1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chiến lược sản xuất kinh doanh bao bì kim loại từ năm 1997 2010 tại nhà máy TPXK mỹ châu

105 429 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

; Ệ Đứng trước những khó khăn và thách thức đó, việc xây dựng “ Chiến Hược sản xuất kinh doanh bao bì kim loại từ năm 1997 _ 2010 tại nhà máy Thực [phẩm Xuất khẩu Mỹ Châu ” nhằm xác định

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC MỞ & BAN CONG TP HO CHi MINH

TRINH HUU MINH

HIẾN LƯỢC SÂN XUẤT KINH D0ANH

BAO BÌ KIM LOẠI TỪ NĂM 1997 - 2010

Trang 2

MỤC LỤC

eo Hs

1.1 Khái niệm & tâm quan trọng của chiến lược kinh đoanh trang 04

1.2 Nhiệm vụ chiến lược và hệ thống mục tiêu của công ty trang 05

1.4 Một số phương pháp vận đụng trong hoạt động chiến lược - trang l7

[HUONG 2: LICH SU HINH THANH & PHAT TRIEN CUA NHÀ MAY MY CHAU trang 22

| 2.1 Nhà máy TPXK Mỹ Châu từ năm 1975-1990 — ~ fang22

i 2.1.1 Vài nét về sự hình thành nhà máy TPXK Mỹ Châu trang 22

2.1.2 Những thuận lợi và khó khăä trong giai đoạn từ 1975 —1990 trang 25

| 2.1.3 Những sản phẩm chủ yếu của nhà máy TPXK Mỹ Châu trang 25

7 2.3 Nhà máy TPXK Mỹ Châu từ năm 1995 đến nay trang 32

Trang 3

2.3.3.3 Nhận xét về tình hình sản xuất bao bì trang 45

3.1 Sự cần thiết phải xây dựng chiến lược trang 47

3.2.1 Tổng quan về thị trường bao bì trang 48

3.2.2 Thị trường bao bì kim loại trang 52

3.3 Dự báo như cầu bao bì kim loại trang 53

: 3.4 Phân tích tình hình cạnh tranh trang 54

3.4.1 Nhà máy liên doanh TOVECAN trang 56 3.4.2 Công ty sản xuất bao bì và in trên kim loại trang 58

I 3.5 Phân tích những nhân tố ảnh hưởng từ 1997 — 2010 ~ “trang 60

: 3.5.1Anh hưởng của những nhân tố bên ngoài xí nghiệp : trang 60

3.5.1.1 Môi trường vĩmô ˆ` Tra trang 60 : 3.5.1.2 Các ảnh hưởng vi mô trong ngành kinh doanh trang 63

| 3.6 Định hướng chiến lược SXKD từ 1997 _ 2010 trang 68

3.6.1 Quan điểm về phát triển công nghiệp trang 68 3.6.2 Xác định mục tiêu phát triển trang 68

[ 3.6.2.1 Giai doan I -Tiy nim 1997 — 2000 trang 68

: 3.6.2.2 Giai đoạn II -Từ năm 2000 — 2005 trang 69

Ệ 3.6.2.3 Giai đoạn III ~Từ năm 2005 — 2010 trang 69

po 3.6.3 Ma trận SWOT và định hướng chiến lược của nhà máy trang 69

3,6.3.1 Những điểm mạnh trang 69 3.6.3.2 Những điểm yếu trang 70 3.6.3.3 Những cơ hội phát triển trang 70

3.6.3.4 Những nguy cơ trang 71

3.6.4 Tiêu chuẩn lựa chọn chiến lược trang 73

3.6.5 Định hướng phát triển chiến lược chủ yếu từ năm 1997-2010 trang 73

Trang 4

3.6.5.1 Chiến lược tăng trưởng tập trung trang 73

3.6.5.3 Chiến lược về quy mô công nghệ trang 76

3.6.5.5 Một số chiến lược chức năng trang 81

3.7 BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CÁC CHIẾN LƯỢC QUAN TRỌNG trang 85

3.7.1.1.1 Chiến lược liên doanh, hợp tác kinh doanh trang 85

3.7.1.1.2 Chiến lược sản phẩm quốc tế trang 87 3.7.1.1.3 Chiến lược quảng cáo sản phẩm trang 87 3.7.1.1.4 Chiến lược phát triển & đa đạng sản phẩm trẩng 89

3.7.1.1.5 Chiến lược tấn công trực điện đối thủ , trang 89

3.7.2 Biện pháp cung ứng vốn để tài trợ cho các chiến lược trang 90

3.7.2.1 Tài trợ từ nguồn nội bộ doanh nghiệp ˆ trang 90

3.7.3 Hoạch định nguồn nhân lực thực hiện chiến lược trang 91

3.7.3.1 Cung cấp nhân lực cho đầy chuyển in trang trang 91 3.7.3.2 Cung cấp nhân lực cho dây chuyển SX lon hàn điện trang 92

3.7.3.3 Cung cấp nhân lực cho dây chuyển cắt sắttự động trang 92 3.8 Một số kiến nghị trang 92

3.8.1 Tài trợ vốn từ ngân sách nhà nước trang 92

3.8.2 Đơn giản hóa các thủ tục hành chánh trang 03

3.8.3 Phát triển mạnh hệ thống ngân hàng trang 93

3.8.4 Hình thành thị trường chứng khóan trang 93 3.8.5 Hoàn chỉnh hệ thống luật và các văn bản đưới luật trang 93

3.8.6 Hoàn chỉnh các chính sách thuế trang 93

3.8.7 Kiện toàn bộ máy quản lý xuất nhập khẩu trang 94

Trang 6

Chiến lược sân xuất kinh doanh bao bì kim loại từ nắm 1997 -2010

MỞ ĐẦU

Kinh doanh trong cơ chế thị trường đòi hỏi nhà quản trị phải xây dựng

một chiến lược kinh doanh đúng đắn để đạt được mục tiêu đã để ra

Kinh tế thị trường ngày càng phát triển, thì sự cạnh tranh sẽ trở nên

gay gắt, và phân cực cũng diễn ra nhanh chóng, quyết liệt Trong cuộc đọ sức ấy,

ị : những doanh nghiệp hoạch định được cho mình một chiến lược kinh doanh đứng đắn

đều thành công và phát triển, trái lại đều tụt hậu hoặc phá sản do không có chiến

; lược kinh đoanh hoặc chiến lược kinh doanh không phù hợp

[ Mặt khác,trong nền kinh tế thị trường, nhu câu tiêu dùng của người , din ngày càng nâng cao., thị trường các loại sản phẩm địch Ÿụ càng mở rộng niu

: mi và chủng loại hàng hóa ngày càng đa dạng, phong phú Trong: bối cảnh chung

: ' của nền kinh tế đó, bao bì kim loại đã phát triển để thỏa mãn nhủ cầu ngày càng

Mag cửa những nhà sản xuất trong các lĩnh vực thực phẩm chế biến đóng hộp, dầu

: nhớt, sơn, keo và các chất kết dính khác tại Việt Nam Tuy nhiên ngành bao bì

: kim loại đang có một số khó khăn nhất định về công nghệ sản xuất, về thị trường

