị trường điện Việt Nam

a) Khối các nhà máy điện

EVN chỉ nắm giữ 100% vốn Nhà nước các nhà máy thủy điện lớn, các nhà máy điện nguyên tử để đảm bảo chống lũ, chống hạn, an ninh năng lượng và an toàn hạt nhân và cổ phần hóa tất cả các nhà máy điện còn lại khi hình thành thị trường điện

b) Khối các công ty truyền tải điện

Sáp nhập 4 công ty truyền tải thành một công ty truyền tải duy nhất trong giai đoạn 2005-2010, tổ chức theo ô hình công ty thành viên hạch toán độc lập nhằm tính toán phí truyền tải công bằng và chính xác, quản lý vận hành đồng bộ, tránh phân tán đầu tư, đảm bảo được tính tự chủ, năng động trong sản xuất kinh doanh, đảm bảo năng lực điều hành của bộ máy quản lý, đồng thời phục vụ cho yêu cầu phát triển của thị trường điện

c) Khối các công ty điện lực

Toàn bộ các điện lực tỉnh trực thuộc các Công ty Điện lực 1,2 và 3 sẽ lần lượt được cổ phần hóa và dự kiến từ năm 2005 đến 2010 thực hiện cổ phần khoảng trên 30% số điện lực tỉnh Các đơn vị đáp ứng đủ các yêu cầu cần thiết sẽ thực hiện cổ phần hóa và số còn lại sẽ tiếp tục được cổ phần hóa vào các giai đoạn tiếp theo

Giai đoạn này, các Công ty Điện lực 1,2 và 3 theo mô hình công ty thành viên hạch toán độc lập như hiện nay và thực hiện các chức năng đại diện phần vốn EVN tại các công ty cổ phần điện lực tỉnh và các công ty cổ phần khác, quản lý vận hành lưới điện phân phối 110kV và hoạt động sản xuất kinh doanh một số ngành nghề khác mà pháp luật không cấm

Sau khi hình thành Tập đoàn Điện lực, EVN sẽ nghiên cứu tổ chức các công ty Điện lực 1,2 và 3 theo mô hình công ty mẹ-công ty con Các Công ty Điện lực TP.Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Đồng Nai hoạt động kinh doanh bán điện tại các trung tâm kinh tế, chính trị lớn của đất nước EVN kiến nghị Chính phủ chuyển đổi toàn bộ các công ty này thành Công ty TNHH một thành viên kinh doanh phân phối điện năng trong giai đọan 2005-2010

d) Công ty Tài chính Điện lực

Thành lập Công ty Tài chính Điện lực

Trang 35

e) Khối các doanh nghiệp phụ trợ

Các công ty tư vấn, sản xuất thiết bị điện, vật tư vận tải…trực thuộc các Công ty Điện lực 1,2, 3, TP.HCM, Tp.Hà Nội, Tp Hải phòng, Đồng Nai được tách riêng và tiến hành cổ phần hóa ngay trong năm 2005-2006

Khối các Công ty tư vấn xây dựng điện không thuộc lĩnh vực Nhá nước nắm giữ 100% vốn EVN sẽ tiến hành cổ phần hóa đồng loạt 4 công ty tư vấn xây dựng điện 1,

hệ thống điện, do vậy Tổng Công ty đề nghị chuyển đổi EVN Telecom thành công

ty TNHH một thành viên vào năm 2005

Trung tâm Công nghệ thông tin dự kiến cổ phần hóa để kinh doanh trên thị trường công nghệ thông tin trong và ngoài nước

2.7.2 Đào tạo nguồn nhân lực

Coi trọng đào tạo và nâng cao trình độ đội ngũ kỹ sư, chuyên gia để đáp ứng yêu cầu phát triển của thị trường điện

EVN liên tiếp tổ chức các khóa đào tạo, kể cả việc thuê chuyên gia trong nước và nước ngoài giảng dạy nâng cao kiến thức cho cán bộ các nhà máy điện, công ty truyền tải, trung tâm điều độ hệ thống điện…để có đủ năng lực quản lý, vận hành thị trường điện

EVN cũng cử một số cán bộ trẻ, có năng lực đi học, thực tập và nghiên cứu sâu

về thị trường điện như Úc, New Zealand, NaUy, Anh, Singapore…

2.7.3 Xây dựng cơ sở hạ tầng

Xây dựng phát triển hệ thống điện có kết cấu vững, với hai hệ thống đường dây siêu cao áp 500kV xuyên Việt và các nhà máy điện nằm rải rác khắp cả 3 miền Bắc - Trung - Nam

Xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin: trang bị hệ thống máy tính nối mạng LAN trong các đơn vị và hệ thống đường truyền kết nối mạng WAN giữa các đơn vị với Tổng công ty Cung cấp các phần mềm phục vụ thị trường điện

Tăng cường đầu tư khoa học công nghệ và quản lý để giảm tổn thất điện năng xuống còn 10% vào năm 2010.Sử dụng công nghệ thông tin để đảm bảo vận hành tối ưu

hệ thống điện

Thực hiện chương trình quản lý nhu cầu (DSM) để cắt gảm công suất đỉnh nhằm tiết kiệm đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi trong việc vận hành hệ thống điện, tiết kiệm điện năng tiêu dùng

Trang 36

CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN

KHI CHUYỂN SANG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN

3.1 Thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh ở các nhà máy điện

Hiện nay, mô hình tổ chức và hoạt động của các nhà máy còn mang tính khép kín EVN là đại diện pháp nhân cho các nhà máy thành viên, cơ chế tài chính giữa EVN và các nhà máy là cơ chế mà trong đó EVN kiểm soát toàn bộ về tài chính của nhà máy Do đó, cơ chế tài chính giữa EVN và các nhà máy cũng gặp những khó khăn, vướng mắc, nhất là tính độc lập tương đối và quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn, cũng như về hiệu quả sản xuất kih doanh của các nhà máy Các nhà máy không phát huy được tính năng động, tự chủ trong quá trình sản xuất kinh doanh, chẳng hạn như các quyết định đầu tư sản xuất kinh doanh tuy có phân cấp tương đối cho các nhà máy nhưng chủ yếu quyền hạn vẫn tập trung ở cấp EVN, các nhà máy phải trình và bảo vệ dự án do mình lập trước EVN Nhiều cơ hội đầu tư, sản xuất kinh doanh bị chậm trễ trong khâu thủ tục quyết định đầu tư, đấu thầu dẫn đến không kiểm soát chính xác được tiến độ, chi phí và lợi nhuận, nên hiệu quả đầu tư thấp

Các cơ quan nhà nước có quyền rút vốn, điều chuyển vốn của các nhà máy Vì pháp luật không quy định cụ thể trình tự, điều kiện của việc rút vốn này, nên thực tế việc rút vốn xảy ra tùy tiện, làm ảnh hưởng xấu đến tình hình tài chính của các nhà máy

Các nhà máy hoạt động vẫn còn mang tính bao cấp, chưa chịu trách nhiệm đầy đủ đối với đối với kết quả sản xuất kinh doanh của mình Nhà nước vẫn sử dụng nhiều biện pháp để chia sẽ trách nhiệm về tài sản như cấp thêm vốn, khoanh nợ, xóa nợ… Không xác định được ai, cơ quan nào là chủ sở hữu đích thực Mặt khác quyền hạn và trách nhiệm của chủ sở hữu cũng được phân công, phân cấp cho nhiều cơ quan,

tổ chức nắm giữ, dẫn đến tình trạng phân tán, không thống nhất các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, vì vậy không có cơ quan nào chịu trách nhiệm toàn diện

Các nhà máy điện trước nay là những đơn vị hạch toán phụ thuộc Hàng năm nhận và thực hiện các hế hoạch EVN giao như: kế hoạch sản xuất, kế hoạch sửa chữa lớn, đầu tư xây dựng, lao động tiền lương…

Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia quyết định thời gian hoạt động Tổ máy của các nhà máy

Từ năm 2002, nhằm tăng sức cạnh tranh, tính chủ động và nâng cao hiệu quả kinh

tế, EVN đã ban hành Quy chế giá hạch toán nội bộ áp dụng cho các nhà máy điện trực thuộc Trên cơ sở doanh thu giá hạch toán nội bộ, các nhà máy điện xác định quỹ lương, khen thưởng, phúc lợi…

Tuy nhiên, do những hạn chế về mặt cơ chế Mặc dù EVN đã ban hành quy chế giá hạch toán nội bộ cho các nhà máy điện, quy chế về tiền lương, tiền thưởng nhưng nhìn chung cơ chế quản lý hiện tại chưa khuyến khích được các nhà máy nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và phát huy cao tính tự chủ trong sản xuất Đơn cử, đối với các nhà máy điện, mỗi nhà máy có một phân xưởng chỉ để phục vụ cho việc sửa chữa lớn, dẫn đến lãng phí cả về lao động lẫn vốn đầu tư Hoặc các nhà máy thủy điện công suất không lớn cũng có một bộ máy quản lý riêng Một số nhà máy nhiệt điện, đặc biệt là nhiệt điện than và dầu vì vận hành lâu năm, nên hiệu suất thấp Còn các nhà máy tuabin khí chi phí cho các loại phụ tùng thiết bị và thuê nhân công phục vụ sửa

