Tên hồ sơ dạy học : Tích hợp kiến thức liên môn Hình học,Vật lí, hoá học, dân số và môi trường thông qua bài dạy : Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập phương trình Đại số 8 II.. Mục tiêu
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH HOÁ PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG XƯƠNG
TRƯỜNG THCS QUẢNG VỌNG
Địa chỉ: Thôn 7 Xã Quảng Vọng - huyện Quảng Xương - tỉnh Thanh Hóa
Điện thoại : 0373.735.608 Email : thcsquangvong.qx@thanhhoa.edu.vn
PHIẾU THÔNG TIN VỀ GIÁO VIÊN DỰ THI DẠY HỌC TÍCH HỢP KIẾN THỨC LIÊN MÔN
Họ và tên : Lại Văn Xuân
Quảng Xương, tháng 11 năm 2015.
Trang 3PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN
I. Tên hồ sơ dạy học : Tích hợp kiến thức liên môn Hình học,Vật lí, hoá học, dân số và môi trường thông qua bài dạy :
Bài 6: Giải bài toán bằng cách lập phương trình (Đại số 8)
II Mục tiêu dạy học:
Bài học sẽ sử dụng kiến thức môn Toán, Vật lý và môn Hoá học trong qúa trình giảng dạy chủ đề này, Để vận dụng tốt nội dung của chủ đề HS cần chuẩn bị :
* Kiến thức
+ Các kiến thức về giải
bài toán bằng cách lập
phương trình.
+ Các phương pháp giải
phương trình.
+ Các kiến thức về chuyển động đều, công thức tính quãng đường theo vận tốc và thời gian.
+ Công thức tính khối
lượng riêng (D = m : V).
+ Định luật bảo toàn khối lượng,
+ Công thức tính nồng độ phần trăm dung dịch.
+ Công thức tính khối lượng chất dựa vào công thức tính nồng độ %
* Kĩ năng
- HS được rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức toán học vào giải quyết các tình huống liên môn học một số trýờng hợp cụ thể trong thực tiễn.
- Rèn luyện kĩ năng tính toán các bài tập định lượng trong môn vật lí, hóa học như tính độ dài quãng đường, vận tốc, thời gian; khối lượng, khối lượng riêng, thể tích; tính nồng độ dung dịch, nồng độ phần trăm,
* Thái độ:
- Giáo dục ý thức liên hệ giữa kiến thức toán học và thực tế.
- Nghiêm túc, hợp tác tốt, linh hoạt trong các hoạt động vận dụng kiến thức liên môn trong việc giải quyết vấn đề.
III Đối tượng dạy học của bài học:
+ Đối tượng dạy học là học sinh :
- Số lượng học sinh: 61 em
- Số lớp thực hiện: 2 lớp
- Khối lớp: 8 (Lớp 8A, 8B)
IV Ý nghĩa của bài học:
+ Thông qua bài học, HS gắn kết kiến thức toán học với các môn học khác như Vật lí, Hóa học với nhau Biết vận dụng kiến thức toán học vào tính toán số liệu trong thống kê về dân số, số liệu ô nhiễm môi trường
+ Qua bài học, HS được Rèn luyện ý thức vận dụng kiến thức liên môn trong Trong giải quyết các tình huống trong thực tiễn đời sống xã hội, làm cho các em yêu thích môn học hơn và yêu cuộc sống, có ý thức bảo vệ môi trường.
Trang 4V Thiết bị dạy học, học liệu :
- Máy chiếu, soạn bài giảng trình chiếu Powerpoint
- Bảng nhĩm; Bút dạ.
- Máy tính Casio ; Giấy A4
VI Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học :
Đại số 8 : Tiết 51.
Bài 6 : GIẢI BÀI TỐN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
A MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh được cũng cố lại các bước giải bài tốn bằng cách lập phương
trình.
- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức mơn học vật lí, mơn hố học ,
hình học để giải thành thành thạo một số bài tốn cĩ nội dung khác nhau bằng cách lập phương trình.
