1. Trang chủ
  2. » Tất cả

3-So hoc 6 Chuong 3 (Xn)

93 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 2,58 MB
File đính kèm So hoc 6 Chuong 3 (Xn).rar (651 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT HS: Các cặp phân số trên không bằng nhau, vì: Tích của tử phân số này với mẫu phân số kia có một tích dương, một tích âm.. Nội dung bài mới: HO

Trang 1

Chương III: PHÂN SỐ

Ngày soạn: 05/02/2014 Ngày dạy : 06/02/2014

Tiết 69: §1 MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

Về kiến thức: HS thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa khái niệm phân số đã

học ở bậc tiểu học và khái niệm phân số ở lớp 6

Về kỹ năng:

- Viết được các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên

- Thấy được số nguyên cũng được coi là phân số với mẫu là 1

Về thái độ: cẩn thận, chính xác và nghiêm túc trong học tập ns

II Chuẩn bị của GV& HS

GV: bảng phụ, thước kẻ

HS: học bài, làm bài và trả lời các câu hỏi ôn tập.

III Các HĐ dạy học:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới

* Kiểm tra: Cho 1 vài ví dụ về phân số ?

* Đặt vấn đề: Ở bậc tiểu học, các em đã học phân số Trong các phân số các em đã

cho, tử và mẫu đều là số tự nhiên, mẫu khác 0 Vậy nếu tử và mẫu là số nguyên, ví dụ: 3

4

có phải là phân số không? Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm câu trả lời cho câu hỏi đó

3 Nội dung bài mới:

HĐ 1: Khái niệm phân số

GV: Em hãy cho một ví dụ thực tế trong đó phải

dùng phân số để biểu thị và ý nghĩa của tử và

mẫu mà em đã học ở tiểu học?

HS: Một cái bánh chia làm 4 phần bằng nhau,

lấy ra 3 phần, ta nói rằng: “đã lấy 3

4 cái bánh”

ta có phân số 3

4 Ở đây, số 4 là mẫu số chỉ số phần bằng nhau được chia từ cái bánh; số 3 là tử

số, chỉ số phần bằng nhau đã lấy đi

GV: Phân số 3

4 có thể coi là thương của phép chia 3 chia cho 4 Như vậy, với việc dùng phân

số, có thể ghi được kết quả của phép chia hai số

tự nhiên dù số bị chia có chia hết hay không

chia hết cho số chia

(Lưu ý: Số chia luôn khác 0)

GV: Tương tự: (-3) chia cho 4 thì thương là bao

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HS: (-3) chia cho 4 thì thương là 3

4

; 23

− đều là các phân

số Vậy thế nào là một phân số?

HS: Trả lời như trong SGK

GV: Từ khái niệm phân số em đã học ở bậc tiểu

học với khái niệm phân số em vừa nêu đã được

mở rộng như thế nào?

HS: Tử và mẫu của phân số không chỉ là số tự

nhiên mà có thể là số nguyên; mẫu khác 0

GV: Đưa tổng quát ghi sẵn trên bảng phụ cho HS

đọc lại

HS: Đọc tổng quát

HĐ 2: Ví dụ (20’)

GV: Treo đề bài ghi sẵn bài tập ?1; ?2; ?3 Cho

HS nêu yêu cầu của bài tập ?1

HS: Lên bảng thực hiện ?1

GV: Cho HS hoạt động theo nhóm làm ?2

HS: Thảo luận nhóm

GV: Yêu cầu giải thích vì sao các cách viết đó

không phải là phân số Gọi đại diện nhóm lên trả

− ; 23

− ; 03

- Đọc phần “Có thể em chưa biết” trang 6 SGK

- Mỗi em chuẩn bị trước 2 tấm bìa hình chữ nhật bằng nhau Một tấm lấy bút chia thành 3 phần bằng nhau rồi tô màu 1 phần Tấm còn lại chia thành 6 phần bằng nhau rồi tô màu 2 phần Rút ra nhận xét về phần tô màu của hai tấm bìa trên?

Rút kinh nghiệm

………

Ngày soạn: 05/02/2014

Trang 3

Ngày dạy : 07/02/2014

Tiết 70: §2 PHÂN SỐ BẰNG NHAU

I Mục tiêu:

Về kiến thức: HS nhận biết được thế nào là hai phân số bằng nhau.

Về kỹ năng: Nhận dạng được các phân số bằng nhau và không bằng nhau.

Về thái độ: cẩn thận, chính xác và nghiêm túc trong học tập.

