Công ty TNHH Cường Phát hoạt động về lĩnh vực sản xuất các sản phẩm gốm sứ các loại tại địa chỉ số 335, Kp. Hưng Lộc, Phường Hưng Định, Thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương, khi thành lập công ty đã được Sở TNMT Bình Dương xác nhận bản đăng ký đạt chuẩn môi trường vào năm 2003 (tuy nhiên hiện tại phiếu xác nhận này đã thất lạc). Đến năm 2005, Công ty đăng ký lại bản đăng ký đạt chuẩn môi trường và được Sở TNMT Bình Dương xác nhận theo Phiếu xác nhận số 2646PXNTNMT ngày 23082005 cho dự án Mở rộng nhà xưởng sản xuất gốm xuất khẩu từ 5 triệu lên trên 6 triệu sản phẩmnăm. Việc hình thành và hoạt động nhà máy sản xuất gốm sứ các loại của Công ty TNHH Cường Phát tại khu vực là hoàn toàn phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế xã hội tại khu vực. Xung quanh khu vực là các nhà máy sản xuất các ngành nghề gốm sứ như Công ty Minh Long, sản xuất may mặc Công ty Đông Á…
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG I MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ 12
1.1 Tên cơ sở 12
1.2 Chủ cơ sở 12
1.3 Vị trí địa lý của cơ sở 12
1.4 Nguồn vốn đầu tư của cơ sở 13
1.5 Các hạng mục xây dựng cơ sở 13
1.6 Quy mô/công suất, thời gian hoạt động của cơ sở 15
1.6.1.Quy mô/công suất 15
1.6.2 Thời gian hoạt động của cơ sở 15
1.7 Công nghệ sản xuất của cơ sở 16
1.8 Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất của cơ sở 23
1.8.1.Máy móc, thiết bị 23
1.8.2 Nguyên liệu, nhiên liệu 24
1.8.2.Nhu cầu về điện, nước và vật liệu khác 25
1.9 Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cơ sở trong thời gian đã qua 27 CHƯƠNG 2 MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ, HIỆN TRẠNG CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 32
2.1 Các nguồn chất thải 32
2.1.1 Nước thải 32
2.1.1.1 Nước mưa chảy tràn 32
2.1.1.2 Nước thải sinh hoạt 33
2.1.2 Chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại 35
i
Trang 22.1.2.1 Chất thải rắn sinh hoạt 35
2.1.2.2 Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại 36
2.1.3 Chất thải nguy hại 37
2.1.4 Khí thải 38
2.1.4.1 Nguồn phát sinh 38
2.1.4.2 Thành phần, nồng độ 38
2.1.5 Nguồn tiếng ồn, độ rung 43
2.2 Các tác động với môi trường và kinh tế xã hội 44
2.2.2 Tác động đến dân cư xung quanh khu vực Công ty 44
2.2.3 Các sự cố môi trường 44
2.3 Hiện trạng các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của cơ sở 45
2.3.1 Hệ thống thu gom và xử lý nước thải và nước mưa 45
2.3.2 Phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại 51
2.3.3 Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải 52
2.3.4 Các biện pháp chống ồn, rung 57
2.3.5 Các công trình, biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 58
CHƯƠNG 3 KẾ HOẠCH XÂY DỰNG, CẢI TẠO, VẬN HÀNH CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 60
3.1 Hệ thống thu gom, xử lý nước thải và nước mưa 60
3.2 Phương tiện, thiết bị thu gom, lưu trữ chất thải rắn thông thường và nguy hại 60
3.3 Công trình, thiết bị xử lý khí thải 61
3.4 Các công trình thiết bị, biện pháp bảo vệ môi trường khác 62
CHƯƠNG 4 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 64
4.1 Chương trình quản lý môi trường 64
4.2 Chương trình giám sát môi trường 69
CHƯƠNG 5 THAM VẤN Ý KIẾN VỀ ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾT .71
5.1 Văn bản của chủ cơ sở gửi Ủy ban nhân dân cấp phường 71
5.2 Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp phường 71
5.3 Ý kiến phản hồi của chủ cơ sở 72
ii
Trang 3KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 73 PHỤ LỤC 75
iii
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
iv
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Diện tích các nhà máy của cơ sở 13
Bảng 2 Thống kê sản lượng năm 2016 và các tháng trong 2017 15
Bảng 3 Công suất và sản phẩm của nhà máy 15
Bảng 4 Các thời điểm hoạt động và sản lượng tương ứng 15
Bảng 5 Danh mục máy móc thiết bị 23
Bảng 6 Nhu cầu nguyên liệu, hóa chất 24
Bảng 7 Danh mục sử dụng và tính chất của các hóa chất 24
Bảng 8 Nhu cầu nguyên liệu, hóa chất phục vụ công trình xử lý môi trường 25
Bảng 9 Nhu cầu nhiên liệu 25
Bảng 10 Nhu cầu sử dụng nước 26
Bảng 11 Thành phần nước mưa chảy tràn 32
Bảng 12 Kết quả quan trắc nước thải trước HTXL sinh hoạt 33
Bảng 13 Kết quả quan trắc nước thải trước HTXL nước thải sản xuất 35
Bảng 14 Thành phần và khối lượng chất thải rắn nguy hại 37
Bảng 15 Kết quả quan trắc chất lượng khí thải lò hơi 38
Bảng 16 Kết quả đo nống độ bụi và hơi khí tại khu sản xuất 39
Bảng 17 Kết quả đo chất lượng khí thải lò nung 40
Bảng 18 Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện trong một giờ 41
Bảng 19 Thành phần của dầu DO (0,05%S) 41
Bảng 20 Nồng độ các khí ô nhiễm trong khí thải máy phát điện 42
Bảng 21 Kết quả đo đạc chất lượng không khí xung quanh 43
Bảng 22 Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 51
Bảng 23 Chương trình quản lý môi trường 64
Bảng 24 Kế hoạch quan trắc môi trường 69
v
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 Sơ đồ vị trí của cơ sở 12
Hình 2 Quy trình sản xuất của nhà máy 17
Hình 3 Hình ảnh khu vực làm khuôn 18
Hình 4 Hình ảnh công đoạn ép đất 19
Hình 5 Công đoạn tạo hình 20
Hình 6 Quá trình chỉnh sửa, lau sản phẩm 21
Hình 7 Công đoạn tráng men lên sản phẩm 22
Hình 8 Sơ đồ thoát nước mưa 45
Hình 9 Cấu tạo của bể tự hoại 3 ngăn 46
Hình 10 Sơ đồ quy trình công nghệ xừ lý nước thải sinh hoạt 47
Hình 11 Quy trình xử lý nước thải sản xuất 50
Hình 12 Các điểm chứa rác thải thông thường 52
Hình 13 Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải lò hơi 53
Hình 14 Ống khói khí thải lò hơi 55
Hình 15 Ống thoát khí lò nung 56
vi
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Việc hình thành của cơ sở
Công ty TNHH Cường Phát hình thành và hoạt động dựa trên giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp số 3700146948 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp đăng kýlần đầu ngày 29/02/2000, đăng ký thay đổi lần thứ 06 ngày 13/10/2014
