Để đáp ứng nhu cầu sản xuất, Công ty tiến hành bổ sung công đoạn in trên sản phẩm nhựa năm cao cấp công suất là 32.500 tấn sản phẩmnăm. Công đoạn in đã được Ban quản lý các KCN Bình Dương chấp thuận theo giấy phép đầu tư điều chỉnh ngày 17052016. Trong đó, công suất nhựa gia dụng: 2000 tấn sản phẩmnăm, nhựa thực phẩm 30.500 tấn sản phẩmnăm.
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 Vị trí của cơ sở 10
Hình 2 Quy trình công nghệ sản xuất và in các sản phẩm nhựa thực phẩm 16
Hình 3 Khu vực chứa nguyên liệu hạt nhựa 16
Hình 4 Hình ảnh một số sản phẩm 18
Hình 5 Quy trình sản xuất nhựa gia dụng 19
Hình 6 Sơ đồ thu gom nước mưa chảy tràn 36
Hình 7 Sơ đồ thu gom nước thải tại nhà máy 38
Hình 8 Kho rác sinh hoạt 41
Hình 9 Hình ảnh kho phế liệu 42
Hình 10 Kho rác nguy hại 43
Hình 11 Quy trình dẫn liệu khép kín 44
DANH SÁCH BẢNG Bảng 1 Tọa độ ranh giới khu đất 10
Bảng 2 Kinh phí đầu tư cho bảo vệ môi trường 11
Bảng 3 Các hạng mục công trình của nhà máy 13
Bảng 4 Các hạng mục về bảo vệ môi trường 14
Bảng 5 Công suất hoạt động hiện tại của cơ sở 15
Bảng 6 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động của cơ sở 20
Bảng 7 Danh sách và số lượng nguyên liệu dự kiến 20
Bảng 8 Bảng nhu cầu sử dụng nước của nhà máy 23
Bảng 9 Các công trình bảo vệ môi trường đã thực hiện 24
Bảng 10 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 27
Bảng 11 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong 1 tháng tại cơ sở 29
Trang 4DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
BDIZA : Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Việc thành lập và tình trạng hiện tại của nhà máy
Công ty TNHH Srithai (Việt Nam) (Sau đây gọi tắt là Chủ cơ sở) được thành lập theogiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 3700255640 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư Bình Dươngcấp ngày 25/11/1996 và chứng nhận thay đổi lần 11 ngày 21/10/2015 tại số 9, đường số
2, KCN Sóng Thần 1, Phường Dĩ An, TX Dĩ An, Bình Dương Dự án đầu tư đã đượcBan quản lý các KCN Bình Dương cấp chứng nhận mã số dự án 1073715484 ngày25/11/1996, chứng nhận thay đổi lần 11 ngày 17/05/2016
Năm 1998, Công ty được cấp Quyết định phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môitrường số 683/QĐUB ngày 16/03/1998 với tên Công ty Nhựa Công Nghiệp Việt Thái vớicông suất tối đa là 6.000 tấn/năm bao gồm chai PET và pallet các loại
Qua các thời kì công ty luôn luôn phát triển không ngừng, do đó theo các năm
2013, 2015 công ty xin phép bổ sung quy mô đầu tư tăng công suất lên 32.500 tấn sảnphẩm/năm Tuy nhiên, giai đoạn này công ty chưa tiến hành lập các thủ tục môi trường.Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu sản xuất, Công ty tiến hành bổ sung công đoạn in trênsản phẩm nhựa năm cao cấp công suất là 32.500 tấn sản phẩm/năm Công đoạn in đãđược Ban quản lý các KCN Bình Dương chấp thuận theo giấy phép đầu tư điều chỉnhngày 17/05/2016 Trong đó, công suất nhựa gia dụng: 2000 tấn sản phẩm/năm, nhựa thựcphẩm 30.500 tấn sản phẩm/năm
Đối với nội dung về sản xuất melamine đề cập trong chứng nhận đầu tư, hiện tại công ty không triển khai tại nhà máy này.
Căn cứ theo mục số 87, phụ lục 2, nghị định 18/2015/NĐ-CP, cơ sở thuộc đối tượngphải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường Tuy nhiên, khi tiến hành mở rộng quy môsản xuất công ty vẫn chưa thực hiện lập hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường, vìchưa hiểu và nắm rõ Luật môi trường và chưa có người chuyên trách về vấn đề môitrường Do vậy cơ sở thuộc đối tượng phải lập Đề án bảo vệ môi trường (BVMT) chi tiếttheo phụ lục 1a và điều 3, Thông tư 26/2015/TT-BTNMT quy định đề án bảo vệ môitrường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản Thực hiện theo đúng quy định củapháp luật, chủ cơ sở tiến hành thực hiện Đề án bảo vệ môi trường chi tiết và trình nộpBan Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương (sau đây gọi tắt là BDIZA) thẩm định,
Trang 6phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường để cơ sở bổ sung đầy đủ các hồ sơ pháp lý về môitrường trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Nội dung đề án bảo vệ môi trường chi tiết này sẽ tiến hành đánh giá về hoạt động sảnxuất các sản phẩm nhựa hiện hữu và công đoạn in trên các sản phẩm
2 Căn cứ để lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết
2.1 Căn cứ về pháp lý
Liên quan đến môi trường
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 được Quốc Hội nước Cộng Hòa XãHội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/6/2001
- Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính Phủ quy định về quản lýchất thải và phế liệu
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạchbảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và
kế hoạch bảo vệ môi trường
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và môi trườngquy định về quản lý chất thải nguy hại
- Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngquy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản
- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y
tế về việc “Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệsinh lao động”
- Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 16/06/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành
quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương.