II Chuẩn bị của GV& HS

GV: bảng phụ, thước kẻ

HS: Chuẩn bị 2 tấm bìa hình chữ nhật có kích thước bằng nhau, chia đều thành các

phần bằng nhau và tô màu theo hướng dẫn của tiết trước

III Các HĐ dạy học:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới

* Kiểm tra: Em hãy nêu khái niệm về phân số ? Làm bài tập sau:

Trong các cách viết sau đây, cách viết nào cho ta phân số:

GV: Em cho biết phần tô màu (H.1) chiếm bao nhiêu phần tấm bìa ?

HS: Phần tô màu chiếm 31 tấm bìa

Tương tự (H.2): Phần tô màu chiếm 2

6 tấm bìa

GV: Em có nhận xét gì về phần tô màu của 2 tấm bìa trên?

HS: Phần tô màu của hai tấm bìa bằng nhau

GV: Ta nói 1

3 tấm bìa bằng 2

6tấm bìa, hay 1 2

3 = 6, đó là kiến thức các em đã học ở tiểu học Nhưng đối với các phân số có tử và mẫu là các số nguyên, ví dụ: 3

5 và 4

7

làm thế nào để biết hai phân số này có bằng nhau hay không? Hôm nay ta học qua bài : “Phân số bằng nhau”

3 Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ 1: Định nghĩa

GV: Trở lại ví dụ trên 1 2

3 = 6

Em hãy tính tích của tử phân số này với mãu

của phân số kia (tức là tích 1 6 và 2.3), rồi

rút ra kết luận?

HS: 1.6 = 2.3 ( vì cùng bằng 6 )

1 Định nghĩa:

(SGK)

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GV: Như vậy điều kiện nào để phân số 1 2

3 = 6

?

HS: Phân số 1 2

3 = 6 nếu 1.6 = 2.3 GV: Nhấn mạnh: Điều kiện để phân số

1 2

3 = 6 nếu các tích của phân số này với mẫu

của phân số kia bằng nhau (tức 1.6 = 2.3)

GV: Một cách tổng quát phân số a c

b = d khi nào?

HS: a c

b = d nếu a.d = b.c

GV: Đó là nội dung của định nghĩa hai phân

số bằng nhau Em hãy phát biểu định nghĩa?

nhau không? Vì sao?

GV: Yêu cầu HS làm bài ?1

GV: Cho học sinh đọc đề Hỏi:Để biết các cặp

phân số trên có bằng nhau không, em phải

làm gì?

HS: Em xét xem các tích của tử phân số này

với mẫu của phân số kia có bằng nhau không

và rút ra kết luận

- Hai phân số a

bc

d gọi là bằng nhau nếu a.d = b c

5

= 915

− Vì (-3).(-15) = 5.9 d/ 4

3 ≠ 129

Vì 4.9 ≠3.(-12)

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HS: Các cặp phân số trên không bằng nhau,

vì: Tích của tử phân số này với mẫu phân số

kia có một tích dương, một tích âm

GV: Treo bảng phụ ghi đề bài ví dụ 2 SGK

Hướng dẫn: Dựa vào định nghĩa hai phân số

bằng nhau để tìm số nguyên x

GV: Gọi HS lên bảng trình bày

HS: Thực hiện yêu cầu của GV

?2 Có thể khẳng định ngay các cặp phân số sau đây không bằng nhau, tại sao?

a/ 25

Trang 6

Ngày soạn: 06/02/2014 Ngày dạy : 07/02/2014

Tiết 71 §3 TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

- Bước đầu có khái niệm về số hữu tỉ

Về thái độ: cẩn thận, chính xác và nghiêm túc trong học tập.

II Chuẩn bị của GV& HS

GV: bảng phụ, thước kẻ

HS: Học bài, làm bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới.

III Phương pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm

IV Các HĐ dạy học:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới

* Kiểm tra: - Phát biểu định nghĩa hai phân số bằng nhau?

- Điền số thích hợp vào ô vuông: 1

3 Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

mẫu của phân số thứ nhất với bao nhiêu để

được phân số thứ hai bằng nó?

HS: Nhân cả tử và mẫu của phân số 1

2

− với (-3) để dược phân số thứ hai

Hỏi: Từ cách làm trên em rút ra nhận xét gì?

HS: Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số

với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được

một phân số bằng phân số đã cho

1 Nhận xét.

?1 Các cặp phân số bằng nhau, vì: Tích của tử phân số này với mẫu phân số kia bằng nhau

?2

(-3) : (-4)2

1- = -36

10

5

− = -12 (-3) : (-4)

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HS: (-2) là ước chung của - 4 và -12

GV: Từ cách làm trên em rút ra kết luận gi?

