1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lí 9 cả năm

96 312 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 875 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2 :10 phút Tạo ra và quan sát từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua Nêu nhận xét về từ phổ này, nó có gì giống và khác với từ phổ của nam châm thẳng: - Yêu cầu học sinh ho

Trang 1

200710

30:9

b a

Tiết 15: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN

I Mục tiêu:

Xác định công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và ampe kế

II.Chuẩn bị: 1 nguồn điện 6V, 1 công tắc, 1 bóng đèn 2,5V- W, 1 quạt điện có U = 2,5V, 1 biến trở, 1

vôn kế, 1 am pe kế, 9 dây nối

III Các hoạt độnh dạy học:

Hoạt động 1:8"

Trình bày việc chuẩn bị báo cáo thực hành, trả

lời các câu hỏi về cơ sở lí thuyết của bài thực

hành

* Kiểm tra từng nhóm chuẩn bị thực hành

Hoạt động 2:16"

Thực hành xác định công suất của bóng đèn

Yêu cầu( nhóm) nêu cách tiến hành thí nghiệm

để xác định công suất của bóng đèn

Hoạt động 3:16"

Xác định công suất của quạt điện

Nhóm: Thảo luận, đại diện trình bày

Nhóm: Thảo luận và nêu ra cách tiến hành thí nghiệm xác định công suất của đèn

- Nhóm thực hiện các bứơc như sgk

Trang 2

Kiểm tra, hướng dẫn các nhóm mắc

đúng( Ampe kế) và ( Vônkế), và cách điều

chỉnh biến trở đúng theo yêu cầu

Hoạt động 4:5"

Hoàn thành toàn bộ báo cáo thực hành để nộp

cho giáo viên

Nhận xét ý thức

Thái độ

Tác phong làm việc

Tuyên dương nhóm làm tốt

Nhắc nhở nhóm chưa tốt

Chuẩn bị trước bài 16

Nhóm thực hiện các bước như phần II sgk

Nhóm: Nộp báo cáo thực hành

Cá nhân: Nghe rút kinh nghiệm cho buổi thực hành sau

Cá nhân dọn vệ sinh quanh khu vực củamình

MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA DỤNG CỤ ĐIỆN

Họ và tên Lớp

1) Trả lời câu hỏi

a) Công suất P của một dụng cụ dùng điện hoạc một đoạn mạch liên hệk với hiệu điện thế U và cường độ dòng điện Ibằng hệ thức nào ?

P = U.I

b) Đo hiệu điện thế bằng dụng cụ gì ? Mắc dụng cụ này như thế nào vào đoạn mạch cần đo ?

Đo hiệu thế bằng vôn kế, mắc vôn kế song song với đoạn mạch cần đo hiệu điện thế sao cho chốt (+) của vôn kế được mắc về phía cực dương của nguồn điện

c) Đo cường độ dòng điện bằng dụng cụ gì ? mắc dụng cụ này như thế nào vào đoạn mạch cần đo?

Đo cường độ dòng điện bằng Am pe kế Mắc nối tiếp Am pe kế vào đoạn mạch cần đo cường độ dòng điện chạy qua nó

2) Xác định công suất của bóng đèn pin

Trang 3

a)Tính và ghi vào bảng 1 các giá trị công suất của bóng đèn tương ứng với mỗi lần đo.

b) Rút ra nhận xét về sự thay đổi của công suất bóng đèn khi hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đen tăng giãm

a) Tính và ghi giá trị công suất của quạt đối với mỗi lần đo vào bảng 2

b) Tính giá trị công suất trung bình của quạt điện Pq =

3:9

200711

3:9

b a

TIẾT 16 : ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ

Bộ phận thí nghiệm hình 16.3 SGK:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1: (5")

Tìm hiểu sự biến đổi điện năng thành nhiệt

năng

Cho học sinh quan sát các thiết bị điện như

bóng đèn d tóc , đen b thử điện, đèn led, nồi

cơm điện, mỏ hàn điên, quạt điện , máy bơm

nước, máy khoan điện và yêu cầu Hs tìm ra

I Trường hợp điện năng biến đổi thành nhiệt năng

1) Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng

a) ( kể theo nêu ở phần bên)b) Kể tên dụng cụ biến đổi một phần điện năng thành nhiệt năng

2) toàn bộ điện năng thành nhiệt năng

Trang 4

thiết bị nào biến đổi đồng thời thành nhiệt

năng và năng lượng ánh sáng , cơ năng ?

Biến đổi toàn bộ thành nhiệt năng ?

Hoạt động 2: (8")

Xây dựng hệ thức biểu thị định luật jun-lenxơ :

GV giới thiệu Trường hợp điện năng chuyển

hoá hoàn toàn thành nhiệt năng nhiệt lượng toả

ra ở dây đẫn (R) Có ( I ) Chạy qua trong thời

gian t

- Viết công thức tính điện năng tiêu thụ theo

I,R,t và áp dụng đinh luật bảo toàn và chuyển

hoá năng lượng

Hoạt động 3: ( 15 ph)

Xử lý kết quả kiểm tra hệ thức biểu thị định

luật Jun - Len -Xơ

Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK

Tính điện năng A theo công thức trên

Viết công thức và tính Q1 bình nhôm nhận

được: Q2 bình nhôm nhận được

Từ đó tính : Q = Q1 + Q2 nước và bình nhôm

nhận được khi đó và so sánh Q với A Trả lời

câu C1; C2; C3

Hoạt động 4 :4ph

Phát biểu định luật jun-len - Xơ:

- Thông báo mối quan hệ mà định luật đề

cập tới Học sinh đọc định luật

- Yêu cầu Hs nêu tên đơn vị của các đại

lượng trong công thức

- Thông báo nhiệt lượng Q tính bằng đơn

vị calo thì hệ thức của định luật Jun -

Len - Xơ là: q = 0,24I 2 Rt

Hoạt động 5:

Vận dụng định luật Jun - Len - Xơ

Yêu cầu học sinh làm câu

C4:

C5:

a) ( Như bàn là nồi cơm điện )b) ( Điện trở của các dây này lớn hơn dây đồng )

II Định luật Jun - Len -Xơ 1) Hệ thức định luật

3) Phát biểu định luật

Nội dung định luật Jun-Len - Xơ

Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỷ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua

* Hệ thức định luậtQ: là nhiệt lượng toả ra (J)

I : là cường độ dòng điện(A)

R : là điện trở ( Ω)

t : là thời gian(s)

III Vận dụng C4 D điện chạy qua dây tóc bóng đèn &

dây nối đều có cùng cường độ vì mắc n tiếp Theo DL J L X NL toả ra ở dây tóc và dây nối tỷ lệ với đ trở của từng đoạn dây, d tóc co Đ t lớn nên NL toả ra nhiều do đó dây tóc nóng lên tới nhiệt độ cao & phát sáng Còn dây nối có điện trở nhỏ co ĐT nhỏ nên NL toả ra ít và truyền phần lớn cho môi trường Xung quanh do đó dây nối hầu

Trang 5

s p

t t cm

1000

80.2.4200

6:9

200711

6:9

- Liệt kê các đại lượng của Q,m,c,to và đơn vị

- Công thức nghiệm của định luật: Q=I2RT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA GIÁO VIÊN.

+HOẠT ĐỘNG 1:15ph

* Kiểm tra bài cũ :

+ Phát bioêủ định luật Jun - Len - Xơ

Viết hệ thức định luật Jun - Len - Xơ

-Bài tập 1:

-Yêu cầu học sinh đọc đề

-Cá nhân tìm dữ kiên bài toán

-Nêu công thức vận dụng

-Yêu cầu nhóm hoạt động.Đại diện

-Giải bài toán 1:

1/Tóm tắt: R = 80 ( Ω) ; I = 2,5 A a) t1 = 1s > Q = ?

b) V = 1,5l -> m = 1,5 Kg ;

c t

c t

0 0

2

0 0 1

100

;25

=

=

T2 = 20 " = 120 s ; C = 4200J /Kg.K

Trang 6

nhóm trình bày lớp nhận xét.

Lưu ý 500J đây cũng là công suất toả

nhiệt của bếp P = 500W

Nhiệt lượng cung cấp để làm sôi nước

Q1tính bằng công thức nào ?

Hiệu suất được tính bằng công thức nào

Tiền điện phải tiùnh lượng điện năng tiêu

thụ trong 1 tháng theo đơn vị KWh tính

bằng công thức nào?

HOẠT ĐỘNG 2:15ph

Bài tập 2:

-Gọi học sinh đọc đề

-Tìm dữ luận dữ kiện bài toán

-Nêu công thức vận dụng

-Giáo viên gợi ý để học sinh nêu công

thức Q để đun sôi nước ?

+ HOẠT ĐỘNG 3:

-Gọi học sinh đọc đề

-Tìm dữ kiện bài toán

-Nêu công thức vận dụng

-Giáo viên gợi ý để học sinh nêu công

H = ? vv

Giải

a) Áp dụng hệ thức định luật J - L - Xơ

Q = I2Rt (2,5)2 80.1 = 500J Nhiệt lượng bếp toả ra trong 1 giây là500J b) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước

Q = mc.∆t = >

Q1 = 4200 1,5 - 75 = 472 500JNhiệt lượng bếp toả ra

Q tp = I2Rt = 500.1200 = 600 000J Hiệu suất của bếp là

Giải

Nhiệt lượng cần cung cấp để đun nước sôi là

Qi = cm t∆ = 4200 2 80 = 672 000J b) Vì H =

100

c) Bếp sử dụng U = 200V =Uđm do đó P của bếp

Trang 7

thức

-Giáo viên gợi để học sinh dể vận dụng

công thức nhanh hơn

+Viết công thức tính Rđ ?