Eva việc thực thi các chế độ chính sách

; Ệ Đứng trước những khó khăn và thách thức đó, việc xây dựng “ Chiến

Hược sản xuất kinh doanh bao bì kim loại từ năm 1997 _ 2010 tại nhà máy Thực

[phẩm Xuất khẩu Mỹ Châu ” nhằm xác định mục tiêu, quan điểm, để xuất các giải

pháp cũng cố và phát triển thị trường, gia tăng mãi lực và lợi nhuận, tạo điểu kiện

F thuận lợi để sản xuất kinh doanh thay thế hàng nhập khẩu là một việc làm cần : thiết

: Nhà máy TPXK Mỹ Châu là một đơn vị trong ngành rau quả vừa thay

4 đổi phương hướng sản xuất từ rau quả đóng hộp sang bao bì kim loại phục vụ cho

x các đơn vị trong và ngoài ngành, do đó cần có một chiến lược để định rõ hướng đi

của mình trong tương lai

Trang 7

Luận văn tết nghiệp Thạc øĩ kinh tế

Nội dung của việc xây dựng chiến lược này nghiên cứu những vấn để saul:

° Dự báo nhu câu bao bì kim loại hiện nay của các doanh nghiệp trong nước

© _ Phân tích tình hình cạnh tranh và những nhân tố ảnh hưởng đến sự

phát triển tương lai của ngành bao bì kim loại

Trên cơ sở những nghiên cứu trên, định hướng chiến lược sẩn xuất

kinh doanh cụ thể

Vì thời gian nghiên cứu và khả năng không cho phép giải quyết toàn

bộ vấn để, chúng tôi xin giới hạn nội dung của luận văn này như sau : " ` `,

* Phần lịch sử hình thành và phát triển nhà máy: Chỉ đánh giá tổng quát tình hình phát triển của nhà máy qua 3 giai đoạn chủ yếu :

%® Giai đoạn từ 1975 _ 1990

® Giai đoạn từ 1991 — 1994

Qua đó, phân tích những yếu tố chủ quan & khách quan, những

nguyên nhân chủ yếu làm cho nhà máy chuyển hướng sản xuất

e Trong phần hoạch định chiến lược, trên cơ sở xác định mục tiêu phát triển để xây dựng những chiến lược chủ yếu

e©_ Giai đoạn 1997 - 2010 là một giai đoạn tương đối dài và đẩy rẫy

- những yếu tố bất ngờ khó tiên đoán được Trong cơ chế kinh tế hiện nay, việc xác

định một chiến lược kinh doanh cụ thể và chỉ tiết trong một thời hạn đài có thể

: mang tính khả thi chưa cao Do vậy, luận văn chỉ xin dừng lại ở những chiến lược

chủ yếu và phân tích hướng vận dụng cụ thể của các chiến lược này.

Trang 8

Chiến lược sân xuất kinh doanh bao bì kim loại từ nắm 1997 -2010

Về phương pháp nghiên cứu :

© Điều tra, thu thập số liệu từ các doanh nghiệp có liên quan đến việc thực hiện chiến lược

© Dự báo nhu cẩu tiêu thụ các sản phẩm bằng bao bì kim loại

trong tương lai theo phương pháp phân tích thống kê

e Phân tích các yếu tố tác động của môi trường bên ngoài và môi trường bên trong ảnh hưởng đến việc thực hiện chiến lược

© Tổng hợp các dữ liệu có liên quan từ đó vạch ra chiến lược sản xuất kinh đoanh các sản phẩm bằng bao bì kim loại tại nhà máy TPXK Mỹ

Trang 9

CHƯƠNG 1:

Trang 10

Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kinh tế

1.1 KHÁI NIỆM TAM QUAN TRONG CUA CHIEN LƯỢC KINH DOANH

1.1.1: Chiến lược la gi?

Chiến lược ( Strategy ) bắt nguồn trong lĩnh vực quân sự có nghĩa là

"Khoa học về hoạch định và điều khiển các hoạt động quân sự “

1.1.2 : Chiến lược kinh đoanh là gì ?

Được sử dụng theo 3 ý nghĩa phổ biến nhất

®%

x

e Xác định các mục tiêu cơ bản và dài hạn cửa doanh nghiệp -

e _ Đưa ra và chọn lựa các phương án thực hiện

e Triển khai, phân bố các tài nguyên thiết yếu để thực hiện mục

¡tiêu đó,

, 1.1.3 : Sự quan trọng của chiến lược kinh doanh

Trong nên kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt, chiến lược kinh

doanh có một tắm quan trọng đặc biệt Các doanh nghiệp đã thành công khi xây

dựng được một chiến lược sản xuất kinh doanh đúng đắn, ngược lại một số doanh

ị 1.1.4 : Lợi ích của chiến lược kinh doanh

Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp xác định rõ hướng đi của

mình trong tương lai để đạt được đến những mục tiêu đã được xây dựng

Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp đầu tư vào những lĩnh vực

' có lợi nhất, hạn chế rủi ro

Trang 11

Chiến lược sÂn xuất kinh doanh bao bì kim loại từ năm 1997 -2010

Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp có hướng tập trung được các

Nhiệm vụ chiến lược của công ty được thực hiện dựa trên 3 cơ sở

«© Nguồn lực hiện tại của doanh nghiệp

e© Nhu cầu của khách hàng

e Hoạt động của đối thủ cạnh tranh

1.2.1.1 Nguồn lực hiện tai của doanh nghiệp : Xem bản thân doanh

1ghiệp có những điểm mạnh và những điểm yếu nào trong thương trường, nghiên sứu các cơ hội và các nguy cơ có thể đe dọa đến công ty Trong khoảng thời gian

4é thực hiện chiến lược công ty sẽ sản xuất hay kinh doanh sản phẩm gì ?

Nếu công ty kinh doanh nhiều lĩnh vực khác nhau thì nên sẩn xuất những mặt hàng nào hay sẽ tham gia các đơn vị kinh doanh chiến lược nào ?

1.2.1.2 Nghiên cứu về nhu cầu của khách hàng, Nghiên cứu về nhu cầu của khách hàng nhằm xác định khách hàng của doanh nghiệp là ai, nhu cầu nào

ta có thể đáp ứng được, doanh nghiệp cần mở rộng kinh doanh gì thêm, hoặc phải

kinh doanh gì là hợp nhất Ngoài ra, doanh nghiệp sẽ dùng phương tiện hoặc công

Trang 12

Luận văn tốt nghiệp Thạc #ĩ kinh bế

nghệ nào để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất Phải xem việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng quan trọng hơn quá trình làm ra sản phẩm

Vì sản phẩm sẽ có giai đoạn lỗi thời còn nhu cầu thị trường thì vẫn tồn

tại mãi mãi

1.2.1.3 Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh ; Đánh gía tiểm lực của đối thủ chính, xác định mặt mạnh và mặt yếu của từng đối thủ trên cơ sở phân tích ma trận SWOT,

1.2.2 : Mục tiêu của công ty :

Một đoanh nghiệp có rất nhiều mục tiêu nhưng quan trọng nhất là làm tối đa hóa lợi tức của cổ đông Tuy nhiên tổng quát cần phải dung hòa cả 3 mục tiêu: ~ *

Người Tiêu Dùng ———> , Thỏa mãn nhu cầu Xãhội _ —_ y Gia tăng phúc lợi công cộng Ngoài ra còn có các mục tiêu thứ yếu như

© Năng suất,

© Thị phẩn

e Cai tiến công nghệ

e©_ Nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất

e Thành tích và thái độ làm việc của nhân viên

e Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Các mục tiêu thứ yếu này không đưa vào bản thuyết minh nhiệm vụ

của doanh nghiệp Tuy nhiên với một vài lý do đặc biệt cần nhấn mạnh đến mục

- tiêu thứ yếu, vẫn có thể bổ sung

1.2.3 Những căn cứ để xây dựng chiến lược

© Căn cứ vào khách hàng ;

Trang 13

Chiến lược sân xuất kinh doanh bao bì kim loại từ nắm 1997 -2Ø10 Mỗi doanh nghiệp có thể và cẩn phải chiếm được ít hay nhiều thị phân Không có khách hàng thì doanh nghiệp không có nhu cầu thị trường để cung

ứng hàng hóa hay địch vụ của mình, vì vậy cũng không cần kinh doanh và cũng

không cần có chiến lược kinh doanh

e_ Căn cứ vào khả năng của doanh nghiệp :

Để chọn phân khúc thị trường vừa với khả năng của mình để mang lại

hiệu quả cao trong kính doanh

e Căn cứ vào đối thử cạnh tranh :

So sánh với các đối thủ cạnh tranh để tầm ra lợi thế,

# Lợi thế hữu hình : Như là khối lượng và chất lượng sản phẩm, chỉ phí sản xuất, gía bán sản phẩm, khả năng vốn đầu từ, tay nghề người lao

# Lợi thế vô hình : Như uy tín của doanh nghiệp, mối quan hệ

kinh doanh tốt, địa điểm thuận lợi

1.2.4 Quy trình hoạch định chiến lược :

Qui trình hoạch định chiến lược của doanh nghiệp gồm các giai đoạn

- tiền lương, cán cân thanh toán

Trang 14

Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kinh tế

#' Phân tích các yếu tố văn hóa xã hội cho phép doanh nghiệp

xác định ảnh hưởng của mức sống, phong cách sống, lao động nữ, ước vọng về sự nghiệp, tính tích cực hoặc tiêu cực trong tiêu dùng, tỷ lệ tăng hoặc giảm dân số, xu

hướng dịch chuyển dân số

#' Phân tích các yếu tố về luật pháp, chính trị như các qui định

của nhà nước về hoạt động sản xuất kinh doanh, các qui định về chống độc quyền, luật về bảo vệ tài nguyên và môi trường, các sắc luật về thuế, các chế độ đãi ngộ

đặc biệt, các qui định trong lĩnh vực ngoại thương, quy định về thuê mướn lao động

và khuyến mãi,

Phân tích các yếu tố tự nhiên như 6 nhiễm môi trường, sự

thiếu hụt năng lượng, sự lãng phí tài nguyên thiên nhiên - , ;

* Phan tich cdc yéu t6 cong nghệ : Tìm hiểu tiến độ ứng dụng

công nghệ của các doanh nghiệp trong nước và trên thế giới, tốc độ đổi mới công

nghệ, các khả năng chuyển giao công nghệ mới, chỉ phí cho công tác khoa học kỹ

- thuật và phát triển công nghệ sẵn xuất,

Các yếu tố môi trường vĩ mô tương tác lẫn nhau gây ảnh hưởng và tạo

ra cơ hội hoặc nguy cơ cho doanh nghiệp Vì thế cần nghiên cứu để tìm kiếm cơ hội phát triển và phát hiện ra những nguy cơ để tránh nề, hoặc làm giảm ảnh hưởng của

chúng,

Trang 15

Chiến lược sẵn xuất kinh doanh bao bì kim loại từ năm 1997 -2010

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

Trang 16

Luận văn tốt nghiệp Thạc øĩ kinh tế e_ Môi trường tác nghiệp :

1.2.4.1.2 Ph4n tich m6i truGng bén trong xi nghiép :

Thực tế hoạt động cho thấy tất cả các tổ chức đều có những mặt mạnh, mặt yếu trong việc thực hiện chức năng kinh doanh Ưu và khuyết điểm

nội bộ cùng với những cơ hội và nguy cơ của môi trường là cơ sở để thiết lập mục tiêu và xây dựng chiến lược Việc phân tích nội bộ đòi hỏi phải thu thập, xử lý

những thông tin về tiếp thị, sẵn xuất, quần trị, tài chính kế toán, nghiên cứu và phát

! triển văn hóa của doanh nghiệp

© Phân tích quản trị : Tiến hành phân tích 5 chức năng

- hoạch định, tổ chức, điểu hành, nhân sự, kiểm tra Việc phân tích cho thấy rõ trình

' độ quần trị của mình có những ưu và nhược điểm nào để hoàn thiện

ị e© Phân tích tình hình nghiên cứu và phát triển : Phần phân tích các nguồn lực cung cấp cho hoạt động này, các hoạt động cụ thể như lập

| muc tiêu, chiến lược và chính sách cho việc nghiên cứu và phát triển ( R&D )

© Phân tích tình hình tiếp thị : Bao gồm các nội dung cơ

- bản như: phân tích khách hàng, hoạt động mua — bán, thiết kế sản phẩm, định giá,

; phân phối, nghiên cứu tiếp thị, phân tích cơ hội và cuối cùng là trách nhiệm xã hội

10

Trang 17

Chiến lược sẵn xuất kinh doanh bao bì kim loại từ năm 1997 -2010

Việc phân tích tình hình tiếp thị giúp nhận biết những điểm mạnh, yếu trong từng

lĩnh vực

e Phân tích kế toán -— tài chính : Xác định rõ ưu và

nhược điểm của tài chính Việc phân tích bao gồm đánh giá về khẩ năng thanh

toán, vốn, nợ, lợi nhuận, quyết định đầu tư, quyết định tài trợ, quyết định chia lời

cho cổ đông

e Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh : Hoạt động

sản xuất kinh doanh là hoạt động chủ yếu của một doanh nghiệp nhằm tạo ra sản

phẩm hay địch vụ phục vụ nhu cầu của xã hội Hoạt động sản xuất kinh đoanh cũng

là khả năng chính yếu ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thành công hay thất bại _ của doanh nghiệp Nội đung phân tích tình hình sản xuất kinh_doanh bao gồm xẻm

xét quy trình công nghệ, công suất thực hiện, số lượng và chất lượng lao động phục

vụ sản xuất, chất lượng sản phẩm, định mức tiệu hao nguyên vật liệu

© Phân tích yếu tố văn hóa tổ chức ; Mỗi một tổ chức

đều có một nét văn hóa riêng, ảnh hưởng đến thái độ những thành viên trong tập

thể, Văn hóa tổ chức chính là con người làm cho doanh nghiệp liên kết lại và hoạt

động trong không khí hỗ trợ và hiểu biết lẫn nhau Phân tích văn hóa là phân tích

- về sự tự quản cá nhân, tỉnh thần đồng đội, ý thức tổ chức kỷ luật, xung đột nội bộ,