- Quyết định 17/2016/QĐ-UBND ngày 29/06/2016 của UBND tỉnh Bình Dương về Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản
lý các Khu công nghiệp Bình Dương
Các văn bản pháp lý của cơ sở
Trang 7- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 3700255640 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư BìnhDương cấp ngày 25/11/1996 và chứng nhận thay đổi lần 11 ngày 21/10/2015.
- Chứng nhận mã số dự án 1073715484 ngày 25/11/1996, chứng nhận thay đổi lần 11ngày 17/05/2016
- Giấy chứng nhận đăng ký quyền sử dụng đất của Chủ dự án
- Sổ chủ đăng ký nguồn thải chất thải nguy hại số 74001235T ngày 27/01/2011
- Hợp đồng xử lý nước thải số 45/XLNT/2007 giữa Công ty TNHH Srithai (Việt Nam)
và Công ty TM XNK Thanh Lễ
- Các hợp đồng thu gom rác thải nguy hại, sinh hoạt và công nghiệp
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường:
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
- QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối vớibụi và các chất vô cơ
- QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối vớicác chất hữu cơ
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
- Các tiêu chuẩn vệ sinh lao động của Bộ Y tế
- Các tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống của Bộ Y tế
- Tiêu chuẩn đấu nối nước thải của KCN Sóng Thần 1
2.2 Căn cứ về thông tin
- Niên giám thống kê Bình Dương năm 2012 -2013
- World Health Organization (WHO) Environmental Technology Series Assessment
of sources of air, water, and land pollution A Guide to rapid source inventorytechniques and their use in formulating environmental control strategies - Part I and II.1993
- Các phiếu kết quả đo đạc, phân tích chất lượng môi trường thực tế tại Nhà máy
3 Tổ chức thực hiện
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết “Nhà máy sản xuất và in ấn sản phẩm nhựa thựcphẩm 30.500 tấn sản phẩm/năm, nhựa gia dụng 2.000 tấn sản phẩm/năm và bổ sung côngđoạn in hoàn thiện sản phẩm” tại số 9, đường số 2, KCN Sóng Thần 1, Phường Dĩ An,
Trang 8TX Dĩ An, Bình Dương do Công ty TNHH Srithai (Việt Nam) làm chủ đầu tư đã kết hợpvới đơn vị tư vấn là Công Ty CP Xây Dựng Đầu Tư Và Phát Triển Môi Trường MiềnNam để thực hiện.
Chủ cơ sở:
- Tên công ty: Công ty TNHH Srithai (Việt Nam)
- Đại diện: Ông SANTI VISAWAMETEEKUL Chức vụ: Tổng Giám Đốc
An toàn – Môitrường, phiên dịch
Thống kê số liệuQuy trình sản xuấtKiểm tra, rà soát
12 năm
Ông Phan Thanh Giàu
Chuyên viên Sứckhỏe – An toàn –Môi trường
Quy trình sản xuấtThống kê nguồn thải,điểm thải
- Kỹ sư Môi trường
Chủ nhiệm báo cáo
07 năm
Bà Nguyễn Thị Hồng
Điệp
Thạc sĩ quản lý môitrường
Tổng hợp số liệu,thông tin cơ bản vềnhà máy
08 năm
Bà Lương Thị Thu Hà Kĩ sư môi trường Đánh giá các nguồn
phát sinh nước thải
và biện pháp giảm
03 năm
Trang 9Tên người tham gia Học vị và
04 năm
Bà Nguyễn Mỹ Linh Kĩ sư môi trường
Đánh giá các nguồnphát sinh CTR vàbiện pháp giảm thiểu
05 năm
Bà Nguyễn Thị Đan
Đánh giá các sự cố vàbiện pháp giảm thiểu 03 năm
Trang 10CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG
TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÃ QUA CỦA CƠ SỞ 1.1 Tên cơ sở
NHÀ MÁY SẢN XUẤT NHỰA THỰC PHẨM 30.500 TẤN SẢN PHẨM/NĂM,NHỰA GIA DỤNG 2.000 TẤN SẢN PHẨM/NĂM VÀ BỔ SUNG CÔNG ĐOẠN INHOÀN THIỆN SẢN PHẨM
1.2 Chủ cơ sở
- Địa chỉ: số 9, đường số 2, KCN Sóng Thần 1, Phường Dĩ An, TX Dĩ An, BìnhDương
- Người đại diện: Ông SANTI VISAWAMETEEKUL
1.3 Vị trí địa lý của cơ sở
1.3.1 Vị trí địa lý của cơ sở
Cơ sở tọa lạc tại số 9, đường số 2, KCN Sóng Thần 1, Phường Dĩ An, TX Dĩ An, BìnhDương, có các vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc: Công ty Hồng Long, Công ty Swire Cold Storage VN
- Phía Tây: Đường số 6
- Phía Nam: Công ty TNHH Best South Việt Nam
- Phía Đông: Đường số 2
Sơ đồ vị trí cơ sở như sau:
Trang 11Hình 1 Vị trí của cơ sởTọa độ ranh giới khu đất được xác định như sau:
Bảng 1 Tọa độ ranh giới khu đất
X (m) 691464.0 691675.8 691868.7 691661.9
Y (m) 1203935.5 1204237.4 1204142.9 1203803.8
1.3.2 Đối tượng tự nhiên, kinh tế, xã hội xung quanh cơ sở