Nếu ta chia cả tử và mẫu của một phân số cho

cùng một ước chung của chúng thì ta được

một phân số bằng phân số đã cho

GV: Yêu cầu HS làm ?2 b

HS: Lên bảng làm bài

HĐ 2: Tính chất cơ bản của phân số (16’)

GV: Trên cơ sở tính chất cơ bản của phân số

đã học ở Tiểu học, dựa vào các ví dụ trên với

các phân số có tử và mẫu là các số nguyên,

em phát biểu tính chất cơ bản của phân số?

GV: Áp dụng tính chất cơ bản của phân số,

em hãy giải thích vì sao 3 3

GV: Từ đó em hãy đọc và trả lời câu hỏi đã

nêu ở đầu bài?

HS: Đọc và trả lời: Ta có thể viết một phân số

bất kỳ có mẫu âm thành phân số bằng nó và

có mẫu dương bằng cách nhân cả tử và mẫu

của phân số với -1

− có mẫu dương vì: b < 0 nên -b > 0.

GV: Từ tính chất trên em hãy viết phân số

2 Tính chất cơ bản của phân số: (SGK)

* a a.m

b = b.m với m ∈ Z ; m ≠ 0

* a a: n

b = b:n với n ∈ ƯC(a,b)VD: SGK

?3

17

5-

=(-1) 17-

-1)( 5

=17-5

11

4

=(-1) 11-

(-1) 4-

=11-

4-

b-

a-

=(-1) b

(-1) a

=b

a

(b < 0)

+ Mỗi phân số có vô số phân số bằng nó.+ Các phân số bằng nhau là cách viết khác nhau của cùng một số, người ta gọi

là số hữu tỉ

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HS: Có thể viết được vô số phân số

GV: Mỗi phân số có vô số phân số bằng nó

GV: Giới thiệu: Các phân số bằng nhau là

cách viết khác nhau của cùng một số, người ta

Trang 9

Ngày soạn: 15/02/2014 Ngày dạy : 16/02/2014

- Nhận biết hai p/s bằng nhau, áp dụng t/c cơ bản của p/s để giải bài tập.

- Bớc đầu có khái niệm về số hữu tỉ.

III) Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ

HS1: + Thế nào là hai p/s bằng nhau?

+ Hai p/s sau có bằng nhau không:

Trang 10

Hoạt động 1 : Dạng toán về hai phân số bằng nhau GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1

=

x

nên x.2 = 6.(-1) ⇒ x = 3

2

)1.(

15 = x

nên -15.5 = 25.x ⇒ x = 3

25

5.15

4 =

nên -4.x = -9.28 ⇒ x = 63

4

28.9

15:60

15:15 (h) =

4

1(h)

2

1)(60

Yêu cầu HS viết cả công thức tính

HS: Tham gia trò chơi

Trang 11

C/ H ớng dẫn về nhà:

- Học bài theo SGK.

- BTVN: 19-24-SBT Toán 6 (T2)

- Nghiên cứu trớc bài: Rút gọn phân số

( Xem lại cách rút gọn p/s đã học ở Tiểu học)

* Rỳt kinh nghiệm

………

………

Ngày soạn: 16/02/2014 Ngày dạy : 17/02/2014

Tiết 73 Đ4 RÚT GỌN PHÂN SỐ

I Mục tiờu:

Về kiến thức:

- Học sinh hiểu thế nào là rỳt gọn phõn số và biết cỏch rỳt gọn phõn số

- Học sinh hiểu thế nào là phõn số tối giản và biết cỏch đưa một phõn số về dạng tối giản

Về kỹ năng: Bước đầu cú k năng rỳt gọn phõn số, cú ý thức viết phõn số ở dạng tối

giản

Về thỏi độ: cẩn thận, chớnh xỏc và nghiờm tỳc trong học tập.

II Chuẩn bị của GV& HS

GV: bảng phụ, thước kẻ

HS: Học bài, làm bài và nghiờn cứu trước nội dung bài mới.

Nờu và giải quyết vấn đề, vấn đỏp, hoạt động nhúm

III Cỏc HĐ dạy học:

Ổn định tổ chức (1’)

Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (6’)

1 Kiểm tra: Điền số thớch hợp vào ụ vuụng: a) 3

4

− =

20 ; b)

1636

− =

HS: Tử và mẫu của phõn số 4

9

− đơn giản hơn tử và mẫu của phõn số 16

36

GV: Quỏ trỡnh biến đổi phõn số 16

36

− thành phõn số 4

9

− đơn giản hơn phõn số ban đầu nhưng vẫn bằng nú, làm như vậy là ta đó rỳt gọn phõn số Vậy cỏch rỳt gọn như thế nào và làm thế nào để cú phõn số tối giản trong tập Z đú là nội dung bài học hụm nay

3 Nội dung bài mới:

Trang 12

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRề NