1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Báo cáo đánh giá tác động nhà máy phân bón tại Long An

137 622 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 5,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN BÓN CÔNG SUẤT 9.500 TẤN SẢN PHẨMNĂM. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN: LÔ B225, ĐƯỜNG SỐ 7, KCN THÁI HÒA, ẤP TÂN HÒA, XÃ ĐỨC LẬP HẠ, HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN. CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ NÔNG NGHIỆP HỢP LỰC

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC BẢNG 4

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 6

MỞ ĐẦU 8

1.2.3 Xuất xứ của dự án: 8

1.2.4.Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 9

1.2.5.Tổ chức thực hiện ĐTM 14

1.2.6.Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM 15

Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 18

a.Tên dự án 18

b.Chủ dự án 18

c.Vị trí địa lý của dự án 18

d.Nội dung chủ yếu của dự án 21

i.Mô tả mục tiêu của dự án 21

ii.Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án 21

iii.Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình 25

iv.Công nghệ sản xuất, vận hành 29

v.Danh mục máy móc, thiết bị 32

vi.Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của dự án 33

vii.Tiến độ thực hiện dự án 36

viii.Vốn đầu tư 36

ix.Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 36

Chương 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 43

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 43

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 43

2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 43

Lượng mưa 44

Độ ẩm không khí 45

Chế độ nắng 45

Chế độ gió 46

Hàm lượng nước bốc hơi 46

2.1.3 Điều kiện thủy văn/hải văn 47

2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí 47

2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 50

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội khu công nghiệp Thái Hòa 50

2.2.1 Hoạt động đầu tư phát triển 50

Trang 2

2.2.2 Hoạt động bảo vệ môi trường 51

Hệ thống thu gom và thoát nước mưa 51

Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải 51

Công trình, biện pháp lưu trữ, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại, chất thải rắn thông thường 55

Công trình, biện pháp thu gom, xử lý bụi, khí thải 56

Chương 3: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 56

a.ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 56

i.Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án 56

Sự phù hợp với điều kiện môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội 56

Tác động của giai đoạn giải phóng mặt bằng 57

ii.Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 57

iii.Đánh giá tác động trong quá trình lắp đặt máy móc, thiết bị và vận hành thử nghiệm 71

iv.Đánh giá tác động trong giai đoạn hoạt động 74

v.Dự báo những rủi ro và sự cố môi trường do dự án gây ra 87

b.NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO 93

Chương 4 93

BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 93

a.Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án .93 a.Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn chuẩn bị 94

b.Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 94

1.Giảm thiểu ô nhiễm bụi và khí thải 94

1.2.7.Kiểm soát nước thải 95

1.2.8.Kiểm soát chất thải rắn và chất thải nguy hại 96

c.Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị 98

d.Biện pháp phòng ngừa giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn vận hành 99

b.Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án 108 i.Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn chuẩn bị 108

ii.Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 108

iii.Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn lắp đặt máy móc, thiết bị 110

iv.Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn vận hành 111

Trang 3

4.3 Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi

trường 116

Chương 5 120

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 120

5.1 Chương trình quản lý môi trường 120

5.2 Chương trình giám sát môi trường 126

CHƯƠNG 6 129

THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 129

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 130

133

133

CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 134

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BKHCNMT : Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường

BNN : Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

BTNMT

BVTV

: Bộ Tài nguyên và Môi trường Bảo vệ thực vật

CHXHCN

Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Công nghệ môi trường

CP

CTNH

CTTT

:

Chính phủ Chất thải nguy hại Chất thải thông thường

ĐTM : Đánh giá tác động môi trường

OSHA : An toàn lao động và môi trường

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam Hoạt động bề mặt HTXLNT

XD

XLNT

TNHH

:

Hệ thống xử lý nước thải Xây dựng

Xử lý nước thải Trách nhiệm hữu hạn

U.S EPA : Cơ quan bảo vệ môi trường của Mỹ

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tọa độ địa lý giới hạn của dự án 18

Bảng 1.2 Phân bố sử dụng đất của dự án 22

Bảng 1.3 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ thi công xây dựng dự án 27 Bảng 1.4 Khối lượng xây dựng các công trình của dự án 28

Bảng 1.5 : Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ dự án 32

Bảng 1.6 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu và hóa chất phục vụ dự án 33

Bảng 1.7 Lượng nước sử dụng cho các hoạt động của công ty ngày dùng lớn nhất 35

Bảng 1.8.: Sản phẩm và công suất hoạt động 35

Bảng 1.9 Bảng tiến độ thực hiện dự án 36

Bảng 1.10: Vốn đầu tư của dự án 36

Bảng 1.11 Bảng tóm tắt thông tin của dự án 37

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 43

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 43

2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 43

Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình tại trạm Mộc Hóa quan trắc trong các năm 2005, 2010, 2013, 2014 và 2015 44

Bảng 2.2 Lượng mưa trung bình tại trạm Mộc Hóa các năm 2005, 2010, 2013, 2014 và 2015 44

Bảng 2.3 Độ ẩm trung bình tại trạm Mộc Hóa các năm 2005, 2010, 2013, 2014 và 2015 45

Bảng 2.4 Số giờ nắng trung bình các tháng từ năm 2011-2015 45

Bảng 2.5 Tốc độ gió, tần suất hướng gió trung bình tháng 46

2.1.3 Điều kiện thủy văn/hải văn 47

2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí 47

Bảng 2.6: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 48

Bảng 2.7: Kết quả phân tích chất lượng đất 49

Bảng 2.8: Vị trí các điểm đo đạc/lấy mẫu không khí và điều kiện lấy mẫu49 Bảng 2.9: Kết quả phân tích chất lượng không khí 49

2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 50

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội khu công nghiệp Thái Hòa 50

2.2.1 Hoạt động đầu tư phát triển 50

Trang 5

2.2.2 Hoạt động bảo vệ môi trường 51Bảng 2.10 Giới hạn tiếp nhận nước thải của của KCN Thái Hòa được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường 54Bảng 2.11 Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau xử lý 54Bảng 3.1 Các hoạt động và nguồn gây tác động trong giai đoạn xây dựng 57Bảng 3.2: Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải sinh ra từ các phương tiện vận chuyển nguyên, vật liệu thi công 60Bảng 3.3: Số lượng máy móc, thiết bị cần thiết cho công trường 61Bảng 3.4: Định mức tiêu hao nhiên liệu của các máy móc, thiết bị công trường 61Bảng 3.5: Tải lượng các khí ô nhiễm trong khí thải của phương tiện thi công 62Bảng 3.6: Hệ số các chất ô nhiễm trong khói hàn 63Bảng 3.7: Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 63Bảng 3.8 Khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường 65Bảng 3.9 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 65Bảng 3.10: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt phát sinh

từ quá trình xây dựng 65Bảng 3.11 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước mưa 66Bảng 3.12 Danh sách chất thải nguy hại phát sinh trung bình trong 1 tháng (giai đoạn thi công xây dựng) 68Bảng 3.13 Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công trên công trường 68Bảng 3.14 Mức ồn tối đa theo khoảng cách từ hoạt động của các thiết bị thi công 69Bảng 3.15 Đánh giá tổng hợp các tác động môi trường trong đoạn xây dựng 70Bảng 3.16 Hệ số ô nhiễm của các phương tiện sử dụng dầu DO (g/km.lượt xe) 72Bảng 3.17 Tổng tải lượng ô nhiễm không khí do phương tiện vận chuyển (g) 72Bảng 3.18: Mức ồn của các thiết bị chuyên dùng tại khoảng cách 1,5 m 72Bảng 3.19 Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh 74Bảng 3.20 Nồng độ bụi và NH3 trước xử lý của Chi nhánh công ty TNHH XNK Đại Thịnh Phát 76Bảng 3.21 Kết quả đo nồng độ các chất ô nhiễm tại khu vực kho chứa 77Bảng 3.22 Tính chất nước thải sinh hoạt đặc trưng khi chưa qua xử lý 78Bảng 3.23 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa xử

lý khi dự án đi vào hoạt động ổn định 79Bảng 3.24: Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải 79

Trang 6

Bảng 3.25 Khối lượng chất thải không nguy hại phát sinh khi nhà máy

hoạt động 81

Bảng 3.26: Bảng tổng hợp loại chất thải nguy hại và khối lượng phát sinh .82

Bảng 3.27: Tác hại các chất ô nhiễm trong chất thải rắn 82

Bảng 3.28 Mức ồn đo đạc tại một số khu vực của Nhà máy sản xuất phân bón NPK 83

Bảng 3.29 Tóm tắt mức độ tác động của các hoạt động đến các thành phần môi trường trong giai đoạn vận hành của dự án 92

Bảng 3.30 Tổng hợp mức độ tin cậy của các kết quả đánh giá dự báo 93

Bảng 4.1 Nồng độ bụi và NH3 sau xử lý của Chi nhánh Công ty TNHH XNK Đại Thịnh Phát 101

Bảng 4.2 Phương hướng khắc phục sự cố trong vận hành hệ thống xử lý khí thải 115

4.3 Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 116

Bảng 4.3 Danh mục và kinh phí thực hiện chương trính quản lý môi trường .117

Bảng 4.4 Bảng bố trí nhân sự cho công tác bảo vệ môi trường 118

Bảng 4.5 Tổng hợp các công trình biện pháp bảo vệ môi trường sẽ được xây dựng và lắp đặt tại dự án 118

Chương 5 120

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 120

5.1 Chương trình quản lý môi trường 120

Bảng 5.1: Bảng tổng hợp chương trình quản lý môi trường 120

5.2 Chương trình giám sát môi trường 126

Bảng 5.2 Chương trình giám sát môi trường trong thời gian thực hiện dự án 127

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1 Vị trí dự án với các đối tượng xung quanh 19

Hình 1.2: Sơ đồ vị trí của nhà máy trong KCN Thái Hòa 20

Hình 1.3 Sơ đồ bố trí các khu vực sản xuất trong nhà xưởng 23

Hình 1.4 Hình ảnh minh họa dự án 25

Hình 1.5 Quy trình sản xuất phân bón dạng hạt 30

Hình 1.6 Sơ đồ quy trình sản xuất phân bón dạng bột 31

Hình 1.7 Sơ đồ tổ chức quản lý dự án 37

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 43

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 43

Trang 7

2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 43

2.1.3 Điều kiện thủy văn/hải văn 47

2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí 47

2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 50

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội khu công nghiệp Thái Hòa 50

2.2.1 Hoạt động đầu tư phát triển 50

2.2.2 Hoạt động bảo vệ môi trường 51

Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ XLNT KCN Thái Hòa 53

Hình 4.1: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý khí thải sản xuất phân bón của nhà máy 100

103

Hình 4.2 Quy trình quản lý nước thải 103

Hình 4.3 Sơ đồ quản lý chất thải rắn 105

4.3 Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 116

Chương 5 120

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 120

5.1 Chương trình quản lý môi trường 120

5.2 Chương trình giám sát môi trường 126

Trang 8

MỞ ĐẦU 1.2.3 Xuất xứ của dự án:

1.1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án đầu tư

Trong những năm sắp tới, do nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp tăng, làm chođất nông nghiệp dần bị thu hẹp Để đảm bảo mức tăng trưởng cho nông nghiệp, tấtyếu phải tăng đầu tư bón phân Do đó, nhu cầu sử dụng phân bón trong thời gian tới sẽtăng cao Nắm bắt được xu hướng đó, Công ty Cổ Phần Đầu tư Nông nghiệp Hợp Lực

đã quyết định đầu tư xây dựng “Nhà máy sản xuất phân bón - công suất 9.500 tấn sảnphẩm/năm” tại Lô B225, Đường số 7, KCN Thái Hòa, xã Đức Lập Hạ, huyện ĐứcHòa, tỉnh Long An Dự án đầu tư thuộc mục số 79 phụ lục II Nghị định số18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định về quy hoạch bảo vệ môitrường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạchbảo vệ môi trường

Đây là dự án đầu tư xây dựng mới, được triển khai tại KCN Thái Hòa, xã Đức Lập

Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An và được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An cấpgiấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh số 0312786847 cấp lần đầu ngày20/05/2014 thay đổi lần 03 ngày 06/10/2016;

Dự án “Nhà máy sản xuất phân bón - công suất 9.500 tấn sản phẩm/năm” là loại

dự án mới Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Long An là cơ quan thẩm duyệt báo cáo ĐTMcủa dự án nêu trên

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư

Dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất phân bón - công suất 9.500 tấn sản phẩm/năm”tại lô B225, đường số 7, KCN Thái Hòa, Ấp Tân Hòa, Xã Đức Lập Hạ, Huyện ĐứcHòa, Tỉnh Long An do Công ty Cổ Phần Đầu tư Nông nghiệp Hợp Lực phê duyệt

1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển

Dự án nằm tại lô B225, đường số 7, KCN Thái Hòa, Ấp Tân Hòa, Xã Đức Lập

Hạ, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An KCN Thái Hòa đã được quy hoạch nên khôngảnh hưởng gì đến quy hoạch chung của khu vực

- Quyết định phê chuẩn Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án KCN TháiHòa, xã Đức Lập Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An số 3328/QĐ – UBND của UBNDtỉnh Long An ngày 24 tháng 08 năm 2005;

- Quyết định phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 – KCN TháiHòa, xã Đức Lập Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An số 2036/QĐ - UBND của UBNDtỉnh Long An ngày 13 tháng 06 năm 2013;

- Giấy xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp Bảo vệ môi trường phục

vụ giai đoạn vận hành của dự án xây dựng KCN Thái Hòa tại xã Đức Lập Hạ, huyệnĐức Hòa, tỉnh Long An số 18/GXN – STNMT của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnhLong An ngày 30 tháng 09 năm 2014

Trang 9

(Các văn bản pháp lý đính kèm phụ lục 1)

1.2.4 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM

2.1 Liệt kê các văn bản pháp luật và kỹ thuật

a Cơ sở pháp lý

Các văn bản luật.

- Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân số 21/LCT/HDDNN8 được Quốc Hội NướcCHXHCN Việt Nam thông qua ngày 30/06/1989

- Luật phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 được Quốc hội nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm2001

- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được Quốc HộiNước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/06/2006

- Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Namthông qua ngày 21/11/2007

- Luật Thuế Tài nguyên số 45/2009/QH12 được Quốc Hội Nước CHXHCN ViệtNam thông qua ngày 25/11/2009

- Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 được QuốcHội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17/06/2010

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCNVNkhóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012

- Luật lao động số 10/2012/QH13, được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Namthông qua ngày 18/06/2012

- Luật Phòng cháy và Chữa cháy số 40/2013/QH13 được Quốc Hội NướcCHXHCN Việt Nam thông qua ngày 22/11/2013

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Namthông qua ngày 18/06/2014

- Luật đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Namthông qua ngày 29/11/2013

- Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 55/2014/QH13 được Quốc Hội NướcCHXHCN Việt Nam thông qua ngày 23/06/2014

- Nghị định 25/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môitrường đối với nước thải

Trang 10

- Nghị định số 163/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ Quy định xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp.

- Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiếtmột số điều của Luật tài nguyên nước

- Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quản lýphân bón

- Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 02/01/2015 của Chính phủ Quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động

- Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quyhoạch bảo vệ Môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường và kế hoạch bảo vệ môi trường

- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định một số điềucủa Luật bảo vệ môi trường

- Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải vàphế liệu

- Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Thủ tướng Chính phủ vềsửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực muabán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí,kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương

- Nghị định 115/2016/NĐ-CP của chính phủ về sữa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 163/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp

- Nghị định 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định xử phạt

vi phạm hành chính về lĩnh vực môi trường

Các Thông tư:

- Thông tư 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 quy định cụ thể một số điều của

Luật Hóa chất;

- Thông tư 32/2011/TT-BLĐTBXH ngày 14/11/2011 của Bộ Lao động thương

bình xã hội Hướng dẫn thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn lao động của các loạimáy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

- Thông tư 40/2011/TT-BCT ngày 14/11/2011 của Bộ Công thương quy định về

khai báo hóa chất

- Thông tư 13/2012/TT-BNNPTNT về danh mục bổ sung phân bón được phép

sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn ban hành ngày 19/03/2012

- Thông tư 64/2012/TT-BNNPTNT về danh mục bổ sung phân bón được phép

sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn ban hành ngày 24/12/2012

Trang 11

- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi

trường về việc quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,

xả nước thải vào nguồn nước

- Thông tư 29/2014/TT-BCT ngày 30/9/2014 của Bộ Công thương quy định cụ

thể và hướng dẫn một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn về cấp phép sản xuấtphân bón vô cơ, đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và các phân bón khác tại Nghịđịnh số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quản lý phân bón

- Thông tư 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày27/11/2013 của Chính phủ về quản lý phân bón hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhànước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi

trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và

kế hoạch bảo vệ môi trường

- Thông tư số 35/2015/QĐ-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi

Trường quy định về việc bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chếxuất, khu công nghệ cao

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi

Trường quy định về Quản lý chất thải nguy hại

- Thông tư 43/2015/TT-BTNMT ngày 29/09/2015 về báo hiện trạng môi trường,

bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu về quan trắc

- Thông tư 03/2016/TT-BKHCN ngày 30/03/2016 quy định hồ sơ, nội dung và

quy trình, thủ tục thẩm định công nghệ dự án đầu tư

- Thông tư 24/2016/TT-BYT ngày 30/06/2016 của Bộ Y tế quy định về Quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn – Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc

- Thông tư 26/2016/TT-BYT ngày 30/06/2016 của Bộ Y tế quy định về Quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu – Mức tiếp xúc cho phép vi khí hậu tại nơi làmviệc

- Thông tư 27/2016/TT-BYT ngày 30/06/2016 của Bộ Y tế quy định về Quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung – Mức tiếp xúc cho phép độ rung tại nơi làm việc

- Thông tư 38/2016/TT-BCT ngày 28/12/2016 của Bộ Công thương quy định

mức tiêu hao năng lượng

Các Quyết định:

- Quyết định số 59/2008/QQD-BNN ngày 09/05 ban hành “Danh mục bổ sung

phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam”

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và

Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường

- Quyết định số 79/2008/QĐ-BNN ngày 08/07/2008 về việc ban hành danh mục

bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam

Trang 12

- Quyết định số 285/ QĐ – TTg ngày 24 tháng 02 năm 2011 Về việc thành lập

Ban quản lý các Khu kinh tế tỉnh Long An

- Quyết định số 548/QĐ-BVTV về việc ban hành tiêu chuẩn cơ sở trong lĩnh vực

bảo vệ thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành ngày18/03/2013

- Quyết định số 3055/QĐ-UBND ngày 26/8/2015 của UBND tỉnh Long An về

việc ủy quyền cho Ban Quản lý Khu kinh tế thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM

- Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 14/03/2016 của UBND tỉnh Long An

Quyết định về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaBan Quản lý khu kinh tế tỉnh Long An;

- Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BCT ngày 21/06/2016 của Bộ Công thương

Quy định cụ thể một số điều của Luật hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày07/01/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Hóa chất

- Văn bản hợp nhất số 07/VBHN –BCT ngày 17/01/2017 của Bộ công thương

Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫnviệc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phânbón khác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quản

lý phân bón

b Các văn bản pháp luật liên quan đến Dự án

- Quyết định phê chuẩn Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án KCNThái Hòa, xã Đức Lập Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An số 3328/QĐ – UBND củaUBND tỉnh Long An ngày 24 tháng 08 năm 2005;

- Quyết định phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 – KCNThái Hòa, xã Đức Lập Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An số 2036/QĐ - UBND củaUBND tỉnh Long An ngày 13 tháng 06 năm 2013;

- Giấy xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp Bảo vệ môi trườngphục vụ giai đoạn vận hành của dự án xây dựng KCN Thái Hòa tại xã Đức Lập Hạ,huyện Đức Hòa, tỉnh Long An số 18/GXN – STNMT của Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Long An ngày 30 tháng 09 năm 2014

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0312786847do Sở Kế Hoạch và Đầu

Tư Thành phố Hồ Chí Minh, phòng đăng ký kinh doanh ký cấp lần đầu ngày20/05/2014 thay đổi lần 03 ngày 06/10/2016

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số HĐCN-VS/02009016 củaCông ty Cổ phần phát triển hạ tầng Việt Sơn chuyển nhượng cho Công ty Cổ phần đầu

tư nông nghiệp Hợp Lực

- Bản vẽ xây dựng của dự án

Bản sao các văn bản pháp luật liên quan đến Dự án đính kèm tại phụ lục 1

2.2 Liệt kê các tiêu chuẩn, quy chuẩn

Trang 13

- TCVN 5507:2002 Hóa chất nguy hiểm – Qui phạm an toàn trong sản xuất, kinhdoanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển.

- QCVN 03-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn chophép các kim loại nặng trong đất

- QCVN 14/2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinhhoạt

- QCVN 05:2009/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe ô tô sảnxuất lắp ráp và nhập khẩu mới

- QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hạitrong không khí xung quanh

- QCVN 07:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thảinguy hại

- QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải côngnghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

- QCVN 20:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải côngnghiệp đối với một số chất hữu cơ

- QCVN 21:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải côngnghiệp sản xuất phân bón hóa học

- QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn khu vựccông cộng và dân cư

- QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung

- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải côngnghiệp

- QCVN 43:2012/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầmtích

- QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh

- QCVN 50:2013/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đốivới bùn thải từ quá trình xử lý nước

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước mặt

- QCVN 09-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước ngầm

- QCVN 24:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn – mức chophép tiếp xúc tiếng ồn trong môi trường làm việc

- QCVN 26:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu – giá trị cho

phép của vi khí hậu trong môi trường làm việc

- QCVN 27:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung – giá trị cho

phép của độ rung trong môi trường làm việc

- Giới hạn tiếp nhận của KCN Thái Hòa được quy định trong báo cáo đánh giátác động môi trường KCN đã được UBND tỉnh Long An phê duyệt

Trang 14

- Quyết định 3733/2002/BYT – Quyết định về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệsinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động.

2.3 Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập

Dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất phân bón - công suất 9.500 tấn sản phẩm/năm”.Kết quả đo đạc và phân tích hiện trạng chất lượng không khí, nước, đất do Công

ty CP DV TV Môi trường Hải Âu thực hiện

1.2.5 Tổ chức thực hiện ĐTM

Tổ chức thực hiện ĐTM:

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất phân bón công suất 9.500 tấn sản phẩm/năm” do Công ty Cổ phần Đầu tư Nông nghiệp HợpLực chủ trì thực hiện với sự tư vấn của Công ty TNHH XD TM & CNMT Hòa Bình

-Đơn vị tư vấn:

Tên đơn vị: Công ty TNHH XD TM & CNMT Hòa Bình

Đại diện pháp luật: Ông Lê Đình Huế - Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: 340/60 Quang Trung, P.10, Quận Gò vấp, TPHCM

Điện thoại: 0836200867 fax : 0836200867

Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án:

Chuyên ngành

Số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực môi trường

Trưởngphòngquản lý

Quản lýmôitrường

6 năm Chương 3

3 Nguyễn Hữu

Hoàng Anh Kỹ sư

Trưởngphòng

kỹ thuật

Côngnghệ môitrường

8 năm Chương 4

4 Nguyễn Thị

Nhânviên

Công nghệmôitrường

5 năm

Chương 1,chương 5,chương 6 vàtổng hợp

2 năm Chương 2

Trang 15

Quá trình làm việc để soạn thảo báo cáo bao gồm các bước:

- Sưu tầm và thu thập các số liệu, văn bản cần thiết về điều kiện tự nhiên, môitrường; điều kiện kinh tế xã hội; luận chứng kinh tế kỹ thuật của công ty và cácvăn bản, tài liệu khác có liên quan

- Khảo sát, điều tra hiện trạng các thành phần môi trường theo các phương phápchuẩn, bao gồm lấy mẫu phân tích chất lượng nước cấp, đặc tính nước thải vàchất lượng môi trường không khí Điều tra, khảo sát điều kiện kinh tế-xã hộikhu vực xung quanh

- Trên cơ sở số liệu thu thập được và kết quả phân tích mẫu ở phòng thí nghiệm,đánh giá các tác động do hoạt động của dự án đến các thành phần môi trường

và dân sinh cũng như đề xuất các biện pháp công nghệ và quản lý để khắcphục, hạn chế và giảm thiểu các tác động tiêu cực

- Biên soạn báo cáo ĐTM và bảo vệ trước hội đồng xét duyệt báo cáo ĐTM cáccấp theo đúng trình tự quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

1.2.6 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM

Thực hiện Báo cáo ĐTM cho Dự án, chúng tôi đã sử dụng nhiều phương phápkhác nhau, bao gồm: Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu, Phương pháp phântích hệ thống, Phương pháp so sánh, Phương pháp nhận dạng, Phương pháp liệt kê,Phương pháp đánh giá nhanh, Phương pháp khảo sát hiện trường, phương pháp lấymẫu và phân tích mẫu

Lý do sử dụng nhiều phương pháp khác nhau: mặc dù có rất nhiều phương phápkhác nhau nhưng không có phương pháp nào “vạn năng”, mỗi phương pháp đều có ưuđiểm và nhược điểm riêng Vì vậy, mục đích để nhận dạng và đánh giá toàn diện cáctác động có thể xảy ra

+ Phương pháp này được ứng dụng dựa trên cơ sở xem xét các nguồn thải, nguồngây tác động, đối tượng bị tác động, các thành phần môi trường… như các phần

tử trong một hệ thống có mối quan hệ mật thiết với nhau; từ đó xác định, phântích và đánh giá các tác động

Trang 16

Phương pháp này được áp dụng tại chương 3 của báo cáo.

Phương pháp nhận dạng

Phương pháp này được ứng dụng qua các bước cụ thể sau:

+ Mô tả hệ thống môi trường

+ Xác định các thành phần của dự án ảnh hưởng đến môi trường

+ Nhận dạng đầy đủ các dòng thải, các vấn đề môi trường liên quan phục vụ chocông tác đánh giá chi tiết

Phương pháp này được áp dụng tại chương 3 của báo cáo

Phương pháp liệt kê

Được sử dụng khá phổ biến (kể từ khi có Cơ quan bảo vệ môi trường quốc gia rađời ở một số nước – NEPA) và mang lại nhiều kết quả khả quan do có nhiều ưu điểmnhư trình bày cách tiếp cận rõ ràng, cung cấp tính hệ thống trong suốt quá trình phântích và đánh giá hệ thống Bao gồm 2 loại chính:

+ Bảng liệt kê mô tả: phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường cầnnghiên cứu cùng với các thông tin về đo đạc, dự đoán, đánh giá

+ Bảng liệt kê đơn giản: phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường cầnnghiên cứu có khả năng bị tác động

+ Đối với dự án, phương pháp này được sử dụng khá nhiều và thực tế chứng tỏphương pháp này rất hiệu quả đối với những dự án có nhiều loại tác động khácnhau như dự án này

Phương pháp này được áp dụng tại chương 3 của báo cáo

Phương pháp đánh giá nhanh

+ Dựa trên phương pháp đánh giá tác động môi trường của Tổ chức Y Tế thế giới+ Có hiệu quả cao trong tính toán tải lượng ô nhiễm và đánh giá tác động của cácnguồn ô nhiễm

+ Rất hữu ích trong công tác đánh giá tác động môi trường, nhất là trong trường hợpkhông xác định được các thông số cụ thể để tính toán

Phương pháp này được áp dụng tại chương 3 của báo cáo

Trang 17

+ Khảo sát hiện trường là điều bắt buộc khi thực hiện công tác ĐTM để xác địnhhiện trạng khu đất thực hiện Dự án, các đối tượng lân cận có liên quan, khảo sát

để chọn lựa vị trí lấy mẫu, khảo sát hiện trạng cấp nước, thoát nước, cấp điện,…+ Quá trình khảo sát hiện trường càng tiến hành chính xác và đầy đủ thì quá trìnhnhận dạng các đối tượng bị tác động cũng như đề xuất các biện pháp giảm thiểucác tác động càng chính xác, thực tế và khả thi

Phương pháp này được áp dụng tại chương 2 của báo cáo

Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu

+ Việc lấy mẫu và phân tích các mẫu của các thành phần môi trường là không thểthiếu trong việc xác định và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại khuvực triển khai Dự án

+ Sau khi khảo sát hiện trường, chương trình lấy mẫu và phân tích mẫu sẽ đượclập ra với các nội dung chính như: vị trí lấy mẫu, thông số đo đạc và phân tích,nhân lực, thiết bị và dụng cụ cần thiết, thời gian thực hiện, kế hoạch bảo quảnmẫu, kế hoạch phân tích,…

Phương pháp này được áp dụng tại chương 3 của báo cáo

Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu:

+ Đây là phương pháp không thể thiếu trong công tác đánh giá tác động môi trườngnói riêng và công tác nghiên cứu khoa học nói chung

+ Kế thừa các nghiên cứu và báo cáo đã có là thực sự cần thiết vì khi đó sẽ kế thừađược các kết quả đã đạt trước đó; đồng thời phát triển tiếp những mặt càng hạnchế và tránh những sai lầm

+ Tham khảo các tài liệu, đặc biệt là tài liệu chuyên nghành liên quan đến Dự án, cóvai trò quan trọng trong việc nhận dạng và phân tích các tác động liên quan đếnhoạt động của Dự án

Phương pháp này được áp dụng tại chương 1, chương 3, chương 4 của báo cáo

Phương pháp so sánh:

+ Đây là phương pháp không thể thiếu trong công tác ĐTM, được sử dụng rộng rãitrên thế giới

+ Thông thường, phương pháp này được sử dụng theo 02 cách tiếp cận:

- So sánh với giá trị quy định trong Tiêu chuẩn quy định

- So sánh với số liệu đo đạc thực tế tại các Dự án tương tự

Phương pháp này được áp dụng tại chương 3 và chương 4 của báo cáo

Trang 18

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ NÔNG NGHIỆP HỢP LỰC

Địa chỉ trụ sở chính: số 162 Khánh Hội, phường 6, quận 4, TP.HCM

Đại diện: Ông Lâm Bá Ngọc Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị

CMND số: 172622660

Địa chỉ hiện tại: 45/1 Bùi Quang Là, Phường 12, Quận Gò Vấp, TPHCM, Việt Nam.Địa chỉ thực hiện dự án: Lô B225, đường số 7, KCN Thái Hòa, ấp Tân Hòa, xã ĐứcLập Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

Vị trí tiếp giáp của dự án trong khu công nghiệp Thái Hòa như sau:

− Phía Đông giáp đất xanh KCN Thái Hóa

− Phía Tây giáp lô B226 đất trống KCN Thái Hòa

− Phía Nam giáp lô B232 đất trống KCN Thái Hòa

− Phía Bắc giáp đường sô 7, đối diện là đất trống KCN Thái Hòa

Tọa độ địa lý giới hạn khu đất dự án (VN 2000): xem Bảng 1.1

Bảng 1.1 Tọa độ địa lý giới hạn của dự án

Trang 19

Vị trí dự án với các đối tượng xung quanh được thể hiện trong hình sau

Hình 1.1 Vị trí dự án với các đối tượng xung quanh

Đất tr ống Đất tr ống

DỰ ÁN

Trang 20

Hình 1.2: Sơ đồ vị trí của nhà máy trong KCN Thái Hòa

Trang 21

Dự án được xây dựng trong KCN Thái Hòa thuộc xã Đức Lập Hạ, huyện Đức

Hòa, tỉnh Long An nằm cách trung tâm các khu dân cư như: trung tâm Đức Lập

(Long An) 3km, thị trấn Hậu Nghĩa (Long An) 4km, trung tâm huyện Củ Chi

(Tp.HCM) 5km; Cách các đơn vị hành chính như: UBND xã Đức Lập Hạ 6,6km;

cách UBND huyện Đức Hòa 14km; cách các trường học, trung tâm Y tế như: Trườngtiểu học Đức Lập Thượng A 8,6km; cách Trường đại học Tân Tạo 22km, cách trungtâm y tế xã Đức Lập Hạ 7km, trung tâm Y tế huyện Đức Hòa 13km

Hiện trạng khu đất triển khai dự án

Theo quy hoạch của KCN Thái Hòa đã được UBND tỉnh Long An ký quyết địnhphê duyệt thì toàn bộ lô B của KCN sẽ bố trí các nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thựcvật và phân bón, không có nhà máy nào kinh doanh ngành nghề thực phẩm Ngoài ra,các biện pháp giảm thiểu các tác động của lô B (bố trí các nhà máy sản xuất thuốc bảo

vệ thực vật và phân bón) đến khu vực xung quanh đã được phê duyệt trong báo cáođánh giá tác động môi trường cho toàn KCN Thái Hòa Vì vậy, vị trí dự án phù hợpvới quy hoạch của KCN và đảm bảo khoảng cách an toàn đến các khu vực xungquanh

Khu vực thực hiện dự án nằm cách xa khu dân cư nên hạn chế tối đa tác động xấuđến khu dân cư

d Nội dung chủ yếu của dự án

i Mô tả mục tiêu của dự án

Dự án được triển khai nhằm mục đích sau:

- Đáp ứng nhu cầu phân bón phục vụ cây trồng của xã hội

- Góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóađất nước

- Góp phần tăng nộp thuế vào ngân sách Nhà nước

- Góp phần gia tăng lợi nhuận cho chủ đầu tư

ii Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án

− Móng: cọc ly tâm ép đến tải thiết kế: Pmax = 90 tấn

− Sàn: bê tông cốt thép 2 lớp sắt, dày 15 cm, M300

− Khung nhà chính làm băng kết cấu thép tiền chế, do các công ty chuyên nhà thépthực hiện

− Mái, vách lợp tole (phần dưới cao 1 m xây tường 20)

Trang 22

5 Nhà chứa chất thải rắn thông thường 15 0,30

Trang 23

(***) Bể chữa cháy được xây âm so với mặt đất.

(**) Dự án không có nhà ăn, Công ty CP Đầu tư Nông nghiệp Hợp Lực bố trí 30

m2 trong khu vực văn phòng làm khu ăn, uống, nghỉ ngơi của công nhân viên

Hoạt động sản xuất tại nhà máy không có phòng thí nghiệm Quá trình kiểmnghiệm các sản phẩm của nhà máy được Công ty CP Đầu tư Nông nghiệp Hợp Lựchợp đồng với đơn vị có chức năng kiểm nghiệm

(*) Với diện tích 3.200 m2 trong khu nhà xưởng được bố trí như sau:

Sơ đồ bố trí các khu vực sản xuất bên trong nhà xưởng được thể hiện như sau:

Hình 1.3 Sơ đồ bố trí các khu vực sản xuất trong nhà xưởng

Các hạng mục công trình phụ trợ

Các công trình phụ trợ như hệ thống cung cấp điện, nước, cây xanh,…sẽ đượcChủ dự án đầu tư xây dựng Sau đây là từng hạng mục công trình cụ thể và khả năngđáp ứng đối với hoạt động dự án

a Hệ thống thoát nước mưa

Hệ thống thoát nước mưa trong phạm vi nhà xưởng được Công ty xây dựng táchriêng biệt với hệ thống thu gom nước thải Hệ thống mương thoát nước mưa đều cócác hố ga và nắp đan Nước mưa này được dẫn vào hệ thống thoát nước mưa chungcủa KCN Thái Hòa, sau đó chảy vào nguồn tiếp nhận là kênh Thầy Cai

b Hệ thống thu gom nước thải

Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án là hệ thống thu gom nước thải của KCNThái Hòa Hệ thống thu gom nước thải tách riêng hệ thống thoát nước mưa, lắp đặt

KHU SẢN XUẤT

KHU CHỨA NGUYÊN LIỆU KHU CHỨA THÀNH

PHẨM

Trang 24

các cống bê tông cốt thép Ø100 – Ø200 để thu gom nước thải tại các nhà vệ sinh,xưởng sản xuất, phòng thí nghiệm đưa về hệ thống xử lý nước thải của nhà máy để xử

lý đạt giới hạn tiếp nhận nước thải của KCN Thái Hòa

Hiện tại KCN Thái Hòa đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung với côngsuất thiết kế 2.000 m3/ngày.đêm vì vậy hệ thống này có khả năng tiếp nhận tối đa2.000 m3/ngày.đêm nước thải từ các nhà máy trong KCN

c Hệ thống cung cấp điện

Nguồn điện cung cấp cho các hoạt động của dự án được lấy từ hệ thống cung cấpđiện của Công ty Điện lực Long An, từ 2 trạm điện Đức Hòa/Đức Huệ có công suất2x65 MVA và 1 trạm điện Đức Hòa 2 có công suất 65 MVA cách cổng KCN 2km,nhằm đáp ứng yêu cầu về điện cho dự án Ngoài ra để dự phòng trường hợp sự cố xảy

ra nhà máy còn trang bị thêm một máy phát điện với công suất 250 KVA

Tại khu vực dự án hiện nay sử dụng nước từ nhà máy cấp nước của Công tyTNHH MTV Cấp nước Phú Mỹ Vinh thông qua mạng lưới phân phối nước cấp củaKCN Thái Thái Hòa và đường ống dẫn nước sạch đã lắp đặt đến từng hàng rào củadoang nghiệp để phục vụ cho nhu cầu sử dụng, công ty sẽ đấu nối với hệ thống cấpnước của KCN Thái Hòa

e Giao thông vận tải, thông tin liên lạc

Khu vực thực hiện dự án được xây dựng tại lô B225, đường số 7, KCN Thái Hòa.KCN Thái Hòa cách tỉnh lộ 8 khoảng 2,5 km Đường vào KCN Thái Hòa có 2 tuyếnđường chính:

− Đường Thầy Cai: rộng 20m dài 11km đã thảm nhựa con đường này đi dọc theokênh chạy ngang đầu KCN Thái Hòa

− Đường Đức Hòa 3: rộng 36 m dài 11km đi giữa KCN Thái Hòa

− Đường nội bộ trong KCN: gồm 4 trục đường chính (A,B,C,D) dài 2.000 mchạy song song kênh đào nhân tạo và 8 đường ngang mang tên từ 1 đến 8, mỗiđường dài 500 m

Hiện nay, các tuyến đường nội bộ trong KCN đã hình thành theo đúng tiến độ

Về giao thông đường thủy, KCN tiếp giáp với kênh Thầy Cai Kênh Thầy Cai làdòng kênh đào nhằm cải tạo đất, rửa phèn, đưa nước ngọt về cho những cánh đồnglúa Con kênh này không chỉ là kênh thủy lợi mà còn là ranh giới hành chính giữa TP.HCM và Long An, là nơi tiếp nhận nước thải từ các nhà máy thuộc KCN Tân PhúTrung, bãi rác Tam Tân – Phước Hiệp của TP HCM và từ các nhà máy thuộc KCNĐức Hòa III của Long An Như vậy dự án nằm tại khu vực có hệ thống giao thôngtương đối phát triển và đang được xây dựng hoàn chỉnh rất thuận lợi cho việc vậnchuyển nguyên liệu và sản phẩm của dự án

Trang 25

Thông tin liên lạc cũng đã được đầu tư xây dựng, tạo sự phát triển nhanh chóngtrong thời gian qua.

f Cây xanh

Khi nhà máy được xây dựng và đi vào hoạt động Chủ dự án đã quy hoạch diệntích trồng cây xanh thích hợp với diện tích khoảng 20% tổng diện tích đất nhằm tạocảnh quan xanh, sạch đẹp và mát mẻ cho nhà máy Việc trồng cây xanh được tiến hànhvới tiêu chí trồng những cây xanh thích hợp cho cảnh quan, tạo bóng mát và mặt khácgiảm thiểu những tác động phát sinh từ nhà máy đến các khu vực lân cận

g Trạm tập kết chất thải rắn sản xuất và sinh hoạt

Đối với loại hình hoạt động của dự án chất thải rắn chủ yếu là chai, lọ, thùng, bao

bì chứa hóa chất sau khi sử dụng hoặc hư hỏng, giẻ lau dính dầu mỡ, chất thải rắn sinhhoạt, Các chất thải rắn phát sinh từ dự án sẽ được Công ty bố trí phân loại tại nguồn.Tùy vào thành phần và đặc tính của từng loại mà Công ty trang bị bao nilon và thùngchứa rác riêng Tất cả các chất thải rắn phát sinh từ dự án được Chủ dự án ký hợpđồng xử lý theo đúng quy định

Hình ảnh khu đất dự án được thực hiện như sau:

Hình 1.4 Hình ảnh minh họa dự án

iii Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình

Công tác chuẩn bị mặt bằng

Trang 26

Mặt bằng được dọn dẹp rác, định vị móng trước khi thi công móng công trình Bốtrí điểm tập kết vật liệu, luồng di chuyển, vị trí đặt máy vận chuyển vật tư, vật liệu lêncao Dùng máy trắc đạc để kiểm tra tổng thể mặt bằng, kiểm tra tính chính xác của cácđiểm định vị góc, chiều dài mỗi cạnh Sau đó, tiếp tục định vị trí các điểm tim cột vàcác vị trí cần thiết khác Kiểm tra lại lần cuối để đảm bảo độ sai lệch nằm trong giớihạn cho phép, nếu qua kiểm tra phát hiện sai lệch quá giới hạn thì báo ngay cho đơn vị

tư vấn để có sự điều chỉnh trước khi thi công Mặt bằng công trình thi công bố trí cácrãnh, hố thu thoát nước

Công tác thi công móng

− Đào móng bằng máy đào có dung tích gào ≥ 0,5 m3 Đào đổ đất kế bên khu vực đàođất được rào chắn bằng lưới an tòan, trong quá trình đào luôn có máy bơm nước giữ