Khu đất dự án tọa lạc số 9, đường số 2, KCN Sóng Thần 1, Phường Dĩ An, TX Dĩ An,Bình Dương do Tổng Công ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thanh Lễ - TNHH Một thànhviên là chủ đầu tư
Các đối tượng tư nhiên xung quanh dự án
Hệ thống đường giao thông khu vực đã hoàn thiện, về mặt hạ tầng KCN đã xâydựng hoàn thiện tuyến đường giao thông nội bộ nhằm vận chuyển hàng hóa ra vào khuvực Tuyến đường nội bộ được tráng nhựa với chiều rộng từ 8 – 12m Hệ thống sông suối
ao hồ: Do dự án nằm trong KCN đã được quy hoạch hạ tầng rõ ràng nên xung quanhkhông có ao hồ, sông suối lớn
Đến các KCN lân cận:
+ Cách KCN VSIP 1 khoảng: 3km
+ Cách KCN Việt Hương khoảng: 4km
+ Cách Khu Công Nghiệp Bình Chiểu khoảng: 1km
Đến các trung tâm đô thị:
+ Cách Cảng Sài Gòn và Tân Cảng 12 km, cảng Vũng Tàu 100 km;
Trang 12+ Cách sân bay Tân Sơn Nhất 15 km; Giáp với tuyến dường sắt Bắc Nam ở phía Đông,gần ga Sóng Thần;
+ Cách trung tâm kinh tế-văn hóa-xã hội Tp Hồ Chí Minh, Tp Biên Hòa 15 km, Tp.Vũng Tàu 100 km;
Cơ sở hạ tầng của Khu công nghiệp Sóng Thấn 1
Dự án nằm trong KCN Sóng Thần 1, hiện trạng đầu tư cơ sở hạ tầng đã hoàn chỉnhcác tuyến đường trong Khu công nghiệp đảm bảo các nhu cầu vận chuyển hàng hóa ravào dự án Khu công nghiệp đã đầu tư hệ thống XLNT riêng biệt
1.3.3 Nguồn tiếp nhận nước thải của cơ sở
Nước thải ra hằng ngày của dự án là nước thải sinh hoạt (không có nước thải từ quá trìnhsản xuất) Nước thải được thu gom và xử lý qua bể tự hoại sau đó thoát ra cống của KCNSóng Thần 1 tại 02 điểm trên đường số 2 (Tổng thể mặt bằng thoát nước thải đính kèmphụ lục) Sau đó nước thải sẽ được KCN Sóng Thần 1 xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT,cột B trước khi thải ra kênh Ba Bò
1.4 Nguồn vốn đầu tư của Cơ sở
Tổng vốn đầu tư của dự án là: 1.394.260.000.000đồng
Trong đó vốn đầu tư cho các hạng mục bảo vệ môi trường như sau:
Bảng 2 Kinh phí đầu tư cho bảo vệ môi trường
công đoạn in không tiếnhành đầu tư nâng cấpcác công trình này
Đầu tư xây dựng công trình thu gom nước
Trang thiết bị phục vụ thu gom CTR,
1.5 Các hạng mục xây dựng của cơ sở
1.5.1 Các hạng mục về kết cấu hạ tầng
- Hệ thống đường giao thông của cơ sở đã hoàn chỉnh, rất thuận lợi cho giao thông
đi lại, thông tin liên lạc và các hoạt động trung chuyển hàng hóa
- Đường nội bộ trong khuôn viên cơ sở rộng 4m, được trải bê tông xi măng Đốivới đường nội bộ khu vực cổng, sân bãi được kết cấu bằng bê tông nhựa nóng,
Trang 13tải trọng thiết kế tối đa 40 tấn Với tổng diện tích quy hoạch cho hệ thống giaothông nội bộ là 6500m2 (bao gồm giao thông, sân bãi …)
- Hệ thống thông tin liên lạc của cơ sở là một phần của hệ thống thông tin liên lạcchung trong khu vực Và mạng thông tin liên lạc của cơ sở được ghép nối vàomạng viễn thông của bưu điện tỉnh
Đối với nước mưa
- Hệ thống thoát nước mưa nước thải nội bộ của công ty đã được xây dựng hoànchỉnh, nước mưa trên mái được dẫn vào máng thu và dẫn theo các đường ống nhựa PVCD140mm xuống hệ thống cống ngầm Ø600 – Ø800 Nước mưa trên mặt sân bãi được thugom vào các miệng cống có song chắn rác Sau đó, toàn bộ nước mưa được đấu nối vào
hệ thống thoát nước mưa của KCN Sóng Thần 1 tại 01 điểm nằm trên đường số 2
Đối với nước thải
- Toàn bộ hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt từ khu vực nhà vệ sinh chung củanhà máy đều được dùng là ống tròn Ø300 nhằm đảm bảo thu gom nước thải hiệu quả
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của cán bộ công nhân viên làm việctại nhà máy và nước thải từ nhà ăn được thu gom về bệ tự hoại 3 ngăn đặt ngầm mỗi khunhà vệ sinh Nước thải sau khi qua bể tự hoại sẽ được đấu nối vào hệ thống thu gom nướcthải của KCN để dẫn về trạm XLNT tập trung trước khi thải ra nguồn tiếp nhận
1.5.2 Các hạng mục phục vụ hoạt động sản xuất
Tổng diện tích của cơ sở là 30.000 m2
Trang 14Do quá trình sản xuất hiện tại đã tương đối ổn định, các quy trình sản xuất hiện hữu
sẽ không thay đổi, chủ cơ sở chỉ bổ sung thêm công đoạn in lên sản phẩm Do đó cáchạng mục công trình xây dựng chính phục vụ cho hoạt động sản xuất thay đổi không lớn,
