BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN THỊ HUỆ NGHIÊN CỨU KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG ĐIỆN CỦA TRUNG QUỐC ĐỂ ĐỊNH HƯ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN THỊ HUỆ
NGHIÊN CỨU KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN
THỊ TRƯỜNG ĐIỆN CỦA TRUNG QUỐC ĐỂ ĐỊNH HƯỚNG TỐI ƯU LỘ TRÌNH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG ĐIỆN
VIỆT NAM
NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN - 60520202
S K C0 0 4 7 4 0
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
NGHIÊN CỨU KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG ĐIỆN CỦA TRUNG QUỐC ĐỂ ĐỊNH HƯỚNG TỐI ƯU LỘ TRÌNH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG ĐIỆN VIỆT NAM
Trang 3LÝ LỊCH KHOA HỌC
I LÝ LỊCH SƠ LƢỢC:
Họ & tên: Nguyễn Thị Huệ Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 20-04-1983 Nơi sinh: Việt Yên- Hà Bắc Quê quán: Hà Bắc Dân tộc: Kinh
Chức vụ, đơn vị công tác trước khi học tập, nghiên cứu:
Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: Tổ 2, Thị Trấn Huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa
Điện thoại cơ quan: Điện thoại riêng: 01667219073
Fax: E-mail: huenguyenspkt@yahoo.com
II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:
1 Trung cấp chuyên nghiệp:
Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 09/2003 đến 10/2005 Nơi học (trường, thành phố): Cao đẳng Phát Thanh - Truyền hình II
Ngành học: Kỹ Thuật Phát thanh truyền hình
2 Đại học:
Hệ đào tạo: Liên thông đại học Thời gian đào tạo từ 09/2007 đến 09/2011 Nơi học (trường, thành phố): Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp Hồ Chí Minh Ngành học: Kỹ thuật Điện – Điện tử
Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp:Truyền hình số, Điều khiển quá trình, Chuyên đề tốt nghiệp
Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: Tháng 08/2011, Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn:
3 Cao học:
Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 09/2012 đến 09/2014 Nơi học (trường, thành phố): Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp Hồ Chí Minh Ngành học: Kỹ thuật Điện
Trang 4Tên Luận văn tốt nghiệp: Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển thị trường điện của Trung Quốc để định hướng tối ưu lộ trình phát triển thị trường điện Việt Nam
Người hướng dẫn: TS Nguyễn Bách Phúc
4 Trình độ ngoại ngữ: Tiếng Anh trình độ B1
5 Học vị, học hàm, chức vụ kỹ thuật đƣợc chính thức cấp; số bằng, ngày & nơi cấp:
Bằng Kỹ Sư Điện - Điện Tử, cấp tạiĐại HọcSư Phạm Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh Bằng trung cấp chuyên nghiệp, cấp tạicao đẳng Phát Thanh - Truyền hình II
III QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC:
Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
TP Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2015
Nguyễn Thị Huệ
Trang 6Xin cảm ơn các bạn bè, người thân, đồng nghiệp và các bạn học cùng khóa đã giúp
đỡ, góp ý xây dựng trong thời gian nghiên cứu, học tập và thực hiện luận văn
Xin kính chúc sức khỏe và chân thành cảm ơn !