Công ty TNHH Cường Phát hoạt động về lĩnh vực sản xuất các sản phẩm gốm sứ các loạitại địa chỉ số 335, Kp Hưng Lộc, Phường Hưng Định, Thị xã Thuận An, Tỉnh BìnhDương, khi thành lập công ty đã được Sở TNMT Bình Dương xác nhận bản đăng ký đạtchuẩn môi trường vào năm 2003 (tuy nhiên hiện tại phiếu xác nhận này đã thất lạc) Đếnnăm 2005, Công ty đăng ký lại bản đăng ký đạt chuẩn môi trường và được Sở TNMTBình Dương xác nhận theo Phiếu xác nhận số 2646/PXN-TNMT ngày 23/08/2005 cho dự
án Mở rộng nhà xưởng sản xuất gốm xuất khẩu từ 5 triệu lên trên 6 triệu sản phẩm/năm.Việc hình thành và hoạt động nhà máy sản xuất gốm sứ các loại của Công ty TNHHCường Phát tại khu vực là hoàn toàn phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phù hợp vớichủ trương phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực Xung quanh khu vực là các nhà máysản xuất các ngành nghề gốm sứ như Công ty Minh Long, sản xuất may mặc Công tyĐông Á…
Ngoài ra, cơ sở hoạt động trên diện tích được UBND cấp với mục đích sản xuất kinhdoanh (Theo các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 265/94QSDĐ ngày 22/09/1994;T00554/CN-2007 ngày 02/05/2007; 903QSDĐ ngày 15/10/1998; 610QSDĐ ngày08/09/1997; T01036/CN-2009 ngày 06/07/2009; 1205QSDĐ ngày 14/09/2000) với tổngdiện tích là: 41.901m2 Do đó việc hoạt động của cơ sở tại đây hoàn toàn phù hợp vớiquy hoạch sử dụng đất
Trong quá trình hoạt động công ty luôn tuân thủ các vấn đề về bảo vệ môi trường,công ty đã tiến hành xây dựng các công trình bảo vệ môi trường như xây dựng HTXLnước thải sản xuất và sinh hoạt để thu gom xử lý nước thải từ quá trình hoạt động trướckhi thải ra nguồn tiếp nhận Đối với khí thải, ưu tiên sử dụng khí thiên nhiên là loại nhiênliệu sạch để vận hành cho quá trình nung, đối với khí thải lò hơi đốt củi đã tiến hành xâydựng HTXL khí thải lò hơi trước khi phát thải ra môi trường Toàn bộ các chất thải rắnphát sinh được thu gom và tập trung vào kho rác, các điểm lưu chứa theo đúng quy định,tất cả đều có kí hợp đồng với các đơn vị thu gom có chức năng vận chuyển, xử lý chấtthải
Trang 8Đến khoảng từ năm 2011 – 2012, do nhu cầu khách hàng tăng cao vì vậy công ty
đã tiến hành sản xuất tăng thêm, vì vậy sản lượng các sản phẩm không ngừng tăng lên.Tuy nhiên, do trong quá trình hoạt động không thể thống kê sản lượng và dự đoán đượcsản lượng nên công ty chúng tôi chưa tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trườngtheo đúng quy định Hiện tại, nhận định được các tồn tại nêu trên, Công ty TNHH CườngPhát tiến hành lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết theo đúng quy định tại mục 60, pphụlục II, Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ để thống kêlại toàn bộ hoạt động sản xuất, các nguồn phát sinh và các biện pháp giảm thiểu tác độngmôi trường theo đúng tình hình thực tế
2 Căn cứ để lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết
Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012 và có hiệu lực kể từngày 01/01/2013
- Nghị định 80/2014/NĐ – CP ngày 06/8/2014 của Chính Phủ về việc “Thoát nước
và xử lý nước thải”
- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày ngày 31 tháng 07 năm 2014 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 24/04/2015 về Quản lý chấtthải và phế liệu
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết thihành một số điều của Luật bảo vệ môi trường
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định về quyhoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
và kế hoạch bảo vệ môi trường
Trang 9- Nghị định 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ về xử lý vi phạmpháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi trường ngày28/05/2015 Quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về quản lý chất thải nguy hại
- Thông tư 04/2015/BXD hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải
- Thông tư số 13/2007/TTBXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây Dựng hướng dẫn một
số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của chính phủ về quản lý chấtthải rắn
Bình Dương về việc “ban hành quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương”
- Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật về môi trường:
khí xung quanh
nghiệp đối với bụi và một số chất vô cơ
nghiệp đối với các chất hữu cơ
Trang 10- Giấy phép kinh doanh số 3700146948 của Công ty TNHH Cường Phát đăng kýlần đầu ngày 29/02/2000, đăng ký thay đổi lần thứ 06 ngày 13/04/2014.
23/08/2005
- Các giấy tờ về quyền sử dụng đất của Công ty TNHH Cường Phát
- Sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại mã số 74.000500T ngày 24/08/2009 do SởTNMT Bình Dương cấp cho Công ty TNHH Cường Phát
- Các hợp đồng thu gom chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại
- Xác nhận hoàn công công trình xây dựng nhà xưởng số 696/CV-XD ngày14/10/1999 của Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương cấp
- Biên bản họp tham vấn ý kiến cộng đồng dân cư khu vực phường Hưng Định
- Kết quả khảo sát, đo đạc và phân tích môi trường tại khu vực cơ sở
3 Tổ chức lập đề án bảo vệ mội trường chi tiết
Chủ cơ sở
- Địa chỉ liên hệ: 335, Kp Hưng Lộc, Phường Hưng Định, Thị xã Thuận An, TỉnhBình Dương
- Chức vụ: Chủ tịch hội đồng thành viên
Đơn vị tư vấn và tham gia lập Đề án bảo vệ môi trường
- Tên đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Phan Gia
- Địa chỉ liên hệ: Số 4/11, Khu phố Hòa Lân 1, Phường Thuận Giao, TX Thuận An,Bình Dương
- Đại diện: Bà Phan Thanh Tuyền Chức vụ: Giám đốc
Danh sách các thành viên trực tiếp tham gia lập đề án bảo vệ môi trường được trình bàytrong bảng sau:
Bảng 1: Danh sách thành viên trực tiếp tham gia lập đề án bảo vệ môi trường
Stt Họ và tên Thâm niên công tác Chuyên ngành/Chức vụ
Chủ cơ sở
Đơn vị tư vấn
Trang 11Stt Họ và tên Thâm niên công tác Chuyên ngành/Chức vụ
Trang 12CHƯƠNG I MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ
1.1 Tên cơ sở
NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỐM SỨ CÁC LOẠI CÔNG SUẤT 13 TRIỆU SẢN
PHẨM/NĂM.