-_ phong cách lãnh đạo

Việc phân tích nội bộ giúp ta có thể nhận rõ được những ' mặt mạnh mặt yếu, quyết định một phần sự thành bại trong hoạt động của đoanh

nghiệp

Tóm lại, việc phân tích, đánh giá môi trường là công cụ đầu

'- tiên trong quá trình thiết lập chiến lược kinh doanh Hoàn thành việc đánh giá môi

trường cho phép tìm được các cơ hội kinh doanh, chọn các cơ hội chín muổi làm căn

cứ cho việc thiết lập chiến lược,

11

Trang 18

Luận văn tốt nghiệp Thac ef kinh tế

Tuy nhiên, quá trình đánh giá môi trường cũng cho phép doanh

nghiệp nhận biết những nguy cơ để giãm rủi ro trong quá trình hoạt động

1.2.4.1.3 La chọn cơ hội kinh doanh để thiết lập chiến lược : Sau khi phân tích môi trường, các nhà quản trị sẽ nhận biết được những cơ hội và những đe dọa có thể xảy ra Từ đó, lựa chọn cơ hội chủ yếu

làm căn cứ cho việc thiết lập chiến lược

Trên thực tế, hoạt động sản xuất kinh đoanh cho thấy sự tổn tại

và phát triển của doanh nghiệp tùy thuộc phần lớn vào việc doanh nghiệp có tìm được các cơ hội sản xuất kinh doanh hay không? Quy mô của các cơ hội? Từ đó xác định mục tiêu nhiệm vụ và xây dựng các chiến lược kinh doanh

Việc tìm ra cơ hội kinh đoanh là một công việc khó khăn, đồi hỏi phải nghiên cứu chính xác về thị trường, nhạy cảm phát hiện những phân đoạn

thị trường còn trống

Tìm một cơ hội kinh doanh phải trải qua các bước sau :

« Nghiên cứu thị trường nhằm liệt kê tất cả các cơ hội kinh

doanh

se Chia các cơ hội kinh doanh đã phát hiện được thành các

nhóm, mỗi nhóm bao gồm các cơ hội giống nhau vê mục tiêu hoặc phương hướng sản xuất kinh doanh

e Coi mỗi nhóm như một cơ hội kinh doanh để tìm đặc trưng

: cho mỗi nhóm

e Từ đặc trưng của mỗi nhóm, có thể chọn một số các cơ hội

` kinh doanh để hướng tới sự hoạch định chiến lược kinh doanh

12

Trang 19

Chiến lược sÂn xuất kinh doanh bao bì kim loại từ năm 1997 -201O

SƠ _ĐỒ LỰA CHỌN CƠ HỘI KINH DOANH ĐỂ THIẾT LẬP CHIẾN LƯỢC :

CƠ HỘI KINH DOANH E

CO HOI KINH DOANH F

QI KINH DOANH A

Ơï KINH DOANH B

' CƠ HỘI KINH DOANH C

hor KINH DOANH CO HOI KINH DOANH CO HOI KINH DOANH

XÂY DỰNG CÁC CHIẾN LƯỢC

` KINH DOANH

Trang 20

Luận văn tết nghiệp Thạc ĩ kinh tế

1.2.4.1.4 Xác định mục tiêu của chiến lược kinh đoanh :

Mục tiêu đùng để chỉ kết quả cụ thể mà doanh nghiệp cần đạt

được khi thực hiện chiến lược kinh doanh Các mục tiêu của chiến lược kinh doanh

là : Lợi nhuận, mức tăng trưởng, doanh số, thị phần, vị thế cạnh tranh Thông

thường các doanh nghiệp chia mục tiêu làm hai loại chính :

se Mục tiêu đài hạn : Là kết quả mong muốn đạt được trong khoảng thời gian dài Ví dụ như lợi nhuận, công suất, vị thế cạnh tranh,

e Mục tiêu ngắn hạn: Là kết quả mong muốn đạt trong một chu kỳ ngắn hạn, thường là 01 năm

Mục tiêu toàn cục phải được ưu tiên hàng.đầu để làm cơ sở Xác

định các mục tiêu bộ phận, lĩnh vực ¬

1.2.4.2 Giai đoan xây dưng chiến lược :

Trên cơ sở phân tích và đánh giá môi trường kinh đoanh, nhà quần trị

nhận biết được những cơ hội và nguy cơ tác động đến sự tổn tại của doanh nghiệp,

- tt đó xác định nhiệm vụ, mục tiêu để xây dựng các phương án chiến lược

Các phương án chiến lược này sẽ được lựa chọn, sàng lọc để giữ lại

| những phương án chủ yếu Những phương án này sẽ được đánh giá và lựa chọn

những phương án khả thi

1.2.4.3 Giai đoạn lựa chọn chiến lược :

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của mình, doanh nghiệp lựa chọn những phương án ưu tiên phù hợp Nếu mục tiêu là lợi nhuận thì lựa chọn

: những chiến lược có lợi nhuận cao, nếu mục tiêu là chiếm lĩnh thị phẩn hoặc cải tiến công nghệ thì chọn những chiến lược tương ứng , hoặc nếu nguồn vốn doanh

È nghiệp có hạn, những chiến lược sản xuất kinh doanh cẩn nhiễu vốn sẽ được xem

' xét lại

14

Trang 21

Chiến lược sẵn xuất kinh doanh bao bì kim loại từ năm 1997 -201O

Chiến lược được chọn không những (hỏa mãn những mục tiêu chính

mà còn phải đáp ứng các mục tiêu thứ yếu ở một mức độ nhất định Ngoài ra có thể xây dựng nhiều chiến lược để thực hiện và những chiến lược này phải thống nhất,

để đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp

Bên cạnh những chiến lược chính được chọn, cần xây dựng thêm

những chiến lược phụ trợ để bổ sung cho chiến lược chính Chẳng hạn chiến lược tấn công vào thị trường mới có nhiều đối thủ cạnh tranh cẩn phải có những chiến

lược phụ trợ như :

e Chiến lược sản phẩm

© Chiến lược đổi mới công nghệ

*

Sau khi đã chọn được chiến lược sản xuất kinh doanh chủ yếu cần phải xem xét hiệu quả kinh tế do từng chiến lược mang lại Cẩn xem xét các chỉ tiêu về vốn, lợi nhuận, nộp ngân sách, về phúc lợi xã hội Cuối 'cùng là xem xét

:khả năng cung ứng vốn, khả năng huy động vốn, các nguồn tài trợ để thực hiện

chiến lược

Ba giai đoạn vừa kể là những nội dung chính trong quá trình hoạch

định chiến lược Nếu thực hiện tuần tự theo các giai đoạn, và các bước kể trên thì

chiến lược thực hiện có thể thành công, tuy nhiên tùy tình hình cụ thể ta có thể bd

bớt một số bước để việc xây dựng chiến lược được nhanh hiệu quả, nhưng khi thực

hiện phải xem xét và bổ sung

1.3 CÁC PHƯƠNG ÁN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH :

Trên cơ sở phân tích, đánh giá môi trường kinh doanh nhà quản trị nhận biết được các cơ hội và những nguy cơ đang tác động đến sự tổn tại của doanh

nghiệp, từ đó xác định nhiệm vụ, mục tiêu để đưa ra các phương án chiến lược và

biến các phương án này trở thành thực thi,

15

Trang 22

Luận vắn tốt nghiệp Thac of kinh tế Thông thường các doanh nghiệp có thể thiết lập các chiến lược kinh

doanh như sau :