+Viết công thức tính I ?

+Viết công thức tính Q ?

+HOẠT ĐỘNG 4:15ph

-Củng cố ,dặn dò hệ thống lại các bước

giải bài tập vật lí

-Yêu cầu học học vè nhà xem lại

phương pháp giải và chuẩn bị bài ôn tập

165

=

=Cường độ đòn điện chạy trong dây dẫn là 0,75A c) Nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn là

:9

các câu hỏi về lí thuyết và các dạng bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 8

Hoạt động 1 : (25ph)

1) Cường độ dòng điện có mối quan hệ như

thế nào với hiệu điện thế khi chạy qua một

dây dẫn

- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của

cường độ dòng điện giữa hai đầu

dây dẫn có đặc điểm gì ?

2) Em hẵy phát biểu định luật Ôm ? Hệ

thức định luật Ôm

- Điện trở của dây dẫn được tính bằng công

thức nào ? Đơn vị đo của các đại lượng ?

3) Muốn đo hiệu điện thế giữa hai đầu dây

dẫn cần dụng cụ gì và mắc như thế nào vào

mạch

- muốn đo cường độ dòng điện chạy qua

một dây dẫn cần dùng dụng cụ gì mắc

dụng cụ đó như thế nào vào mạch

4) Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở

mắc nối tiếp cường độ dòng điện có giá trị

như thế nào

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch có

môí quan hệ như thế nào Điện trở tương

đương của đoạn mạch như thê nào ?

5) Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở

mắc song song Cường độ dòng điện mạch

chính có mối quan hệ như thế nào với các

đoạn mạch rẽ

- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạh

song song như thế nào với hiệu điện thế

của các đoạn mạch rẽ

I.Tự kiểm tra :

1) Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó

HĐT tăng (giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện cũng Tăng (giảm) bấy nhiêu lần

* Là một đường thẳng đi qua góc toạ độ khi

(U= 0 ; I = 0)

* Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỷ lệ nghịch với điện trở của đây

* Công thức

V U

* Dùng Vôn Kế Mắc song song với vật cần đo

Dùng Am Pe Kế Mắc nối tiếp với vật cần đo

Cương độ dòng điện bằng nhau tai mọi điểm

1

R

R U

U

=Cường độ dòng điện mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện qua các đoạn mạch rẽ

I = I1+I2

Hiệu điện thế giữa hai đầu bằng hiệu điện thế của mỗi đoạn mạch rẽ

U= U1 = U2

Trang 9

6) Đối với các dây dẫn được làm từ một

loại vật liệu có cùng tiết diện nhưng chiều

dài khác nhau thì có điện trở như thế nào

với dây

7) Đối với dây dẫn cùng vật liệu khác tiết

diện có điện trở như thế nào

8) Những vật liệu mà có điện trở càng nhỏ

thì tính dẫn điện của nó như thế nào

9) điện trở của dây dẫn được tính bằng

công thức nào

10) Biến trở dùng để làm gì

+ Số (W ) ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện

cho biết điều gì ?

+ Viết công thức tính công suất

+ Nêu thí dụ chứng tỏ dòng điện mang

năng lượng

+ Viết công thức tính công của dòng điện

+ Mỗi số đếm của công tơ điện cho biết

lượng điện năng tiêu thụ là bao nhiêu

+ Nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn có mối

quan hệ như thế nào với điện trở, cường đọ

dòng điện, thời gian dòng điện chạy qua

Rtđ =

2 1

111

R R

R tđ = + ;

1

2 2

1

R

R I

I

=

Điện trở tỷ lệ thuận với chiều dài của dây đó

Điện trở tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây Vật liệu đó dẫn điện càng tốt

S

l

R= ρ.Thay đổi cường độ dòng điện trong mạch

+ công suất tiêu thụ điện năng của dụng cụ đó khi được sử dụng với hiệu điện thế đúng bằngd hiệu điện thế định mức

P =U.I + Điện năng -> Cơ năng ( máy bơm, quạt điện vv)

A = P.t =u.I.t+ Là 1KW.h = 3 600 000J = = 3 600KJ

Q = I2.R.t

Tiết 19

Ngày kiểm tra : 9a,b - 13 - 11 - 2007

Họ và tên Kiểm tra 45 phút

Lớp 9 Mơn Vật lý

I Phần trắc nghiệm

Trang 10

Khoanh tròn chữ cái đứng trước cho phương án câu trả lời đúng

Câu 1(0,5đ) Khi hiệu điện thế dây đẫn tăng thì

A Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không đổi

B Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn lúc tăng lúc giảm

C Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm

D Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỷ lệ thuận với hiệu điện thế

Câu2.(0,5đ) Đối với mọi dây dẫn thương số

I

U

giữa hiệu điện thế U đặt vào hai đầu dây dẫn và cường độ dòng điện I chạy qua dây dẫn có trị số

A Tỷ lệ thuận với hiệu điện thế U

B Tỷ lệ nghịch với Cường độ dòng điện I

C Không đổi

Câu 3 (0,5đ) Đoạn mạch gồm hai điện trở R1và R2 mắc song song có điện trở tương đương là

A R1 + R2 B

2 1

2

1

R R

R R

11

Câu 6.(0,5đ) Khi hiệu điện thế 4,5 V đặt vào hai đầu dây dẫn thì dòng điện chạy qua dây dẫn này có

cường độ 0,3 A Nếu hiệu điện thế này tăng thêm 3V nữa thì dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ là

A 0,2A B 0,5A C 0,9A D 0,6A

II Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ tống các câu sau

Câu 1.(0,5đ) Công của dòng điện là số

III Hãy viết câu trả lời và lời giải cho các câu sau

Câu 1

a)(0,5đ) Phát biểu định luật Ôm

Trang 11

b) (0,5đ)Viết hệ thức định luật Ôm

Câu 2 Một đoạn mạch gồm 3 điện trở R1 =3Ω; R2 = 5 Ω ; R3 = 7Ω được mắc nối tiếp với nhau Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch này là U = 6V a) (0,5đ) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch này b) (0,5đ) Tính hiệu điện thế U3 giữa hai đầu điện trở R3

Câu 3 Một bếp điện có ghi 220V - 1000W được sử dụng đúng với hiệu điện thế 220V Để đun sôi 2,5 l nước từ nhiệt độ ban đầu là 200C thì mất một thời gian là 14 phút 35 giây a) (1đ) Tính hiệu suất của bếp, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/Kg.K b) (1đ) Mỗi ngày đun sôi 5l nước với điều kiện như trên trong 30 ngày thì phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nước Giá mỗi KW.h là 800 đồng

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM I.Phần trắc nghiệm

Câu1.D (0,5điểm)

Câu2.C (0,5điểm)

Câu3.B (0,5điểm)

Câu4.A (0,5điểm)

Câu5.D (0,5điểm)

Câu6.B (0,5điểm)

II Điền khuyết

Câu 1

- Lượng điện năng tiêu thụ để chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác

(0,5điểm)

Câu 2

- Điện trở có thể thay đổi trị số

(0,5điểm)

Câu 3

-Điện năng

Trang 12

a)Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn

tỷ lệ nghịch với điện trở của dây

(0,5điểm)b) I =

t p

t t cm Q

Q

tp

%(1điểm)b) Điện năng tiêu thụ trong 30 ngày là

Trang 13

Ngày soạn : 16 - 11 - 2007 Ngày dạy : 9a,b - 17 - 11 - 2007

Tiết: 20: THỰC HÀNH : KIỂM NGHIỆM MỐI QUAN HỆ Q ~ I 2 TRONG ĐỊNH LUẬT JUN –

LEN – XƠ:

I MỤC TIÊU :

Vẽ được sơ đồ mạch điện của thí nghiệm , kiểm nghiệm lại định luật jun –len –xơ

Lắp ráp và tiến hành được thí nghiệm kiểm nghiệm mối quan hệ Q ~ I2 trong định luật jun len xơ.Có tác phong cẩn thận ,kiên trì , chính xác và trung thực trong quá trình thực hiện phép đo và ghi lại các qết quả đo của thí nghiệm

II CHUẨN BỊ :

Nhóm : 1 nguồn điện , 1 ampe kế, 1 biến trỡ, 1 nhiệt lượng kế , 1 nhiệt kế , 170 ml nước sạch , 1đồng hồ bấm giây , 5 đoạn dây nối Mẫu báo cáo thực hành như (sgk )

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 14

Kiểm tra phần chuẩn bị lýthuyết củahọc sinh.

Kiểm tra việc chuẩn bi báo cáo thực hành

HOẠT ĐỘNG 2 :

Tìm hiểu yêu cầu nội dung :

Đề nghị học sinh các nhóm đọc phần II trong

sách giáo khoa và trình bày :

Mục tiêu thí nghiệm như thế nào ?

Tác dụng của từng thiết bị ?

Công việc phải làm và kết quả cần đo?

HOẠT ĐỘNG 3: 3ph

Lắp ráp các thiết bị

Theo dõi nhóm lắp ráp và gợi y ùkịp thời

Hoàn thành báo cáo thực hành

Giáo viên : Nhận xét tinh thần, thái độ kỹ

năng của học sinh và các nhóm trong quá

trình làm việc

*Dặn dò :

Y C học sinh về nhà học bài và làm bài tập

- Chuẩn bị trước bài 19

Trình bày việc chuẩn bị báo cáo thực hành

Cá nhân đọc mục một đến mục 5 của phần 2 trong sách giáo khoa về nội dung thực hành và trình bày các nội dung mà giáo viên yêu cầu

2 Tiến hành lắp ráp :Nhóm :Phân công công việc và thực hiện mục 1 đến mục 4 sách giáo khoa

3 Tiến hành đo lần một :

5.Tiến hành đo lần 3:

Hoàn thành yêu cầu của báo cáo thự hành

III MẪU BÁO CÁO

Họ và tên lớp

1) Trả lời câu hỏi

a) Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua phụ thuộc vào những yếu tố nào và sự phụ thuộ đó được biểu thị bằng hệ thứ nào ?

- Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua phụ thuộc vào cường độ dòng điện, điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua Sư phụ thuộc này được biểu thị bằng hệ thức Q = I 2 Rt

b) Nhiệt lượng Q được dùng để đun nóng nước có khối lượng m1và làm nóng cốc đựng nước có khối lượng m2, khi đó nhiệt độ của nước và cốc tăng từ t10 tới t20 nhiệt dung riêng của nước là c1 và nhiệt dung riêng của chất làm cốc là c2 hệ thức nào biểu thị mối liên hệ giữa Q và các đại lượng m1. m2, c1,

c2, t10 , t20 ?

- Đó là biểu thức Q = ( c 1 m 1 + c 2 m 2 )(t 1 - t 1 )

c) Nếu toàn bộ nhiệt lượng toả ra bởi dây dẫn điện trở R có cường độ dòng điện I chạy qua trong thời gian t được dùng để đun nóng nước và cốc trên đây thì độ tăng nhiệt độ

Trang 15

0 1

0 2

2 2 1 1

I m c m c

Rt

+

2) Độ tăng nhiệt độ t0 khi đun nước trong 7 phút với dòng điện có cường độ khác nhau chạy

qua dây đốt

Nhiệt độBan đầu 0

1

t

Nhiệt độCuối 0 2

t

t

∆ và so sánh với tỷ số 2

1

2 2

I I

b Tính tỷ số 0

1

0 3

t

t

∆ và so sánh với tỷsố 2

1

2 3

I I

I MỤC TIÊU:

- Nêu và thực hiện được các quy tắc an toàn khi sử dụng điện

- Giải thích được cơ sở vật lý của các quy tắc an toàn

- Nêu và thực hiện được các biện pháp sử dụng tiết kiệm

II CHUẨN BỊ:

Sgk , giáo án

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY:

Hoạt động 1:Tìm hiểu và thực hiện các quy

tắc an toàn khi sử dụng điện ( 15’)

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ nhớ lại kiến

thức lớp 7 và trả lời câu C1 C4

I/ An toàn khi sử dụng điện 1.Nhớ lại kiến thức an toàn khi sử dụng điện

C1 : U < 40V

C2 : Dây dẫn có vỏ cách điện đúng tiêu chuẩn

QĐ chịu được dòng điện định mức QĐ cho mỗi dụng cụ

Trang 16

Yêu cầu học sinh suy nghĩ trình bày ? Giáo

viên sửa lại cho hoàn chỉnh?

Yêu cầu một vài học sinh cá nhân suy nghĩ

trình bày trước lớp hoặc các nhóm thảo luận

và trình bày

Hoạt động 2 Tìm hiểu ý nghĩa và các biện

pháp sử dụng tiết kiệm điện năng: 15’

Hs đọc phần đầu và thực hiện câu C7

GV Phần điện năng được tiết kiệm còn có thể

được sử dụng để làm gì đối với quốc gia?

? Sử dụng tiết kiệm điện năng có lợi gì đối với

môi trường?

Học sinh hiểu rõ cơ sở khoa học của biện pháp

sử dụng tiết kiệm điện năng

Từng học sinh đọc tài liệu và trả lời câu C8;

C9

Hoạt động 3

Vận dụng những hiểu biết để giải quyết một

số tình huống thực tế và một số bài tập (10’)

Yêu cầu hs thực hiện các C10 C12

Hs khác nhận xét

C3 : Cầu chì có CĐDĐĐMphù hợp với dụng cụ hay thiết bị điện khi đoản mạch cầu chì nóng chảy trước rồi -> DC dùng điện

C4 : -Thận trọng vì HĐT cao -> tính mạng Sử dụng các thiết bị điện đảm bảo cách điện đúng tiêu chuẩn quy định

2 Một số quy tắc an toàn khác khi sử dụng điện:

C5 Không có dòng điện qua cơ thể -> không nguy hiểm

- C tắc, c chì , luôn nối với dây nóng -> có điện Dây nguội khong có điện ngắt ct, cc,loại bỏ được dòng điện qua cơ thể an toàn

C6 Dây trên cùng nối đất

- chạy qua hai dây song song

- Dây nối đất có điện trở nhỏ

II Sử dụng tiết kiệm diện năng

1 Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng

Có 3 quy tắc :

C7Các dụng cụ điện có công suất hợp lý giá rẻ hơn các dụng cụ và thiết bị có công suất lớn hơn mức cần thiết giảm bớt chitiêu Tkiệm

Ngắt điện khi không sử dụng hoặc khi ra khỏi nhà -> lãng phí -> hoả hoạn xung quanhĐiện năng tiếp kiệm -> xuất khẩu tăng thu nhập đất nước

Giảm bớt việc xây dựng các nhà máy - > ô nhiễm môi trường

2 Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng

C8 Công thức tính điện năng sử dụng A = P.t C9 Sử dụng các thiết bị có công suất hợp lý(P) không quá lớn và cũng không qua nhỏ + Không sử dụng TB hay DC điện khi không cần thiết Có thời gian t thì có tiêu thụ điện năng A

III/ Vận dụng :

C10: - Viết lên tờ giấy hàng chữ to: “ Nhớ tắt hết điện”

- Lắp 1 chuông điện ngay cửa

- Lắp 1 công tắc tự động

Trang 17

Gv sửa lại hoàn chỉnh

Dặn dò :

- Về nhà học bạn cũ

- Làm bài tập Sbt

- Chuẩn bị trước bài 20

- Thực hiện trước phần tự kiểm tra

- Lắp một rơle ở cổng khi khoá cửa sẽ tự động tắt hết điện vv

C11: D

C12 :Điện năng sử dụng của mỗi loại bóng Trong

8000 giờ là+ Bóng dây tóc:

A1= P1.t1 = 0,075 8000 = 600 Kwh= 2.160.106J+ Bóng compắc

A2= P2 t2 = 0,015 8000 = 120 KWh = 432 106 J+ Toàn bộ chi phí cho việc sử dụng mỗi bóng đèn trên trong 8000 giờ là phải cần 8 bóng đèn dây tóc nên chi phí cho bóng đèn này là

T1 = 8.3 500 + 600.700 = 448 000 đồng Chỉ cần dùng một bóng đèn com păc nên toàn bộ chi phí cho việc dùng bóng đèn này là

T2 = 60 000 + 120.700 = 144 000 đồng+ dùng bóng đèn com păc có lợi hơn vìGiảm bớt 304 000đ tiền chi phí cho 8000 giờ sử dụng

Sử dụng công suất nhỏ hơn, dành phần công suất tiết kiệm cho nơi khác chưa có điện hoạc cho sản xuất

Góp phần giảm bớt sự cố do quá tải về điện, nhất là vào giờ cao điểm

TIẾT 22: TỔNG KẾT CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC

Ngày soạn:23 11

Ngày dạy :9a,b :24 11

I MỤC TIÊU:Tự ôn tập và tự kiểm tra được những yêu cầu về kiến thức và kĩ năng của toàn bộ chương Vận dụng được

những kiến thức và kĩ năng để giải các bài tập trong chương 1

II CHUẨN BỊ :

Các công thức có liên quan

Một số bài toán vận dụng

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY

Hoạt động của

Hoạt động 1: (25

phút)

Trình bày và trao

đổi kết quả dã

chuẩn bị:

Kiểm tra việc

chuẩn bị của

hs.Lớp thảo luận

câu trả lời  nhận

Trang 18

Đề nghi cá nhân

học sinh trình bày

trước cả lớp câu

trả lời đã chuẩn bị

của phần tự kiểm

tra

Yêu cầu học sinh

thảo luận, trao đổi

những câu hỏi liên

quan đến kiến thức

kỹ năng mà học

sinh còn chưa vững

và khẳng định câu

trả lời cần có

Hoạt động 2

Làm các câu ở

phần vân dụng:

Gọi hs đọcYêu cầu

hs lựa chọn

phương án trả lời?

b) Đoạn mạch song song:

2 1

111

R R

R td = + hoạc Rtđ =

2 1

2 1

R R

R R

+

5 a) Điện trở của dây dẫn tăng lên ba lần khi chiều dài của nó tăng lên ba lần.

b) Điện trở của dây dẫn giảm đi bốn lần khi có tiết diện tăng lên bốn lần.

c) Có thể nói đông dẫn điện ttót hơn nhôm vì điện trở suất của đồng nhỏ hơn nhôm đó là hệ

7 Công suất định mức của dụng cụ đó ) ( công suất tiêu thụ điện năng của dụng cụ khi được

sử dụng với HĐT đúng bằng hiệu điện thế định mức)

b) của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và c độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó )

8 Các công thức tính điện năng sử dụng của một dụng cụ điện là A = P.t = U.I.t b) - bóng đèn dây tóc nóng sáng biến đổi phần lớn điện năng thành nhiệt năng và một phần

thành năng lượng ánh sáng -Q điện khi hoạt động biến đổi phần lớn điện năng thành c năng và một phần nhỏ thành nhiệt năng làm nóng dây bầu quạt

- Bếp điện , nồi cơm điện, ấm điện, bàn là biến đổi hầu hết hoạc toàn bộ điện năng thành nhiệt năng.

9 Nhiệt lượng toả ra Q = I2 Rt

10 làm thí nghiệm với HS THCS với HĐT dưới 40 V Phải sử dụng dây có vỏ bọc cách điện

theo đúng quy định Mắc cầu chì có cường độ dòng điện ĐM phù hợp với dụng cụ dùng điện khong tự mình tiếp xúc với mạng điện gia đình Phải cắt điện trước khi sữa chữa điện bảo đảm cách điện giữa nền nhà và cơ thể Nối đất các dụng cụ dùng điện

11 Trả tiền điện ít hơn nên giảm bớt chi tiêu ch gia đình và bản thân Các dụng cụ dùng điện

được sử dụng lâu bền hơn -> giảm bớt chi tiêu về điện Giảm bớt sợ gây tổn hại chung do hệ thống cung cấp điện bị quá tải, đặc biệt trong giờ cao điểm Dành phần điện năng tiết kiệm

ch sản xuất, cho vùng miền khác chưa có điện hoạc cho sản xuất

b) các cách sử dụng tiết kiệm điện năng :

Sử dụng các dụng cụ hay thiết bị điện có công suất hợp lý, vưad đủ mức cần thiết

- Chỉ sử dụng các thiết bị trong những lúc cần thiết

II Vận dụng

12 : C ; 13 : B; 14 : D; 15: A; 16 : D

3,0

12

' 2 1

2 1

I

U R R

R R

Từ đó suy ra R 1 R 2 = 300 Ω (2) Giải hệ phương trình 1 và hai ta được R 1 = 30 Ω

R 2 = 10 Ω( hoặc R 1 = 10Ω ; R 2 = 30Ω)

18 Để dây dẫn này có điện trở lớn khi có dòng điện chạy qua thì nhiệt lượng hầu như chỉ

toả ra ở đoạn dây này mà không toả nhiệt ở đoạn dây nối bằng đồng có điện trở suất nhỏ

b)Diện trở của ấm khi hoạt động bình thường là:

Trang 19

Giáo viên yêu cầu

hs đọc đềXác định

đề?Bài toán cho

biết gì?Cần làm

19 Thời gian đun sôi nước

- nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước

) tăng bốn lần Kết quả

thời gian đun sôi nước : (t=

20 a) Tính HĐT giữa hai đầu đường dây tại trạm cung cấp điện :

- Cường độ dòng điện chạy qua dây tải điện là A

TIẾT 23: CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC

NAM CHÂM VĨNH CỮU

Ngày soạn : 26 11

Ngày dạy : 27 11 (Thầy phú dạy)

I.MỤC TIÊU :

Mô tả đươch từ tính của nam châm

Biết cách xác định các cực từ bắc nam của nam châm vũnh cữu

- Biết được các từ cực loại nào thì hút nhau loại nào thì đẩy nhau

- Mô tả được cấu tạo và giải thích được hoạt động của la bàn

II/ CHUẨN BỊ:

- Hai thanh nam châm thẳng

- Một ít sắt vụn

- Một nam châm hình chử U

- Một kim nam châm

- Một la bàn

- Một giá thí nghiệm

Trang 20

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY

Hoạt động 1 (10 phút) Nhớ lại kiến thức ở lớp 5 – lớp 7 về từ tính của

nam châm

- Tổ chức cho hs nghe tình huống mô tả

một hiện tượng kỳ lạ xung quanh từ tính

của nam châm?

- Yêu cầu nhóm hoạt động C1

Hoạt động 2 Phát hiện thêm tính chất từ của nam châm

- Yêu cầu nhóm thực hiện từng nội dung

của câu C2

GV? Nam châm đứng tự do, lúc đã cân bằng

chỉ hướng nào?

Bình thường, có thể tìm được một nam châm

đứng tự do mà không chỉ hướng Nam - Bắc

không ?

Ta có kết luận gì về từ tính cuả Nam châm?

Gv thông báo về nam châm như sgk Yêu cầu

học sinh đọc thông báo của sách giáo khoa

Hoạt động 3(10 phút) Tìm hiểu về sự tương tác giữa hai nam châm

- Yêu cầu học sinh cho biết nhiệm vụ của câu

C3; C4 yêu cầu làm việc gì

- yêu cầu suy nghĩ hoạt động câu C3;C4

- Giáo viên giới thiệu các nam châm và

giải thích cách nhận biết của nam châm

Hoạt động 4 (10 Phút)

Củng cố vận dụng :

- Nam châm có những từ tính gì

I Từ tính của nam châm 1) thí nghiệm

Lắng nghe, suy nghĩ để lựa chọn đáp án trả lời

C 1 : thanh nam châm hút sắt

C 2 : Khi đã cân bằng nam châm nằm dọc theo hướng Bắc nam

+ Kim nam châm vẫn nằm theo hướng Bắc Nam

2) Kết luận Bình thường, kim nam châm

( thanh nam châm tự do, khi đã đứng cân bằng luôn luôn chỉ hướng Nam - Bắc Một cực của nam châm ( còn gọi là cực ) luôn luôn chỉ hướng Bắc ( được gọi là cực bắc ) còn cực kia luôn chỉ hướng Nam ( được gọi là cực Nam)

II Tương tác giữa 2 nam châm 1.Thí nghiệm 1

Hoạt động theo nhóm để thực hiện các thí nghiệm

Tiến hành theo Sgk

C3 Cực Bắc của kim nam châm bị hút về phía

cực nam của thanh nam châm

C4.Các cực cùng tên của hai nam châm đẩy

nhau

III Vận dụng C5 Có thể Tổ Xung Chi đã lắp đặt trên xe

một thanh nam châm ( Đây chỉ là một giả

thuyết, gắn với nội dung bài học, )

C6 Bộ phận chỉ hướng của la bàn là kim nam

Trang 21

- Yêu cầu làm cá nhân làm câu câu C5 

C8

Dặn dò :

- Về làm bài tậo SST

- Chuẩn bị bài 22 SGk

châm Bởi vì tại mọi vị trí trên Trái Đất ( trừ

ở hai cực) kim nam châm luôn chỉ hướng Bắc

Nam-C7.Đầu nào của kim nam châm có ghi chữ N

là cực Bắc Đầu có ghi chữ S là cực Nam.Đối với các Nam châm không ghi chữ, chỉ có sơn màu : do mỗi nhà sản xuất có thể sơn màu theo một cách riêng nên học sinh có thể vận dụng kiến thức đã học để xác định tên cực

C8 Trên hình 21.5 Sách giáo khoa, sát với cực

có ghi chữ N ( Cực Bắc ) của thanh nam châm treo trên dây là cực nam của thanh nam châm

21.1 Đưa thanh nam châm lại gần các đấm cửa Nếu quả đấm cửa nào bị thanh nam châm hút thì

thì nó được làm bằng sắt mạ đồng còn quả đấm cửa nào không bị thanh nam châm hút thì đó là quả làm bằng đồng

21.2 Có Bởi vì nếu cả hai đều là nam, châm thì khi đổi đầu chúng phải đẩy nhau

21.3 Dựa vào sự định hướng của thanh nam châm trong từ trường của trái đất hoạc dùng một nam

châm khác đã biết tên cực để xác định tên các cực của thanh nam châm

21.4 Thanh nam châm 2 không rơi, vì hai cực để gần nhau của hai nam châm có cùng tên.Trong

trường hợp này, lực đẩy của nam châm cân bằng với trọng lượng của nam châm 2 Nếu đổi dầu một trong hai thanh nam châm thì không có hiện tượng đó nữa

21.5 Các cực từ của Trái Đất không trùng với các cực địa lý Từ cực nằm gần cực Bắc dịa lý là từ

cực Nam Thật ra , la bàn không chỉ đúng cực Bắc địa lý

21.6 C

TIẾT 24 :TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG

Ngày soạn : 30 11Ngày dạy : 9a,b 1 12 07

I MỤC TIÊU:

- Mô tả được thí nghiệm về tác dụng từ của dòng điện

- Trả lời được câu hỏi từ trường tồn tại ở đâu

- Biết cách nhận biết từ trường

II.CHUẨN BỊ:

- Một kim nam châm

- Hai giá đở

- Một công tắc

- Một nguồn điện

- Một đoạn dây dẫn constantan dài khoảng 40cm

- Năm đoạn dây nối bằng đồng có vỏ bọc cách điện dài khoảng 30 cm

- Một biến trở

- Một ampe kế có giới hạn đo 1,5A và độ chia nhỏ nhất 0,1A

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY

Trang 22

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1(15 phút)

Phát hiện tính chất từ của dòng điện :

 Tổ chức tình huống dạy ?

- Yêu cầu cá nhân nghiên cứu thí

nghiệm H22.1 Sgk nhóm hoạt động

- Thí nghiệm này hiện tượng gì xảy ra

với kim nam châm ? chứng tỏ điều

gì?

- Yêu cầu học sinh trả lời câu C1

Hoạt động 2 8 phút

Tìm hiểu từ trường

- Khi kim nam châm đặt dưới đây dẫn

điện thì chịu tác dụng của lực từ Có

phải chỉ vị trí đó mới có lực từ tác

dụng lên kim nam châm hay không?

Làm thế nào để trả lời câu hỏi đặt ra

- Yêu cầu nhóm hoạt động và trả lời

C2 C3

Hiện tượng xảy ra đối với kim nam châm

trong thí nghiệm trên chứng tỏ không

gian xung quanh dòng điện, xung quanh

nam châm có gì đặc biệt ?

Yêu cầu học sinh đọc kỹ kết luận sgk!

Vậy từ trương tồn tại ở đâu ?

Hoạt động 3 (7 phút )

Tìm hiểu cách nhận biết từ trường

- Căn cứ vào đặt tính nào của từ truờng

để phát hiện ra từ trường ?

- Thông thường dụng cụ đơn giản để

nhận biết từ trường là gì?