Trang 37

chữa lớn rất cao Năng suất lao động của các nhà máy thấp hơn nhiều so với các nước tiên tiến và khu vực

3.2 Công việc kiện toàn bộ máy phù hợp với việc tham gia thị trường phát điện cạnh tranh

EVN sẽ nắm giữ 100% vốn dưới hình thức đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc đối với các nhà máy được thiết kế phục vụ đa mục tiêu như chống lũ, chống hạn, tưới tiêu, rửa mặn, giao thông, phát điện…như Hòa Bình, Trị An, Yaly để đảm bảo phát huy hiệu quả tổng hợp của nhà máy, đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, điều hòa thị trường điện và tạo sức mạnh về tài chính cho công ty mẹ trong Tập đoàn Điện lực

Cổ phần hóa phần lớn các nhà máy còn lại Theo lộ trình dự kiến, từ 2005-2010 EVN

sẽ tiến hành cổ phần hóa và bán cổ phần từng bước đối với các nhà máy điện thuộc diện này, phù hợp với nhu cầu vốn đầu tư và khả năng thị trường vốn

Trước mắt để phục vụ hoạt động của thị trường điện, EVN đề nghị và Chính phủ cho phép chuyển các nhà máy điện của EVN thành công ty viên hạch toán độc lập ngay trong năm 2004 tạo cho các nhà máy có tư cách pháp nhân đầy đủ, tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh khi tham gia vào thị trường điện như: Nhà máy thủy điện Thác Mơ, Nhà máy nhiệt điện Uông Bí, Nhà máy nhiệt điện Ninh Bình, Nhà máy nhiệt điện Bà Rịa, Nhà máy thủy điện Đa Nhim-Hàm Thuận-Đa Mi, Nhà máy thủy điện Thác Bà, Nhà máy nhiệt điện Phả Lại Chuyển các Nhà máy điện Phú Mỹ, Cần Thơ, và Thủ Đức thành công ty TNHH nhà nước 1 thành viên Cổ phần hóa Nhà máy thủy điện Vĩnh Sơn- Sông Hinh

3.3 Thực hiện thị trường phát điện cạnh tranh

Mục đích xây dựng thị trường phát điện cạnh tranh EVN

 Tạo điều kiện cho các nhà máy trực thuộc EVN tiếp cận, thực tập các giao dịch trên thị trường phát điện cạnh tranh

 Tăng tính chủ động và chịu trách nhiệm của các nhà máy điện thuộc EVN, tạo động lực thúc đẩy các nhà máy hợp lý hóa sản xuất, giảm chi phí phát điện của các nhà máy điện

 Rút ra bài học kinh nghiệm về tổ chức, cơ chế hoạt động trong quá trình EVN

bổ sung, hoàn thiện các quy định về thị trường nội bộ để chuẩn bị cho thị trường phát điện cạnh tranh trong tương lai

Giai đoạn này nhằm tập huấn trong nội bộ ngành điện để chuẩn bị triển khai đại trà Có thể nói đây là bước đệm của ngành điện của ngành điện cho quá trình cạnh tranh, bởi đây là loại thị trường khó Trong 10 nước ASEAN, Việt Nam là nước thứ hai sau Singapore vận hành thị trường nên cần có bước đi thận trọng

3.3.1 Quy định về vận hành thị trường phát điện cạnh tranh

Quy định này quy định về chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ của các thành viên tham gia thị trường và hoạt động của thị trường phát điện cạnh tranh EVN

Trang 38

 Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia (Ao)

 Đơn vị mua buôn điện duy nhất trên thị trường điện lực là Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN)

 Đơn vị chào giá thay thuộc EVN

 Công ty điện lực (Đơn vị quản lý lưới điện)

 Công ty truyền tải điện (Đơn vị quản lý lưới điện)