chi tiết như sau: (Bản vẽ mặt bằng tổng thể đính kèm phụ lục)
Bảng 3 Các hạng mục công trình của nhà máy
Nguồn: Công ty TNHH Srithai Việt Nam, 2016
Diện tích khu vực in được chuyển từ một phần kho thành phẩm, nguyên liệu để sử dụnglắp đặt máy in mới
Các hạng mục nhà xưởng, văn phòng, và các công trình khác không thay đổi
Khu nhà xưởng được xây dựng rộng 9.830m2 có chiều cao 01 tầng, chiều cao đỉnh mái15,065m + 0,3m chiều cao nền Có cấu trúc: Móng, cột đà kiềng, giằng tường bằng bêtông cốt thép Tường xây gạch, đầu hồi ốp tole Cửa cuốn và cửa sắt trượt Vì kèo, đòntay, giằng mái thép, mái lợp tole Nền đổ bê tong xoa phẳng
Trang 151.5.3 Các hạng mục về bảo vệ môi trường
Cơ sở đã đầu tư xây dựng hạng mục công trình bảo vệ môi trường như: hệ thống thugom nước thải sinh hoạt, hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thông gió, trang bị các thiết
bị thu gom rác … Chi tiết như sau:
Bảng 4 Các hạng mục về bảo vệ môi trường
Nguồn: Công ty TNHH Srithai Việt Nam, 2016
Hệ thống thoát nước mưa và nước thải đã được đầu tư hoàn chỉnh, thông số kỹthuật được nêu tại mục 1.5.1 đảm bảo thu gom triệt để nước mưa và nước thải phát sinhtại nhà máy Tuy nhiên, trong thời điểm hiện tại lượng nước định kỳ thải bỏ của bồn giảinhiệt còn thải vào cống nước mưa, do đó trong thời gian tới Công ty sẽ tiến hành đấu nốiống xả đáy tháp giải nhiệt vào hệ thống thoát nước thải, chi tiết được trình bày tạichương 3 của đề án này
Hệ thống bể tự hoại 3 ngăn được đặt ngầm tại các khu vực vệ sinh (văn phòng, nhàbảo vệ, nhà chuyên gia, nhà xưởng) có kết cấu bằng bê tông cốt thép, quét chống thấm.Nước thải từ quá trình vệ sinh được thu gom về bể tự hoại, sau đó được thoát theo hệthống ống nhựa PVC D140mm đấu nối vào hệ thống thoát nước thải của Công ty trướckhi thoát vào hệ thống thoát nước thải của KCN
Thùng chứa rác các loại được trang bị khoảng 50 thùng được bố trí tại các khu vựcthường xuyên tập trung công nhân như nhà ăn, văn phòng, khu nhà vệ sinh… Dung tíchthùng tùy thuộc vào từng khu vực (từ 20 đến 120 lít) Hàng ngày nhân viên vệ sinh sẽ tậpkết toàn bộ rác tại các điểm tập trung rác thải sinh hoạt trước khi chuyển giao cho đơn vịthu gom
Kho rác sinh hoạt, kho rác công nghiệp và kho rác nguy hại nằm liền kề nhau và
bố trí tại gần cổng sau của Công ty, kho rác được kết cấu nền bê tông, có tường bao bằngtôn chống cháy Tại các kho rác đều dán nhãn cảnh báo, thùng lưu chứa rác thải nguy hạiđược dán nhãn phân loại rõ ràng, dung tích thùng chứa 60 – 120 lít Tuy nhiên, hiện tại
Trang 16kho chứa rác nguy hại chưa có gờ chống tràn trong trường hợp sự cố tràn đổ có thể chảyvào hệ thống thoát nước mưa Do đó, trong thời gian tới Công ty sẽ khắc phục vấn đề nêutrên, chi tiết trình bày tại chương 3
1.6 Quy mô hoạt động sản xuất, thời gian hoạt động của Nhà máy
Thời điểm năm 1998, Công ty TNHH Srithai (Việt Nam) được thành lập với ngànhnghề hoạt động sản xuất chai PET, pallet các loại với công suất tại thời điểm đó là 6000tấn/năm Đến thời điểm hiện tại công suất sản xuất của cơ sở là 32.500 tấn/năm bao gồm
2 dòng sản phẩm chính là nhựa phục vụ thực phẩm và nhựa gia dụng, chi tiết như sau:
Bảng 5 Công suất hoạt động hiện tại của cơ sở
(tấn/năm)
Nguồn: Công ty TNHH Srithai (Việt Nam)Thời gian hoạt động của cơ sở: 8 giờ/ngày, trừ các ngày lễ và chủ nhật
1.7 Quy trình công nghệ sản xuất của cơ sở
Quá trình hoạt động của công ty bao gồm:
- Sản xuất sản phẩm nhựa dùng trong thực phẩm
- Sản xuất sản phẩm nhựa gia dụng
Trước đây, công ty chỉ tiến hành sản xuất các sản phẩm nhựa các loại, đối với các sảnphẩm cần in sẽ chuyển cho các đơn vị gia công khác để tiến hành in Đến nay do nhu cầu
và để quá trình hoàn thiện sản phẩm được nhanh chóng, công ty bổ sung thêm công đoạn
in vào quá trình sản xuất Chi tiết như sau:
Trang 17Sơ đồ công nghệ quá trình sản xuất và in các sản phẩm nhựa thực phẩm
Hình 2 Quy trình công nghệ sản xuất và in các sản phẩm nhựa thực phẩm
Nguyên liệu hạt nhựa được nhập về trong các bao chứa với các khối lượng khác nhau
(50kg - 1000kg ) Sau đó được ba lăng chuyển vào bồn chứa trước khi đi vào quá trình