TP Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2015
Học viên thực hiện
Nguyễn Thị Huệ
Trang 7TÓM TẮT
Tìm hiểu các mô hình phát triển thị trường điện:Mô hình công ty điện lực độc quyền liên kết dọc truyền thống, mô hình thị trường điện một người mua,mô hình thị trường điện bán buôn, mô hình thị trường điện bán lẻ
Nghiên cứu công cuộc đổi mới của ngành điện Trung Quốc, trải qua nhiều giai đoạn với những mục tiêu khác nhau để từng bước xây dựng thị trường điện Trung Quốc
Phân tích hiện trạng ngành điện Việt Nam: từ mô hình quản lý nhà nước, những chính sách phát triển ngành điện, cơ sở vật chất, và phân tích mô hình thị trường phát điện cạnh tranh đang được vận hành tại Việt Nam
Từ kết quả đã nghiên cứu về thị trường điện Trung Quốc sẽ rút ra những ưu, khuyết điểm Bên cạnh đó, sau khi phân tích hiện trạng ngành điện Việt Nam sẽ xác định những kinh nghiệm có thể áp dụng cho sự phát triển thị trường điện Việt Nam
Trang 8MỤC LỤC
Quyết định giao đề tài
1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu và giới hạn đề tài 2
Chương 2 TỔNG QUANVỀ THỊ TRƯỜNG ĐIỆN CẠNH TRANH 4 2.1 Mô hình công ty điện lực độc quyền liên kết dọc truyền thống 4 2.2 Khái niệm thị trườngđiện cạnh tranh 6 2.3 Các cấp độ phát triển thị trường điện 8 2.3.1Mô hình phát điện cạnh tranh - Thị trường một người mua 8 2.3.2 Mô hình thị trường bán buôn cạnh tranh 10 2.3.3Mô hình thị trường bán lẻ điện cạnh tranh 12 2.4 Điều tiết hoạt động điện lực trong thị trường 14 2.4.1 Vai trò của điều tiết hoạt động điện lực trong thị trường điện 14 2.4.2 Nguyên tắc hoạt động của cơ quan Điều tiết Điện lực 15 2.4.3 Nguyên tắc xây dựng tổ chức của cơ quan điều tiết điện lực 18 2.4.4 Các mô hình cơ quan điều tiết hoạt động điện lực 18 2.5 Thương mại điện tử trong thị trường điện 20
Trang 92.5.1 Vai trò của hệ thống thông tin năng lượng 20 2.5.2 Vai trò của môi trường kinh doanh đối với thương mại điện tử 21
Chương 3.KHỞI TẠO VÀ NHỮNG BƯỚC ĐI BAN ĐẦU CỦATHỊ TRƯỜNG
3.2 Sơ lược về ngành công nghiệp điện Trung Quốc 23 3.3 Tổ chức ngành công nghiệp điện trước khi cải cách 30 3.4 Quá trình cải cách ngành công nghiệp điện của Trung Quốc 31 3.4.1 Giai đoạn I: Đổi mới để thu hút vốn đầu tư (1986-1996) 31 3.4.2 Giai đoạn II: Cải tổ mới quản lý ngành điện (1997-2001) 37 3.4.2.1 Tách chức năng quản lý nhà nước ra khỏi chức năng kinh doanh 37 3.4.2.2 Thị trường điện thử nghiệm cấp tỉnh 38 3.4.3 Giai đoạn III: Khởi tạo và phát triển thị trường điện trung quốc
3.4.3.1 Tổ chức lại ngành điện Trung Quốc 43 3.4.3.2 Thử nghiệm thị trường bán buôn cạnh tranh 52 3.5 Xây dựng nền thương mại điện tử 60
3.5.3 Xây dựng mạng truyền tải ổn định 61
Chương 4.HIỆN TRẠNG NGÀNH ĐIỆN VIỆT NAM 62
4.3 Hiện trạng của ngành điện Việt Nam 63 4.3.1 Tổng quan về nguồn điện trong hệ thống điện Quốc gia 64 4.3.2 Tổng quan về lưới điện trong hệ thống điện Quốc gia 67
Trang 104.4 Chương trình phát triển thị trường cạnh tranh tại Việt Nam 70
4.5.5.1 Giao Tập đoàn Điện lực Việt Nam 80 4.5.5.2 Giao các đơn vị phát điện 80 4.5.5.3 Giao Cục Điều tiết điện lực 81 4.5.6 Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin cho vận hành và giám sát hoạt động của thị trường phát điện cạnh tranh việt nam 81
Chương 5 TỔNG KẾT ƯU KHUYẾT ĐIỂM CỦA QUÁ TRÌNH HÌNH
THÀNH THỊ TRƯỜNG ĐIỆN TRUNG QUỐC VÀ XÁC ĐỊNH NHỮNG KINH NGHIỆM CÓ THỂ ÁP DỤNG CHO NGÀNH ĐIỆN VIỆT NAM 92