1.3.1 Chiến lược kinh doanh tổng quát : Là chiến lược tăng trưởng hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tăng vị thế của doanh nghiệp bằng cách tập trung vào một số sẩn phẩm, địch vụ mà doanh nghiệp đang có thế mạnh

hoặc cải tiến sản phẩm tìm phân khúc thị trường mới như :

« Chiến lược tăng trưởng hoạt động sản xuất kinh doanh bằng cách liên kết liên doanh, hợp tác với các nhà cung cấp yếu tố đầu vào, các nhà tiên thụ

hoặc ngay với các doanh nghiệp cùng sản xuất kinh đoanh một loại sản phẩm dịch

vụ

e Chiến lược tăng trưởng vị thế doanh nghiệp thông qua thực Hiện

kinh đoanh quốc tế, liên doanh với các doanh nghiệp nước ngoài, hoặc trở thành một doanh nghiệp kinh đoanh tại nước ngoài

© Chiến lược thu hẹp bớt các hoạt động sản xuất kinh doanh khi có nguy cơ rủi ro đang đe dọa nhằm bảo toàn doanh nghiệp, chuẩn bị các điều kiện để khi có cơ hội thì tăng trưởng trở lại thông qua các phương án : Cắt giảm các chỉ phí

không mang lại hiệu quả, thanh lý hay cho thuê mướn các bộ phận tài sản không thu lại lợi nhuận

1.3.2 Chiến lược kinh doanh đặc thù : Giải quyết từng vấn dé trong sản

xuất kinh doanh để thực hiện chiến lược tổng quát như :

e Chiến lược thị trường

e Chiến lược sẩn phẩm

e Chiến lược giá

« Chiến lược phân phối

e Chiến lược khuyến mãi

e_ Chiến lược cạnh tranh

© Chiến lược tổ chức nhân sự

16

Trang 23

Chiến lược sân xuất kinh doanh bao bì kim loại từ nắm 1997 -2G10

e Chiến lược tài chính,

e Chiến lược công nghệ

e Chiến lược kinh doanh trên thị trường quốc tế

1.4.MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP VẬN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHIẾN

LƯỢC

Căn cứ vào tình hình thực tế, sau khi phân tích các yếu tố của môi

trường bên ngoài và môi trường bên trong tác động vào doanh nghiệp, nhà máy

TPXK Mỹ Châu có thể sử dụng các phương pháp ma trận tăng trưởng và tham gia thị trường, ( Shared Matrix ), chiến lược đựa vào chu kỳ sống của sản phẩm, mô hình 5 lực, ma trận SWOT để thực hiện chiến lược sản xuất kinh doanh của mình”,

Tuy nhiên cơ bản là sử đụng ma trận SWOT để hoạch định chiến lược

© Ma trân SWOT

Trong tiếng Anh, SWOT là chữ viết tắt của 4 chữ :Strengths ( những

` điểm mạnh ) Weaknesses ( những điểm yếu ) Opportunities (những cơ hội ) Threats ( những đe dọa )

Các điểm mạnh là :

e Giá thành sản xuất thấp

© Sản phẩm được thiết kế độc đáo

e Dich vu hiéu qua

e Quan hệ với khách hàng tốt

: e Quảng cáo tốt

° Tiếp cận các nguyên liệu hiếm

° Được tài trợ với chỉ phí thấp

e« _ Giao tiếp tốt

e Bán hàng hiệu quả

Các điểm yếu là :

17

Trang 24

Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kinh tế

Năng lực sản xuất hạn chế

Máy móc cũ kỹ

Kỹ thuật lạc hậu

Phương pháp định giá không thích đáng

Hệ thống phân phối không hiện quả

Dịch vụ khách hàng chưa đầy đủ

Thiếu kế hoạch chiến lược

Quản lý chất lượng sản phẩm không tốt

Hệ thống thông tin bên ngoài và nội bộ kém

Các cơ hội là :

Những qui định của chính phủ nhằm thúc đẩy XNK

Sức mua gia tăng,

Các phương tiện tín dụng mới

Ưu đãi về thuế quan

Những thay đổi thuận lợi về hành vi người tiêu dùng

Tiếp cận kỹ thuật mới

Các nhà đầu tư mới có tiểm năng

Các de doa là:

Có thêm đối thủ cạnh tranh

Các sản phẩm thay thế

Những thay đổi bất lợi trong hành vi người tiêu dùng

Thuế XNK gia tăng Sức mua giảm

Xung đột chính trị

Nguy cơ chiến tranh, thiên tai

18

Trang 25

Chiến lược Ân xuất kinh doanh bao bì kim loại từ nắm 1997 -2Ø1O Các chiến lược rút ra từ sự kết hợp điểm mạnh và cơ hội gọi là chiến

- lược S.O thường được hoạch định để sử dụng những điểm mạnh bên trong và cơ hội bên ngoài

Các chiến lược rút ra từ sự kết hợp điểm yếu và cơ hội gọi là chiến lược O.W, nhằm lợi dụng những cơ hội bên ngoài để cải thiện các điểm yếu bên

Các chiến lược rút ra từ sự kết hợp điểm mạnh của doanh nghiệp và

đe dọa là chiến lược S.T, nhằm sử dụng điểm mạnh của doanh nghiệp để tránh khỏi

| hay giảm bớt ảnh hưởng đe dọa từ bên ngoài

Các chiến lược rút ra từ sự kết hợp điểm yếu và đe dọa là chiến lược

| W.T la nhitng chiến lược phòng thủ nhằm khắc phục những điểm yếu bên trong và

Ma trận SWOT là một công cụ để hoạch định chiến lược rất hữu hiệu nhưng nó có những mặt hạn chế do việc tạo nên quá nhiễu chiến lược khó có thể thực hiện được hết Vì vậy khi sử dụng các chiến lược trên cẩn phải cân nhắc và

chọn lựa đồng thời bổ sung thêm các công cụ khác để hỗ trợ

Tóm lai : Thiết lập chiến lược là bước đầu cho quá trình quản trị chiến lược

tại nhà máy TPXK Mỹ Châu Thiết lập chiến lược kinh đoanh là đưa ra các bước

_ cần phải thực hiện để đạt được một chiến lược kinh doanh khả thi

Các bước gồm :

© Phân tích đánh gía các môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường tác nghiệp nội bộ đang tác động vào hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy

2 Xác định cơ hội và nguy cơ, từ đó xác định được mục tiêu và

nhiệm vụ chiến lược của nhà máy

© Đưa ra các phương án sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện chiến lược tại nhà máy

19

Trang 26

Luận văn tốt nghiệp Thạc øĩ kinh tế

Trên đầy là một số cơ sở lý luận về việc xây dựng chiến lược gồm :