Bán thành phẩm
In (logo, nhãn,…)
Sản phẩm hư hỏngMáy băm phế liệu
nhựa
Thành phẩm
CTR
Bán
Tái sử dụng làm nguyên liệu cho nhựa gia dụng
Trang 18Sấy: Để bắt đầu quá trình sấy, quạt gió sẽ hút nguyên liệu trong bồn chứa thổi vào bồn
sấy, tại đây nhiệt độ được cấp bằng điện ở 60 – 80oC nhằm loại bỏ độ ẩm trong nguyênliệu Sau đó nguyên liệu được dẫn theo đường ống vào máy trộn
Trộn màu: tùy theo yêu cầu sản phẩm của đơn hàng mà hạt nhựa sẽ được phối trộn với
các bột màu để tạo màu sản phẩm theo yêu cầu
Ép nhựa, qua khuôn: Sau khi trộn màu các hạt nhựa đã trộn màu sẽ qua hệ thống ép
nhựa với nhiệt độ cao (190oC) làm các hạt nhựa chảy ra thành dạng keo, dung dịch qua bộkhuôn tạo hình cho ra nhiều dạng sản phẩm khác nhau theo theo đơn đặt hàng như nắpchai, nắp, lọ
Đối với các sản phẩm sau khi ra khuôn không đạt yêu cầu, sẽ được KCS kiểm tra và lưutrữ vào thùng, khi đủ mẻ sẽ chuyển qua máy băm để tái sử dụng làm nguyên liệu chonhựa gia dụng khoảng 50% sản phẩm bị hư (những sản phẩm màu trắng thì đem đi tái sửdụng)
In: Quá trình in được diễn ra trên 2 dây chuyền in Automatic silk Printing MC (Sovent)-2
units nhập mới 100% Các sản phẩm nhựa sau khi ép xong sẽ được chuyển vào đúng vị trítrên máy in lụa, mực in và dung môi sẽ được pha với một tỉ lệ nhất định và cung cấp vàobản lụa Máy in kín sẽ tự động điều khiển di chuyển sản phẩm, đồng thời với việc dichuyển chổi lụa, sản phẩm sau khi in sẽ nhập kho và giao hàng Quá trình này sử dụngloại mực in Marapoly pha cùng lượng dung môi với tỉ lệ 50:50
Sau khi in, các sản phẩm được chuyển vào kho thành phẩm để chờ xuất cho khách hàng
Sản phẩm nhựa thực phẩm (chai và nắp)
Trang 19Sản phẩm nhựa gia dụngHình 4 Hình ảnh một số sản phẩm
Sơ đồ công nghệ quá trình sản xuất nhựa gia dụng
Trang 20Hình 5 Quy trình sản xuất nhựa gia dụng
Thuyết minh quy trình công nghệ:
Nguyên liệu hạt nhựa được nhập về trong các bao chứa với các khối lượng khác nhau
(25kg - 50kg )
Trộn màu: Qúa trình trộn màu tại khu vực hàng gia dụng được thực hiện bằng 1 bồn trộn
nằm trong khu vực riêng, cách ly bằng tường kín tách biệt với các khu vực sản xuất khác
Tại đây công nhân tiến hành đổ bao nhựa và màu vào bồn trộn theo tỉ lệ thích hợp tùy
từng loại sản phẩm Sau đó dùng xe nâng vận chuyển qua khu vực máy ép
Ép nhựa, qua khuôn: Sau khi trộn màu các hạt nhựa đã trộn màu sẽ qua hệ thống ép
nhựa với nhiệt độ cao (khoảng 1200C) làm các hạt nhựa chảy ra thành dạng keo, dung
dịch qua bộ khuôn tạo hình cho ra nhiều dạng sản phẩm khác nhau theo theo đơn đặt
hàng như: két nhựa, xọt nhựa
Đối với các sản phẩm sau khi ra khuôn không đạt yêu cầu, sẽ được KCS kiểm tra và lưu
trữ vào thùng, khi đủ mẻ sẽ chuyển qua máy băm để tái sử dụng lại hoàn toàn phế phẩm
In: Quá trình in được diễn ra trên 2 dây chuyền in Automatic silk Printing MC (Sovent)-2
units nhập mới 100% Các sản phẩm nhựa sau khi ép xong sẽ được chuyển vào đúng vị trí
trên máy in lụa, mực in và dung môi sẽ được pha với một tỉ lệ nhất định và cung cấp vào
bản lụa Máy in kín sẽ tự động điều khiển di chuyển sản phẩm, đồng thời với việc di
Bán thành phẩm
In (logo, nhãn,…)
Sản phẩm hư hỏngMáy băm phế liệu
Ồn, bụi
Thành phẩm
Hơi mực inMực, dung môi
Trang 21chuyển chổi lụa, sản phẩm sau khi in sẽ nhập kho và giao hàng Quá trình này sử dụngloại mực in Marapoly pha cùng lượng dung môi với tỉ lệ 50:50
Sau khi in, các sản phẩm được chuyển vào kho thành phẩm để chờ xuất cho khách hàng
1.8 Máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất
1.8.1 Máy móc, thiết bị
Trang thiết bị máy móc phục vụ cho hoạt động hiện tại của cơ sở được trình bày tạibảng sau
Bảng 6 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động của cơ sở
16 Dây chuyển máy in (Automatic silk
Nguồn: Công ty TNHH Srithai (Việt Nam), 2016
1.8.2 Nguyên liệu, vật liệu
a) Nhu cầu nguyên liệu
Bảng 7 Danh sách và số lượng nguyên liệu dự kiến
Trang 22TT Nguyên liệu tính/năm Đơn vị Số lượng Xuất xứ Mục đích sử dụng
Resin PP COPO
2 Hạt màu các loại
phẩm
3 Dung môi các loại
Nguồn: Công ty TNHH Srithai (Việt Nam), 2016.