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 335, Kp Hưng Lộc, Phường Hưng Định, Thị xã Thuận
An, Tỉnh Bình Dương
- Email: cuongphat@hcm.vnn.vn
1.3 Vị trí địa lý của cơ sở
Nhà máy hoạt động tại 335, Kp Hưng Lộc, Phường Hưng Định, Thị xã Thuận An, TỉnhBình Dương Với vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp Công ty gốm sứ cao cấp Minh Long 1 và Minh Long 2
- Phía Tây giáp đường dân sinh, khu vực nhà dân
- Phía Đông giáp đường nhựa và Công ty dệt may Đông Á
- Phía Nam giáp đường dân sinh, khu nghĩa địa, nhà dân
Hình 1 Sơ đồ vị trí của cơ sở
Trang 13Tọa độ vị trí của cơ sở
Các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội xung quanh khu vực cơ sở
Nhà máy nằm trong khu vực tập trung một số ngành nghề sản xuất có tính chất tương tựnhư Công ty Minh Long sản xuất các sản phẩm gốm sứ, Công ty gốm mỹ nghệ HưngPhát…
Cách khu vực khoảng gần 1km là khu nghĩa trang liệt sĩ thị xã Thuận An, xung quanh cócác khu vực nghĩa địa từ lâu đời, tự phát của dân Ngoài ra còn có một số
Hệ thống giao thông tại khu vực khá thuận lợi, Cơ sở nằm cách tuyến đường giao thôngchính của khu vực là QL13, đường kết nối với quốc lộ 13 cũng được trải nhựa rộng 8m,đảm bảo vận chuyển nguyên vật liệu không chỉ cho cơ sở mà cả các công ty lân cận
1.4 Nguồn vốn đầu tư của cơ sở
- Tổng vốn đầu tư của cơ sở: 53.000.000.000 đồng
- Vốn đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường của cơ sở: 3.000.000.000 đồng, bao gồmcông trình xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất, công trình xử lý khí thải lò hơi, các côngtrình lưu trữ rác thải
1.5 Các hạng mục xây dựng cơ sở
Tổng diện tích của cơ sở là: 41.901,5 m2 Theo các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
STT Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Diện tích (m 2 )
Diện tích hạng mục các công trình chính của cơ sở như sau:
Bảng 1 Diện tích các nhà máy của cơ sở
Trang 14Theo văn bản 2061/CV-XDngày 01/11/2002
ngày 14/12/1999
10 Xưởng tạo hình, tạo khuôn,
4,62
Theo văn bản 696/CV-XDngày 14/12/1999
Trang 15Diện tích cây xanh hiện nay của nhà máy chưa đảm bảo đủ mật độ theo quy định (tốithiểu 20%) Do đó trong thời gian tới Công ty sẽ tiến hành bổ sung các cây xanh, tiểucảnh nhằm đảm bảo đủ diện tích cây xanh theo đúng quy định Chi tiết việc thực hiệnđược trình bày tại chương 3 của đề án này.
1.6 Quy mô/công suất, thời gian hoạt động của cơ sở
1.6.1 Quy mô/công suất
Quy mô sản xuất của nhà máy là 10 – 13 triệu sản phẩm từ năm 2012 đến nay
Quy mô sản xuất hiện tại của nhà máy được thống kê dựa theo sản lượng năm 2016khoảng trên 12 triệu sản phẩm/năm Thống kê được trình bày như sau:
Bảng 2 Thống kê sản lượng năm 2016 và các tháng trong 2017
Bảng 3 Công suất và sản phẩm của nhà máy
1 Sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ (bình, chai, lọ, tô
Nguồn: Công ty TNHH Cường Phát - 2017
1.6.2 Thời gian hoạt động của cơ sở
Bảng 4 Các thời điểm hoạt động và sản lượng tương ứng
Trang 16Sản lượng (triệu sản phẩm/năm)
Bản đăng ký đạt chuẩn môi trường mởrộng nhà máy lên hơn 6 triệu sảnphẩm/năm
4 Từ 2011 - 2012 Nâng công suất
5 2012 đến nay Hoạt động bình thường, công suất
Nguồn: Công ty TNHH Cường Phát - 2017
1.7 Công nghệ sản xuất của cơ sở
Quá trình sản xuất của nhà máy hiện tại là sản xuất các sản phẩm gốm sứ cao cấp baogồm các dòng sản phẩm như ly, chén đĩa, bình, lọ… Quy trình sản xuất các sản phẩmnày có nguyên lý tương tự nhau, được tóm tắt theo quy trình như sau:
Trang 17Hình 2 Quy trình sản xuất của nhà máy
Thuyết minh quy trình sản xuất:
Nguyên liệu: Nguyên liệu ban đầu bao gồm đất sét các loại được thu mua trong nước
cùng với các phụ gia khác như bột đá, tạo màu… được chuyển vào hũ lô để bắt đầu quátrình phối trộn nguyên vật liệu
Phơi, sấy
Nung
Kiểm traĐóng góiNhập khoMen màu
Nước thải
Nước thải
CTRCTR, nước thải
BụiKhử từ
Trang 18Làm khuôn: Quá trình làm khuôn được tuân thủ theo mẫu của khách hàng yêu cầu và bộ
phận thiết kế Quá trình làm khuôn sử dụng thạch cao làm nguyên liệu, các khuôn đượccác công nhân tiến hành đổ tại khu vực riêng Tại đây sử dụng nước phối trộn cùng thạchcao, sau đó sử dụng trục quay để tạo ra các khuôn mẫu theo bản thiết kế Trong côngđoạn này chủ yếu phát sinh nước thải từ quá trình trộn và vệ sinh để làm khuôn, nước nàyđược thu về HTXL bằng tuyến ống thu nước thải sản xuất
Hình 3 Hình ảnh khu vực làm khuôn
Phối trộn, nghiền: Nguyên liệu được định lượng và đưa vào rulo bằng cẩu trục, tại đây
bổ sung thêm các phụ gia nhằm tạo tính bền cho sản phẩm về sau như khoáng, bột đá…Nước được bổ sung khoảng 35% tổng khối lượng của rulo Tại xưởng sử dụng 09 rulotrộn nghiền, trọng tải mỗi rulo trong 1 lần sản xuất khoảng 22 – 25 tấn Như vậy lượngnước sử dụng khoảng 8m3/rulo Trong các rulo có chứa các bi sắt giúp quá trình nghiềndiễn ra nhanh hơn và chất lượng đất sau khi nghiền mịn hơn
Khử từ: Lượng đất sau khi phối trộn được dẫn về 02 hồ chứa, tại hồ chứa trang bị máy
bơm chìm để bơm dung dịch đất về máy ép Trước khi bơm về máy ép dung dịch đất hồđược dẫn qua máy khử từ nhằm loại bỏ sắt và các oxit sắt
Ép nguyên liệu: Từ máy ép hỗn hợp đất được bơm về máy ép bằng máy bơm chìm, tại
đây sử dụng máy ép đất nhằm loại bỏ lượng nước tồn tại trong hỗn hợp Mục đích để đưa
độ ẩm của đất về 22% nhằm tạo điều kiện cho quá trình tạo hình tiếp theo Nước phátsinh từ máy ép theo máng thu dẫn về hố gom và đường thoát nước dẫn về HTXL nước
Trang 19thải sản xuất Tại công đoạn này công ty có 2 máy ép đất chuyên dụng (hình minh họahình 4) Tuy nhiên, hàng ngày chỉ vận hành 01 máy, 01 máy dự phòng.
Hình 4 Hình ảnh công đoạn ép đất
Tạo hình: Sau khi đất được ép loại bớt nước, sẽ được tiến hành tạo thành từng phần có
định lượng bằng nhau để phân phối về các xưởng với các loại hình sản phẩm khác nhau
Để tiến hành tạo hình, quá trình được sử dụng thêm khuôn từ xưởng làm khuôn Tại đâydiễn ra 03 cách tạo hình: rót hồ ly tâm, in trục lăn, đúc áp lực
Rót hồ - ly tâm: Hồ lỏng được rót vào khuôn, sau đó tiến hành dùng trục quay ly tâm để
tạo thành hình theo yêu cầu
In trục lăn: Đất dẻo được bỏ vào khuôn đã tạo sẵn, trục lăn được làm bằng sứ được sử
dụng để ép đất vào thành của khuôn tạo ra hình sản phẩm (thường tạo các sản phẩm đơngiản như ly, đĩa, chén… ít hoa văn
Đúc áp lực: Hồ được bơm vào khuôn sẵn, sau đó dùng áp lực ép cho toàn bộ lượng đất
phủ đầy khuôn, thường tiến hành với các sản phẩm có nhiều hoa văn phức tạp
Các quá trình này thường phát sinh lượng đất thừa khi tạo hình, đất này được thu vàothùng và định kỳ hàng ngày chuyển về khu tái sử dụng lại cho quá trình phối liệu
Trang 20In trục lăn Đúc áp lực
Hình 5 Công đoạn tạo hình
Chỉnh sửa, lau rửa: Quá trình này các công nhân sử dụng dao mỏng loại bỏ các phần
đất dư thừa không đúng thiết kế và tạo tính thẩm mỹ hơn cho sản phẩm, sau đó tiến hànhlấy mút thấm nước vào lau vệ sinh sản phẩm Quá trình này được thực hiện thủ công,nước được bơm vào thùng 20 lít, khi nước bẩn sẽ được thay thế mới, tại các vị trí lau bốtrí sẵn các vòi nước cấp vào thùng và vòi dẫn nước ra khỏi thùng dẫn về HTXL nướcthải Lượng nước trong quá trình này sử dụng cho khoảng 200 vị trí (mỗi vị trí 1 thùng 20lít) Nước được dùng tuần hoàn, 01 ngày thay nước khoảng 04 lần, do đó lượng nước sửdụng trong quá trình này 16m3/ngày Trong quá trình chỉnh sửa, các sản phẩm hư hỏngđược thu vào thùng vào chuyển về khu phối trộn nhằm tái sử dụng lại
Trang 21Lau và rửa bán thành phẩm Làm khô sản phẩm
Hình 6 Quá trình chỉnh sửa, lau sản phẩm
Phơi khô – sấy: Sau khi chỉnh sửa các bán thành phẩm được đặt lên kệ và chuyển qua
các quá trình nhằm loại bỏ độ ẩm, tăng tính cứng cho sản phẩm trước khi chuyển qua quátrình trang trí và làm men Bán thành phẩm ban đầu được để khô tự nhiên tự nhiên trêngiá, sau đó chuyển vào buồng sấy ở nhiệt độ khoảng 70oC nhằm loại bỏ độ ẩm trong vòng24h hoặc độ ẩm đạt yêu cầu Các buồng sấy được bố trí cuối dãy xưởng Cách ly với khuvực xung quanh bằng tường bê tông và cửa lùa bằng tôn/vải nhằm hạn chế nhiệt thoát rangoài Quá trình sấy được sử dụng nhiệt từ lò hơi 2,5 tấn/h và một phần lượng nhiệt dưthu hồi từ quá trình nung sản phẩm dẫn qua
Trang trí: Sau khi sấy khô, đối với một số sản phẩm cần trang trí theo mẫu thiết kế sẽ
được chuyển qua khu vực trang trí, quá trình này được thực hiện thủ công, công nhân tiếnhành quét màu lên các sản phẩm theo mẫu thiết kế sẵn
Nhúng men, xối men, phun men: Để hoàn thiện sản phẩm về tính thẩm mỹ, các bán
thành phẩm được chuyển qua khâu làm men, tại đây một số dòng sản phẩm được nhúngmen thủ công, các công nhân nhúng sản phẩm vào chậu men, sau đó đặt lên giá nhằm thulại lượng men dư; một số sản phẩm có cấu tạo đơn giản (ví dụ như đĩa, khay ) đượcchuyển qua chuyền xối men Tại đây, men được bơm tự động dưới dạng thác nước, cácbán thành phẩm được chạy qua dòng men, men dư rơi được thu vào máng và tái sử dụng
tự động
Trang 22Đối với các sản phẩm có kích thước lớn, sẽ được chuyển qua buồng phun men, côngnhân sử dụng súng phun men (tương tự thiết bị phun sơn) phun đều men lên bề mặt sảnphẩm Bụi men trong quá trình này được cách ly bằng buồng phun men thu bụi vàobuồng chứa bụi Định kỳ hàng năm tiến hành thu gom lượng bụi này để tận dụng cho việcsan lấp mặt bằng.