Khái niệm, nhiệm vụ, lựa chọn cơ hội, những căn cứ, qui trình hoạch định chiến lược, các phương án xây dựng chiến lược kinh doanh, một số phương pháp vận đụng

trong việc hoạch định chiến lược

Những vấn để nêu ra tuy chưa được đẩy đủ nhưng sẽ là những cơ sở

để nhà máy TPXK Mỹ Châu xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh sau này

Chúng ta cũng có thể thấy rõ tiến trình quản trị chiến lược được thể

hiện khá rõ nét qua mô hình được trình bày sau :

20

Trang 27

Chiến lược sân xuất kinh doanh bao bì kim loại từ năm 1997 -2010

MÔ HÌNH VỀ TIẾN TRÌNH QUẦN TRỊ CHIẾN LƯỢC

——

Trang 29

Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kinh tế

2.1 NHÀ MÁY TPXK MỸ CHÂU TỪ NĂM 1975 - 1990 :

2.1.1 Vài nét về sự hình thành nhà máy TPXK Mỹ Châu :

Nhà máy Thực Phẩm Xuất Khẩu Mỹ Châu là một nhà máy

trung ương đóng trên địa bàn thành phố do Tổng Công Ty Xuất Nhập Khẩu Rau

Quả Việt Nam quần lý và trực thuộc Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn `

Tiền thân của nhà máy là công ty Mỹ Châu được thành lập vào năm 1962, toạ lạc tại số 126 Phạm Phú Thứ và có một trại nuôi gà tại địa chỉ 18

" Hương Lộ 14 —- Quận Tân Bình

Đây là một công ty cổ phần do 12 cổ đông đóng góp, các sản phẩm của công ty Mỹ Châu chủ yếu là thực phẩm chế biến đóng hộp phục vụ cho thị

sấy và sản phẩm đóng hộp khác như nấm, cà sốt, kim chỉ

Sau ngày Miễn Nam hoàn toàn giải phóng, Bộ Lương Thực Thực

Phẩm và Công ty Đồ Hộp Miễn Nam tiếp quản nhà máy TPXK Mỹ Châu Cùng

' thời điểm này thị trường khu vực II ( Liên Xô và các nước Đông Âu ) khan hiếm

- các mặt hàng rau quả nhiệt đới ( kể cả vùng Viễn đông Liên Xô cũ ) Trước một thị

' trường rộng lớn, không quá khắt khe về chất lượng sản phẩm cộng với việc thanh toán bằng đồng Rúp có khả năng chuyển đổi được, lãnh đạo công ty Đồ Hộp Miễn

| Nam và Nhà Máy Thực Phẩm Xuất Khẩu Mỹ Châu quyết định mở rộng qui mô sản

xuất, sẩn xuất kinh doanh rau quả đóng hộp như : đứa, xoài, đu đủ, me Bên cạnh

2

Trang 30

Chiến lược sân xuất kinh doanh bao bì kim loại từ năm 1997 -2O1O

đó, nhà máy TPXK Mỹ Châu cải tạo lại mặt bằng sẵn có, mua thêm đất để mở rộng sản xuất

Từ năm 1976 đến năm 1981, nhà máy để hộp Mỹ Châu vừa xây dựng

vừa sẵn xuất các loại rau quả đóng hộp, đây là một giai đoạn vừa khó khăn vừa

thuận lợi cho ngành đồ hộp nói chung và nhà máy đô hộp Mỹ Châu nói riêng,

Đến năm 1982 sản luợng sản phẩm của ngành đổ hộp đạt đến đỉnh của một parabol : 32.000 tấn /năm riêng nhà máy Mỹ Châu đạt được sản lượng

5.000 tấn/năm với lực lượng lao động khỏang 1.000 công nhân

Từ năm 1982 trở đi nhà máy TPXK Mỹ Châu đạt được công suất ổn định 4.500 tấn/năm do các nguyên nhân sau :

©_ Nhà máy sản xuất sản phẩm theo chỉ tiêu pháp lệnh của nhà nước

© Lực lượng lao động ổn định có trình độ chuyên môn cao

® Việc xây dựng cơ sở hạ tầng cho nhà máy đã hoàn tất

Với những nguyên nhân trên nhà máy TPXK Mỹ Châu đã sẵn sàng để

mổ rộng sản xuất đạt được công suất 10.000 tấn/anăm như một nghị định hợp tác đã

được ký kết giữa hai nhà nước Việt Nam và Liên Xô

Đến năm 1990 biến động chính trị xây ra ở Đông Âu và Liên Xô cũ

đã làm cho thị trường tiêu thụ đổ hộp ở khu vực này bị thu hẹp Điều này đã gây

ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của toàn ngành đổ hộp và từng nhà máy sản xuất trực thuộc

Nhìn chung, từ năm 1975 đến năm 1990 tình hình sản xuất kinh đoanh của nhà máy TPXK Mỹ Châu diễn biến như sau :

23

Trang 31

Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kinh tế

2.1.2 Những thuận lợi và khó khăn trong giai đoạn từ 1975 - 1990:

e Thuận lợi : Trong cơ chế kinh tế tập trung, nhà máy không quan

tâm đến thị trường tiêu thụ, không cẩn cải tiến chất lượng và mẫu mã các mặt hàng

vì đa số hàng hóa sản xuất ra đã được nhà nước tiêu thụ bằng các nghị định tư

thương mại Tình hình sẵn xuất kinh đoanh của nhà máy không phản ánh đúng thực

trạng qua các số liệu tài chính vì nhà nước Việt Nam sẽ bù lỗ khi kinh đoanh không

Mặt khác, trong thời kỳ trên, do nền kinh tế Việt Nam được đảm bảo

| bằng một quỹ hàng hóa khá lớn như các loại vật tư nông nghiệp, xăng dầu, sắt thép

xây dựng, phương tiện vận tải nên giá bán nguyên liệu được kìm hãm một cách

| giả tạo Có lúc đã có sự trao đổi hàng hóa lấy nguyên liệu giữa các nhà máy sản xuất rau quả và nông dân như 1 Kg phân urea = 2/2 kg đứa

Qua việc tổ chức sản xuất rau quả chế biến phục vụ thị trường Liên

Xô và Đông Âu đã góp phần giải quyết các khó khăn đo dư thừa lao động, nâng

cao khả năng tận dụng năng lực các thiết bị máy móc cũ của nhà máy Việt Nam

cũng có một quỹ hàng hóa khá lớn từ các nguồn trao đổi hàng và viện trợ nhằm ổn

định tình hình kinh tế quốc gia lúc bấy giờ

e© Khó khăn : Trong giai đoạn trên, đặc biệt là từ 1989, sự biến động

về chính trị, kinh tế và xã hội ở các nước Đông Âu và Liên Xô đã ảnh hưởng trực

tiếp đến thị trường tiêu thụ sản phẩm

Trang 32

Chiến lược sân xuất kinh daanh bao bì kim loại từ nắm 1997 -201O

Giá xuất khẩu các mặt hàng rau quả được ấn định bởi hiệp định hợp

tác thương mại, trong lúc đó các vật tư đùng để sản xuất , chế biến rau quả xuất

khẩu tăng lên quá nhanh dẫn đến sự tăng giá các nguyên liệu nông sản và rau quả

Vốn lưu động, tiền mặt thiếu nghiêm trọng trong khi nhà nước Liên

Xô lại thanh toán bằng hàng hóa khó có khả năng tiêu thụ

Cơ chế thanh toán bằng đồng rúp xuất khẩu theo nghị định thư chưa

hợp lý

Như đã trình bày, giai đoạn từ năm 1975 — 1990 that sự chưa phản ảnh

đúng thực trạng sản xuất kinh doanh của nhà máy, Chỉ đến khi thị trường quen

thuộc bị thu hep, để tiêu thụ sản phẩm sản xuất, nhà máy bắt đầu tìm đến những thị

trường mới tại các nước tư bản cụ thể là ở Bắc Mỹ, Đông Á>Tây Âu Khi đổ;nhà

máy bắt đâu chạm trán với nền kinh tế thị trường, gặp phải sự cạnh tranh từ các sẵn

phẩm của các nước trong khu vực, thậm chí có những đối thủ cạnh tranh tại nội địa