Tính chất của các nguyên liệu nhựa phục vụ sản xuất:
Tính bền cơ học cao (bền xé và bền kéo đứt), khá cứng vững, không mềm dẻo như PE, không bị kéo giãn dài do đó được chếtạo thành sợi Đặc biệt khả năng bị xé rách dễ dàng khi có một vết cắt hoặc một vết thủng nhỏ
Trang 23Trong suốt, độ bóng bề mặt cao cho khả năng in ấn cao, nét in rõ.
2 Nhựa PC Khối lượng riêng: 1.20–1.22 g/cm3
Độ bền kéo (σt): 55–75 MêgaPa
Độ dai va đập: 20–35 KilôJ/m2Polycacbonat rất bền và chịu lực cao, nhưng tuy nhiên, đốchống trầy xước kém Độ truyền sáng của polycacbonat tốt.Điểm dịch chuyển lỏng rắn của Polycacbonat vào khoảng147°C, khi qua nhiệt độ này, độ mềm của polycacbonat tỉ lệthuận với độ tăng của nhiệt, và hóa lỏng hoàn toàn khi nhiệt độđạt đến 155°C Dụng cụ để làm polycacbonat phải có nhiệt độtrên 80°C để tránh tình trạng sản phẩm dễ bị căng
3 Nhựa HDPE Độ bền cao so với tỷ lệ mật độ, mật độ khối lượng của HDPE
có thể dao động từ 0,93 đến 0,97g/cm3.Điểm nóng chảy tại 120oC
Chịu mài mòn, chịu chấn động cao, ngay cả ở nhiệt độ thấp.Kháng hóa chất tuyệt vời
Hệ số ma sát thấp, cách điện tốt, Khả năng chống bức xạ năng lượng cao
4 Nhựa PET Bền cơ học cao, có khả năng chịu đựng lực xé và lực va chạm,
chịu đựng sự mài mòn cao, có độ cứng vững cao
Trơ với môi trường thực phẩm
Trong suốt
Chống thấm khí O2, và CO2 tốt hơn các loại nhựa khác
Khi đươc gia nhiệt đến 200oC hoặc làm lạnh ở – 90oC,cấu trúc hóa học của mạch PET vẫn được giữ nguyên, tính chống thấm khí hơi vẫn không thay đổi khi nhiệt độ khoảng 100oC
Trang 24Nhiệt độ hóa hơi: 280oC
1.8.3 Nhu cầu về điện, nước và các vật liệu khác
- Nguồn cung cấp điện cho hoạt động của cơ sở được lấy từ KCN Sóng Thần 1
- Nhu cầu cấp điện cho nhà máy chủ yếu cấp điện cho hệ thống chiếu sáng, máymóc thiết bị sản xuất, hệ thống thông gió, theo hóa đơn tiền điện trong 6 thángđầu năm thì lượng điện mà công ty sử dụng trung bình khoảng 136.500kw/tháng
- Nguồn cung cấp nước:
Nguồn cung cấp nước cho hoạt động sản xuất và nhu cầu sinh hoạt, vệ sinh của cơ
sở được lấy từ nguồn nước cấp của KCN Sóng Thần 1
- Lượng nước tiêu thụ:
Nhu cầu cấp nước hiện tại của công ty là 1479 m3/tháng ~57 m3/ngày (Căn cứ theo hóađơn sử dụng nước tháng 4,5/2016)
Bảng 8 Bảng nhu cầu sử dụng nước của nhà máy
Trang 25STT Nội dung Quy mô Tiêu chuẩn Nhu cầu
(*): Các tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt được lấy theo tiêu chuẩn TCXDVN 33-2006 Cấp
nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế.
Nhận xét: căn cứ vào tổng lượng nước sử dụng hằng ngày (31m3/ngày), nhưng theohóa đơn điện nước thì lượng nước sử dụng là 57m3/ngày, điều này cho thấy quá trìnhquản lý sử dụng nước chưa chặt chẽ (đường ống nước bị hư, công nhân viên sử dụngnước chưa hợp lý, làm lượng nước hao hụt quá lớn Vì thế trong thời gian tới công ty sẽtiến hành rà sóat lại, kiểm tra đường ống nhằm hạn chế việc tổn thất nước sạch.)
1.9 Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong thời gian đã qua
Năm 1998, Công ty được cấp Quyết định phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môitrường số 683/QĐUB ngày 16/03/1998 với tên Công ty Nhựa Công Nghiệp Việt Thái vớicông suất tối đa là 6.000 tấn/năm bao gồm chai PET và pallet các loại
Qua các năm 2013, 2015 chủ cơ sở có tiến hành đăng ký nâng công suất sản xuất củanhà máy Đến thời điểm hiện tại tổng công suất của nhà máy là 32.500 tấn/năm, ngoài racòn bổ sung thêm công đoạn in ấn lên sản phẩm Trong quá trình mở rộng nâng công suấtchủ cơ sở chưa tiến hành lập Đánh giá tác động môi trường Do đó, để khắc phục nay chủ
cơ sở tiến hành lập Đề án bảo vệ môi trường trình Ban quản lý các KCN tỉnh Bình Dươngxem xét, thẩm định
Trong quá trình hoạt động, cơ sở đã có các công tác bảo vệ môi trường như sau:
Bảng 9 Các công trình bảo vệ môi trường đã thực hiện
1 Hệ thống thu gom, thoát nước thải
và nước mưa
Đã tách riêng hệ thống thu gom nước mưa,nước thải riêng biệt
2 Bể tự hoại xử lý nước thải sinh hoạt Giảm thiểu một phần chất rắn và chất hữu
cơ trong nước trước khi đấu nối với KCN
3 Khu vực chứa và lưu trữ chất thải Phân loại các loại chất thải sinh hoạt chất
thải công nghiệp không nguy hại và chấtthải nguy hại thành các phần khác nhau và
Trang 26STT Nội dung thực hiện Hiệu quả đạt được
lưu trữ trước khi xử lý
4 Hệ thống thông gió, quạt hút Nhằm cải tạo vi khí hậu, điều hòa không
khí khu vực hoạt động kinh doanh
Trang 27CHƯƠNG 2 MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG
KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI CỦA CƠ SỞ VÀ BIỆN PHÁP
QUẢN LÝ/XỬ LÝ 2.1 Các nguồn chất thải
- Nước thải từ nhà vệ sinh văn phòng
- Nước thải từ nhà vệ sinh khu vực nhà chuyên gia
- Nước thải từ khu vực nhà vệ sinh của bảo vệ
- Nước thải từ nhà vệ sinh khu vực nhà xưởng
- Nước thải từ khu vực nhà ăn
Lượng phát sinh, thành phần, tính chất
Căn cứ vào tình hình sử dụng nước và quá trình hoạt động của cơ sở thì nguồn phátsinh nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên có ít, thành phần các chất ô nhiễm baogồm: Chất rắn, chất hữu cơ COD, BOD, Nitơ, Photpho, dầu mỡ động thực vật, vi sinhgây bệnh Lưu lượng nước thải phát sinh khoảng 24 m3/ngày (tính theo 100% nhu cầu
sử dụng nước) Toàn bộ nước thải từ nhà vệ sinh của các khu nhà vệ sinh được thu gom
về bể tự hoại để xử lý sơ bộ sau đó dẫn về hố ga đấu nối với hệ thống thoát nước thải củaKCN Sóng Thần 1
2.1.1.2 Nước thải từ hoạt động sản xuất
Nguồn phát sinh
Trong quá trình sản xuất, nước cấp cho quá trình làm mát được cấp lần đầu khoảng 20
m3/lần (bao gồm cấp cho bể chứa và 11 tháp giải nhiệt) và được tuần hoàn tái sử dụng màkhông thải bỏ, chỉ bổ sung lượng nước 1,5 m3/ngày hao hụt và thất thoát do quá trình bayhơi, rò rỉ đường ống gây ra
Tuy nhiên định kỳ hàng tháng, công ty tiến hành xả nước trong các tháp giải nhiệt (11tháp) sẽ làm phát sinh lượng nước thải khoảng 20m3 /lần nên cần có đường ống đấu nối từcác bể chứa, tháp giải nhiệt đến cống thoát nước thải chung của KCN
Trang 282.1.1.3 Nước mưa
Lưu lượng nước mưa chảy tràn trong khu vực:
Q (m3/s) = 0,278 × k × I × F
k: Hệ số dòng chảy (k = 0,6); I: Cường độ mưa (mm); F: Diện tích lưu vực (m 2 )
Lượng mưa trong tháng lớn nhất tại khu vực vào tháng 9 là 463,5 mm Theo đó,khối lượng nước chảy tràn qua khu vực dự án có diện tích 30.000 m2 ước tính trên toànmặt bằng, khu vực dự án là:
Q = 0,278 × 0,6 × 463,5 × 30.000 = 2394 m3/thángNồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn được trình bày như sau
Bảng 10 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn
2.1.2 Chất thải rắn thông thường
2.1.2.1 Chất thải rắn sinh hoạt
Lượng phát sinh
Trang 29- Phát sinh từ sinh hoạt của nhân viên của nhà máy làm việc tại các khu vực khác nhaunhư tại xưởng sản xuất, văn phòng, bãi giữ xe với khối lượng khoảng 150 kg/ngày.Dựa trên:
+ Số người nhân viên là 300 người
+ Lượng phát thải trung bình: 0,5 kg/người
2.1.2.2 Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại
Nguồn phát sinh
Trong quá trình hoạt động của cơ sở, chất thải rắn công nghiệp không nguy hại phát sinh
từ các công đoạn sau:
- Từ công đoạn bóc vỏ bao bì nguyên liệu
+ Ngoài ra, trong quá trình sản xuất có thể gây phát sinh lượng bao bì, nylon, gỗ,giấy từ các hoạt động khác với khối lượng không cao, vào khoảng 100kg/tháng
2.1.3 Chất thải nguy hại
Nguồn phát sinh
Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất, chiếu sáng và bảo dưỡng thiết bị,máy móc, chủ yếu là chất thải rắn, bao gồm: bóng đèn huỳnh quang thải, bao bì dính hóachất, giẻ lau dính CTNH, …
Khối lượng phát sinh
Trang 30Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh ở cơ sở ước tính trung bình khoảng101kg/tháng (theo Sổ chủ nguồn thải CTNH của cơ sở) bao gồm các loại chất thải vớikhối lượng tương ứng như bảng sau:
Bảng 11 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong 1 tháng tại cơ sở
STT Tên chất thải Nguồn phát sinh Khối lượng đăng
5 Giẻ lau dính dầu
2.1.4 Khí thải
Hơi dung môi từ quá trình in
- Sau khi bổ sung thêm công đoạn in ấn sản phẩm, để tiến hành in mực in sẽ được pha
Trang 31cùng với các dung môi với các thành phần trong các dung môi này bao gồm xylen,benzen, n-butoxylethyl acetate… Do đó lượng hơi dung môi phát sinh có thể làm ảnhhưởng đến môi trường khu vực sản xuất.