ẩm không để phát tán bụi vào môi trường, phần đất thừa được dùng để đắp nền Vềphần thi công chọn giải pháp ép cọc, đây là phương pháp sử dụng máy nén thủy lực

− Thử tải tĩnh trước khi thi công hàng loạt Công trường được che chắn cách ly vớikhu vực bên ngoài Khi đào hố móng sẽ có giải pháp chắn sạt, không để sạt lỡ Đặcbiệt lưu ý đến tầng đất chịu lực kém và mực nước ngầm mạch nông

Công tác bê tông

− Bê tông được dùng là bê tông thương phẩm đổ bằng bơm tự hành Đối với các hạngmục nhỏ, dùng máy trộn bê tông 0,5 m3 đổ tại chổ Dùng máy đầm bàn và máy đầmdùi để đảm bảo độ chặt của bê tông Thực hiện tưới nước và bảo dưỡng bê tông đúngqui chuẩn xây dựng

− Khu vực thi công được lắp dựng giàn giáo bao che và lưới an toàn ngăn cách vớibên ngoài khu vực thi công

Công tác cốt thép

Biện pháp thi công cốt thép được gia công tại hiện trường, phần thép vụn được thugom thanh lý phế liệu Cốt thép được gia công bằng máy cắt, máy uốn, máy nắnthẳng, không gia công thủ công Thép xây dựng được bảo quản trong khu vực có máiche, hạn chế tiếp xúc trực tiếp với mưa nắng, bùn đất

Công tác cốt pha

Sử dụng cốt pha định hình, hạn chế sử dụng cốt pha gỗ Khi thi công cốt pha đàm bảo

bề mặt bê tông phẳng, không vênh, không rỗ Cốt pha móng và cốt pha cột được kiểmtra tim tuyến bằng máy trắc đạc, đảm bảo đúng tim như bản vẽ thiết kế công trình

Công tác sản xuất lắp dựng kết cấu thép

Các cấu kiện thép như cột, kèo, xà gồ được đặt hàng gia công hoàn thiện kể cả sơn tạinhà máy, sau đó vận chuyển đến hiện trường lắp dựng Quá trình thi công lắp dựngdùng 2 xe cẩu tự hành loại 35 tấn tuân thủ các qui định an tòan về cẩu lắp

Công tác ốp lát gạch đá

Trang 27

Biện pháp thi công công tác ốp lát dùng phương pháp thủ công, khi gia công cắt gọt gạch đá dùng phương pháp cắt ướt để tránh phát tán bụi ra môi trường.

Công tác sơn

Biện pháp thi công công tác sơn, trong khi thi công có giàn giáo và lưới che chắn bụitrong quá trình bả matic và chà nhám

Bảng 1.3 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ thi công xây dựng dự án

vị

Số lượng

Năm sản xuất

Hiện trạng

16 Máy lu bánh lốp 16 T (đầm bánh hơi) Cái 01 2013 90%

19 Máy nén khí điêzen 600 m3/h Cái 01 2013 90%

Khối lượng vật tư

Khối lượng vật tư phục vụ cho việc thi công xây dựng khoảng 22.115 tấn bao gồm cát,

đá, sắt, thép, gạch Nguyên vật liệu phục vụ thi công và máy móc thi công xây dựngđược vận chuyển từ khu vực thị trấn Đức Hòa Khoảng cách vận chuyển lấy trungbình là 5 km với lượng nguyên vật liệu trên thì trong quá trình thi công cần 2212chuyến xe vận chuyển, loại phương tiện vận chuyển nguyên liệu tại dự án là xe tải 10tấn

Trang 28

Bảng 1.4 Khối lượng xây dựng các công trình của dự án

lượng

I Xây dựng đường nội bộ

1 Đào khuôn đường và vận chuyển đất thừa m3 735,8

2 San sửa lu lèn nền đường, bố vỉa m2 2352

4 San ủi lu lèn lớp đá 4x6 dày 200mm m3 500,4

5 San ủi lu lèn lớp đá dăm dày 100mm m3 300,2

2 Ép cừ tràm (các công trình phụ) Cây 6.040

8 Xây tường gạch ống 8x8x18 cm vữa M75 dày 10 cm m3 335

9 Trát tường bên ngoài & trong dày 2 cm vữa M75 m2 1990

10 Bã matic tường bên ngoài + trong m2 1990

11 Sơn nước tường bên ngoài + trong m2 1990

Số lượng công nhân làm việc tại công trường là: 60 người

Để thuận lợi cho việc thi công xây dựng, chủ thầu xây dựng cho tiến hành lập láng trạicho công nhân ở lại Diện tích khu vực láng trại chiếm khoảng 100 m2 Công nhân ởlại láng trại là khoảng 30/60 người Quá trình ăn uống của công nhân hoàn toàn khôngthực hiện tại láng trại Tại giờ nghĩ công nhân sẽ ra các tiệm cơm gần dự án để ăn Thới gian thi công trong vòng 6 tháng

Nhu cầu nước cấp cho sinh hoạt của công nhân trong thời gian xây dựng

Trang 29

Theo qui phạm 20 TCVN 33-85, nhu cầu sử dụng nước của mỗi công nhânkhoảng 45 lít nước/ngày, thì tổng lượng nước cấp mỗi ngày là:

Qsh = 45 lít/ngày × 60 người = 2,7 m3/ngày

iv Công nghệ sản xuất, vận hành

Tại nhà máy có 03 dòng sản phẩm là phân bón NPK dạng hạt, phân bón trung, vilượng dạng bột và phân bón trung, vi lượng dạng hạt

Đối với các dòng sản phẩm dạng hạt tại nhà máy sử dụng chung một quy trình vàchung máy móc Còn đối với dòng sản phẩm dạng bột thì nguyên liệu được đưa quamáy nghiền sau đó chuyển qua phối trộn như quy trình sản xuất sản phẩm dạng hạt

Quy trình sản xuất các sản phẩm dạng hạt

Phối trộn

(2)

(1) Nguyên liệu đầu vào

Bồn nhập liệu kết hợp định lượng tự động

Trang 30

Hình 1.5 Quy trình sản xuất phân bón dạng hạt

Thuyết minh quy trình

Nguyên liệu sản xuất phân bón NPK bao gồm DAP, Urê, Kali, MAP, MKP tất

cả các nguyên liệu đều dạng hạt

Nguyên liệu dùng để sản xuất phân bón trung, vi lượng bao gồm: DAP, Urê,MAP, MKP, muối trung, đa, vi lượng tất cả các nguyên liệu đều dạng hạt

Nguyên liệu sẽ được tập kết tại sàn nhập liệu, tùy theo mặt hàng cần sản xuất

mà số lượng nguyên liệu từng loại sẽ thay đổi Ban đầu nguyên liệu sẽ được băng tải(1) vận chuyển lên bồn nhập liệu, công nhân sẽ cho vào 05 bồn chứa bằng thủ công,tại bồn chứa với số lượng theo công thức phối trộn, đặt tần số trên màn hình điềukhiển cho các hộc định lượng rồi ấn nút khởi động để nguyên liệu vận chuyển tự độngvào băng tải (2) Nguyên liệu từ băng tải (2) này được đưa tới ống quay để trộn đều,sau đó thành phẩm đã trộn đều được băng tải (3) đưa đến bồn chứa chuẩn bị đóng bao

tự động, sản phẩm được tiến hành đưa đến kho lưu trữ, bảo quản

Quy trình phối trộn là phối trộn kín, băng tải vận chuyển là băng tải hở

Quy trình sản xuất phân bón dạng bột

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư Nông nghiệp Hợp Lực Trang 30

Bồn chứa kết hợp Cân định lượng Nguyên liệu

Kiểm tra

Trang 31

Hình 1.6 Sơ đồ quy trình sản xuất phân bón dạng bột

Thuyết minh quy trình

Nguyên liệu dùng để sản xuất phân bón trung, vi lượng bao gồm: DAP, Urê,MAP, MKP, muối trung, đa, vi lượng các nguyên liệu đều dạng hạt hoặc dạng bột.Nguyên liệu được băng tải (1) vận chuyển lên bồn nhập liệu Nguyên liệu sẽđược cân định lượng tự động trước khi đưa vào máy nghiền theo tỷ lệ tùy theo từngsản phẩm bằng băng tải (2) Sau khi xong công đoạn nghiền nguyên liệu sẽ được kiểmtra độ mịn và đều của sản sản phẩm sau đó sẽ được chuyển qua máy trộn bằng băngtải số (3) để trộn đều nguyên liệu lại với nhau, tiếp đến nguyên liệu sau khi trộn đượcđưa vào bồn chứa theo băng tải số (4) Tại bồn chứa có kết hợp cân tự động đồng bộtheo máy để cân đến khối lượng cần thiết, sau đó sản phẩm được vô bao bì, đóng gói.Các sản phẩm cấu thành phải được bộ phận KCS kiểm tra các yêu cầu về định lượng,bao gói,… Các sản phẩm đạt yêu cầu mới được lưu kho để cung cấp cho khách hàng.Quy trình phối trộn là phối trộn kín, băng tải vận chuyển là băng tải hở

Ghi chú: Quy trình sản xuất phân bón dạng bột tại nhà máy được sử dụng chung máy móc với quy trình sản xuất phân bón dạng hạt Tuy nhiên, nguyên liệu sản xuất phân bón dạng bột được đưa qua máy nghiền trước khi qua máy trộn và các khâu sản xuất sau đó.