2.1.3 Những sản phẩm chủ yếu của nhà máỹ TPXK Mỹ Châu trong giai đoạn 1975 ~ 1990 ;

Như đã trình bày, trong giai đoạn này các sản phẩm chủ yếu của Mỹ

Châu chỉ là trái cây đóng hộp, đặc biệt là các chế phẩm từ đứa ( giống Queen ) như

đứa khoanh nước đường, đứa rẻ quạt, đứa miếng nhỏ, nước dứa, dứa nghiền,

Ngoài ra, nhà máy cũng sản xuất một số mặt hàng nước quả đục như nước chuối,

nước đu đủ, nước me, nước xoài, rượu vang dứa nhưng sẵn lượng không cao

Cơ cấu sản phẩm của nhà máy TPXK Mỹ Châu trong giai đoạn này

như sau :

25

Trang 33

Luận vắn tốt nghiệp Thạc Zĩ kinh tế

CƠ CẤU SẲN PHẨM CỦA NHÀ MÁY TPXK MY CHAU

TRONG GIAI ĐOẠN 1975 - 1990

2-2 NHÀ MÁY TPXK MỸ CHÂU TRONG GIẢI ĐOẠN TỪ 1991 - 1994

Sự nghiệp đổi mới toàn diện và triệt để nên kinh tế nước ta đã được 3

năm trên bình diện cả nước Năm 1988 là năm quán triệt các quan điểm đổi mới và

là năm bắt tay vào xây dựng thực nghiệm các hệ thống chính sách và cơ chế quản

lý Năm 1989 và năm 1990 là những năm tổ chức triển khai các hệ thống cơ chế quản lý mới đó

Năm 1991, nhà máy TPXK Mỹ Châu nói riêng và toàn ngành rau quả

chế biến xuất khẩu nói chung đương đầu với những khó khăn thử thách mới : Liên

Xô chấm dứt việc mua hằng theo nghị định thư giữa hai nhà nước, nhà nước Việt

Nam cũng chấm dứt hoàn toàn thời kỳ bao cấp đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, giá cả tiếp tục tăng , gây khó khăn cho sản xuất và đời sống

26

Trang 34

Chiến lược sân xuất kinh doanh bao bì kim loại từ năm 1997 -2010

Song song với tình hình trong nước, tình hình thế giới diễn biến rất phức tạp, nhất là ở Liên Xô và Đông Âu, gây đảo lộn lớn về thị trường xuất nhập khẩu nói chung và thị trường xuất khẩu rau quả chế biến nói riêng Trong khi nhà máy chưa chuẩn bị được thị trường mới, lại bị Mỹ tiếp rục cấm vận, bao vây kinh tế làm trở ngại rất lớn cho việc mở rộng quan hệ làm ăn giữa Việt Nam và các nước

thuộc thị trường khu vực H

Trước tình hình đó ( do không có khách hàng tiêu thụ sẩn phẩm đóng

hộp )Nhà máy TPXK Mỹ Châu buộc phải thu hẹp sản xuất giảm bớt lực lượng tY

1.000 công nhân xuống còn 300 lao động bên cạnh đó nhà máy chủ động tìm khách

hàng và tự cân đối giá bán

-

»

» d TINH HINH SAN XUAT KINH DOANH CUA NHA MAY TPKX MY CHAU

TRONG BON NAM 1991~ 1992 ~ 1993 - 1994 :

Trang 35

Luận văn tốt nghiệp Thạc ef kinh tế phải thu hẹp sản xuất Thu nhập bình quân tăng không đáng kể, đời sống công nhân không tăng Một số CB CNV có tư tưởng không an tâm, không an tâm sản xuất, nhà máy thất thoát một số thợ lành nghề

2 2.1 Những sản phẩm chủ yếu trong giai đoạn 1991 — 1994 :

Trong giai đoạn này, do phải thâm nhập vào thị trường mới như tại Tây Âu, Bắc Mỹ, Đông Á, nhà máy TPXK Mỹ Châu đã tích cực sẵn xuất, nâng cao

chất lượng các mặt hàng truyền thống như đứa quả tươi chế biến các loại Bên cạnh

đó, nhà máy cũng sản xuất nhiều mặt hàng mới phù hợp với thị hiếu của khách

hàng tại khu vực này như chôm chôm nhân dứa, các sản phẩm đứa trong nước

đường nặng, đặc biệt là các sản phẩm nước quả trong lon đễ mở loại 250 mÌ nhằm phục vụ yêu cầu giải khát tại chổ Các sản phẩm chủ yếu của nhà máy trong fai

TY TRONG SAN PHAM TIEU THY TAI NHA MAY

TPXK MY CHAU TRONG GIAI DOAN 1991 - 1994

Trang 36

Chiến lược sân xuất kinh doanh bao bì kim loại từ năm 1997 -2O10

Trang 37

mặt hàng rau quả đóng hộp Bao bì nhà máy TPXK Mỹ Châu thường dùng để cung

cấp cho các khách hàng thuộc thị trường khu vực ï là loại lon hàn chì được chế tạo

tại cơ sở Loại lon này các nước thuộc thị trường II ( khối tư bản chủ nghĩa ) cấm sử dụng từ lâu vì ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng Để thâm nhập vào thị

trường đẩy tiểm năng nhưng khắc khe về chất lượng sản phẩm trên, nhà máy đã

phải nhập lon rỗng hàn điện từ nước ngoài để phục vụ sản xuất Như vậy, toàn bộ

- mấy móc thiết bị hiện hữu tại nhà máy do các nước thuộc khối SEV viện trợ hoặc

:_ do trao đổi hàng hóa để sản xuất lon rỗng hàn chì không sử dạng được (nhưng vần

ị tiếp tục tính khấu hao cơ-bản ) vì thị trường mới không chấp nhận Mặt khác, nhà máy phải tốn một khoản chỉ phí để nhập khẩu lon rỗng từ nước ngoài về Chính

: nguyên nhân này làm cho giá thành các sản phẩm rau quả đóng hop bị đẩy lên khá

- cao, khó cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại của các nước trong khu vực

« Về nguồn nguyên liệu chính : Nguồn nguyên liệu chính nhà

' máy sử dụng để sản xuất các loại trái cây đóng hộp thường được thu mua từ các

' tỉnh miễn Tây ven lưu vực Tiên giang và Hậu giang như Cần Thơ, Tiền Giang, Kiên

Giang, Đổng Tháp, Bến Tre, An Giang,„„ ngoài ra vùng nguyên liệu cửa nhà máy

còn được mở rộng đến các tỉnh miền Đông Nam Bộ và Trung Bộ như Đồng Nai,

Sông Bé ( cũ ), Tây Ninh, Khánh Hòa Trong cơ chế tập trung, nhà máy TPXK Mỹ

- Châu và các nhà máy trực thuộc Tổng Công Ty Rau Quả Việt Nam đã hình thành

các vùng nguyên liệu với quy mô lớn, chất lượng đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, sản

lượng dỗi đào nhằm đảm bảo cho việc sản xuất rau quả đóng hộp được ổn định, như

vùng nguyên liệu đu đủ tại các xã Tân Thanh, Tân Hưng,An Cư, Hòa Hưng (huyện Cái Bè — Tiền Giang ), các xã Mỹ Hiệp, Bình Thạnh ( Cao Lãnh —- Đểng Tháp ) : hoặc vùng dứa tươi đủ tiêu chuẩn xuất khẩu đạng tươi và đóng hộp tại các tỉnh Hậu

30

Trang 38

Chiến lược sÃn xuất kinh doanh bao bì kim loại từ nắm 1997 -2010

Giang, Tiển Giang, Kiên Giang Thế nhưng, khi chuyển sang nền kinh tế thị

Một lý do khác cũng rất quan trọng tác động đến quá trình sản xuất

kinh doanh của các nhà máy chế biến rau quả đóng hộp là do kỹ thuật nông nghiệp

- và sinh học còn lạc hậu, con giống dùng cho cây trồng hiện nay chủ yếu được nhập

- tử nước ngoài vào những năm 1960 Do đó, năng suất thu hoạch càng ngày càng

` thấp nên chi phí cho một kg nguyên liệu càng ngày càng cao > giá thành cao >

: không có được lợi thế cạnh tranh đối với các sản phẩm cùng loại của các nước

trong khu vực

2.2.2.2 Vé gid cả các loại vật tư chủ yếu khác :

Do không còn nguồn hàng viện trợ từ các nước thuộc khối SEV cũ, : nhà nước mất nguồn hàng để đối lưu và ổn định nền kinh tế nên giá cả tăng liên tục gop phdn làm tăng giá thành sản phẩm của các nhà máy chế biến rau quả đóng

hộp

Trước tình hình đó nếu tiếp tục sản xuất các loại rau quả chế biến đóng hộp, doanh thu của nhà máy TPXK Mỹ Châu không bù đắp nổi chỉ phí sản

xuất, có nguy cơ bị phá sản, công nhân viên chức không có việc làm, nhà máy sẽ

¡ không duy trì được vai trò chủ đạo của doanh nghiệp quốc doanh mà nhà nước đã

giao phó trong cơ chế hiện nay và cững không hoàn thành nghĩa vụ nộp ngần sách

31

Trang 39

Luận văn tốt nghiệp Thạc øĩ kinh tế

2.3 NHA MAY TPXK MY CHAU TU NĂM 1995 DEN NAY

-_ kinh tế , xã hội với Cộng Đồng Châu Âu

© Cả nước bước vào thời kỳ đầu của cơ chế thị trường Hàng loạt chính sách mới ra đời và liên tục được hoàn thiện Nến kinh tế của đất nước phat

; triển với mức tăng trưởng bình quân trên 7,5 % / năm Sự tăng trưởng đó khá toàn

diện từ nông nghiệp, công nghiệp đến xuất nhập khẩu và đầu tư phát triển Có

; thể nói những thành tựu kinh tế, chính trị, xã hội đã đạt được trong những năm qua

đã làm tăng thế và lực của nước ta trên trường quốc tế

Cùng hòa mình với nền tăng trưởng của đất nước, sau khi đã cân nhắc,

tiên liệu được bước phát triển của ngành bao bì kim loại tại thị trường nội địa Đâu

năm 1995, nhà máy TPXK Mỹ Châu đã mạnh đạn để xuất cấp trên chuyển hướng sản xuất từ chế biến rau quả đóng hộp sang chuyên môn hoá sản xuất bao bì kim

bao bi kim loại nhập khẩu trong các lĩnh vực sản xuất thực phẩm chế biến rau quả, thực phẩm như sữa, trà, bánh kẹo,lĩnh vực sản xuất dâu nhờn, keo, sơn và các loại Ì_ kết dính khác Đồng thời phục vụ trổ lại cho ngành chế biến rau quả để xuất khẩu (

Do hàng năm ngành đổ hộp phải nhập một số lượng lớn bao bì bằng kim loại để

| phục vụ sắn xuất đồ hộp xuất khẩu)

32

Trang 40

Chiến lược sân xuất kinh doanh bao bì kim loại từ nắm 1997 -2010

Với đội ngữ cán bộ công nhân viên có tay nghề cao và đây nhiệt

huyết, nhà máy TPXK Mỹ Châu là đơn vị đầu tiên trong Tổng Công Ty Rau Quả

| Viet Nam tuyên bố ngưng sản xuất đồ hộp thực phẩm để chuyển sang lĩnh vực mới : Công việc này đã không được cấp trên tán thành nhưng dẫn dẫn qua thực tế đã : chứng mình được tính khả thi của nó

Cũng trong lúc này, Tổng Công Ty Rau Quả Việt Nam đã liên doanh với tập đoàn TOJH ( TAIWAN ) và tập đoàn TOMEN ( JAPAN ) nhằm thành lập

ị Công ty Liên Doanh TOVECO sản xuất bao bì kim loại tại Việt Nam Đây là một

xí nghiệp liên doanh với dây chuyển sản xuất bao bì kim loại hiện đại nhằm phục } vu cho các nhà máy chế biến thực phẩm đóng hộp trực thuộc và các khách hàng trên thị trường dầu nhờn - s

Tuy hoạt động song song nhưng năng lực hoạt động và chất lượng sẵn

- phẩm của nhà máy TPXK Mỹ Châu kém hẳn do các trang thiết bị và công nghệ sản ' xuất lạc hậu ( kế thừa công nghệ sản xuất hộp sắt đùng trong sẩn xuất lon cho các ,

nước thuộc khối SEV ), do đó, trước mắt nhà máy TPXK Mỹ Châu xác định các

khách hàng chủ yếu của nhà máy là các nhà sản xuất thuộc lĩnh vực sơn, keo, chế

| biến thủy sản, hải sản đóng hộp Sau đó, bằng các biện pháp đầu tư, thay thế các

ị trang thiết bị đồng bộ, cao cấp, nhà máy sẽ mở rộng sang phục vụ các khách hàng

ị chế biến thực phẩm xuất khẩu và khai thác các thị trường ngách trong lĩnh vực sản

e Tốt nghiệp Trung cấp & Đại học : 11 người

e Cấp bậc công nhân bình quân : 4/6

e Tuổi đời bình quân :35

33

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w