- Các hơi dung môi trên dễ bay hơi và thoát ra ngoài môi trường Do đó trong quá trình
in các máy in sẽ được lắp đặt trong phòng cách ly nhằm đảm bảo hạn chế hơi dungmôi
- Ngoài ra, theo nhu cầu sử dụng có thể thấy lượng mực in và dung môi sử dụng khônglớn chỉ khoảng chưa tới 1kg/ngày Do đó lượng hơi dung môi phát sinh từ quá trìnhnày không lớn Chủ đầu tư sẽ đưa ra các biện pháp giảm thiểu đối với nguồn ô nhiễmnày
Khí thải từ phương tiện giao thông
- Trong quá trình hoạt động sản xuất, nguyên vật liệu được vậnchuyển tới Công ty bằng phương tiện vận tải, các phương tiện này đều sử dụng chủ yếu làxăng và dầu diesel làm nhiên liệu Như vậy, môi trường sẽ phải tiếp nhận thêm một lượngkhí thải với thành phần là các chất gây ô nhiễm như: CO, SOx, NOx, Hydrocacbon,Aldehyde, bụi Tuy nhiên, lượng khí thải này phân bố rải rác, không liên tục và khó thugom nên không kiểm soát nguồn ô nhiễm này chặt chẽ được
Khí thải từ máy phát điện dự phòng
Để ổn định cho hoạt động của nhà máy trong trường hợp lưới điện có sự cố, chủ cơ sở sửdụng 01 máy phát điện dự phòng chạy bằng dầu DO với công suất 1500kVA, sử dụngtrong trường hợp mất điện Theo định mức sử dụng nhiên liệu máy phát điện của công tyTrí Kỹ Thuật, lượng dầu DO tiêu thụ được sử dụng là 344 lít/giờ ~ 300 kg/giờ (trọnglượng riêng của dầu DO là 0,87)
Tuy nhiên do hoạt động của máy phát điện là không thường xuyên, và nhiên liệu sử dụng
là dầu DO nên mức độ ô nhiễm không cao Công ty đã trang bị thiết bị chống ồn và lắpđặt ống khói thoát khí thải cao 15m nhằm hạn chế tác động khói thải tới khu vực côngnhân làm việc
2.1.5 Bụi
Từ phương tiện giao thông
- Trong quá trình hoạt động của cơ sở bụi chỉ phát sinh từ các phương tiện giao thông ravào nhà máy trong quá trình nhập xuất nguyên liệu sản phẩm Ngoài ra, bụi phát sinh
Trang 32từ các phương tiện của 300 công nhân ra vào nhà máy Bụi phát sinh từ các phươngtiện là không cao và mang tính cục bộ Do đó, đây là nguồn ô nhiễm không đặc trưngcủa cơ sở.
Từ quá trình sản xuất
- Trong quá trình sản xuất các công đoạn trộn màu có khả năng phát sinh bụi Tuynhiên quá trình này diễn ra trong quy trình khép kín, toàn bộ lượng nguyên liệu dạngbột hạt nhỏ hay mảnh được đưa qua các thiết bị chứa đựng 500 – 1000 kg Sau đóchuyển vào phễu chứa, tải trọng hạt nhựa là cao do đó không phát tán ra môi trườngkhông khí
- Tại quá trình băm phế phẩm nhằm tái chế lại cho quá trình sản xuất, máy băm đượcđặt trong khu vực riêng, tách biệt hoàn toàn với các khu vực khác nằm tại hành langsản xuất, tại đây có xây dựng vách ngăn cách không cho bụi phát tán ra khu vực xungquanh, hạn chế tiếng ồn Ngoài ra máy băm hoạt động không thường xuyên, chỉ vậnhành theo từng mẻ khi gom đủ số lượng, vì vậy bụi phát sinh từ quá trình này khônglớn
Từ quá trình tập kết nguyên liệu
Sản phẩm nhựa là từ các hạt nhựa nguyên sinh, được đóng bao kín do đó không phátsinh bụi trong quá trình bốc dỡ nguyên vật liệu
2.2 Các vấn đề môi trường không liên quan đến chất thải
2.2.1 Nhiệt dư
- Nhiệt dư trong quá trình ép nhựa phát sinh khá cao do tại quá trình này sẽ nung chảynhựa nhằm phục vụ cho công đoạn tạo hình Nhiệt độ để nung nhựa quá trình nàythường vào khoảng 190oC, ở nhiệt độ này nhựa chỉ nóng chảy mà chưa chuyển quaquá trình phân hủy
- Nhiệt dư tại xưởng sản xuất nhựa gia dụng cao hơn so với các khu vực sản xuất khác
do tại đây máy móc cũ và dùng phương pháp ép đùn chưa có cách ly với môi trườngxung quanh
- Lượng nhiệt dư sẽ được hạn chế bằng hệ thống dẫn nước làm mát tới các máy móc,nhằm đảm bảo lượng nhiệt phát tán ra ngoài môi trường sản xuất là không lớn
- Mọi hoạt động của con người hầu hết đều sinh ra nhiệt Ngoài ra nhiệt còn phát sinh
từ các loại bóng đèn chiếu sáng, máy móc thiết bị,…