 Đơn vị cung cấp các dịch vụ họat động của thị trường

3.3.1.2 Giải thích các từ ngữ

Trong quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

 Biểu đồ Qc: là biểu đồ mua bán điện năng từng chu kỳ giao dịch của hợp đồng CFD

 Chu kỳ giao dịch là một giờ

 Công suất khả dụng: là mức công suất tác dụng (MW) lớn nhất mà tổ máy có thể phát ổn định trong chu kỳ giao dịch hoặc khoảng thời gian xác định do các đơn vị phát điện công bố

 Công suất công bố: là mức công suất tác dụng (MW) lớn nhất của các tổ máy thủy điện hoặc tổ máy nhiệt điện sử dụng nhiên liệu dầu, khí mà đơn vị phát điện mong muốn được huy động trong chu kỳ giao dịch Đối với các tổ máy còn lại, công suất công bố là công suất khả dụng của tổ máy

 Công suất huy động: là mức công suất tác dụng (MW) của tổ máy hoặc nhà máy điện tùy từng trường hợp, theo yêu cầu huy động của Ao tại thời điểm xác định

 Công suất dự phòng quay: là phần công suất tác dụng (MW) còn dư có thể huy động của tất cả các tổ máy đang nối lưới tại thời điểm xác định

 DIM là hệ thống quản lý thông tin điều độ các tổ máy hoặc nhà máy

 Dịch vụ điều tần: là loại dịch vụ phụ trong thị trường điện lực do thành viên thị trường chịu trách nhiệm cung cấp cho hệ thống theo yêu cầu của Ao nhằm duy trì tần

số hệ thống điện quốc gia trong phạm vi cho phép theo quy định tại Điều 4 của Quy định đấu nối vào hệ thống điện quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 37/2006/QĐ-BCN ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp

 Đánh giá an ninh hệ thống: là chương trình đánh giá an ninh hệ thống của hệ thống điện dựa trên việc đánh giá tương quan giữa tổng công suất nguồn khả dụng và phụ tải dự kiến của hệ thống, có tính đến các ràng buộc trong hệ thống điện và yêu cầu

dự phòng công suất theo quy định trong từng khung thời gian tính toán

 Đơn vị phát điện: là đơn vị hoạt động phát điện, quản lý một hoặc nhiều nhà máy điện

 Đơn vị phát điện thị trường: là đơn vị phát điện trực tiếp tham gia thị trường điện lực, gồm các đơn vị sau:

 Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả lại

 Công ty cổ phần Thủy điện Thác Bà

 Công ty cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh

 Công ty Nhiệt điện Uông Bí

 Công ty Nhiệt điện Ninh Bình

 Công ty Thủy điện Thác Mơ

 Công ty Thủy điện Đa nhim- Hàm Thuận - Đa Mi

Trang 39

 Công ty Nhiệt điện Bà Rịa

 Đơn vị phát điện gián tiếp: là đơn vị phát điện không trực tiếp tham gia thị trường, gồm các đơn vị sau:

 Nhà máy Thủy điện Hòa Bình

 Nhà máy Thủy điện Yaly

 Nhà máy Thủy điện Trị An

 Công ty TNHH MTV Nhiệt điện Phú Mỹ

 Công ty TNHH MTV Nhiệt điện Thủ Đức

 Công ty TNHH MTV Nhiệt điện Cần Thơ

 Đơn vị quản lý số liệu đo đếm là các đơn vị có trách nhiệm lắp đặt, quản lý vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống thu thập, xử lý và lưu trữ thông tin đo đếm sử dụng phục vụ thị trường điện lực Trong Quy định này, đơn vị quản lý số liệu đo đếm

là Trung tâm công nghệ thông tin

 Đơn vị cung cấp dịch vụ thông tin là đơn vị có trách nhiệm lắp đặt, quản lý vận hành, bảo dưỡng đường truyền thông tin mà đơn vị quản lý số liệu đo đếm sử dụng phục vụ thị trường điện lực Trong Quy định này, đơn vị cung cấp dịch vụ thông tin là Công ty thông tin viễn thông điện lực

 Đơn vị chào giá thay: là đơn vị trực thuộc EVN thực hiện chào giá thay cho các đơn vị phát điện gián tiếp

 Điểm giao nhận: là điểm giao nhận điện năng giữa đơn vị phát điện thị trường

và EVN Trong quy định này, điểm giao nhận đặt tại phía cao áp và trung áp ( nếu có) của máy biến áp tăng áp nối tổ máy với lưới điện quốc gia

 Điểm chào giá: là đầu cực các tổ máy

 Điểm điều độ: là đầu cực các tổ máy

 Điện năng đảm bảo tuần: là điện năng (kWh) tối thiểu sản xuất từ mỗi nhà máy thủy điện đối với từng phần