Sau khi khô men, chuyển sản phẩm lên kệ để chuyển qua quá trình nung
Hình 7 Công đoạn tráng men lên sản phẩm
Nung: Công đoạn nung có vai trò quan trọng nhằm hoàn thiện sản phẩm Quá trình này
tại công ty sử dụng bằng lò nung sử dụng khí tự nhiên nên không làm phát sinh khí thải.Các sản phẩm sau khi được đặt lên kệ được chuyển vào lò nung với nhiệt độ khoảng1.100oC trong vòng 1 – 2h Lò nung được lắp các vật liệu cách nhiệt nhằm hạn chế nhiệtphát sinh ra khu vực xung quanh
Tại nhà máy sử dụng 2 loại lò nung, 1 loại lò con thoi sử dụng cho các sản phẩm theodạng mẻ có kích thước lớn, các lò nung này có kích thước nhỏ Ưu điểm của lò là khôngcần vận hành liên tục, có thể áp dụng cho các sản phẩm có kích thước lớn Ngoài ra lòcon thoi có thể vận hành khi có nhiều đơn hàng Còn lại là lò nung liên hoàn cũng vậnhành bằng khí tự nhiên nhưng hoạt động liên tục nhằm duy trì lượng nhiệt Cuối dâychuyền nung được lắp bộ thu nhiệt hồi lưu dẫn về khu lò sấy nhằm tận dụng lượng nhiệt
dư từ quá trình này Khí thải từ quá trình này được thu và dẫn ra ngoài thông qua ốngthoát D800mm cao vượt qua mái nhà
Trang 23In: Một số sản phẩm cần tiến hành in nhãn hiệu logo sẽ được chuyển qua phòng in để
thực hiện Quá trình in tại nhà máy sử dụng công nghệ in kéo lụa nên sẽ làm phát sinhnước thải từ quá trình vệ sinh màng in lụa Nước này được thu về HTXL để xử lý
Kiểm tra: Sau khi nung, các sản phẩm được để nguội tự nhiên trước khi tiến hành kiểm
tra chất lượng, đối với các sản phẩm nung chưa đạt sẽ được nung lại, đối với các sảnphẩm bị lỗi (sứt mẻ, trầy …) sẽ được thu gom riêng Các sản phẩm đạt được chuyển quaquá trình đóng gói
Đóng gói: Quá trình đóng gói được công nhân thực hiện thủ công, các sản phẩm được
đóng vào các thùng giấy carton, đóng đai kiện trước khi nhập kho thành phẩm
Trong quá trình sản xuất nước thải sản xuất từ quá trình ép đất, rửa máy móc thiết bịtrong quá trình nghiền men, lau rửa… được thu dẫn về HTXL nước thải tập trung để xử
lý Sau khi xử lý khoảng 30% nước được tái sử dụng cho quá trình vệ sinh khu vực làmmen, khu vực phối trộn và máy móc thiết bị Lượng nước còn lại được thải ra nguồn tiếpnhận
1.8 Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất của cơ sở
1.8.1 Máy móc, thiết bị
Bảng 5 Danh mục máy móc thiết bị
STT Máy móc thiết bị Công suất Số lượng
(cái)
Xuất xứ Tình trạng
phẩm (mài nước)
Trang 24STT Máy móc thiết bị Công suất Số lượng
(cái)
Xuất xứ Tình trạng
Nguồn: Công ty TNHH Cường Phát - 2017
1.8.2 Nguyên liệu, nhiên liệu
Nhu cầu nguyên phụ liệu sử dụng của Công ty được trình bày trong bảng sau:
Bảng 6 Nhu cầu nguyên liệu, hóa chất
Nguồn: Công ty TNHH Cường Phát – 2017
Bảng 7 Danh mục sử dụng và tính chất của các hóa chất
1 Oxit cobalOxit đen Hỗn hợp theo điều chế gồm:Crom III, Niken không tan,
cobal, ZnO, Al2O3
Hóa chất dễ cháy
2 Màu đenbóng Crom III, Niken không tan, Cobal
Hỗn hợp kim loại kết tinh
Không có tác hại mãn tính do tiếp xúc Không ảnh hưởng đến sức khỏe
màu nền
Hỗn hợp men sứ thủy tinh
và khoáng chất Thành phần chủ yếu gốm: Caolin,
khoáng chất, men thủy tinh, Alkaly boros silicate
Hỗn hợp kim loại kết tinh
Không có tác hại mãn tính do tiếp xúc Không ảnh hưởng đến sức khỏe
4 Màu vàng SiO2 30% + ZrO 63,3% + Fe2O3 Tác hại trực tiếp khi tiếp xúc với mắt và nuốt phải
5 Màu hồngnâu SnO2 60% + SiO2 15% + CaO 23% + Cr2O3 1,5%
Trang 258 Màu xanhngọc Al2O3 56% + CaO 12% + Cr2O3 32%
Bảng 8 Nhu cầu nguyên liệu, hóa chất phục vụ công trình xử lý môi trường
Bảng 9 Nhu cầu nhiên liệu
1.8.2 Nhu cầu về điện, nước và vật liệu khác
Nhu cầu về điện
- Mục đích sử dụng : Vận hành máy móc, chiếu sáng
- Nhu cầu sử dụng : trung bình khoảng 315.000 KWh/tháng
Nhu cầu về nước
- Nguồn cung cấp: Hiện tại Công ty đang sử dụng nước từ hai nguồn: Nước từgiếng khoan và nước cấp thủy cục Tuy nhiên, trong thời gian tới để thực hiện đúng cácquy định về sử dụng nước dưới đất tại địa bàn tỉnh Bình Dương, Công ty sẽ tiến hànhtrám lấp giếng khoan và chuyển sang sử dụng 100% nước thủy cục để phục vụ cho quátrình hoạt động Dự kiến hoàn thành vào tháng 03/2018
- Lưu lượng sử dụng: 180 m3/ngày Trong đó lượng nước cấp từ thủy cục trung bình
849 m3/tháng, tương đương 28 m3/ngày (theo hóa đơn nước tháng 7, 8 ,9/2017) Lượng
Trang 26nước còn lại khoảng 152 m3 được khai thác từ 2 giếng khoan (căn cứ theo sổ theo dõi lưulượng nước ngầm tháng 09/2017)
- Trong đó các nhu cầu được ước tính trong bảng sau:
Bảng 10 Nhu cầu sử dụng nước
m 3 /ngày
Công đoạn sử dụng Ghi chú
Nước cấp cho 920 công nhân 42 Rửa tay, vệ sinh… Phát sinh nước thải
Nước tưới cây, phun xịt sân 03 Tưới cây, phun xịt
chống bụi Không phát sinhnước thải
Nước cấp cho sản xuất
nước thải
- Nước cấp cho vệ sinh
- Nước cấp cho quá trình
làm men
08 Làm men, vệ sinhthiết bị làm men
Phát sinh nước thải
1 phần từ vệ sinhthiết bị
- Nước cấp cho làm
khuôn
02 Trộn với thạch caolàm khuôn, vệ sinhthiết bị
Phát sinh nước thải
1 phần từ vệ sinhthiết bị
- Nước cấp quá trình lau,
vệ sinh sản phẩm
- Nước cho quá trình rửa
bao nguyên liệu 04 Phun xịt rửa baochứa đất Phát sinh nước thải
- Nước cấp cho bể dập bụi
Trong đó:
- Nước cấp cho quá trình sinh hoạt của 920 công nhân Trung bình mỗi người sửdụng 45 lít/ngày Do đó lượng nước cấp cho sinh hoạt là 42 m3/ngày
- Tưới cây, phun xịt sân bãi: 03m3/ngày
- Phục vụ sản xuất: nước phục vụ cho sản xuất cung cấp cho các quá trình sau:+ Nước cấp cho lò hơi: lượng nước cấp cho lò hơi 2,5 tấn/h trong thời điểm cao nhất là20m3/ngày
+ Nước cấp cho quá trình phối trộn nguyên liệu: Lượng nước trung bình cấp cho 1 hũ lô
là 8m3 (trung bình 1 hũ lô có tổng tải trong 22 – 25 tấn, trong đó nước chiếm 30 - 35%).Công ty sử dụng thường xuyên khoảng 9 hũ lô để trộn nguyên liệu trong ngày Do đólượng nước cấp cho quá trình là 81 m3/ngày
Trang 27+ Nước cấp vệ sinh khu phối liệu: Trong quá trình nhào trộn bằng hũ lô, lượng đất cát rơivãi xuống nền tương đối nhiều, do đó cần dùng nước để vệ sinh khu vực này Trung bìnhlượng nước này ước tính khoảng 03 m3/ngày.