I Lực từ :

1)Thí nghiệm (N) hoạt động

 Bố trí thí nghiệm

 Tiến hành thí nghiệm

 Kết quả thí nghiệm

C1 Không

2.Kết luận : Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng

hay dây dẫn có hình dạng bất kỳ đều gây ra lực tác dụng ( gọi là lực từ ) lên kim nam châm đặt gần nó ta nói rằng dòng điện có tác dụng từ

II Từ trường:

1)Thí nghiệm

 Bố trí thí nghiệm

 Tiến hành thí nghiệm

C 2 : Kim nam châm lệch khỏi vị trí Nam - Bắc

C 3 : Kim nam châm luôn chỉ một hướng xác định

2) Kết kuận: Không gian xung quanh nam châm,

xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó Ta nói trong không gian có từ trường

3) Cách nhận biết từ trường

 Cách dùng kim nam châm để phát hiện lực từ  phát hiện ra từ trường

 Rút ra kết luận :Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường

III.Vận dụng :

Đối với dây thẳng

Trang 23

Hoạt động 4 ( 10 phút )

- Củng cố – vận dụng:

Ơxtec đã làm thí nghiệm như thế nào để

chứng tỏ rằng điện sinh ra từ ?

- Yêu cầu hs làm C4, C5, C6

- Qua bài học em cần ghi nhớ điều gì?

- Dặn dò : bài tập SBT

- Chuẩn bị bài 23 SGK

C4: Đặt kim nam châm lại gần dây dẫn AB Nếu kim nam châm lệch khỏi hướng Nam- Bắc thì dây dẫn AB có dòng điện chạy qua và ngược lại

C5 :Đó là thí nghiệm đặt kim nam châm ở trạng thái tự do, khi đã đứng yên, kim nam châm luôn chỉ hướng Nam - Bắc

C6 : Không gian xung quanh nam châm có trừ trường

Ghi nhớ (Sgk)

Bài tập sách bài tập

22.1 B 22.2 Mắc hai đầu dây dẫn vào hai cực của pincho

dòng điện chạy qua dây dẫn Đưa kim nam châm lại gần dây dẫn nếu kim nam châm lệch khỏi hướng Nam-Bắc thì pin còn điện

22.3 C 22.4 Dùng nam châm thử

Ngày soạn:3.12.07

Ngày dạy:9a,b: 4.12.07

Tiết 25:TỪ PHỔ - ĐƯỜNG SỨC TỪ

I.Mục tiêu:

-Biết dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của thanh nam châm

-Biết vẽ các đường sức từ và xác định chiều các đường sức từ của thanh nam châm

II.Chẩn bị:

một thanh nam châm thẳng,một tấm nhựa trong cứng.Một ít mạt sắt,một số kim nam châm có trục thẳng đứng

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của Giáo Viên: Hoạt động của học sinh

HOẠT ĐỘNG 1:(5phút)

Nhận thức vấn đề của bài học

- Xác định vấn đề cần nghiên cứu:

-Xung quanh nam châm có từ trường nên - Học sinh suy nghĩ trả lời:

Trang 24

bằng mắt thường không nhìn thấy từ

trường.Vậy làm thế nào dùng hình vẽ để

biểu diễn được các lực từ của từ trường

không?

HOẠT ĐỘNG 2:(8phút)

Tạo ra từ phổ của một thanh nam châm.

-Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm làm thí

nghiệm 1

- Từ trường tác dụng lực từ lên kim nam

châm hay mạt sắt ?

- Lực từ đó có những đặc điểm gì ?

- Các đường mạt sắt cho ta biết điều gì về lực

từ ?

- Giáo viên thông báo :Các đường mạt sắt

xung quanh nam châm gọi là hình ảnh của

đường sức từ

- Yêu cầu học sinh rút ra kết luận

-Giáo viên chốt lại:

Yêu cầu học sinh đọc thông báo sách giáo

khoa

HOẠT ĐỘNG 3:(10 phút)

Vẽ và xác định chiều đường sức từ

- Dùng hình vẽ để mô tả từ phổ để biểu diễn

từ trường

-Các đường mạt sắt đứt đoạn không được rõ

ràng.Liệu có thể vẽ nhũng đường cong liên

tục dọc theo các đường mạt sắt để biểu diễn

các lực từ tác dụng lên kim nam châm ở mỗi

điểm của đường cong đó không?

-Yêu cầu làm thí nghiệm hình 23,3 để suy ra

kêt luận

I.Từ phổ:

1.Thí nghiệm:

-Học sinh hoạt động nhóm thí nghiệm 1

-Học sinh suy nghĩ từ thí nghiệm trả lời câu hỏi của giáo viên

C1 Mạt sắt được sắp xếp theo những đường cong nối từ cực này sang cực kia của nam châm càng ra ra nam châm các đường cong này càng thưa dần

-Làm thí nghiệm kiểm tra

2.Kết luận:Trong từ trường của thanh nam

châm, mạt sắt được sắp xếp theo những đường cong nối từ cực này sang cực kia của nam châm càng ra xa nam châm, những đường này càng thưa dần

II.Đường sức từ:

1.Vẽ và xác định đường sức từ.

- Nhóm làm việc thí nghiệm dùng bút chì vẽ vài đường cong liên tục

-Học sinh hoạt động nhóm hình 23.3

C2 Trên mỗi đường sức từ, kim nam châm,

định hướng theo một chiều nhất định

C3 Bên ngoài thanh nam châm, các đường

sức từ đều có chiều đi ra từ cực Bắc, đi vào từ cực Nam

2.Kết luận:

a) Các kim nam châm nối đuôi nhau dọc theo một đường sức từ Cực Bắc của kim này nối với cực nam của kim kia

b) Mỗi đường sức từ có một chiều xác định Bên ngoài nam châm, các đường sức từ có chiều đi ra từ cực Bắc, đi vào từ Nam của nam châm

c) Nơi nào từ trường mạnh thì đường sức từ dày, nơi nào từ trường yếu thì đường sức thưa

Trang 25

HOẠT ĐỘNG 4:

-Vận dụng:

-Hướng của lực từ trong khoảng giữa hai

nhánh nam châm chữ U có đặc điểm gì ? Hãy

dự đoán rồi làm thí nghiệm kiểm tra

-Ra bài tập về nhà

Qua bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ

được những gì ?

Yêu cầu cá nhân học sinh đọc ghi nhớ SGK

III.Vận dụng:

-Học sinh sinh suy nghĩ trả lời

-Hoàn thành C4 đến C6

C4.Ở giữa hai từ cực của nam châm hình chữ

U, các đường sức từ gần như song song với nhau

C5 Đặt B của thanh nam châm là cực Nam C6 Các đường sức từ được biểu diễn hình

23.6 sgk có chiều đi từ cực Bắc của nam châm bên trái sang cực Nam của nam châm bên phải

-Ghi bài tập về nhà

Ghi nhớ

Từ phổ là hình ảnh cụ thể , về các đương sức từ, Có thể thu được từ phổ bằng cách rắc matj sắt lên tấm nhựa đạt trong từ trường và gõ nhẹ

Các đưƠøng sức từ có chiêuì nhất định ở bên ngoài thanh nam châm, chúng là những đường cong

đi ra từ cực Bắc đi vào từ cực Nam

Ngày soạn 7.12.07

Ngày dạy:9a,b: 9a,b.8-12.07

TIẾT 26 : TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA.

I.Mục tiêu :

- So sánh từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua với từ phổ của thanh nam châm thẳng

- Vẽ được đường sức từ biểu diễn từ trường của ống dây

- Vận dụng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua khi biết chiều dòng điện

-II.Chuẩn bị :

- Một tấm bìa nhựa có luồn sẵn các vòng dây của một ống dây dẫn

- Một nguồn điện 3V hoặc 6V, một ít mạt sắt, một công tắc, 3 đoạn dây

- III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 :5 phút

Nhận thức của vấn đề bài học

Học sinh lắng nghehiểu

Trang 26

Làm thế nào để tạo ra từ phổ của nam châm

thẳng

GV: Từ trường của ống dây có dòng điện chạy

qua có gì khác từ trường của thanh nam châm

thẳng ?

Hoạt động 2 :10 phút

Tạo ra và quan sát từ phổ của ống dây có

dòng điện chạy qua

Nêu nhận xét về từ phổ này, nó có gì giống và

khác với từ phổ của nam châm thẳng:

- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm làm thí

nghiệm 1 : ( hình 24.1)

- Hãy vận dụng cách tạo ra từ phổ của nam

châm thẳng, hãy bố trí thí nghiệm tạo ra từ phổ

ống dây điện, cả ở trong và ngoài

- So sánh chỗ giống và khác nhau giữa từ

phổ của ống dây và từ phổ của thanh nam

Từ những thí nghiệm đa làm, chúng ta rút ra

được những kết luận gì về từ phổ, đường sức từ

và chiều của đường sức từ hai đầu ống dây ?

Yêu cầu học sinh đọc kết luận sgk

Hoạt động 4:

Tìm hiểu quy tắc nắm tay phải

GV: Từ trường dòng điện sinh ra, vậy chiều

đường sức từ có phụ thuộc vào chiều dòng điện

hay không ?