Trang 116.2 Hạn chế 99
Trang 12DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 TTĐ: Thị trường điện
2 VCGM: Thị trường phát điện cạnh tranh
3 NMĐ:Nhà máy điện
4 NMTĐ:Nhà máy thủy điện
5 EVN: Tổng công ty Điện lực Việt Nam
6 PVN: Tập đoàn dầu khí Việt Nam
7 TKV: Tập đoàn cộng nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam
8 BOT: Các nhà đầu tư nước ngoài theo hình thức BOT
9 EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia
10 CNTT : Công nghệ thông tin
11 RMD: Đồng nhân dân tệ
12 SPC: Công ty điện lực quốc gia
13 SERC: Ủy ban điều tiết điện nhà nước
14 SMEPC: Công ty điện lực Thượng Hải
15 SB: Cơ quan mua duy nhất
16 MO: Cơ quan điều hành thị trường
17 SO: Cơ quan vận hành hệ thống
18 IPP: Nhà máy điện độc lập
19 PPA: Hợp đồng mua bán điện
20 ZPEPC: Công ty điện lực tỉnh Triết Giang
21 CFD: Hợp đồng chênh lệch
22 SPRC: Cơ quan giám quản điện lực quốc gia
23 SCADA: Hệ thống giám sát và thu thập dữ liệu
24 CfD: Contracts for Differences ( Hợp đồng khác biệt)
Trang 13DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1:Mô hình công ty điện lực độc quyền liên kết dọc truyền thống 5
Hình2.2: Mô hình thị trường một người mua 9
Hình 2.3:Mô hình thị trường bán buôn điện cạnh tranh 12
Hình 2.4: Mô hình thị trường bán lẻ điện cạnh tranh 13
Hình 2.5: Các đòi hỏi, áp lực đối với cơ quan Điều tiết Điện lực 17
Hình 3.1:Tổng công suất lắp đặt (1949 – 2014) 26
Hình 3.2:Tỉ lệ phần trăm công suất của nhà máy điện theo cơ cấu nhiên liệu 27
Hình 3.3: Công suất theo kích cỡ đơn vị ( 2000 ) 27
Hình 3.4:Tổng chiều dài các đường dây truyền tải (≥35KV) 28
Hình 3.5: Phân bố công suất theo ngành 29
Hình3.6 :Cấu trúc hệ thống điện sau khi cải tổ lần thứ nhất 33
Hình 3.7: Tái cấu trúc của Công ty điện nhà nước (SPCC) 44
Hình 3.8: Công suất phần lắp đặt của 5 tập đoàn phát điện năm 2009 46
Hình 3.9: Cấu trúc tập đoàn lưới điện truyền tải và phân phối 47
Hình 3.10: Sự phân bố của các lưới điệnkhu vực 48
Hình 3.11: Sản xuất điện ở Vân Nam 58
Hình 3.12: Sản xuất điện ở Nội Mông 59
Hình 4.1: Cơ cấu nguồn của Hệ thống điện quốc gia theo chủ sở hữu năm 2015 65 Hình 4.2:Cơ cấu nguồn của Hệ thống điện quốc gia theo năng lượng sơ cấp
Hình 4.3: Đặc điểm các nhà máy điện theo các nguồn năng lượng ở Việt nam 66
Hình 4.4: Trào lưu truyền tải vào mùa mưa 68
Hình 4.5: Trào lưu truyền tải vào mùa khô 69
Hình 4.6: Sơ đồ cấu trúc cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ thị trường phát
Trang 14DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3.1:Giá bình quân trả cho các nhà máy điện năm 2002 34
Bảng 3.2:Biểu giá cho người sửdụng điện vùng đồ thị Quảng Đông 1999 34
Bảng 3.3:Tổng vốn đầu tư xây dựng (1996-2000) 36
Bảng 3.4: Các sáng kiến cải cách ngành điện của Trung Quốc 60
Bảng 4.1: Chiều dài đường dây và dung lượng máy biến áp truyền tải năm 2014 67 Bảng 4.2: Số lượng máy biến áp tính đến ngày 31/12/2014 68
Bảng 4.3: Danh sách nhà máy điện đã hoàn thiện CSHT CNTT tháng 9 năm 201386
Trang 15Luận văn thạc sĩ Chương 1
Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Đặt vấn đề
Từ thập kỷ 70 của thế kỷ XX, một làn sóng cải cách thị trường hoá ngành điện lực đã hình thành tại các nước châu Mỹ và châu Âu như Mỹ, Chi Lê, Argentina, Anh, New Zealand, sau đó lan rộng sang các quốc gia khác nhu: Úc, Thụy Ðiển, Na