- Thái độ: Học sinh cĩ ý thức và tích cực giải bài tập, thơng qua đĩ các em yêu
thích hơn mơn tốn , cũng như các mơn Vật lí , Hố học, giáo dục dân số , mơi trường
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRỊ:
1 Giáo viên : − SGK, Màn chiếu đề bài tập,
2 Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước, Thước kẻ, đèn chiếu.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp : 01 phút kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : (06 phút) Giải các phương trình sau :
a)
2
2 2 (x 1)
+ = + ÷ +
b) 2x 4(36 x) 100 + − =
HS1 : ĐKXĐ x≠ 0
2
2
1
1
1 ( / ) 2
x
x x
do x x
+ = + ÷ +
⇔ + ÷ =
−
⇔ =
Vậy phương trình cĩ nghiệm
1 2
x= −
HS2 :
2x 4(36 x) 100 2x 144 4x 100 2x 44
x 22
⇔ =
Vậy phương trình cĩ nghiệm x = 22.
GV : Cho HS nhận xét, sau đĩ chốt kiến thức và cho điểm.
Trang 53 Bài mới:
Đặt vấn đề : Toán học là môn khoa học có liên quan đến nhiều môn học khác,
đặc biệt là các môn khoa học tự nhiên như : Vật lí, Hoá học, khoa học thống kê mô tả,….trong bài học này chúng ta cùng tìm hiểu mối liên hệ giữa các bộ môn đó và các em sẽ được vận dụng kiến thức toán học để giải quyết bài tập liên môn
Hoạt động của giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1:Bài toán có nội
dung hình học (6 phút)
GV: nêu đề toán ở màn chiếu:
O là giao các đường phân giác
CH = 12cm Tính AB, AC ?
GV: Tứ giác ANOM là hình gì
? vì sao?
GV : Để tính AB và AC thì
cần biết AM, AN vậy ta nên
chọn ẩn số như thế nào?
GV : Biễu diễn AB, AC qua x
như thế nào?
GV: Căn cứ vào đâu để lập
phương trình ?
Hoạt đông 2: Bài toán có nội
dung vật lí (6 phút)
Giáo viên nêu đề toán ở màn
chiếu:
Một miếng than là hợp kim
của Đồng và Kẽm Hỏi trong
miếng than có khối lượng
124,5 g chứa bao nhiêu Đồng
và bao nhiêu Kẽm Biết rằng
khối lượng riêng của Đồng là
GV : Nêu công thức tính khối
lượng riêng của một vật ?
GV : Hãy chọn ẩn số , đơn vị ,
điều kiện của ẩn ?
GV : Hãy biểu diễn khối
`
HS: đọc đề và vẽ hình
N M
12 5
O A
HS :chọn ẩn số , đặt điều kiện và đơn vị của ẩn
AM = AN = x (cm , x>0 )
HS biểu diễn các dại lượng chưa biết khác qua ẩn ?
AB = x+5,
AC = x+12
HS: thực hiện
HS: đọc kĩ đề ra và tìm hiểu đề
HS: D = m:V
( D là khối lượng riêng, m khối lượng kim loại , V là thể tích của khối kim loại)
HS: chọn ẩn : Gọi x
là khối lượng của đồng có trong than, đơn vị là kg, x > 0 HS: Biểu diễn khối khối lượng kẽm, thể tích của đồng, thể tích của than qua ẩn
số x ? HS: lập phương trình và giải ?
1 Toán có nội dung hình học.
Giải:
Vì O là giao điểm của 3 đường
ANOM là hình vuông
Đặt AM = AN = x(cm), x>O
Áp dụng định lí Py-ta-go ta có phương trình:
(x+5)2 +(x+12)2 = 172
Giải phương trình này ta được:
x1= 3 , x2= -20( loai) Vậy AB = 8cm , AC = 15 cm
2/ Bài toán có nội dung vật lí.
Giải:
Ta có công thức : D = m:V Gọi x là khối lượng của đồng có trong than (x > 0, đơn vị kg) Thì khối lượng kẽm là:0,1245-x (kg)
x
cm3, của kẽm là:
0,1245 7100
x
−
cm3 và thể tích của than là:
0,1245
8300 cm3
Theo bài ra ta có pt:
0,1245 0,1245
8900 7100 8300
Giải phương trình ta được :
0,089( ) 89
x= kg = g
(t/m)
Trang 6Hoạt động của giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
lượng của kẽm qua ẩn số ?