 EVN: là tên viết tắt của cụm từ tiếng Anh“ Electricity of Vietnam” - Tập đoàn Điện lực Việt Nam

 Giá biên hệ thống: là giá của MW cuối cùng xếp trong lịch phát điện đáp ứng nhu cầu phụ tải của hệ thống có xét đến ràng buộc, tổn thất lưới điện 500 kV và được xác định cho từng miền tại mỗi chu kỳ giao dịch

 Giá thị trường: là giá được xác định theo quy định tại Điều 19 cho từng chu kỳ giao dịch và công bố theo lịch điều độ ngay trước chu kỳ giao dịch Giá này dùng để thanh toán cho các đơn vị phát điện thị trường

 Giá thị trường dự kiến: là giá được xác định theo quy định tại Điều 19 cho từng chu kỳ giao dịch và công bố theo phương thức ngày

 Giá trần: là mức giá thị trường lớn nhất, áp dụng trong khoảng thời gian xác

Trang 40

định vận hành thị trường điện lực

 Giá sàn: là mức giá thị trường thấp nhất, áp dụng trong khoảng thời gian xác định vận hành thị trường điện lực

 Giá hợp đồng CFD (Pc): là giá mua bán điện quy định tại hợp đồng

 Hội đồng quản trị EVN: là Hội đồng quản trị Tập đoàn Điện lực Việt Nam

 Hợp đồng CFD: là hợp đồng tài chính mua bán điện năng trên thị trường điện lực được ký giữa đơn vị phát điện thị trường (bên bán) và EVN (bên mua)

 IPP: là tên viết tắt của cụm từ tiếng Anh”Independent Power Plant”- Nhà máy điện độc lập

 Kỳ thanh toán là một tháng

 Lệnh Điều độ: là các mênh lênh do Ao đưa ra chỉ đạo các đơn vị phát điện, đơn

vị quản lý lưới điện thực hiện theo Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia và Quy định thị trường

 Mức nước giới hạn tuần: là mức nước tối thiểu của hồ chứa thủy điện tại thời điểm cuối mỗi tuần

 Nhà máy điện: là nhà máy phát điện đấu nối vào lưới điện quốc gia

 Ngày D: là ngày vận hành thị trường

 Ngày D -/+ i: là ngày trước hoặc sau ngày vận hành thị trường i ngày

 Ngày làm việc: là bất cứ ngày nào không phải ngày thứ bảy, chủ nhật hoặc ngày nghỉ lễ theo quy định của Bộ luật lao động

 Ngày, tháng, năm: là ngày, tháng, năm tính theo dương lịch

 Quy định thị trường: là quy định về thị trường phát điện cạnh tranh thí điểm

 Quy định đo đếm: là quy định về quản lý đo đếm điện năng trong thị trường điện lực do cấp có thẩm quyền ban hành

 Quy định đấu nối lưới điện: là quy định đấu nối vào hệ thống điện quốc gia ban hành kèm theo Quyết định 37/2006/QĐ-BCN ngà 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp

 Quy định điều tiết hồ chứa thủy điện: là quy định về điều tiết các hồ chứa thủy điện của các đơn vị phát điện hoạt động trong thị trường điện lực do cấp có thẩm quyền ban hành

 Sản lượng điện kế hoạch năm: là sản lượng điện kế hoạch năm được xác định

 Thị trường điện lực: là thị trường phát điện cạnh tranh

 Thành viên thị trường: là các thành viên tham gia thị trường điện

 Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia (Ao): là đơn vị vận hành hệ thống điện và vận hành thị trường điện lực

 Tổ máy: là tổ máy phát điện thuộc nhà máy điện

 Trang web www.thitruongdien.evn.vn là trang thông tin điện tử của thị trường điện lực

 Tổ máy khởi động nhanh: là các tổ máy có khả năng khởi động và hòa lưới

Ngày đăng: 05/11/2016, 23:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Luật điện lực, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật điện lực
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
10. Quyết định số 3956/QĐ-BCN ngày 29 tháng 12 năm 2006 về việc ban hành “ Quy định thị trường phát điện cạnh tranh thí điểm” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định thị trường phát điện cạnh tranh thí điểm
1. Nguyễn Hoàng Việt, Bảo vệ Rơle và Tự động hóa trong hệ thống điện, Nxb Đại học Quốc gia Tp.HCM, 2003 Khác
2. Hồ Văn Hiến, Hệ thống điện Truyền tải và Phân phối, Nxb Quốc gia TP.HCM, 2003 Khác
5. Quyết định số 148/2006/QĐ-TTg ngày 22 tháng 06 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án thí điểm hình thành Tập đoàn Điện lực Việt Nam Khác
6. Quyết định số 26/2006/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2006 về việc Phê duyệt lộ trình, các điều kiện hình thành và phát triển các cấp độ thị trường điện lực tại Việt Nam Khác
7. Tổng sơ đồ phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010 có xét triển vọng đến năm 2020, Viện năng lượng, 2003 Khác
8. Quyết định số 276/2006/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về giá bán điện Khác
9. Thông tư số 11/2006/TT-BCN ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Bộ Công nghiệp về Hướng dẫn giá bán điện Khác
11. Quyết định số 37/2006/QĐ-BCN ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Công nghiệp Khác
12. Luận văn cao học, Nghiên cứu thị trường điện cạnh tranh-Khu vực nguồn phát, Võ Đặng Bắc, 2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô hình hệ thống điện kín - Luận văn Thị trường điện Việt Nam (1)
Hình 1.1 Mô hình hệ thống điện kín (Trang 8)
Hình 1.2: Mô hình hệ thống điện mở (thị trường điện cạnh tranh) - Luận văn Thị trường điện Việt Nam (1)
Hình 1.2 Mô hình hệ thống điện mở (thị trường điện cạnh tranh) (Trang 9)
Bảng 1.1 - Sản lượng điện 2005 - Luận văn Thị trường điện Việt Nam (1)
Bảng 1.1 Sản lượng điện 2005 (Trang 16)
Bảng 1.2 - Biểu giá điện áp dụng từ 01 tháng 01 năm 2007 - Luận văn Thị trường điện Việt Nam (1)
Bảng 1.2 Biểu giá điện áp dụng từ 01 tháng 01 năm 2007 (Trang 16)
Bảng 2.2 - Các nguồn điện do EVN làm chủ đầu tư vận hành giai đoạn 2006 - 2010 - Luận văn Thị trường điện Việt Nam (1)
Bảng 2.2 Các nguồn điện do EVN làm chủ đầu tư vận hành giai đoạn 2006 - 2010 (Trang 20)
Bảng 2.1- Các nguồn điện do EVN làm chủ đầu tư vận hành giai đoạn 2003-2005 - Luận văn Thị trường điện Việt Nam (1)
Bảng 2.1 Các nguồn điện do EVN làm chủ đầu tư vận hành giai đoạn 2003-2005 (Trang 20)
Bảng 2.3 - Các nguồn điện ngoài EVN vận hành giai đoạn 2003-2005 - Luận văn Thị trường điện Việt Nam (1)
Bảng 2.3 Các nguồn điện ngoài EVN vận hành giai đoạn 2003-2005 (Trang 21)
Bảng 2.8 - Các công trình trạm biến áp 500 KV xây dựng giai đoạn 2006 – 2010 - Luận văn Thị trường điện Việt Nam (1)
Bảng 2.8 Các công trình trạm biến áp 500 KV xây dựng giai đoạn 2006 – 2010 (Trang 23)
Bảng 2.9 - Các công trình đường dây 220 KV đưa vào năm 2002-2005 - Luận văn Thị trường điện Việt Nam (1)
Bảng 2.9 Các công trình đường dây 220 KV đưa vào năm 2002-2005 (Trang 23)
Bảng 2.11 - Các công trình trạm 220 KV xây dựng giai đoạn 2002 – 2005 - Luận văn Thị trường điện Việt Nam (1)
Bảng 2.11 Các công trình trạm 220 KV xây dựng giai đoạn 2002 – 2005 (Trang 25)
Bảng 2.12 - Các công trình trạm 220 KV xây dựng giai đoạn 2006 - 2010 - Luận văn Thị trường điện Việt Nam (1)
Bảng 2.12 Các công trình trạm 220 KV xây dựng giai đoạn 2006 - 2010 (Trang 26)
Bảng 2.13 - Sản lượng điện sản xuất theo nguồn phát (2005) - Luận văn Thị trường điện Việt Nam (1)
Bảng 2.13 Sản lượng điện sản xuất theo nguồn phát (2005) (Trang 27)
Hình 6.1- Hợp đồng sai khác - Luận văn Thị trường điện Việt Nam (1)
Hình 6.1 Hợp đồng sai khác (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm