Sản xuất và in các loại bao bì: Gia công các sản phẩm in tráng trên kim loại: Các loại hộp , lon đựng hóa chất, thực phẩm, trà, bánh, kẹo; Vỏ bình thuỷ, hộp cao xoa và các loại nắp khoén, nắp chai cao cấp v.v… Các sản phẩm in trên giấy: Các loại toa, nhãn, hộp dược phẩm, thực phẩm, hóa mỹ phẩm, văn phòng phẩm và nhiều ấn phẩm khác.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT 3
MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I 6
MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ 6
1.1 Tên của Cơ sở 6
1.2 Chủ cơ sở 6
1.3 Vị trí địa lý của cơ sở 6
Hình 1.1 Quy trình công nghệ xử lý nước thải của KCN Vĩnh Lộc 10
1.4 Các hạng mục xây dựng của cơ sở 10
1.4.1 Các hạng mục về kết cấu hạ tầng 10
1.4.2 Các hạng mục phục vụ hoạt động sản xuất 12
1.4.3 các hạng mục về bảo vệ môi trường 12
1.5 Sản phẩm và công suất hoạt động 13
1.6 Quy trình sản xuất: 14
Hình 1.2 Sơ đồ quy trình in trên kim loại 14
Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất 15
Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất bao bì dược 16
Một số hình ảnh của các công đoạn sản xuất 17
1.7 Danh mục máy móc, thiết bị tại nhà máy: 18
1.8 Nhu cầu nguyên nhiên liệu 18
1.9 Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của nhà máy trong thời gian qua 20
Hệ thống thoát nước mưa, nước thải 20
Chất thải rắn 21
Đối với bụi, khí thải, tiếng ồn 21
CHƯƠNG 2 23
NGUỒN CHẤT THẢI VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ 23
2.1 Các nguồn phát sinh chất thải 23
2.1.1 Nước thải 23
Ghi chú: Kết quả phân tích có giá trị trên mẫu thử 25
2.1.2 Chất thải rắn thông thường 25
2.1.3 Chất thải nguy hại 26
2.1.4 Khí thải 27
2.1.5 Nguồn tiếng ồn và độ rung 31
2.2 Các tác động đối với môi trường kinh tế - xã hội 32
2.2.1 Các vấn đề môi trường 32
2.2.2 Vấn đề về kinh tế - xã hội 32
2.3 Các ông trình, biện pháp bảo vệ môi trường của cơ sở 33
Trang 2Đề án bảo vệ môi trường đơn giản“Nhà máy in ấn trên kim loại công suất 2.000 tấn/năm và sản xuất hộp kim loại công suất 1.500 tấn/năm” tại lô C55/II đường số 8, KCN Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc
A, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
2.3.1 Hệ thống thu gom, xử lý nước thải và nước mưa 33
2.3.2 Phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải rắn thong thường và chất thải rắn nguy hại 35
2.3.3 Công trình, thiết bị xử lý khí thải 37
2.3.4 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn 38
2.3.5 Các công trình biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường 38
2.3.6 Các công trình biện pháp bảo vệ môi trường khác 39
2.6 Kế hoạch xây dựng, cải tạo, vận hành các công trình và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường 39
2.6.1 Trang bị các thùng lưu chứa chất thải nguy hại 39
CHƯƠNG 3 40
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 40
3.1 Giảm thiểu các tác động xấu do chất thải 40
3.1.1 Nước thải 40
3.1.2 Chất thải rắn 40
Đối với bụi, khí thải, tiếng ồn 41
3.2 Giảm thiểu các tác động xấu khác (không có) 41
3.3 Kế hoạch giám sát môi trường 41
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 43
1 Kết luận 43
2 Kiến nghị 43
3 Cam kết 43
Trang 3DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
BOD : Nhu cầu ôxy sinh hóa
TNMT : Tài Nguyên Môi Trường
COD : Nhu cầu ôxy hóa học
TSS : Chất rắn lơ lửng
QCVN : Quy Chuẩn Việt Nam
Trang 4Đề án bảo vệ môi trường đơn giản“Nhà máy in ấn trên kim loại công suất 2.000 tấn/năm và sản xuất hộp kim loại công suất 1.500 tấn/năm” tại lô C55/II đường số 8, KCN Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc
A, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
Công ty Cổ phần Bao Bì Dược được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số
0302557608 do Sở Kế hoạch & Đầu tư Tp HCM cấp chứng nhận lần đầu ngày 15/03/2002
và đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 21/10/2013 với ngành nghề là hoạt động sản xuất bao bìdược, sản xuất bao bì các loại và in ấn, tại 89 Nguyễn Đình Chiểu, phường 4, quận PhúNhuận, Tp Hồ Chí Minh
Năm 2004, công ty được Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp Tp Hồ Chíminh cấp Quyết định số 377/CN-KCN-HCM ngày 09/02/2004 về việc chứng nhận đăng kýđầu tư cho dự án Xưởng sản xuất bao bì dược và in ấn bao bì các loại với công suất cụ thểnhư in trên kim loại 21.000.000 m2/năm (tương đương 2.800 tấn/năm); hộp vĩ giấy côngsuất 56.000.000 hộp/năm; trang in giấy công suất 400.000.000 trang/năm và ống tiêm cácloại 75.000.000 ống/năm tại lô C55/II, đường số 8, KCN Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc A, huyệnBình Chánh, Tp Hồ Chí Minh Bên cạnh đó, công ty cũng đã được Ban Quản lý các Khuchế xuất và Công nghiệp Tp Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môitrường số 808/2004/CNMT-KCN-HCM ngày 19/05/2004 và Công văn số 4411/TNMT-QLMT về việc nghiệm thu phân xưởng sản xuất bao bì kim loại do Sở Tài nguyên và Môitrường Tp Hồ Chí Minh ngày 06/07/2005 Công ty cũng được Sở Tài nguyên và Môitrường Tp Hồ Chí Minh cấp Sổ đăng ký sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại mã sốQLCTNH 79.000058.T ngày 26/07/2007
KCN Vĩnh Lộc được thành lập theo Quyết định số 81/QĐ-CP ngày 05/02/1997 củaThủ tướng Chính phủ với tổng vốn đầu tư cơ sở hạ tầng dự kiến là 500 tỷ đồng với diệntích là 207ha do Công ty Xuất nhập khẩu và Đầu tư Chợ Lớn – Cholimex làm chủ đầu tư Năm 2013 công ty sản xuất thêm mặt hàng mới là sản xuất hộp kim loại và được BanQuản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp cấp giấy chứng nhận đầu tư số 41221000458cấp chứng nhận lần đầu ngày 29/01/2013 và cấp thay đổi lần thứ nhất là ngày 12/08/2014với ngành nghề hoạt động là sản xuất bao bì kim loại công suất 1.500 tấn/năm; sản xuấthộp vĩ giấy công suất 800 tấn/năm; in ấn trên kim loại công suất 2.000 tấn/năm và in tranggiấy công suất 200 tấn/năm tại lô C55/II, đường số 8, KCN Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc A,huyện Bình Chánh, Tp Hồ Chí Minh Tuy nhiên, ngành nghề hoạt động chính của công tyhiện nay là sản xuất bao bì kim loại với công suất 240 tấn/năm, in ấn trên kim loại234tấn/năm và công suất hoạt động sản xuất tối đa là in trên kiêm loại là 2.000 tấn/năm,sản xuất hộp kim loại là 1.500 tấn/năm
Công ty thuộc đối tượng phải lập Đề án bảo vệ môi trường (BVMT) đơn giản theoKhoản 2, phụ lục 1b, Thông tư 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/05/2015 quy định đề án bảovệ môi trường chi tiết; đề án bảo vệ môi trường đơn giản Thực hiện theo đúng quy địnhcủa pháp luật, Công ty Cổ phần Bao Bì Dược tiến hành thực hiện Đề án bảo vệ môi trường
Trang 5đơn giản và trình nộp Ban Quản Lý Các Khu Chế Xuất Và Công Nghiệp Thành Phố HồChí Minh xem xét, xác nhận Đề án bảo vệ môi trường để Công ty Cổ phần Bao Bì Dược bổsung đầy đủ các hồ sơ pháp lý về môi trường trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Trang 6Đề án bảo vệ môi trường đơn giản“Nhà máy in ấn trên kim loại công suất 2.000 tấn/năm và sản xuất hộp kim loại công suất 1.500 tấn/năm” tại lô C55/II đường số 8, KCN Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc
A, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
CHƯƠNG I
MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ 1.1 Tên của Cơ sở.
NHÀ MÁY IN ẤN TRÊN KIM LOẠI CÔNG SUẤT 2.000 TẤN/NĂM VÀ SẢN XUẤT HỘP KIM LOẠI CÔNG SUẤT 1.500TẤN/NĂM
- Địa chỉ: Lô C55/II, đường số 8, KCN Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc A, huyện Bình Chánh,thành phố Hồ Chí Minh
- Ngành nghề kinh doanh; In trên kim loại; sản xuất bao bì các loại,…
- Điện thoại: 08 - 54281206 Fax: 08 - 39968926
- Công ty cổ phần Bao Bì Dược được thành lập vào ngày 15/3/2002 và được Ban quản
lý các khu chiết xuất và Khu công nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứngnhận đầu tư số 377/ CN-KCN-HCM để đầu tư nhà máy sản xuất các nhóm sản phẩm:Nhóm in trên kim loại; Nhóm in trên giấy;…
- Điện thoại: 08 - 54281206 Fax: 08 - 39968926
1.3 Vị trí địa lý của cơ sở.
Vị trí địa lý của cơ sở
Nhà máy in ấn trên thiếctọa lạc tại lô C55/II đường số 8, KCN Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc
A, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh với diện tích là 7.375,5 m2 Vị trí tiếp giápcủa công ty:
- Phía Đông: giáp nhà xưởng Công ty cổ phần CHOLIMEX
- Phía Tây: giáp nhà xưởng Công ty MERUFA
- Phía Bắc: giáp đường số 8 KCN Vĩnh Lộc
- Phía Nam: giáp nhà xưởng hiện hữu của Công ty
Sơ đồ vị trí của nhà máy được thể hiện qua hình 1.1 như sau
Trang 7Hình 1.1 Sơ đồ vị trí nhà máy
Cơ sở hình thành và phát triển khu công nghiệp Vĩnh Lộc
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn củacả nước, có vị trí rất quan trọng trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đã và đang thuhút mạnh mẽ đầu tư nước ngoài
Huyện Bình Chánh là một trong những quận huyện có sức thu hút đầu tư rất lớn về xâydựng các khu công nghiệp hiện nay Theo quy hoạch chung huyện Bình Chánh đã đượcUBND Thành phố phê duyệt trong Quyết định số 778/QĐ-UB ngày 10/02/1995, và quyhoạch định hướng phát triển khu đô thị hóa phía tây thì trên địa bàn huyện Bình Chánh sẽhình thành một số khu công nghiệp tập trung như: KCN Vĩnh Lộc, KCN An Hạ, KCN tứgiác Tân Tạo… nhằm kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước, hình thành các khu đô thị vệtinh, tạo công ăn việc làm và để thực hiện việc giãn dân trong khu vực nội thành
Ngày 30/4/1997 Khu công nghiệp Vĩnh Lộc đã chính thức được khởi công xây dựng
Vị trí địa lý:
Khu công nghiệp Vĩnh Lộc thuộc các xã Vĩnh Lộc A – huyện Bình Chánh, xã Bà Điểm –huyện Hóc Môn, phường Bình Hưng Hòa B – quận Bình Tân (xã Bình Hưng Hòa – huyệnBình Chánh cũ) Thành phố Hồ Chí Minh
- Phía Bắc giáp rạch thoát nước khu vực
- Phía Nam giáp đường Nguyễn Thị Tú (Hương lộ 13 cũ)
- Phía Đông giáp khu dân cư
CTY CP BAO
BÌ DƯỢC
Trang 8Đề án bảo vệ môi trường đơn giản“Nhà máy in ấn trên kim loại công suất 2.000 tấn/năm và sản xuất hộp kim loại công suất 1.500 tấn/năm” tại lô C55/II đường số 8, KCN Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc
A, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
- Phía Tây giáp KCN Vĩnh Lộc mở rộng và khu dân cư hiện hữu
Cách Quốc lộ 1A về phía Đông theo đường Nguyễn Thị Tú 700m
Địa chất công trình:
Khu vực này thuộc vùng đất có độ chịu nén tốt, R>1,5kg/cm2, các nhà máy xí nghiệp xâydựng tại đây thường sử dụng kết cấu móng nông, không cần gia cố nền móng bằng cừ cácloại
Quy mô – tính chất khu công nghiệp:
Khu công nghiệp Vĩnh Lộc với quy hoạch là 207ha
Khu công nghiệp Vĩnh Lộc bố trí các xí nghiệp thuộc loại công nghiệp không gây ô nhiễmnhư công nghiệp cơ khí, lắp ráp điện tử, may mặc, dệt , da, chế biến lương thực thực phẩm,
đồ điện gia dụng, hàng kim loại, giấy, bao bì carton, bao bì nhựa, dược phẩm, sản phẩm y
tế, sản phẩm khí, thuốc lá…
Tổng vốn đầu tư hơn 900 tỷ đồng
Quy hoạch sử dụng đất:
1 Đất xây dựng công trình công nghiệp 130,82 63,2
3 Đất xây dựng trung tâm điều hành, dịch vụ 0,86 0,42
4 Đất xây dựng công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật 1,93 0, 93
7 Đất tái định cư và lưu trú công nhân 3,82 1,85
Quy hoạch giao thông:
Giao thông đối ngoại:
- Đường số 7 nối dài: chiều dài 496m, nối khu công nghiệp với Quốc lộ 1A Lộ giới 80m,mặt đường 15m x 2, dải phân cách 4m, hè đường 6m x 2, dải cây xanh 17m x 2
- Đường Nguyễn Thị Tú: chiều dài qua khu công nghiệp 800m dọc theo ranh phía Nam,nối khu công nghiệp với Quốc lộ 1A và Hương lộ 80 Lộ giới 40m, mặt đường 11m x 2,dải phân cách 2m, hè đường 8m x 2
- Đường số 2: đi qua giữa khu công nghiệp, chiều dài 1.210m, nối khu công nghiệp vớiQuốc lộ 1 và Hương lộ 13 Lộ giới 45m, mặt đường 15m, dải phân cách 2m x 2, đườngsong hành 7m x 2, hè đường 6m x 2
Giao thông nội bộ:
Trang 9- Đường chính: lộ giới 13,75m – 30m, mặt đường 7,5m – 15m, hè đường 6,25m – 7,5m.
- Đường phụ: lộ giới 11m – 12,5m, mặt đường 5m – 6m, hè đường 3m – 3,25m
Quy hoạch thoát nước mưa:
- Khu công nghiệp đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước mưa cho khu vực
- Tổng chiều dài các tuyến thoát nước mưa đã thực hiện 25.841m đạt 90,12% chiều dàitoàn khu
Quy hoạch cấp nước:
- Toàn KCN có 7 giếng bơm, tổng công suất khai thác là 12.000m3/ngđ
- Hệ thống cấp nước đã được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụngnước của các doanh nghiệp nằm trong KCN Vĩnh Lộc
Quy hoạch cấp điện:
- Khu công nghiệp đầu tư xây dựng trạm hạ thế 2x40MVA tại đường số 7 và các tuyếnđuờng nội bộ, đảm bảo cung cấp cho các nhà máy xí nghiệp trong khu công nghiệp
Quy hoạch cây xanh:
- Khu công nghiệp đã đầu tư xây dựng hệ thống cây xanh theo các tuyến đường, cùng vớimảng cây xanh tập trung kết hợp xây dựng câu lạc bộ, hội quán thanh niên, hình thànhhệ thống cây xanh liên hoàn toàn khu
Quy hoạch thoát nước thải
- Khu công nghiệp Vĩnh Lộc đã đầu tư xây dựng các tuyến đường thoát nước thải trêncác tuyến đường chính và phụ
- Nhà máy xử lý nước thải tập trung với công suất xử lý 4.500m3– 6.000m3/ngđ hoànthành và đưa vào hoạt động năm 2008
- Quy trình công nghệ xử lý nước thải của KCN Vĩnh Lộc được thể hiện ở hình sau:
Hóa chất dinh dưỡng
Hóa chất khử trùng
Cặn rácKhí hôi
Dưỡng khí
Nước thải
từ các doanh nghiệp
Lược rác thô(SC01)
Bể gom nước thải (B01)
Lược rác tinh
Bể cân bằng(B03)
Bể xử lý sinh học hiếu khí SBR (B04A/B)
Bể tiếp xúc (B045)
Rạch cầu sa QCVN 40:2011/BTNMT, cột A
Bể chứa bùn dư(B06)
Bể nén bùn(B07)
Máy ép bùn(CFF01)
Trang 10Đề án bảo vệ môi trường đơn giản“Nhà máy in ấn trên kim loại công suất 2.000 tấn/năm và sản xuất hộp kim loại công suất 1.500 tấn/năm” tại lô C55/II đường số 8, KCN Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc
A, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
Hình 1.1 Quy trình công nghệ xử lý nước thải của KCN Vĩnh Lộc
1.4 Các hạng mục xây dựng của cơ sở
1.4.1 Các hạng mục về kết cấu hạ tầng
Hệ thống đường giao thông của Công ty đã hoàn chỉnh, rất thuận lợi cho giao thông đilại, thông tin liên lạc và các hoạt động trung chuyển hàng hóa
Đường giao thông nội bộ bên trong khu vực nhà máy đã được bê tông hóa, tráng nhựa
và quy hoạch hoàn chỉnh với chiều rộng 6-8m Do vậy rất thuận lợi cho giao thông đi lại vàquá trình vận chuyển hàng hóa của xe tải ra vào Công ty và hoạt động của xe cứu hỏa trongtrường hợp nếu có sự cố xảy ra
Trang 11Hệ thống thông tin liên lạc của Công ty là một phần của hệ thống thông tin liên lạc chungtrong Khu công nghiệp Vĩnh Lộc huyện Bình Chánh Và mạng thông tin liên lạc của Công
ty được ghép nối vào mạng viễn thông của bưu điện Tp Hồ Chí Minh
Công ty Cổ phần Bao Bì Dược sử dụng nguồn điện từ mạng lưới điện quốc gia do KCNVĩnh Lộc cung cấp với lượng tiêu thụ khoảng 41.414 kWh/tháng (Theo hóa đơn điện tháng03-06/2015 – Đính kèm phụ lục)
Nguồn nước cấp cho hoạt động của Công ty là do KCN Vĩnh Lộc cung cấp với lưulượng trung bình là 22 m3/ngày Chủ yếu cung cấp cho hoạt động nhu cầu sinh hoạt của cán
bộ nhân viên trong Công ty, tưới cây xanh và phòng cháy chữa cháy
Hệ thống thoát nước mưa, thu gom xử lý nước thải:
Hiện tại nhà máy đã tách riêng biệt và xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước mưa vàhệ thống thu gom nước thải Đồng thời, thường xuyên quét dọn, thu gom nguyên liệu rơivãi trên bề mặt kho bãi, đường nội bộ nhằm tránh trường hợp nước mưa cuốn theo nguyênvật liệu xuống cống
Đối với nước thải
- Toàn bộ hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt của nhà máy đều được dùng là ốngnhựa PVC nhằm đảm bảo thu gom nước thải hiệu quả
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của cán bộ công nhân viên làm việc tạinhà máy được thu gom về bể tự hoại 3 ngăn đặt ngầm tại mỗi khu nhà vệ sinh Nướcthải sau khi qua bể tự hoại sẽ được đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của KCNVĩnh Lộc theo Hợp đồng số 222/HDDVXLNT/KCN-VL/2009 ký ngày 01/01/2009 vềdịch vụ XLNT giữa công ty Cổ phần Bao Bì Dược và Công ty TNHH Một thành viênKCN Vĩnh Lộc Bên cạnh đó, còn có biên bản xác nhận đấu nối nước thải số 1081/CV-CTY-XLN do Công ty TNHH Một thành viên KCN Vĩnh Lộc ngày 14/10/2008
Đối với nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa của nhà máy là hệ thống mương kín Nước mưa chảy trànđược thu gom bằng hệ thống cống thoát nước mưa Nước mưa từ trên mái cho thoát bằnghệ thống đường ống sênô nối với hố ga thu nước mưa ngoài nhà máy Sau đó đấu nối vớihệ thống thoát nước mưa của KCX Vĩnh Lộc theo biên bản xác nhận đấu nối nước thải số1081/CV-CTY-XLN do Công ty TNHH Một thành viên KCN Vĩnh Lộc ngày 14/10/2008
Trang 12Đề án bảo vệ môi trường đơn giản“Nhà máy in ấn trên kim loại công suất 2.000 tấn/năm và sản xuất hộp kim loại công suất 1.500 tấn/năm” tại lô C55/II đường số 8, KCN Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc
A, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
Công ty bố trí cây xanh, thảm cỏ xung quanh khuôn viên nhà máy nhằm có tác dụngđiều hòa vi khí hậu của khu vực nhà máy cũng như khu vực xung quanh KCX Vĩnh Lộc.Diện tích cây xanh của nhà máy sẽ được đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật
1.4.2 Các hạng mục phục vụ hoạt động sản xuất
Nhà máy in ấn trên thiếc công suất 240 tấn/năm và sản xuất bao bì bằng thiếc công suất
234 tấn/năm của công ty Cổ phần Bao Bì Dược đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất(đính kèm phụ lục) với diện tích đất là 7.375,5 m2 Các hạng mục công trình được thể hiện
13 Các hạng mục công trình phụ (nhà máy
phát điện, hệ thống giao thông nội bộ,…) 1.576,5 21,37
Nguồn: Công ty CP Bao bì Dược, năm 2015
1.4.3 các hạng mục về bảo vệ môi trường
Với quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy thì không làm phát sinh nước thải sảnxuất Nước thải phát sinh tại nhà máy chủ yếu là nước thải sinh hoạt từ hoạt động của cán
bộ công nhân viên Ngoài ra còn có phát sinh chất thải rắn Các hạng mục công trình bảo vệmôi trường của nhà máy gồm có: nhà tập trung chất thải rắn, hệ thống thu gom nước thảisinh hoạt, hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thông gió, hệ thống làm mát… và hệ thốngcây xanh, thảm cỏ Chi tiết như sau:
Bảng 1.3: Các hạng mục về bảo vệ môi trường
Trang 13STT Hạng mục Đơn vị tính Số lượng
1.5 Sản phẩm và công suất hoạt động
Sản phẩm của nhà máy chủ yếu là các gia công in trên thiếc và sản xuất bao bì bằng thiếc với công suất cụ thể như bảng sau:
Bảng 1.2 Công suất và tên sản phẩm
Nguồn: Công ty Cổ phần Bao Bì Dược, năm 2015
Hình ảnh một số sản phẩm của nhà máy:
In ấn trên thiếc
Bao bì thiếc các loại
Trang 14Đề án bảo vệ môi trường đơn giản“Nhà máy in ấn trên kim loại công suất 2.000 tấn/năm và sản xuất hộp kim loại công suất 1.500 tấn/năm” tại lô C55/II đường số 8, KCN Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc A, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
1.6 Quy trình sản xuất:
Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty được trình bày như sau:
Quy trình in ấn trên thiếc
Hình 1.2 Sơ đồ quy trình in trên kim loại
Hơi dung môi, Giẻ lau thiết bị in
Trang 15Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất
Nguyên liệu: Sử dụng các tấm kim loại mỏng đã cắt theo kích thước sẵn.
Công đoạn tráng trắng: Sử dụng dung môi tráng để tráng các tấm kim loại theo chuẩn Công đoạn sấy: Tấm kim loại được đưa qua công đoạn sấy, nhiệt độ sấy1500C -1650C
Công đoạn in: In các mẫu mã đã được thiết kế lên trên bề mặt tấm kim loại.