Uy, Ðức, Tây Ban Nha vào những năm 80-90, và trở thành xu huớng phát triển chung của toàn thế giới
Thị trường điện cạnh tranh đã được hình thành và đang hoạt động hiệu quả ở một
số nước Theo kinh nghiệm từ các quốc gia trên thế giới, áp dụng mô hình thị trường điện cạnh tranh đã và đang mang lại nhiều lợi ích: hiệu quả trong sản xuất kinh doanh điện tăng lên, đầu tư vào nguồn lưới điện được tối ưu hơn, giá điện giảm, chất lượng các dịch vụ về điện tăng lên rõ rệt, các nguồn năng lượng cho phát điện được sử dụng tối ưu hơn theo hướng có lợi cho khách hàng và môi trường
Để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, và tạo điều kiện thúc đẩy cho ngành Điện Việt Nam phát triển, cần có một cơ chế mới nhằm tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào ngành Điện Xuất phát từ những yêu cầu
trên ngành Điện cần “Xây dựng thị trường điện tại Việt Nam” tạo ra một cơ chế
cạnh tranh mới nhằm đáp ứng yêu cầu cho các hộ tiêu thụ về giá cả, công suất và điện năng chất lượng cao
Tuy nhiên, việc hình thành và phát triển một thị trường điện cạnh tranh không thể nóng vội, phải có những bước đi cụ thể, đòi hỏi phải đáp ứng các điều kiện về cơ cấu tổ chức, cơ sở pháp lý, cơ sở vật chất kỹ thuật một cách đồng bộ Chúng ta cần phải nghiên cứu, học hỏi quá trình đổi mới, các mô hình tổ chức, sự phát triển thị trường điện của các nước đi trước trên thế giới
Trung Quốc và Việt Nam có điều kiện phát triển ngành điện tương đương, có nền
Trang 16Luận văn thạc sĩ Chương 1 tảng cơ sở vật chất và cách quản lý ngành điện tương đồng nhau Đồng thời, Trung Quốc đã thực hiện cải cách ngành điện trước Việt Nam và đã gặt hái được kết quả khả quan: nền kinh tế phát triển với tốc độ tăng trưởng cao từ 7,5% đến 9,5% trong một thập kỷ gần đây Để đạt sự phát triển ổn định như vậy nhờ có một bước nhảy vọt về công suất lắp đặt từ 65,9 GW vào năm 1980 đến nay con số đó đã tăng lên 1,505GW đứng đầu thế giới về công suất lắp đặt
Vì vậy, chúng ta sẽ “Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển thị trường điện của Trung Quốc để định hướng tối ưu lộ trình phát triển thị trường điện Việt Nam”
1.2 Các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước đã công bố
Trong chương trình học tập kinh nghiệm các nước có điều kiện phát triển tương đương, Chủ tịch HĐQT Tổng Công ty Điện lực Việt Nam đã dẫn đầu đoàn công tác
đi tham quan và học tập kinh nghiệm sắp xếp, đổi mới và tái cơ cấu ngành điện tại Trung Quốc từ ngày 22 đến 29/5/2005 Đoàn đã tìm hiểu và học tập kinh nghiệm gồm: Lộ trình sắp xếp đổi mới các doanh nghiệp ngành điện, các kết quả thực hiện
Lộ trình cải cách do Chính phủ Trung Quốc đề xướng, quá trình hình thành và phát triển thị trường điện thí điểm tại Trung Quốc
1.3 Mục đích của đề tài
Nghiên cứu quá trình hình thành điện lực Trung Quốc và xác định những kinh nghiệm có thể áp dụng cho nghành điện Việt Nam, từ đó có thể sử dụng các kết luận của Đề tài làm tài liệu tham khảo khi nghiên cứu sự phát triển của ngành điện Việt Nam, trên con đường thị trường hóa ngành Điện
1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu và giới hạn đề tài
a Nhiệm vụ
- Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển thị trường điện của Trung Quốc
- Phân tích hiện trạng ngành điện Việt Nam