Tại nhà máy hoàn toàn không có công đoạn in bao bì, bao bì nhập về đã được in ấn nhãn hiệu Do dự án chỉ phối trộn thành phẩm Không sản xuất sản phẩm dạng lỏng

do đó, mỗi đơn hàng đều đã được nhà cung cấp yêu cầu chính xác về tỷ lệ pha trộn, nguyên liệu được cân bằng hệ thống cân định lượng do đó hầu như không có sai sót đáng kể trong quá trình sản xuất dẫn đến chất lượng không đạt yêu cầu.

Phương thức bảo quản lưu trữ nguyên liệu, sản phẩm

Kho sản phẩm và nguyên liệu: đáp ứng các yêu cầu sau:

- Kho phải được xây dựng vững chắc, bằng vật liệu khó cháy, không bị úng ngập,đảm bảo thông thoáng, thuận tiện cho các phương tiện chữa cháy hoạt động;

- Kho phải có các dụng cụ chữa cháy, phòng độc, cấp cứu và có biển biểu trưngnguy hiểm in đầu lâu, xương chéo màu đen trên nền trắng trong hình vuông đặtlệch có kích thước như biểu trưng nguy hiểm;

- Kho chứa được thiết kế theo TCVN 2622 : 1995 ; TCVN 4604 :1988;

- Hệ thống thông gió được thiết kế theo đúng quy định của TCVN 3288 : 1979;

Kiểm

tra

Kiểm

tra

Trang 32

- Kho chứa luôn khô ráo, không thấm, dột, có hệ thống thu lôi, chống sét và đượckiểm tra định kỳ theo quy định hiện hành;

- Kho chứa đáp ứng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

Hàng hóa được nhập về kho chủ yếu là phân bón

Pallet có kích thước 1m x 1,2 m hoặc 8 m x 1,2 m tùy theo kích thước cho phù hợpvới loại nguyên liệu được xếp lên Mỗi pallet chứa được khoảng 500 kg

Kệ sắt có 20 ô với 4 ô hàng dọc và 5 ô hàng ngang Mỗi ô chứa được 1 pallet

v Danh mục máy móc, thiết bị

Máy móc dùng trong sản xuất phân bón được trang bị mới hoàn toàn và được muatại Việt Nam

Bảng 1.5 : Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ dự án

TT Máy móc, thiết bị Xuất xứ

Tình trạng máy móc

Năm sản xuất

Số lượng

Công suất điện

Công suất Máy móc, thiết bị sử dụng sản xuất phân bón NPK, trung vi lượng

Nam 100% 2016 02 cái 0.75kw 20 tấn/giờ

3 Cân định lượng(*) Việt

Nam 100% 2016 02 bộ 5.5 kw

5kg, 10kg,25kg,100kg4

Băng tải, gầu tải,

chuyển nguyên

liệu, thành phẩm

ViệtNam 100% 2016 05 bộ 3.75kW 20 tấn/giờ

5 Máy may bao Việt

Nam 100% 2016 03 cái 5.5kW 5 bao/phút6

Máy nghiền (sử

dụng cho dòng sản

phẩm dạng bột)

ViệtNam 100% 2016 02 cái 0.75kw 5 tấn/giờ

Trang 33

-TT Máy móc, thiết bị Xuất xứ

Tình trạng máy móc

Năm sản xuất

Số lượng

Công suất điện

Công suất

Nam

Nguồn: Công ty Cổ phần Đầu tư Nông nghiệp Hợp Lực, tháng 2/2017

Tại dự án không sử dụng lò hơi, không sử dụng chảo quay và trộn thô dạng hở.Tại dự án không sử dụng máy phát điện

Cam kết không sử dụng chảo quay tạo hạt trong dây chuyền công nghệ sản xuất.Công đoạn trộn là công đoạn kín, băng tải vận chuyển nguyên liệu, thành phẩm

là băng tải hở

Công nghệ sản xuất phối trộn phân bón được thực hiện tại dự án rất phổ biếnhiện nay, đa số nhiều doanh nghiệp trong nước đã sử dụng để phục vụ trong quá trìnhsản xuất phối trộn phân bón Hệ thống công nghệ tự động từ khâu nhập liệu đến vôbao Công nghệ sản xuất của nhà máy được đánh giá ở mức trung bình tiên tiến hiệnnay ở Việt Nam theo nhận xét của Sở Khoa học và Công nghệ

vi Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của

dự án

Nhu cầu nguyên, nhiên liệu và hóa chất

Nhu cầu nguyên, nhiên liệu và hóa chất của dự án được trình bày trong Bảng 1.6.

Bảng 1.6 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu và hóa chất phục vụ dự án

(tấn/năm)

Trạng thái tồn tại

Trang 34

STT Nguyên liệu Công thức Khối lượng

(tấn/năm)

Trạng thái tồn tại

 U rê (CO(NH2)2): Dạng tinh thể tinh khiết không có màu, không mùi Urea kỹ thuật

có màu trắng hoặc vàng, có dạng hình thoi, nhiệt độ nóng chảy 132,4oC

 Lân (P2O5): Thường được lấy từ Diamonphosphate (DAP) có dạng hạt tròn

 Kali (KCl): Có dạng rắn, hình thoi

Nhu cầu sử dụng nước

Các hoạt động sản xuất hoàn toàn sử dụng nước thủy cục do nhà máy cấp nướccủa KCN Thái Hòa cung cấp Nhu cầu sử dụng nước sạch phục vụ cho sản xuất ứngvới năm hoạt động ổn định được ước tính như sau:

(1) Nước cấp cho sinh hoạt của công nhân

Tại nhà máy không tổ chức nấu ăn mà mua xuất ăn công nghiệp do đó không

sử dụng nước cho quá trình nấu nướng Do đó lượng nước cấp cho sinh hoạt chủ yếudùng cho quá trình vệ sinh của công nhân viên

Lưu lượng nước cấp cho Dự án trong ngày được tính toán theo TCXD 33:2006

- Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế:

Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt tính cho 1 người là 45 (l/người/ca)

Nước sinh hoạt công nhân:

Qsh = 50 người/1ca x 45 lít/người/1ca x 1 ca/ngày = 2,25m3/ngày

Trang 35

Trong đó: Số lao động làm việc trong 1 ca: 50 người; Số ca làm việc: 1 ca/ngày.

(2) Lượng nước dự kiến cho hoạt động phòng cháy chữa cháy (PCCC)

Lưu lượng nước cấp cho một đám cháy phải đảm bảo ≥15 l/s; số lượng đám cháy đồng thời cần được tính toán ≥2 (theo QCXDVN 01:2008/BXD)

Tính lượng nước cấp chữa cháy cho 3 đám cháy đồng thời xảy ra trong thời gian

40 phút là:

Qcc = 15 lít/giây.đám cháy x 3 đám cháy x 40 phút x 60 giây/1.000 = 108 m3

Phương án cấp nước chữa cháy: Nhà máy sẽ được bố trí bể chứa nước chữa cháy với

diện tích 60 m2 (thể tích 120 m3) đặt tại hàng rào cổng chính vào nhà máy, thuận lợicho quá trình chữa cháy khi có đám cháy xảy ra, đảm bảo lượng nước chữa cháy đủcung cấp trong 3 giờ đầu khi có đám cháy xảy ra

(3) Nước sử dụng cho mục đích tưới cây

Định mức sử dụng nước tưới cây theo TCXD 33:2006 là 1,5 l/m2.ngày, với diện tíchcây xanh khoảng 992 m2, lưu lượng nước cần cho tưới cây là:

992 m2 x 1,5l/m2.ngày = 1488 l/ngày = 1,5 m3/ngày

Nước rửa đường = 0,5 l/m2/ngày x 467,5 m2 = 233,75 lít ≈ 0,234 m3/ngày

Bảng 1.7 Lượng nước sử dụng cho các hoạt động của công ty ngày dùng lớn nhất

(m 3 /ngày)

2 Nước phục vụ cho các mục đích tưới cây 1,5

Tổng nhu cầu dùng nước của dự án ngày dùng lớn nhất là 3,984 m3/ngày

Nhu cầu sử dụng điện

Để phục vụ hoạt động sản xuất của nhà máy, chủ đầu tư sẽ lắp đặt trạm điện 560 KV.Nhu cầu điện khoảng 1.500 Kwh/tháng, cụ thể như sau:

- Điện cho sản xuất : 1.000 Kwh/tháng.

- Điện chiếu sáng nhà xưởng : 300 Kwh/tháng.

- Điện cho xử lý môi trường : 150 Kwh/tháng.

- Các mục đích khác (bảo vệ, sinh hoạt công nhân,….): 50 Kwh/tháng

Sản phẩm

Sản phẩm sản lượng trong năm của dự án:

Bảng 1.8.: Sản phẩm và công suất hoạt động

tiêu thụ

1 Phân bón NPK dạng hạt 1.000 tấn sản phẩm/năm Thị trường

2 Phân bón trung lượng, đa 4.000 tấn sản phẩm/năm

Trang 36

TT Tên sản phẩm Công suất Thị trường

tiêu thụ

3 Phân bón trung lượng, đa

lượng, vi lượng dạng hạt 4.500 tấn sản phẩm/năm

vii Tiến độ thực hiện dự án

Tiến độ thực hiện dự án được thực hiện như sau:

Lập hồ sơ môi trường,

viii Vốn đầu tư

Tổng vốn đầu tư dự án khoảng 10.000.000.000 (VNĐ)

Bảng 1.10: Vốn đầu tư của dự án

Vốn cố định

4 Chi phí xây dựng, lắp đặt các công trình

ix Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

Cơ cấu tổ chức quản lý, sản xuất của nhà máy được minh họa trong hình 1.7

GIÁM ĐỐC

THUẬT PHÓ GĐ BÁN HÀNG

-MARKETING

Trang 37

Hình 1.7 Sơ đồ tổ chức quản lý dự án

Nguồn nhân lực

Nhu cầu lao động dự kiến khi dự án đi vào hoạt động là 50 ngưởi Trong đó:

1 Lao động gián tiếp 9 người Quản lý; điều hành và nhân viên

văn phòng

2 Cán bộ chuyên trách

3 Lao động trực tiếp 40 người Công nhân sản xuất

Chế độ làm việc

Số ca làm việc 1 ca/ngày, 8 giờ/ca, 6 ngày/tuần 300 ngày/năm

Bảng 1.11 Bảng tóm tắt thông tin của dự án

Các giai đoạn

của dự án

Các hoạt động

Tiến độ thực hiện

Công nghệ/cách thức thực hiện

Các yếu tố môi trường có khả năng phát sinh

Chuẩn bị

Hoạt độngphát quang cây cỏ

Tháng05/2017

Máy móc thiết bị

=> ủi, phát quangcây cỏ

- Bụi

- Chất thải rắn

Xây dựng Môi trường không khí

- Phương tiện vận chuyển

- Máy móc thi công

- Các hoạt động thi công

Tháng05/2017 –07/2017

- Phương tiện vậnchuyển => chở nguyên vật liệu

- Máy móc thiết

bị => đào, đắp, thi công xây dựng

- Khí thải từ phương tiện giao thông

- Bụi, khí thải xây dựng

Môi trường nước

Sinh hoạt Tháng - Công nhân => - Nước thải sinh hoạt

P.KẾ TOÁN

Trang 38

của công nhânNước mưaNước vệ sinh máy móc thi công, tưới công trình,đào móng

05/2017 –07/2017

vệ sinh hằng ngày

- Máy móc thiết

bị dính bụi bẩn,đất cát => vệ sinh

- Nước mưa chảytràn qua các khuvực chứa nguyênvật liệu xây dựng

- Nước thải xây dựng

- Nước mưa chảy tràn

Chất thải rắn

Sinh hoạt của công nhânHoạt độngxây dựng

Tháng05/2017 –07/2017

- Công nhân =>

hoạt động ăn uống, sinh hoạt hằng ngày

- Thi công xây dựng => xà bần, bao bì, sắt thép,…

Tháng05/2017 –07/2017

bì, giẻ lau, dung môi thải,…

- Chất thải nguy hại

Tác động không liên quan chất thải

Máy móc thi công

Tháng05/2017 –07/2017

- Thi công xâydựng => hoạtđộng máy mócxây dựng

- Ồn, rung

Tác động do sự cố

Hoạt độngthi công xây dựng

Tháng05/2017 –07/2017

- Thi công xâydựng => sử dụngmáy móc, côngnhân trèo lên cáckhu vực cao,

- Tai nạn lao động

- Sự cố cháy nổ

Trang 39

nguy hiểm.

- Thi công xâydựng => lưu chứanhiên liệu

Lắp đặt máy

móc, thiết bị

Môi trường không khí

Vận chuyền máy móc, thiết bị

Lắp đặt máy móc, thiết bị

Tháng 08/2017

Xe => vận chuyểnmáy móc đến nhà máy=> tiến hành lắp ráp=> vận hành thử

Khí thải từ phương tiện giao thông

Khói hàn do lắp ráp máy móc

Môi trường nước

Môi trườngnước

Tháng08/2017

Tháng08/2017

- Hoạt động lắp đặt máy móc, thiết bị

Tháng08/2017

- Hoạt động sản xuất => chất thải

từ các công đoạn sản xuất

- Bao bì, thùng carton bọc máy móc, thiết bị

Chất thải nguy hại

- Hoạtđộng lắpráp máymóc, thiếtbị

Tháng08/2017

- Máy móc =>

Lắp ráp

- Nước thải từ nhà vệ sinh

- Nước thải từ khu vực rửatay chân

Tác động không liên quan chất thải

Máy móc thi công

Tháng08/2017

- Thi công lắp ráp

=> hoạt động máymóc lắp ráp

- Ồn, rung

Tác động do sự cố

Hoạt động thi công

Tháng08/2017

- Thi công lắp đặt

=> sử dụng máy

- Tai nạn lao động

- Sự cố cháy nổ

Trang 40

lắp đặt

móc, công nhântrèo lên các khuvực cao, nguyhiểm

- Thi công lắpđặt=> lưu chứanhiên liệu

- Rò rĩ hóa chất

Vận hành Môi trường không khí

- Vậnchuyểnhàng hóa,giaothông

- Côngđoạn tiếpliệu, trộnnguyênliệu, đónggói sảnphẩm

- Hoạtđộng lưuchứa rácthải

- Hoạtđộng củamáy móc,thiết bị

Khi dự án

đi vàohoạtđộng, từtháng09/2017

- Phương tiêngiao thông =>

chở nguyên liệuvào và thànhphẩm ra; đi lạicủa công nhân

- Công nghệ sảnxuất thể hiện cáchình 1.5 và 1.6

- Chất thải sinhhoạt => lưu trữ

=> đơn vị chứcnăng thu gom

- Máy móc thiết

bị => vận hànhhoạt động sảnxuất

- Khí thải từ phương tiệngiao thông

- Bụi nguyên liệu rơi vãiphát tán vào không khí

- Mùi hôi phát sinh từnguyên liệu

- Mùi hôi từ rác thải, nướcthải

- Khí thải, nhiệt phát sinh

từ hoạt động máy mócthiết bị

Môi trường nước

- Hoạtđộng vệsinh; rửatay chân;

Khi dự

án đi vào hoạt động, từ tháng 09/2017

- Công nhân =>

hoạt động vệ sinh

cá nhân

- Nước thải từ nhà vệ sinh

- Nước thải từ khu vực rửatay chân

Chất thải rắn

- Sinh hoạt của

Từ tháng09/2017

- Công nhân =>

ăn uống tại dự án,

- Chất thải sinh hoạt: thực phẩm thừa, chai, lọ, bao bì

Ngày đăng: 27/07/2017, 14:28

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w