Công đoạn sấy (sau khi in): Tấm kim loại c sau khi in được đưa qua công đoạn sấy, nhiệt
Thành phẩm: Sản phẩm sau quy trình này là các tấm thiếc đã được in các mẫu thiết kế hoặc
đã được tráng vecni Đây sẽ là nguyên liệu đầu vào cho quy trình sản xuất hộp thiếc
(Chú ý: Công đoạn tráng hoặc in đều sử dụng chung 1 máy Khi cần tráng thì dung môi
tráng sẽ được cấp cho máy Còn khi muốn in thì thay dung môi tráng bằng mực in)
Một số hình ảnh của các công đoạn sản xuất in ấn trên thiếc
Nguyên liệu Chuẩn bi trước công đoạn tráng /in
Công đoạn tráng hoặc in Công đoạn sấy
Trang 16Đề án bảo vệ môi trường đơn giản“Nhà máy in ấn trên kim loại công suất 2.000 tấn/năm và sản xuất hộp kim loại công suất 1.500 tấn/năm” tại lô C55/II đường số 8, KCN Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc
A, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
Quy trình sản xuất bao bì thiếc
Hình 1.3 Quy trình công nghệ sản xuất hộp kim loại
Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất bao bì dược
Thiếc in (hoặc không in): Nguyên liệu đầu vào của quy trìn này là thành phẩm của quy
trình in trên thiếc
Công đoạn cắt: Các tấm thiếc sau khi được in hay không in sẽ được cắt cho kích thước phù
hợp cho công đoạn dập và làm thân
Công đoạn dập (dập nắp hoặc dập đáy hộp): Các bản thiếc in sau khi cắt sẽ được dập theo
đúng kích thước nắp hoặc đáy từng loại hộp thiếc
Công đoạn làm thân: Các bản thiếc sau khi qua công đoạn cắt sẽ được đưa qua máy cắt góc
sau đó qua máy cuốn tròn để định hình hộp rồi qua máy khâu thân để hoàn chỉnh công đoạnlàm thân
Thiếc in (hoặc khônng in)
Trang 17Công đoạn ghép đáy: Thân hộp tạo ra từ công đoạn làm thân sẽ ghép đáy được tạo thành
từ công đoạn dập theo đúng kích thước của từng loại hộp Trước khi được thành phẩm hoànchỉnh, các hộp thiếc sau khi ghép đáy sẽ được qua máy cán gân và máy re miệng sao cho phù hợp với nắp hộp được tạo ra từ công đoạn dập
Thành phẩm: Sau các công đoạn trên thành phẩm thu được là các hộp thiếc hoàn chỉnh Kho: Thành phẩm sau quá trình sản xuất sẽ được kiểm tra lại trước khi nhập vào kho để
giao cho khách hàng
Một số hình ảnh của các công đoạn sản xuất
Công đoạn cắt
Công đoạn dập nắp hộp Công đoạn dập đáy hộp
Công đoạn làm thân hộp
Trang 18Đề án bảo vệ môi trường đơn giản“Nhà máy in ấn trên kim loại công suất 2.000 tấn/năm và sản xuất hộp kim loại công suất 1.500 tấn/năm” tại lô C55/II đường số 8, KCN Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc
A, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
1.7 Danh mục máy móc, thiết bị tại nhà máy:
Các máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất tại nhà máy của Công ty là cácmáy móc hiện đại và đạt tiêu chuẩn về chất lượng, không thuộc danh mục cấm sử dụngtheo quy định của pháp luật Việt Nam Danh mục các máy móc, thiết bị sẽ được thể hiện cụthể qua các bảng sau:
Bảng 1 1: Danh mục các thiết bị và máy móc phục vụ cho nhà máy
STT Tên máy móc
thiết bị
Tình trạng khi đưa vào sử dụng
Năm sản xuất
Số lượng Xuất xứ
Nguồn: Công ty Cổ phần Bao Bì Dược, năm 2015
1.8 Nhu cầu nguyên nhiên liệu
Nguyên liệu sử dụng tại nhà máy chủ yếu là thiếc, mực in và hơi dung môi được muatrong nước và ngoài nước Nhu cầu sử dụng nguyên liệu được thể hiện trong bảng sau:Bảng 1.2 Nguyên liệu sử dụng trong năm hoạt động ổn định
4 Acetone (dùng vệ sinh máy in và tráng vacni) tấn/năm 1,248
7 Dầu DO (bôi trơn các thiết bị máy móc) lít/năm 90
8 Ga (sử dụng cho quá trình sấy) tấn/năm 72
Nguồn: Công ty Cổ phần Bao Bì Dược, năm 2015
Thành phần và tính chất vật lý, hóa học của một số hóa chất công ty sử dụng
1 Tên thương mại: Acetone
Trang 19Tên hóa học: Acetone
Công thức phân tử: C3H6O
Thành phần: 2-propanone; dimethyl ketone; dimethylformaldehyde; pyroecetic
acid
Đặc tính vật lý,
hóa học
- Đặc tính vật lý: Chất lỏng
- Hình thức/ mầu sắc: Là chất lỏng không mầu, trong
- Mùi: Mùi hăng nồng đặc trưng
- Ngưỡng của mùi: 100.000ppm
- Điểm đông đặc / nóng chảy: 56,1 0C
- Điểm sôi: -18 0C
- Điểm chớp cháy (TOC): 358 0C
- Nhiệt độ tự kích cháy: 2,6-13,0 Vol%
- Giới hạn nổ ( trong không khí): 28,4 Kpa
- Áp suất hơi ( 25 0C): 7,5KPa
- Mật độ quang học: 0,79
- Trọng lượng riêng (20.0/20.0): 2,00
- Tỷ trọng hơi (101,3 Kpa/air=1): 100Wt%
- Tan trong nước ( 20.000C):
- Hóa chất này có hút ẩm không: Có