+ Nước cấp cho quá trình làm men, vệ sinh khu làm men: Lượng nước cho quá trình làmmen tổng lượng khoảng 08m3/ngày Trong đó lượng nước đi vào men 06 m3, còn lạikhoảng 02m3 dùng vệ sinh thiết bị và khu vực làm men
+ Nước cấp cho quá trình làm khuôn: Quá trình làm khuôn diễn ra không thường xuyên,khuôn chỉ làm khi có đơn hàng thiết kế mẫu mới Lượng nước cấp cho quá trình này đa
số sẽ đi vào sản phẩm Nước cấp cho quá trình này trung bình 8m3/ngày Lượng nước thải
từ quá trình vệ sinh thiết bị trong công đoạn này khoảng 3m3/ngày, còn lại sẽ đi vào sảnphẩm
+ Nước cấp cho quá trình lau, vệ sinh nhúng men: Quá trình này công ty sử dụng khoảng
250 – 300 điểm vệ sinh, các công nhân sử dụng thùng 20 lít chứa nước, sau đó dùng giẻlau thấm nước và lau sạch sản phẩm nhằm loại bỏ bụi, đất dư thừa Mỗi ngày thay nướctối đa khoảng 4 lần Do đó lượng nước cấp cho quá trình này khoảng 24 m3/ngày
+ Nước cấp rửa bao nguyên liệu: Công ty tiến hành rửa bao chứa nguyên liệu để tận dụnglại, lượng nước này phát sinh lưu lượng lớn nhất khoảng 04 m3/ngày
+ Nước cấp cho quá trình rửa khung màng in lụa: Tại quá trình in lên sản phẩm các logo,thương hiệu có sử dụng quá trình in kéo lụa, định kỳ hàng ngày tiến hành rửa các khungmàng in này, lượng nước phát sinh không nhiều khoảng 01 m3/ngày
+ Nước cấp cho bể dập bụi HTXL khí thải lò hơi: lượng nước này sử dụng tuần hoàn,trung bình 2 – 3 thay nước 1 lần, dung tích trung bình thải bỏ khoảng 02 m3/ngày
Nhu cầu lao động
Nhu cầu lao động hiện nay của nhà máy khoảng 920 người, bao gồm cả lao động trựctiếp và gián tiếp Tuy nhiên lượng công nhân thường dao động không đồng đều tùy thuộcvào công suất hoạt động của từng tháng
1.9 Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cơ sở trong thời gian đã qua
Đối với nước thải
Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân tại nhà máy được xử
lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn tại khu vực nhà vệ sinh của từng khu vực sau đó được thu
Trang 28gom đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất thiết kế 50m3/ngày để xử lýtrước khi thoát ra nguồn tiếp nhận.
Nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất được thu gom và dẫn về HTXL nước thải công suất thiết kế 250
m3/ngày bằng tuyến ống nhựa và mương BTCT bố trí tại các khu vực phát sinh nước thải.Nước thải xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT Cột A trước khi thoát ra ngoài môi trường
Đối với chất thải rắn thông thường
Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt từ văn phòng, nhà ăn, xưởng sản xuất…của công ty được thu gomlưu chứa vào các thùng chứa 200 lít, cuối ngày chuyển giao cho đơn vị thu gom Công ty
ký hợp đồng với Công ty TNHH MTV Thanh Toàn Phát theo hợp đồng số KT/2016 ngày 20/12/2016 để thu gom vận chuyển lượng chất thải sinh hoạt phát sinh
015/HD-Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại
Chất thải là đất trong quá trình sản xuất có khả năng tái sử dụng sẽ được bỏ vào cácthùng nhựa chứa tại các điểm phát sinh, định kỳ chuyển về khu máy nghiền tại xưởngphối liệu để tái sử dụng lại cho quá trình phối trộn nguyên liệu
Đối với các chất thải khác như phế liệu sắt thép, thùng carton, nuylon được bỏ vào thùngchứa 200 lít, định kỳ bán cho các đơn vị thu mua phế liệu
Chất thải nguy hại
Công ty đã được Sở TNMT Bình Dương cấp Sổ chủ nguồn thải CTNH mã số74.000500T ngày 24/08/2009
Toàn bộ lượng chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động của từng nhà máy được thu gom,phân loại, lưu giữ trong các thùng chứa chuyên dụng, có dán nhãn Các thùng chứa đượctập trung về khu vực chứa chất thải nguy hại gần khu kỹ thuật và trạm khí nhiên liệu.Khu vực chứa chất thải nguy hại có biển báo, nền chống thấm, mái che và bố trí riêng vớikhu vực khác
Đơn vị hợp đồng thu gom, xử lý: Công ty kí hợp đồng số 142-RNH/HD-KT/17 ngày28/01/2017 với Công ty TNHH MTV Cấp Thoát Nước Môi Trường Bình Dương – Xínghiệp xử lý chất thải để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại phát sinh
Đối với bụi, khí thải
- Bụi từ quá trình tập kết nguyên liệu: Các nguyên liệu trong quá trình nhập về khođều được chứa trong bao với khối lượng trung bình 25kg, cột kín đầu, do đó hạn chế
Trang 29được bụi đất phát sinh Trong quá trình đổ liệu để nạp vào hũ lô sẽ được tưới ẩm để hạnchế bụi.
- Khí thải từ hệ thống lò hơi công suất 2,5tấn hơi/giờ sử dụng nhiên liệu củi đượcthu gom và xử lý theo quy trình: Khí thải Dập bụi ướt Quạt hút Thải qua ốngkhói cao 15m, đường kính 400mm
- Khí thải từ lò nung: lò nung sử dụng nhiên liệu là khí gas thiên nhiên nên khônglàm phát sinh khói thải độc hại Lượng nhiệt dư từ quá trình nung được dùng bộ hoàn lưunhiệt dẫn về buồng sấy sản phẩm nhằm tận dụng nhiệt thừa từ quá trình này Một phầnlượng nhiệt còn lại được quạt hút dẫn vào ống khói D800mm, thoát cao qua mái nhàxưởng
- Khí thải từ máy phát điện được thoát ra ngoài qua ống khói cao 10m, D200mm
Các biện pháp khác được công ty áp dụng:
- Bố trí nhà xưởng thông thoáng, đảm bảo các điều kiện vi khí hậu cho công nhânlàm việc
- Lắp đặt hệ thống quạt hút trên mái nhà xưởng và tường nhà xưởng nhằm hút cáchơi ẩm và khí độc, tạo điều kiện thông thoáng cho môi trường làm việc
- Trang bị quạt thông gió và quạt cục bộ để tạo môi trường làm việc thông thoáng.
- Công nhân được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động
- Thực hiện tốt quản lý nội quy khu vực sản xuất, vệ sinh môi trường lao động luônđảm bảo sạch, gọn
- Tại công đoạn nạp liệu tiến hành phun ẩm và sử dụng cầu trục thang máy vậnhành
- Đối với bụi, khí thải máy phát điện: tại mỗi nhà máy đã bố trí máy phát điện tạikhu vực riêng, khí thải máy phát điện được phát tán ra môi trường bằng ống khói và đượcpha loãng tải đi xa
- Đối với bụi, khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển nguyên liệu, sảnphẩm và phương tiện đi lại:
+ Bê tông hóa tất cả các đường giao thông trong phạm vi nội bộ nhà máy tránh gây
ra bụi bẩn, sắp xếp giờ giấc làm việc của xe một cách hợp lý
+ Trồng cây xanh xung quanh nhà máy và đường giao thông để hạn chế sự lantruyền bụi và tiếng ồn
+ Dùng xăng đạt tiêu chuẩn cho các phương tiện vận chuyển
Trang 30+ Sử dụng hệ thống quạt thông gió để tăng cường khả năng trao đổi khí, giảm thiểunguy cơ tích tụ khí thải độc hại trong tầng đỗ xe khu dân cư và nhà ở công nhân.
+ Xây dựng nội quy bãi đỗ, quản lý chặt các phương tiện giao thông ra vào bãi đỗ đểgiảm thiểu thời gian nổ máy xe trong bãi đỗ
- Trong khâu bốc dỡ hàng hóa, bụi phát sinh từ công đoạn này rất khó kiểm soát Đểbảo vệ sức khỏe công nhân phải trang bị quần áo bảo hộ và khẩu trang đúng qui cách laođộng
Đối với tiếng ồn
Mỗi nhà máy trong Công ty đã áp dụng các biện pháp giảm thiểu tiềng ồn và độ rung Cụthể:
- Bảo quản, sửa chữa kịp thời các máy móc, thiết bị Kiểm tra độ mòn chi tiết vàthường kỳ cho dầu bôi trơn hoặc thay những chi tiết hư hỏng
- Thiết kế các bộ phận giảm âm, lắp đặt đệm chống ồn ngay khi lắp đặt các máymóc, thiết bị
- Các chân đế máy móc thiết bị được lắp đặt các đệm chống rung bằng cao su vàthường xuyên kiểm tra độ cân bằng
- Hạn chế vận chuyển nguyên vật liệu vào ban đêm để giảm thiểu tác động do tiếng
ồn đến khu vực xung quanh
- Trồng cây xanh xung quanh nhà máy Cây xanh ngoài chức năng tạo cảnh quanđẹp cho khu vực nhà máy vừa có chức năng hút âm
Nguồn tiếp nhận nước thải của cơ sở:
Nước thải sinh hoạt của cơ sở sau khi xử lý qua HTXL nước thải sinh hoạt công suất 50
m3/ngày được thoát ra cống thoát chung của khu vực trên đường hẻm kế bên nhà máy sau
đó thoát ra Ụ Cua Đinh Rạch Chòm Sao, rạch Búng Sông Sài Gòn
Nước thải sản xuất của cơ sở sau khi xử lý qua HTXL nước thải sản xuất công suất 250
m3/ngày được tái sử dụng khoảng 30%, còn lại 70% thoát ra Ụ Cua Đinh Rạch ChòmSao, Rạch Búng Sông Sài Gòn
Khoảng cách từ cơ sở tới nguồn tiếp nhận nước thải cuối cùng là Sông Sài Gòn khoảng3,5km
Toàn bộ nước thải trước khi thoát ra nguồn tiếp nhận đều được xử lý đạt QCVN40:2011/BTNMT, cột A (Kq = 0,9; Kf= 1)
Lý do không lập đề án bảo vệ môi trường
Trang 31Trong quá trình hoạt động, công ty đã tiến hành nâng công suất từ trên 6 triệu sản phẩm(năm 2005) lên 13 triệu sản phẩm (từ 2011 đến nay) Trước khi tiến hành nâng công suấtcông ty chưa tiến hành lập báo cáo ĐTM theo đúng quy định Do đó, hiện nay tuân thủluật bảo vệ môi trường và nhận thấy được tồn tại nêu trên Công ty căn cứ mục 16, phụlục 2, Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ, chủ cơ sởtiến hành lập đề án bảo vệ môi trường nhằm đánh giá lại toàn bộ các nguồn ô nhiễm phátsinh, thống kê các biện pháp bảo vệ môi trường đã làm được, và đề xuất các vấn đề cầnthiết để giải quyết các việc còn tồn tại về mặt môi trường.