GV: lập phương trình và giảỉ
phương trình để tìm kết quả.?
Hoạt động 3: toán có nội
dung hoá học (6 phút)
GV: nêu đề toán ở màn chiếu:
Tỉ lệ Đồng trong loại quặng
thứ nhất nhỏ hơn tỉ lệ Đồng
trong loại quặng thứ hai là
15% Trộn hai loại quặng ấy
được một hỗn hợp có 50%
Đồng, khối lượng loại quặng
thứ nhất trong hỗn hợp là
25kg, khối lượng loại quặng
thứ hai trong hỗn hợp bằng
nửa khối lượng quặng thứ
nhất Tính tỉ lệ phần trăm
đồng trong từng loại quặng
GV: Hãy chọn ẩn số ?
GV: Hãy biểu diễn các đại
lượng chưa qua ẩn ?
GV: lập phương trình biểu thị
mối quan hệ trên ?
Hoạt động 4:Toán có nội
dung giáo dục môi trường.
(6 phút)
GV : đưa đề bài lên màn
chiếu: Để tạo môi trường
xanh sạch đẹp , nhà trường đã
tổ chức cho các lớp trồng cây
ở vườn ươm Lớp thứ nhất
trồng 18 cây và
1
còn lại của vườn ươm, lớp thứ
hai trồng 36 cây và
1
còn lại của vườn ươm, lớp thứ
3 trồng 54 cây và
1
còn lại của vườn ươm Cứ
như thế , các lớp trồng hết số
HS: đọc kĩ đề ra và tìm hiểu đề
HS chọn ẩn số
Gọi tỉ lệ % đồng có trong loại quặng thứ nhất là x (x > 0, %)
HS biểu diễn các đại lượng chưa biết khác của bài toán:
Tỉ lệ đồng có trong loại thứ hai:
(x+15%) Hỗn hợp của hai loại quặng khi đem trộn
là 37,5kg
HS: Đọc kĩ đề bài
HS chọn ẩn số và đặt điều kiện cho ẩn số
HS: dùng ẩn số để biểu diễn các đại lượng chưa biết khác của bài toán
HS căn cứ vào số cây của các lớp trồng được bằng nhau để lập phương trình
Vậy miếng than có 89g đồng và 124,5 -89 = 35,5(g) kẽm
3 Bài toán có nội dung hoá học.
Giải: Gọi tỉ lệ % đồng có trong loại quặng thứ nhất là x% (x>0)
Tỉ lệ đồng có trong loại quặng thứ hai là (x+15)%
Khối lượng loại quặng thứ hai trong hỗn hợp bằng nửa khối lượng của loại quặng thứ thứ nhất nên khối lượng loại quặng thứ hai
là 12,5 kg Vậy khối lượng hỗn hợp của hai loại quặng khi đem trộn là 37,5kg
Theo bài ra ta có phương trình: 25x + 12,5(x+15) = 37,5.50 Giải phương trình ta được :
x= 45(TMĐK) Vậy : Tỉ lệ % Đồng trong loại quặng thứ nhất là 45%; trong loại quặng thứ hai là 60%
4 Bài toán có nội dung về giáo dục môi trường
Giải: Gọi tổng số cây của vườn
Số cây lớp thứ nhất trồng được:
18+
1
11(x-18)
Số cây lớp hai trồng đượclà:
36+
1
11[
10 ( 18) 36]
11 x− −
Vì số cây của các lớp trồng được bằng nhau nên ta có phương trình:
18 1 10
11 11 11
x
x
+ = + − −
Giải phương trình này ta được :
x= 1800 (TM) Vậy vườn ươm của nhà trường có tổng số cây là : 1800 cây
Trang 7Hoạt động của giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
cây cả vườn ươm và số cây
của mỗi lớp trồng được đều
bằng nhau Tính xem vườn
ươm của nhà trường có bao
nhiêu cây ?
5 Bài toán có nội dung về
giáo dục dân số (6 phút)
GV : đưa đề bài lên màn
chiếu: Năm ngoái, tổng số dân
của hai tỉnh A và B là 4 triệu
Do các địa phương làm công
tác tuyên truyền , vận động kế
hoạch hoá gia đình khá tốt
nên năm nay, dân số của tỉnh
A chỉ tăng thêm 1,1 % Còn
tỉnh B chỉ tăng thêm 1,2%
Tuy nhiên , số dân của tỉnh A
năm nay vẫn nhiều nhiều hơn
tỉnh B là 807200 người Tính
số dân năm ngoái của mỗi
tỉnh?
GV: Hãy chọn ẩn số, đặt ĐK?
GV: Hãy biểu diễn các đại
lượng qua ẩn ?
GV: lập phương trình biểu thị
mối quan hệ trên ?
HS: Đọc kĩ đề ra
HS chọn ẩn số và đặt điều kiện cho ẩn số
Gọi x số dân năm ngoái của tỉnh A
(ĐK: x nguyên, dương, x < 4 triệu ) HS: dùng ẩn số để biểu diễn các đại lượng chưa biết khác của bài toán:
Số dân năm nay của tỉnh A , tỉnh B
HS căn cứ vào số dân năm nay của tỉnh A nhiều hơn tỉnh B là 807200 để lập phương trình
HS:trả lời bài toán ?
5 Bài toán có nội dung về giáo
dục dân số.
Giải: Gọi x số dân năm ngoái của tỉnh A (ĐK: x nguyên, dương,
x < 4 triệu ) Thì số dân năm nay của tỉnh A là :
101,1 100
x
Của tỉnh B là :
101, 2 (4.000.000 )
Theo bài ra ta có phương trình:
101,1 101,2(4.000.000 ) 807200
100 100
Giải phương trình này ta được :
2.400.000
Vậy số dân năm ngoái của tỉnh A
là 2.400.000 người
Tỉnh B là 1.600.000 người
D Củng cố bài : (6 phút)
+ Hệ thống kiến thức giải bài toán bằng cách lập phương trình thông qua bản
đồ tư duy :
+ Làm bài tập : Dân số xã X hiện nay có 10.000 người Người ta dự đoán sau 2 năm dân số xã X là 10404 người Hỏi trung bình hàng năm dân số xã X tăng thêm bao nhiêu phần trăm ?
E Hướng dẫn về nhà : (2 phút)
+ Học và làm bài tập SGK
+ Chuẩn bị bài luyện tập tiết 52.
VII Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Trang 8* Nội dung: Đánh giá ở 3 cấp độ :
Nhận biết - Thông hiểu - Vận dụng ( Cấp độ thấp, cấp độ cao)
* Cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập , sản phẩm của học sinh.
- GV cho HS bài tập, yêu cầu HS làm bài thu hoạch, nộp sau.
- HS tự đánh giá kết quả, sản phẩm lẫn nhau( các nhóm , tổ)
- Phiếu trắc nghiệm về đánh giá kết quả, sản phẩm của HS.
Bài kiểm tra chất lượng :
Bài 1 (5điểm) Người ta hoà tan 8 kg chất lỏng loại một với 6 kg chất lỏng loại hai thì
được một hỗn hợp có khối lượng riêng là 700 kg/m3 Biết rằng khối lượng riêng của chất lỏng loại một lớn hơn khối lượng riêng của chất lỏng loại hai là 200kg/m3 Tính khối lượng riêng của mỗi loại chất lỏng?
Bài 2(5điểm) Cho hình vuông MNPQ nội tiếp tam giác BAC ( M ∈AB; N∈ AC ; P
và Q ∈BC) Tam giác BAC có đáy BC = a, đường cao AH = h (a và h cùng đơn vị
đo) Tính độ dài cạnh hình vuông /.
VIII Các sản phẩm của học sinh:
- Hệ thống các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình (Vào giấy A4
dưới dạng bản đồ tư duy, Hs cả lớp)
- Giải bài tập của học sinh vào giấy A4 (theo nhóm, tổ)
- Giải bài tập của học sinh vào bảng phụ ( cá nhân).
- Phiếu trả lời trắc nghiệm bài tập của học sinh (cả lớp).
Kết quả bài thu hoạch sau chủ đề :
Quảng Vọng, ngày 28 tháng 11 năm 2015
XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG GIÁO VIÊN THỰC HIỆN
Hiệu trưởng
Nguyễn Văn Phúc