- Độ nhớt ( 20DegC): 0,4CSt
- Tốc độ bay hơi ( N- Bu Acetate = 1): 0,00143 (0C)
- Hệ số giãn nở nhiệt (Liq): 58,1
- Hình thức/ mầu sắc: Là chất lỏng không mầu, trong
- Mùi: Mùi hăng nồng đặc trưng
- Điểm nóng chảy: không xác định
Trang 20Đề án bảo vệ môi trường đơn giản“Nhà máy in ấn trên kim loại công suất 2.000 tấn/năm và sản xuất hộp kim loại công suất 1.500 tấn/năm” tại lô C55/II đường số 8, KCN Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc
A, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
- Nhiệt độ phân hủy: >1850C
- Áp suất hơi ( 20 0C): <10 hPa
- Phần trăm bay hơi: 60%
- Trọng lượng riêng: 1,00
Nguồn cấp và nhu cầu sử dụng điện
Nguồn điện sử dụng cho nhà máy được cung cấp từ mạng lưới điện quốc gia – Công tyđiện lực Tp HCM chi nhánh Điện lực Bình Chánh Nhu cầu cấp điện năng ước tính hàngnăm khoảng 498.000 KWh/năm dựa hóa đơn tiền điện tháng 03-06/2015 của nhà máy (đínhkèm phụ lục)
Nguồn cấp và nhu cầu sử dụng nước
Nguồn cung cấp nước cho hoạt động sản xuất và nhu cầu sinh hoạt, vệ sinh của Công tyđược lấy từ nguồn nước cấp của Công ty TNHH MTV Khu công nghiệp Vĩnh Lộc Do vậynhà máy sử dụng nguồn nước từ hệ thống cấp nước này
Nhu cầu sử dụng nước trung bình cho hoạt động của nhà máy hiện tại khoảng22m3/ngày (dựa vào hóa đơn tiền nước tháng 03-05/2015) dùng phục vụ sinh hoạt của 150công nhân, tưới cây, phòng cháy chữa cháy,…Bao gồm:
- Nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt của công nhân viên là 18m3/ngày
- Nước cấp cho hoạt động tưới cây, phun xịt tưới sân bãi, PCCC: khoảng 4
m3/ngày
1.9 Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của nhà máy trong thời gian qua
Từ khi đi vào hoạt động đến nay, công ty đã thực hiện nghiêm túc công tác bảo vệ môitrường Cụ thể như sau:
Hệ thống thoát nước mưa, nước thải
Nước mưa
- Hệ thống thoát nước mưa được tách riêng với hệ thống thu gom nước thải
- Nước mưa từ mái sẽ thu gom bằng hệ thống ống nhựa PVC, sau đó chảy vào hệ thốngmương thoát nước mưa kín nội bộ của công ty Riêng nước mưa chảy tràn trên bề mặtđược thoát vào hệ thống mương thoát nước nội bộ rồi chảy ra hệ thống thoát nước mưacủa KCN Vĩnh Lộc trên đường số 8
Nước thải
- Nước thải phát sinh từ công ty chủ yếu là nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viênlàm việc tại nhà máy với lưu lượng khoảng 17,6 m3/ngày Toàn bộ nước thải này để
Trang 21được thu gom về bể tự hoại 3 ngăn để xử lý sơ bộ trước khi đấu nối vào hệ thống thugom nước thải của KCN theo Biên bản xác nhận đấu nối nước thải số 1081/CV-CTY-XLN ngày 14/10/2008 của Công ty TNHH MTV KCN Vĩnh Lộc Nước thải sau bể tựhoại sẽ được dẫn về nhà máy XLNT tập trung của KCN xử lý đạt QCVN40:2011/BTNMT, cột A trước khi thải ra nguồn tiếp nhận
Chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt
- Chất thải sinh hoạt phát sinh tại nhà máy đã được thu gom, phân loại và hợp đồng vớiCông ty TNHH MTV Môi trường Đô thị TP HCM theo Hợp đồng số 677/HD.MTĐT-SH/14.1.V ngày 26/12/2013 để thu gom, vận chuyển đưa đi xử lý theo đúng quy định.Định ký 1 -2 lần/tuần tùy vào khối lượng rác thải phát sinh
Chất thải không nguy hại
- Chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất như thiếc vụn, ba vớ thiếc, bao bì mềm,thùng carton,… Khối lượng khoảng 1.335 kg/ tháng Toàn bộ chất thải không nguy hại
sẽ được công ty được thu gom và hợp đồng với Công ty TNHH MTV Môi trường Đôthị TP HCM theo Hợp đồng số 677/HD.MTĐT-SH/14.1.V ngày 26/12/2013 để thugom, vận chuyển đưa đi xử lý theo đúng quy định
Chất thải nguy hại
- Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất, chiếu sáng và bảo dưỡng thiết bị,máy móc, chủ yếu là chất thải rắn, bao gồm: giẻ lau dính các thành phần nguy hại,bóng đèn huỳnh quang thải, pin thải, hộp mực in,… Thành phần chất thải nguy hạiphát sinh có khả năng gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường (đất, nước mặt,nước ngầm) và sức khoẻ con người cao Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh ởCông ty trung bình khoảng 94,75kg/tháng
- Hiên nay chất thải nguy hại phát sinh tại công ty được thu gom và lưu trữ tại khu vựctập trung chất thải rắn Công ty đã ký hợp đồng với Công ty TNHH MTV SX-TM-DVMôi trường Á Châu theo Hợp đồng số 1596/HĐXL.TP/ACE-2014 ngày 14/06/2014 đểthu gom và xử lý toàn bộ chất thải nguy hại phát sinh tại nhà máy theo đúng quy định