GV Giới thiệu thí nghiệm hình 24.3 sgk hướng

dẫn học sinh làm thí nghiệm và yêu cầu học

sinh rút ra kết luận

Học sinh vẽ từ trường của nam châm thẳng vào giấy nháp

I.Từ phổ, đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua:

1) Thí nghiệm

Học sinh hoạt động nhóm làm thí nghiệm hình 24.1

C1.Phần từ phổ bên ngoài ống dây có d

điệ chạy qua và bên ngoài thanh nam châm giống nhau

* Khác nhau: Trong lòng ống dây cũng có các đường mạt sắt được sắp xếp gần như song song với nhau

C2 Đường sức từ ở trong và ngoài ống

dây tạo thành những đường cong khép kín

C3 Giống như thanh nam châm, tại hai

đầu ống dây, các đường sức từ cũng đi vào một đầu và đi ra ở đầu kia

2) Kết luận :

a) Phần từ phổ bên ngoài của ống dây có

dòng điện chạy q ua và bên ngoài của thanh nam châm giống nhau.Trong lòng ống dây cũng có đường sức từ, được sắp xếp gần như song song với nhau

b) Đường sức từ của ống dây là những

đường cong khép kín

c) Giống như thanh nam châm, tại hai

đầu ống dây, các đưừng sức từ có chiều cùng đi vào một đầu và cùng đi ra ỏ đầu kia

II Quy tắc nắm tay phải 1) Chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua phụ thuộc vào yếu tố nào

Quan sát thí nghiệm => kết luận

* Kết luận: Chiều đường sức từ của

Trang 27

- Hãy dùng bàn tay phải nắm lấy ống dây,

sao cho 4 ngón tay sát nhau của bàn tay chỉ

chiều của dòng điện trong lúc vòng Hãy tìm

xem ngón tay cái chỉ như thế nào sẽ chỉ chiều

của đường sức từ ở bên trong lòng ống dây

Hoạt động 5:

Vận dụng:

- yêu cầu học sinh hoàn thành các câu hỏi ở

phần vận dụng

Ra bài tập về nhà

Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ sách giáo khoa

ống dây phụ thuộc vào chiều dòng điện chạy qua các vòng dây

2) Quy tắc nắm bàn tay phải :

Làm vệc cá nhân

Thực hiện thao tác trên bàn tay phải Tìm cách đặt ngón tay cái để chỉ chiều của đường sức từ bên trong ống dây, phù hợp với thí nghiệm và cách vẽ đường sức từ ở trên

 Rút ra quy tắc ghi vào vở

III Vận dụng :

Học sinh hoạt động hoàn thành câu hỏi sgk

C4 Đầu A là cực Nam,đầu Blà cực Bắc C5 Kim nam châm bị vẽ sai chiều là kim

nam châm số 5 Dòng điện trong ống dây

đi ra ở đầu dây B

C6 Đầu A của cuộn dây là cực Bắc, đầu

B là cực Nam

Ghi bài tập về nhà.aPhanf từ phổ ở bên ngoài ống dây có dòng điện chạy qua rất giống phần từ phổ ở bên ngoài thanh nam châm

* Quy tắc nắm tay phải ( sgk) Ngày soạn: 8 - 12 - 2007 : Ngày dạy 9a, 9b 11 -12-2007

Tiết : 27 SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮTø, THÉP - NAM CHÂM ĐIỆN

I.MỤC TIÊU:

- Mô tả được thí nghiệm về sự nhiễm từ của sắt, thép

- Giải thích được vì sao người ta dùng lõi sắt non để chế tạo nam châm điện

- Nêu được 2 cách làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật

-II.CHUẨN BỊ:

- Một ống dây, 1 la bàn hoặc một kim nam châm

- 1 biến trở, 1 nguồn điện từ 3 – 6V, 1 ampe, 1 công tắc, 1 lõi sắt, thép, dây dẫn.-

IIICÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh hoạt động 1:(5 phút)

Nhớ lại kiến thức đã học về nam châm Nêu lại kiến thức lớp 7

Trang 28

- GV kiểm tra kiến thức lớp 7 Cấu tạo

và hoạt động nam châm điện

hoạt động 2:(10 phút) Tìm hiểu sự nhiễm từ của sắt non và

thép

Sắt non là là sắt nguyên chất, thép là

sắt pha các bon

Sắt non và thép bình thường không hút

được kim nam châm ( không có từ tính )

Điều gì xảy ra với que sắt non và thép

khi đặt chúng vào trong lòng ống dây có

dòng điện?

Yêu cầu học sinh quan sát góc lệch của

kim nam châm khi cuộn dây có lõi sắt

và khi khôing có lõi sắt => nhận xét

hoạt động 3:(8 phút) Làm thí nghiệm, khi ngắt dòng điện

chạy qua ống dây, sự nhiễm từ của sắt

non và thép có gì khác nhau Rút ra

kết luận về sự nhiễm từ của sắt, thép

GV:Nếu ngắt dòng điện qua ống dây,

que sắt non và thép còn giữ từ tính

không?

Nêu lên sự khác nhau của sắt non và

thép?

Giáo viên Yêu cầu học sinh đọc kết

luận và hai thông tin về sự nhiễm từ của

sắt thép, niken, cô ban

hoạt động 4:(10 phút) Tìm hieuå nam châm điện

Yêu cầu cá nhân học sinh đọc sgk thực

hiện và trả lời câu C2

GV: Có cách nào làm tăng từ lực của

nam châm điện ? Yêu cầu học sinh đọc

thông tin SGK mục II

I Sự nhiễm từ của sắt, thép

1 Thí nghiệm

Hoạt động nhóm , làm thí nghiệm hình 25.1 a và b

trả lời câu hỏi của GV

Học sinh quan sát và trả lời câu C1

C1.Khi ngắt dòng điện đi qua ống dây, lõi sắt

non mất hết từ tính còn lõi thép thì vẫn giữ được từ tính

2.Kết luận:

a) Lõi sắt hoặc lõi thép làm tăng tác dụng từ

của ống dây có dòng điện

b) Khi ngắt điện lõi sắ non mất hết từ tính , còn

lõi thép vẫn giữ được từ tính

II, Nam châm điện

C2 Các con số khác nhau ( 1000, 1500) ghi trên

ống dây cho biết ống dây có thể được sử dụng với những số vòng dây khác nhau, tuỳ theo cách chọn để nối hai đầu ống dây với ng uồn điện Dòng chữ 1A - 22 Ôm cho biết ống dây được dùng với dòng điện có cường độ là 1A, điện trở của ống dây là 22 Ôm

Quan sát hình 15.4 trả lời câu C3

C3 Nam châm b mạnh hơn nam châm a, d

mạnh hơn c, e mạnh hơn b và d

Trang 29

Hoạt động V Cũng cố kiến thức về khả năng nhiễm

từ củae sắt, thép; vận dụng vào thực tế

Yêu cầu học sinh thực hiện câu

C4;C5;C6 vào vở ghi

Vận dụng

Yêu cầu học sinh hoàn thành C4, C5,

C6

- GV ra bài tập về nhà

+ Yêu cầu học sinh đọc phần có thể em

chưa biết

+ Về nhà làm các baì tập sách bài tập

III Vận dụng

- Học sinh hoạt động hoàn thành C4, C5, C6

C4 Vì khi chạm vào đầu thanh nam châm thì

mũi kéo đã bị nhiễm từ và trở thành một nam châm Mặt khác kléo làm bằng thép nên sau khi không còn tiếp xúc với nam châm nữa, nó vẫn giữ được từ tính lâu dài

C5 Chỉ cần ngắt dòng điện đi qua ống dây

C6 Lợi thế của nam châm điện :

- Có thể chế tạo nam châm điên cực mạnh bằng cách tăng số vòng dây và tăng cường độ dòng điện đi qua ống dây

- Chỉ cần ngắt dòng điện đi qua ống dây là nam châm điện mất hết từ tính

- Có thể thay đổi tên từ cực của nam châm điện bằng cách đổi chiều dòng điện qua ống dây

Ngày soạn: 12-12-07; ngày dạy 9a,9b: 15-12-07

Tiết 28: ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM

Trang 30

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1:

Nhận thức vấn đề học tập

Giáo viên vào bài như sgk

Yêu cầu học sinh trả lời về cấu tạo của nam

châm điện

Hoạt động 2 Tìm hiểu nguyên tắc cấu tạo và hoạt động

của loa điện:

Giáo viên thông báo: Loa điện hoạt động

dựa vào tác dụng từ của nam châm lên ống

dây có dòng điện chạy qua

Vậy hiện tượng đó xảy ra như thế nào? Ta

tiến hành thí nghiệm

Yêu cầu học sinh nêu dụng cụ thí nghiệm

Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm và quan

sát 2 trường hợp:

Khi có dòng điện qua

ống dây

Khi dòng điện trong ống dây biến thiên

Yêu cầu học sinh thảo luận kết quả thí

nghiệm -> Rút ra kết luận

Giáo viên ghi bảng kết luận

Đây chính là nguyên tắc hoạt động của loa

điện

Yêu cầu học sinh quan sát, tự đọc mục cấu

tạo sgk

Giáo viên chốt: Bộ phận chủ yếu của loa

điện là ống dây đựơc đặt trong từ trường của

nam châm có dòng điện chạy qua

Cho học sinh đọc thông tin sgk và nêu câu

hỏi: Quá trình biến đổi dao động điện thành

âm trong loa điện diễn ra như thế nào?

Hoạt động 3:

Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của Rơle

điện từ

Yêu cầu học sinh đọc thông tin sgk

Giáo viên treo hình vẽ

Rơle điện từ là gì?