- Tổng kết những ưu khuyết điểm của quá trình hình thành và phát triển thị trường điện lực Trung Quốc, dựa vào tình hình hiện tại ngành điện Việt Nam để xác định những kinh nghiệm có thể áp dụng cho ngành điện Việt Nam
Trang 17Luận văn thạc sĩ Chương 1
b Giới hạn đề tài
- Nghiên cứu lộ trình phát triển của thị trường điện Trung Quốc đến năm 2014 và rút ra những ưu khuyết điểm
- Nghiên cứu hiện trạng và xác định những kinh nghiệm cho ngành điện Việt nam
1.5 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập thông tin:
+ Thu thập thông tin từ các trang Website của Trung quốc và các nước có liên quan đến Ngành Điện trung Quốc
+ Thu thập thông tin trên các Tạp chí của Việt nam về Ngành Điện Trung Quốc và Ngành Điện Việt nam
- Nghiên cứu sự phát triển của Ngành Điện Việt Nam, các đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam về Ngành Điện
- Trên cơ sở những thông tin và những nghiên cứu nói trên, có thể phân tích những
ưu khuyết điểm của quá trình phát triển thị trường điện Trung Quốc và xác định những kinh nghiệm tốt có thể áp dụng cho Việt nam
1.6 Nội dung cụ thể của Luận văn
Chương 2 Tống quan về thị trường điện cạnh tranh
Chương 3 Khởi tạo và những bước đi ban đầu của thị trường điện Trung Quốc
Chương 4 Hiện trạng ngành điện Việt Nam
Chương 5 Tổng kết ưu khuyết điểm của quá trình hình thành thị trường
điện Trung Quốc và xác định những kinh nghiệm có thể áp dụng cho ngành điện Việt Nam
Chương 6: Kết luận
Trang 18Luận văn thạc sĩ Chương 2
4
Chương 2 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG ĐIỆN CẠNH TRANH
2.1 Mô hình công ty điện lực độc quyền liên kết dọc truyền thống
Trong thị trường độc quyền, cả ba khâu phát điện – truyền tải – phân phối đều do một công ty điện lực quản lý nên không có sự cạnh tranh, khách hàng không có sự lựa chọn mà chính phủ giữ vai trò điều tiết và đưa ra mọi quyết định
- Với ngành điện lực, chi phí đầu tư gia nhập hoặc rút khỏi ngành điện là rất lớn, nên thực tế trước những năm 40 của thế kỷ 20 các công ty tư nhân không đủ khả năng và tiềm lực tài chính để tham gia kinh doanh điện năng Vì vậy mô hình độc quyền liên kết dọc là phù hợp nhất, các nước trên thế giới đều xây dựng các công ty điện lực theo mô hình này và đa số thuộc sở hữu nhà nước
- Mô hình này về lý thuyết là giảm thiểu được các chi phí cố định Chi phí giao dịch, phối hợp tốt nhất giữa đầu tư, vận hành, khai thác, công tác quản lý kỹ thuật, công tác điều độ, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống điện là ưu việt bởi cùng chịu sự điều hành, chi phối của một ông chủ
- Các công ty điện lực có nghĩa vụ cung ứng điện đến mọi khách hàng trên địa bàn phục vụ kể cả các phụ tải ở xa như khu dân cư, miền núi, hải đảo hoặc vùng nông thôn Ngược lại, khách hàng không có cơ hội về quyền lựa chọn người bán điện cho mình mà chỉ mua điện từ một công ty độc quyền
- Trong cơ chế này, các công ty điện lực cũng chủ trì tham mưu, đề suất về cơ chế chính sách quản lý nhà nước về các hoạt động điện lực
Hầu hết chính phủ các nước thường quản lý chặt chẽ giá bán điện dựa theo chi phí giá thành sản xuất do các công ty điện lực đệ trình, mô hình truyền thống thường cho phép thực hiện việc bù chéo giữa các khu vực khách hàng dùng điện Ví dụ: giá điện ở khu vực thành phố cao hơn ở khu vực nông thôn và miền núi để bù đắp cho chi phí đầu tư lưới điện ở các khu vực này Đối với các nước đang phát triển, công