Trang 32CHƯƠNG 2 MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ, HIỆN TRẠNG CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG 2.1 Các nguồn chất thải
2.1.1 Nước thải
2.1.1.1 Nước mưa chảy tràn
Nguồn phát sinh: Nước mưa chảy tràn trên mái nhà xưởng và bề mặt sân bãi Lưu lượng:
Theo nguồn “Quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trường nước – Lê Trình, Nhà xuất bảnKhoa học và Kỹ thuật, 1997” thì lưu lượng nước mưa chảy tràn cao nhất được tính theocông thức:
Qmax = 0,278 K.I.A (m3/s)Trong đó:
- A: Tổng diện tích đất của cơ sở (A = 41901m2)
- I: Cường độ trận mưa lớn nhất: 170 mm
- K: Hệ số chảy tràn = 0,9 (áp dụng cho bê tông xi măng, mái nhà)
=> Qmax = 0,278 K.I.A = 0,278 x 0,9 x 0,17 x 41901= 1.782 m3
Thành phần ô nhiễm của nước mưa chảy tràn được trình bày trong bảng sau:
Bảng 11 Thành phần nước mưa chảy tràn
Trang 332.1.1.2 Nước thải sinh hoạt
Nguồn phát sinh: Nước thải phát sinh từ sinh hoạt của công nhân tại tất cả các
khu vực nhà vệ sinh
Lưu lượng: Căn cứ nhu cầu sử dụng nước được nêu tại mục 1.8.3 cho thấy tổng
lưu lượng nước thải sinh hoạt khoảng 42 m3/ngày (Tính bằng 100% lượng nước cấp theoNghị định 80/2014/NĐ – CP ngày 06/8/2014 của Chính Phủ về việc “Thoát nước và xử
lý nước thải”)
Thành phần
Nước thải sinh hoạt chứa chủ yếu các chất cặn bã, các chất dinh dưỡng (tổng Nitơ, tổngPhotpho), các chất rắn lơ lửng (SS), chất hữu cơ (BOD5 COD), dầu mỡ động thực vật vàcác vi sinh vật
Để đánh giá nồng độ nước thải sinh hoạt phát sinh của nhà máy, có thể tham khảo kết quảquan trắc nước thải trước HTXL nước thải sinh hoạt vào ngày 06/06/2017 Kết quả nhưsau:
Bảng 12 Kết quả quan trắc nước thải trước HTXL sinh hoạt
xử lý nước thải phát sinh từ quá trình sinh hoạt
2.1.1.3 Nước thải sản xuất
Nguồn phát sinh, lưu lượng
Tổng lượng nước thải từ các quá trình sản xuất phát sinh khoảng: 146 m3/ngày Căn cứdựa vào nhu cầu nước cấp đầu vào như bảng sau:
Trang 34Nhu cầu Lưu lượng
m 3 /ngày
Nước cấp cho lò
trình phối trộn bằng hũ lô hoàn thiện sẽchuyển qua máy ép loại nước, đảm bảolượng nước còn trong nguyên liệu là 22%
Do đó, lượng nước thải ra quá trình nàychiếm khoảng 78% nước cấp
Nước cấp cho vệ
sinh khu phối liệu 03 03 Sử dụng vệ sinh đất cát rơi vãi tại khu vựcphối liệu.Nước cấp cho quá
trình làm men
Lượng còn lại thải bỏ và từ vệ sinh cácthiết bị làm men
Nước cấp cho làm
khuôn 02 01 Một phần hòa trộn cùng thạch cao làmkhuôn khoảng 1m3, 1 phần thải bỏ cùng
với nước vệ sinh máy móc thiết bị
Nước thải từ quá
ra ngoài môi trường
Hiện tại các nguồn phát sinh nước thải đã được thu về HTXL nước thải tập trung để xử
lý, tuy nhiên tồn tại điểm phát sinh tại HTXL khí thải lò hơi chưa được thu gom triệt để,nước tại quá trình này còn chảy vào cống nước mưa Do đó, trong thời gian tới chủ cơ sở
sẽ tiến hành lắp tuyến ống thu gom nước thải từ công đoạn này về HTXL
Có thể tham khảo nồng độ thực tế nước thải sản xuất của nhà máy dựa vào kết quả giámsát chất lượng nước thải trước HTXL nước thải sản xuất vào ngày 06/06/2017 Kết quảnhư sau:
Trang 35Bảng 13 Kết quả quan trắc nước thải trước HTXL nước thải sản xuất
2.1.2 Chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
2.1.2.1 Chất thải rắn sinh hoạt
Nguồn phát sinh
Từ hoạt động sinh hoạt cá nhân của công nhân viên làm việc tại toàn Công ty, rác thải từnhà ăn, khu nhà ở cán bộ
Thành phần
- Các loại rác thải từ quá trình sinh hoạt của công nhân viên: Thực phẩm thừa, bao
bì, vỏ trái cây, vỏ chai lọ…
- Rác thải văn phòng phẩm: Các loại giấy, báo, bao bì, dụng cụ văn phòng hưhỏng…
Khối lượng
Hàng ngày công ty thu gom toàn bộ lượng rác sinh hoạt được thu gom từ các khu xưởng
sẽ tập kết vào các thùng chứa 200 lít trước khi chuyển giao cho đơn vị thu gom Lượngrác này khó giám sát khối lượng hàng ngày vì thường được chuyển giao thường xuyên, vìvậy mức độ chỉ được ước tính khoảng 460 kg/ngày (trung bình 1 người phát sinh 0,5kg/ngày)
Trang 362.1.2.2 Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại
Nguồn phát sinh: Phát sinh từ quá trình tạo hình, từ quá trình lau, kiểm tra sản
phẩm Ngoài ra còn phát sinh một số loại rác khác từ quá trình đóng gói sản phẩm
Khối lượng và thành phần
Đối với quá trình tạo hình, lau và kiểm tra bán thành phẩm Tính chất của loại chất thảirắn này là đất mềm, do đó đối với các vụn đất dư trong quá trình tạo hình, các sản phẩmlỗi trong quá trình lau và kiểm tra sẽ được thu chứa vào các thùng nhựa Khi đầy sẽ dùng
xe đẩy đưa về khu tái sử dụng tại khu vực trộn Tỉ lệ sản phẩm bị hư hỏng khoảng 3%tổng khối lượng đầu vào Do đó khối lượng phát sinh ước tính khoảng 150 tấn/năm.Trung bình 12,5 tấn/tháng Do khối lượng đất này được tái sử dụng nên không làm phátsinh chất thải ra môi trường
Đối với các sản phẩm sau khi đã nung sấy chưa đạt tiêu chuẩn hoặc bị bể vỡ sẽ đượccông ty lưu trữ và định kỳ chuyển về san lấp mặt bằng tại khu vực đất của nhà máy tạiThị xã Thuận An (Đất thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH Cường Phát) Khối lượngphát sinh trung bình khoảng 1% khối lượng sản phẩm, tương đương khoảng 50 tấn/năm.Đối với bụi phát sinh từ quá trình phun men được lưu trữ tại buồng chứa bụi, định kỳhàng năm thu gom và chuyển về để san lấp mặt bằng tương tự với các sản phẩm lỗi Khốilượng bụi này khoảng 1 tấn/năm
Lượng bùn từ quá trình xử lý nước thải hiện đang được ép tách nước, nước được dẫn vềHTXL nước thải Bùn được để khô và tận dụng san lấp mặt bằng Khối lượng bùn thảisau khi ép loại bỏ nước khoảng 1 tấn/ngày
Như vậy tổng lượng chất thải từ quá trình sản xuất vào khoảng 400 tấn/năm (bao gồm sảnphẩm lỗi, bụi từ quá trình phun men, bùn từ HTXL nước thải)
Theo kết quả phân tích chất lượng bùn thải có thể thấy bùn này là chất thải thông thường.Ngoài ra, hiện tại chủ cơ sở đang nghiên cứu biện pháp tái sử dụng lượng bùn này để tạo
ra các dòng sản phẩm có giá trị khác Kết quả phân tích chất lượng bùn thải như sau:
Trang 37TT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ Kết quả QCVN 50: 2013/BTNMT
Nguồn: Kết quả phân tích chất lượng bùn từ HTXL nước thải tháng 11/2017
Đối với các loại rác khác như carton, nylon, dây đai phát sinh từ quá trình đóng gói với khối lượng không nhiều Khối lượng phát sinh ước tính là 100 kg/tháng
2.1.3 Chất thải nguy hại
Thành phần và khối lượng CTNH phát sinh được thể hiện trong Bảng sau:
Bảng 14 Thành phần và khối lượng chất thải rắn nguy hại
STT Thành phần Nguồn phát sinh
Khối lượng theo sổ chủ nguồn thải CTNH (kg/năm)
Khối lượng phát sinh năm 2016 (kg/năm)
7 Dầu nhớt thải Từ quá trình bảo