Giáo viên nêu bộ phận chủ yếu của Rơle

điện từ: Gồm 1 nam châm điện và 1 thanh

sắt non

Yêu cầu học sinh hoàn thành câu 1

Cá nhân suy nghĩ trả lời yêu cầu của giáo viên

I.Loa điện

1)Nguyên tắc hoạt động của loa điện

Học sinh lắng nghe thông tinHọc sinh nhận dụng cụ và nêu tên dụng cụ thí nghiệm

Học sinh làm thí nghiệm và quan sát 2 trường hợp

Kết luận:

Khi có dòng điện chạy qua, ống dây dịch chuyểnKhi (I) thay đổi, ống dây dịch chuyển theo khe hở giữa 2 cực của nam châm

2.Cấu tạo của loa điện:

Học sinh quan sátĐọc thông tin-> Nêu cấu tạo của loa điện

Học sinh ghi vở

Học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên

II Rơle điện từ

1) Cấu tạo và hoạt động của Rơle điện từ

Học sinh trả lời và ghi vởCá nhân học sinh quan sát và nêu cấu tạo và trả lời câu C1

C1 Khi có dòng điện trong mạch 1 thì nam châm

điện hút thanh sắt và đóng mạch điện 2

Trang 31

Hoạt động 4:

Tìm hiểu hoạt động của chuông báo động:

Yêu cầu học sinh đọc

sgk và quan sát hình vẽ để nêu cấu tạo

Giáo viên nêu: Bộ phận chính gồm ống dây

đặt trong từ trường của nam châm và miếng

sắt non, 2 miếng kim loại

Yêu cầu học sinh hoàn thành câu 2

Rơlư điện từ sử dụng nam châm điện như thế

nào để tự động đóng, ngắt mạch điện?

Hoạt động 5:

Củng cố và vận dụng

Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận C3 và

C4

Giáo viên treo hình vẽ ra bài tập về nhà

2 Ví dụ về ứng dụng của rơle điện từ chuông báo động

Học sinh đọc sách giáo khoa, quan sát và nêu ra cấu tạo

Học sinh nêu cấu tạo như hình vẽ sgk

- Học sinh làm việc cá nhân câu C2

C2 Khi đóng cửa, chuông không kêu vì mạch

điện 2 hở Khi cửa hé mở, chuông kêu vìo cửa mở đã làm hở mạch điện 1 nam châm điện mất hết từ tính, miếng sắt rơi xuống và tự động đóng mạch diện 2

III.Vận dụng

Nhóm thảo luận C3 và C4

C3.Được Vì khi đưa nam châm lại gần vị trí có

mạt sắt, nam châm sẽ tự động hút mạt sắt ra khỏi mắt

C4 Khi dòng điện qua động cơ vượt quá mức cho

phép, tác dụng từ của nam châm điên m,ạnh lên, thắng lực đàn hồi của lò xo và hút chặt lấy thanh sắt S làm cho mạch điện tự động ngắt

Ghi bài tập về nhà Ngày soạn : 15 - 12 - 2007; ngày dạy 9a,9b 18-12-2007

1 nam châm chữ U, 1 nguồn 6V, dây dẫn, 1 đoạn dây dẫn AB bằng đồng dài 10 cm phi

25 mm, 1 công tắc, 1 biến trở , 1 giá đỡ thí nghiệm 1 ampe

Trang 32

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 33

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

hoạt động 1 : Nhân thức vấn đề bài học

Nêu thí nghiệm ơxtet

=> Giáo viên vào bài SGK

hoạt động 2 : Tìm hiểu từ trường có tác dụng lên

dây dẫn thẳng có dòng điện chạy

qua không

Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

làm thí nghiệm => hoàn thành C1

Giáo viên cách giới thiệu thí nghiệm

Từ kết quả thí nghiệm nêu kết quả

Yêu cầu ho0ạt động cá nhân

Yêu cầu thảo luận nhóm và trả lời

những yêu cầu sau

Từ thí nghiệm hãy xác định góc tạo

bởi :

Dây dẫn AB và đường sức từ

Dây dẫn AB và phương của lực từ

đường sức từ và phương của lực từ

Chiều lực từ phụ thuộc vào những

yếu tố nào?

hoạt động 4 : Tìm hiểu quy tắc bàn tay trái

Giáo viên vẽ hình27.2 lên bảng

Yêu cầu học sinh quan sát và đọc

thông tin SGK

=> Nắm quy tăc bàn tay trái

Nếu dùng bàn tay phải thì có gì bất

tiện? Chiều của lực điện từ ngược

chiều vơiù ngón tay cái choãi ra

hoạt động 5 :

Học sinh trả lời câu hỏi

I.Tác dụng của từ trưòng lên dây dẫn có dòng điện :

1.Thí nghiệm

Nhận dụng cụ và tiến hành thí nghiệm

=> Hoàn thành C1

C1 Chứng tỏ đoạn dây AB chịu tác dụng

của 1 lực nào đó Học sinh nêu kết luận và ghi vở

Kết luận Từ trường tác dụng lên đoạn

dây dẫn AB có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường lực đó được gọi là lực điện từ

II Chiều của đường sức từ Quy tắcbàn tay trái

1 Chiều của lực điện từ phụ thuộc vào yếu tố nào?

a Thí nghiệm

cá nhân hoạt động.

Rút ra nhận xét phương của 3 yếu tố đó từng đôi 1 vuông góc với nhau.

b kết luận học sinh rút ra kết luận

2.quy tắc bàn tay trái:

học sinh quan sát đọc thông tin về quy tắc bàn tay trái

Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay

Giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ.

Cá nhân suy nghĩ và trả lời

III Vận dụng 33

Trang 34

Ngày soạn: 34-12-2007; ngày dạy 9a,9b:22-12-2007 Tiết 30: ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU

Mô hình động cơ điện một chiều có thể hoạt động được với nguồn 6 V Một nguồn 6V

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1:

Xác định nhiệm vụ nghiên cứu

Hãy nêu một số đồ chơi, máy móc, dụng cụ

có động cơ chạt bằng dòng điện một chiều

do pin và ac quy cung cấp

Giáo viên nêu: Khi dòng điện đặt trong từ

trường thì chịu tác dụng của lực điện từ

Vậy trong động cơ điện 1 chiều có vai trò

của lực điện từ không? Nếu có thì tại sao

động cơ không chạy theo chiều của lực

điện từ mà lại quay được? Vậy nhờ đâu mà

động cơ quay được?

Nội dung bài học này giúp ta trả lời

Hoạt động 2:

Tìm hiểu cấu tạo: Các bộ phận chính của

động cơ điện 1 chiều:

yêu cầu học sinh quan sát hình 28-1 sgk

Đối chiếu với động cơ điện 1 chiều trong

thí nghiệm Chỉ ra những bộ phận chính của

động cơ và nêu tác dụng của mổi bộ phận

Hoạt động 3:

Tìm hiểu vì sao động cơ lại quay được

Yêu cầu học sinh vận dụng quy tắc bàn tay

Cá nhân học sinh lên bảng trả lời câu hỏi của giáo viên

Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi của giáo viên

Lớp thảo luận đưa ra kết quả

I.Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động

cơ điện 1 chiều 1) Các bộ phận chính của động cơ điện 1 chiều

Hoạt động nhómLớp thảo luận, nêu ra kết quả:

Nam châm tạo ra từ trườngKhung dây dẫn cho dòng điện chạy quaBộ góp điện để đưa dòng điện vào cuộn dây

2) Hoạt động của động cơ điện 1 chiều

Cá nhân hoạt động để hoàn thành C1

C1 Lực điện từ tác dụng lên đoạn AB và

Trang 35

trái để xác định lực điện từ tác dụng lên

đoạn AB, và CD của khung dây Biểu diễn

cặp lực từ đó lên hình vẽ

Cặp lực từ vừa vẽ có tác dụng gì? Đối với

khung dây?

Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm để kiểm

tra dự đoán

Từ kết quả thí nghiệm để rút ra kết luận

Động cơ điện 1 chiều có bộ phận chính là

gì? Nó hoạt động theo nguyên tắc nào?

Hoạt động 4:

Phát hiện sự biến đổi năng lượng trong

động cơ

Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sgk

Tại sao lại dùng nam châm điện?

Tại sao không dùng 1 khung dây có 1 vòng

dây mà lại dùng cuộn dây có nhiều vòng?

Yêu cầu học sinh rút ra kết luận về động cơ

điện 1 chiều trong kĩ thuật

Giáo viên giới thiệu -> Động cơ xoay chiều

Hoạt động 5:

Phát hiện sự biến đổi năng lượng trong

động cơ điện

Yêu cầu cá nhân tra lời câu hỏi sgk

Hoạt động 6:

Vận dụng

Xác định lực điện từ khi mặt khung dây

vuông gôc với đường sức từ của nam châm?

CD của khung dây dẫn co0s dòng điện chạy qua (hình 28.1) sgv

Học sinh thực hiện câu C2

C2 Khung dây sẽ quay do tác dụng của hai

lực Nhóm tiến hành thí nghiệm và hoàn thành

C3

3.Kết luận:

Cá nhân học sinh rút ra kết luận và tự ghi vở

II Động cơ điện 1 chiều trong kĩ thuật 1) Cấu tạo:

Quan sát hình 28-2 và chỉ ra 2 bộ phận chínhCá nhân hoàn thành C4

C4 a) trong động cơ điện kĩ thuật, bộ phận

tạo ra từ trường là nam châm điện b) Bộ phận quay của động cơ điện kĩ thuật không đơn giản là một khung dây mà nhiều cuộn dây đặt lệch nhau và song song với trục của một khối trụ làm bằng các lá thép kĩ thuật ghép lại

2) Kết luận:

a) Trong động cơ điện kĩ thuật, bộ phận tạo

ra từ trường là nam châm điện b)Bộ phận quay của động cơ điện kĩ thuật không đơn giản là khung dây mà nhiều cuộn dây đặt lệch nhau và song song với trục của một khối trụ làm bằng lá thép kĩ thuật ghép lại

III Sự biến đổi năng lượng trong động cơ điện

Điện năng -> Cơ năng

IV.Vận dụng:

Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi của giáo viên

C5 Quay ngược chiều kim đồng hồ

C6 Vì nam châm vĩnh cửu không tạo ra từ

trường mạnh như nam châm điện Ghi bài tập về nhà

Trang 36

Ngày Soạn: 23-12-2007; Ngày dạy:9a,9b: 25-12-2007

Tiết 31:THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH: CHẾ TẠO NAM CHÂM VĨNH CỮU

NHIỆM LẠI TỪ TÍNH CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN

1 nguồn 6 V - 2 Đoạn chỉ dài 15cm

2 đoạn dây dẫn( đồng, thép) - 1 Công tắc

O dây A khoảng 200 vòng - 1 Giá thí nghiệm

III Các hoạt động dạy

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1:

Chuẩn bị thực hành:

Giáo viên kiểm tra mẫu baó cáo của học sinh

Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi trong

mẫu báo cáo

Giáo viên nêu nội dung thực hành và các

bước thực hành

Giáo viên phát dụng cụ cho từng nhóm học

sinh

Hoạt động 2:

Thực hành chế tạo nam châm vĩnh cữu

Yêu cầu học sinh nêu tóm tắt nhiệm vụ thực

hành phần 1

Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm

Mắc mạch điện vào ống dây A, tiến hành

chế tạo nam châm từ 2 đoạn dây thép và

đồng

Thử từ tính để xác định xem đoạn kim loại

nào trở thành nam châm

Xác định tên từ cực của nam châm

Hoạt động 3:

Nghiệm lại từ tính của ống dây có dòng điện

- Cá nhân trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

Học sinh lắng nghe thông tin và nọi dung của bài thực hành

Nhóm nhận dụng cụ thục hành1) Chế tạo nam châm vĩnh cữ

- Học sinh làm viẹc cá nhân, nghiên cứu sgk để nắm vững nội dung thực hành

-Học sinh làm thực hành theo hướng dẫn của giáo viên

II.Nghiệm lại từ tính của ống dây có dòng điện:

Trang 37

Yêu cầu học sinh nêu tóm tắt nhiệm vụ thực

hành phần 2

Giáo viên theo dõi các nhóm kiểm tra và

uốn nắn hoạt động của học sinh

Chú ý hướng dẫn cách treo kim nam châm

Hoạt động 4:

Tổng kết thực hành:

- Nhận xét tiết thực hành

- Nêu ưu điểm và tồn tại

- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài mới

Cá nhân hoạt động nghiên cứu trong sgk để nắm được nội dung thực hành phân 2 Hoạt động nhóm, làm thực hành

Từng học sinh ghi chép kết quả thí nghiệm viết vào bảng 2 của mẫu báo cáo

III MẪU BÁO CÁO

THỰC HÀNH: CHẾ TẠO NAM CHÂM VĨNH CỮU, NGHIỆM LẠI TỪ TÍNH CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN

Họ và tên

1) Trả lời câu hỏi

C1 Đặt thanh thép trong trong từ trường của nam châm, của dòng điện

C2 Treo kim thẳng trên một sợi dây không xoắn xem nó có chỉ hướng Nam - Bắc hay không khoạc đưa

kim lại gần các mạt sắt xem kim có hút các mạt sắt hay không

C3 Đặt kim nam châm vào trong lòng và gần một đầu ống dây Căn cứ vào sự định hướng của kim nam

châm mà xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây Từ đó xác định tên từ cực của ống dây sau đó, dùng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều dòng điện chạy trong lòng ống dây.

2) Kết quả chế tạo nam châm vĩnh cữu

Kết quả

Lần

Thời gian Làm nhiễm từ

Thử nam châm sau khi đứng cân bằng, đoạn dây dẫn nằm theo phương nào ?

Đoạn dây nào đã thành nam châm

Với đoạn dâythép

Với đoạn dây đồng

3Kết quả nghiệm lại từ tính của ống dây có dòng điện

Nhận xét

Lần thí nghiệm

Có hiện tượng gì xảy ra với nam châm khi đóng công tắc K?

Đầu nào của ống dây là cực bắc

Dùng mũi tên cong để ký hiệu chiều dòng điện chạy trong các vòng dây ở một đầu nhất định1

2

(đổi cực nguồn điện )

Ngày soạn 27-12-2007; Ngày dạy 9a,9b 28-12-2007

Trang 38

Tiết 32: BÀI TẬP VẬN DỤNG QUY TẮC NẮM TAY PHẢI VÀ QUY TẮC BÀN TAY TRÁI

- Bài tập vận dụng và nâng cao

III Các hoạt động lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1:15 phút

Bài tập 1

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội

dung bài toán

Yêu cầu học sinh đưa ra dự kiện bài

toán và mục đích xác định

Giáo viên treo hình vẽ, hình 30-1 sgk

lên bảng và yêu cầu học sinh quan sát

Yêu cầu 1 học sinh nêu lại quy tắc nắm

tay phải

Yêu cầu học sinh tự lực giải bài tập

không nên sử dụng thông tin gợi ý sgk

Yêu cầu cả lớp thảo luận

Giáo viên chốt lại nội dung bài 1

Hoạt động 2:10 phút

Bài 1:

Học sinh nghiên cứu bài toánHọc sinh quan sát hình vẽCá nhân học sinh nêu lại quy tắc nắm tay phảiHọc sinh hoạt động giải bài tập

a) Nam châm bị hú cào ống dây

b) Lúc đầu nam châm bị đẩy ra xa, sau đó xoay

đi cực bắc của nam châm hướng về phía đầu B của ống dây thì nam châm bịo hút vào ống dây

Lớp thảo luận

Trang 39

Bài tập 2

Yêu cầu học sinh đọc kỹ đề

Xác định được bài toán yêu cầu gì

Yêu cầu học sinh vẽ lại hình vào vở bài

tập

Yêu cầu nhắc lại các kí hiệu ⊕; cho

biết điều gì?

Yêu cầu học sinh lên bảng giải bài tập 2

Lớp nhận xét bài toán

Giáo viên chốt lại

Hoạt động 3:

Bài 3

Yêu cầu học sinh đọc kĩ đề

Nêu đựoc yêu cầu của bài toán

Chỉ định 1 học sinh lên bảng giải bài tập

3

Yêu cầu lớp thảo luận nhận xét

Giáo viên sưã lại nếu sai

Hoạt động 4:

Rút ra các bứơc giải bài tập

Giáo viên yêu cầu học sinh trước khi

giải cần xác định đề bài toán

Kiến thức vận dụng

Giải quyết vấn đề

* Dặn dò: Yêu câu học sinh học bài

và chuẩn bị bài mới

Giải bài tập 2:

Học sinh đọc kĩ đề-> đưa ra yêu cầu bài toánNêu ý nghĩa biểu tượng

Học sinh lên bảng giải bài tập Lớp thảo luận

a) Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện có chiều sang phải

b) Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện có chiều hướng xuống dưới

Bài 3

Học sinh đọc kĩ đề và đưa ra mục đíchHọc sinh lên bảng giải bài 3

Lớp thảo luận và đưa ra nhận xét

a) Lừc F1 hướng xuống dưới Lực F2 hướng lên trên

b) Quay ngược chiều kim đồng hồ c) Khi lực F1 và lực F2 có chiều ngược lại Muốn vậy phải đổi chiều dòng điện trong khung hoặc đổi chiều từ trường

Ngày soạn 2-1-2008: Ngày dạy 5-1-2008

Trang 40

TIẾT 33: HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ I.Mục tiêu:

- Làm được thí nghiệm dùng nam châm vĩnh cữu hoặc nam châm điện để tạo ra dòng điện cảm ứng

- Mô tả được cách tạo ra dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín bằng nam châm vĩnh cữu hoặc nam châm điện

- Sử dụng được 2 thuật ngữ mới, đó là dòng điện cảm ứng và hiện tượng cảm ứng điện từ

-II.Chuẩn bị:

- 1 Đinamô xe đạp

- 1 cuộn dây có gắn bóng đèn led

- 1 thanh nam châm có trục quay vuông góc với thanh

- 1 nam châm điện và 2 pin 1,5V

-III.Các hoạt động dạy:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1:

Phát hiện ra cách khác để tạo ra dòng điện

ngoài cách dùng pin hay acquy

Em có biết trường hợp nào không dùng pin

hoặc acquy mà vẫn tạo ra dòng điện đựoc

không?

Bộ phận nào làm cho xe đạp phát sáng?

Trong bình xe đạp gồm có những bộ phận nào?

Chúng hoạt động như thế nào để tạo ra dòng

điện?

Hoạt động 2:

Tìm hiểu cấu tạo của Đinamô xe đạp và dự

đoán nguyên nhân chính gây ra dòng điện

Yêu cầu học sinh quan sát hình (31-1) sgk

Yêu cầu quan sát 1 đinamô đã tháo vỏ đặt trên

bàn giáo viên và chỉ ra các bộ phận chính của

đinamô

Hãy dự đoán xem hoạt động của bộ phận chính

của đinamô gây ra dòng điện?

Hoạt động 3:

Tìm hiểu cách dùng nam châm vĩnh cữu để

tạo ra dòng điện

Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm thật nhanh

và chính xác

Yêu cầu suy nghĩ cá nhân trả lời C1, C2

Đại diện nhóm đưa ra nhận xét 1

I Cấu tạo và hoạt độngcủa đi na mô xe ở xe đạp

Cá nhân suy nghĩ và trả lời câu hỏi của giáo viên

Lớp nhận xét đưa ra kết quả

Học sinh phát biểu, lớp thảo luận trả lời câu hỏi của giáo viên

( Quan sát hình vẽ sgk)

II Dùng nam châm để tạo ra dòng điện 1) Dùng nam châm vĩnh cửu

Ngày đăng: 02/11/2015, 07:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 sgk - Giáo án lí 9 cả năm
Bảng 1 sgk (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w