Đối với bụi, khí thải, tiếng ồn
Nhà máy đã thực hiện tốt các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm bụi, khí thải, tiếng ồn như:
- Đối với bụi phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất thì công ty tiến hành vệ sinhvào cuối ngày sản xuất, thông thoáng nhà xưởng, lắp đặt hệ thống thông gió trên máinhà xưởng, tăng cường diện tích cửa nhằm đảm bảo chất lượng môi trường tại khu vựcsản xuất cũng như xung quanh nhà xưởng
Trang 22Đề án bảo vệ môi trường đơn giản“Nhà máy in ấn trên kim loại công suất 2.000 tấn/năm và sản xuất hộp kim loại công suất 1.500 tấn/năm” tại lô C55/II đường số 8, KCN Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc
A, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
- Ngoài ra còn có bụi phát sinh từ các phương tiện vận chuyển ra vào nhà máy thì công ty
áp dụng các biện pháp như sau:
• Phun xịt nước khu vực cổng, sân, để giảm lượng bụi do các phương tiện giaothông ra vào nhà máy
• Toàn bộ hệ thống giao thông nội bộ đã được bê tông và nhựa hóa
• Bố trí một số cây xanh phù hợp xung quanh khu vực nhà máy nhằm tạo cảnhquan và có tác dụng điều hoà vi khí hậu khu vực xung quanh, giảm nhiệt thừa vàbụi phát sinh
Tuy nhiên trong quá trình triển khai chuyển đổi ngành nghề sản xuất công ty chưa lậpbản cam kết bảo vệ môi trường theo đúng quy định Do vậy, nhà máy tiến hành lập Đề ánmôi trường đơn giản để bổ sung hồ sơ gửi đến Ban Quản lý các Khu chế xuất và Côngnghiệp TP HCM được xem xét, xác nhận
Trang 23CHƯƠNG 2.
NGUỒN CHẤT THẢI VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ 2.1 Các nguồn phát sinh chất thải
2.1.1 Nước thải
Nước thải sinh hoạt
Căn cứ vào tình hình sử dụng nước và quá trình hoạt động của công ty thì nguồn phátsinh nước thải chính của công ty là nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên có thànhphần các chất ô nhiễm bao gồm: Chất rắn, chất hữu cơ COD, BOD, Nitơ, Photpho, dầu mỡđộng thực vật, vi sinh gây bệnh Lưu lượng nước thải phát sinh khi Công ty đi vào hoạtđộng ổn định khoảng 18 m3/ngày (được tính bằng 100% lượng nước cấp theo Nghị định80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014)
Nước thải sản xuất
Công nghệ in mà công ty sử dụng là in offset do đó quá trình vệ sinh máy móc thiết bị
in là dung môi mà không sử dụng nước để vệ sinh máy in Do đó, công ty không làm phátsinh nước thải sản xuất
Nước mưa
Vào mùa mưa, lượng nước mưa chảy qua mặt bằng Công ty có chứa các chất thải và đấtcát… Trên diện tích khu đất của Công ty là 7.375,5 m2 ta có thể ước tính được lượng mưarơi và chảy tràn trên bề mặt như sau:
Q = 0,278 x K x I x F
Trong đó: K: Là hệ số dòng chảy (K = 0,6)
I: Là cường độ mưa (mm/ngày)
F: Diện tích lưu vực (7.375,5 m2)
Với cường độ mưa lớn nhất tại huyện Bình Chánh từ tháng 6 đến tháng 9 (tính theolượng mưa trung bình tháng lớn nhất là 310mm Vậy I = 310 mm/ngày = 310.10-3 m/ngày Vậy lưu lượng nước mưa chảy tràn trung bình lớn nhất trong 1 ngày trên mặt bằngCông ty là : Q = 0,278 x 0,6 x 310.10-3 x 7.375,5= 38,137m3/ngày
Theo tính toán như trên, khi có trận mưa với cường độ I = 310 mm/ngày thì lưu lượngnước mưa trên khu vực nhà máy khoảng 38,137m3 /ngày
Ước tính nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn như sau:
Bảng 2.4 Hàm lượng chất ô nhiễm trung bình có trong nước mưa chảy tràn
Trang 24Đề án bảo vệ môi trường đơn giản“Nhà máy in ấn trên kim loại công suất 2.000 tấn/năm và sản xuất hộp kim loại công suất 1.500 tấn/năm” tại lô C55/II đường số 8, KCN Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc
A, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
Để đánh giá chất lượng nước thải phát sinh, Công ty đã kết hợp với Trung tâm Tư vấnCông nghệ Môi trường và An toàn Vệ sinh Lao (Trung tâm COSHET) động tiến hành khảosát, đo đạc, lấy mẫu phân tích vào ngày 13/06/2015 với kết quả được thể hiện qua bảng 2.1như sau:
Vị trí lấy mẫu: tại hố gas cuối cùng trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom nước
thải chung trên đường số 8 KCN Vĩnh Lộc
Điều kiện lấy mẫu: trời khô ráo, không có mưa, gió nhẹ, nhà máy hoạt động sản
xuất bình thường
Thông số đo đạc và phương pháp phân tích: Các thông số đặc trưng và phương
pháp phân tích được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.2 Các thông số và phương pháp phân tích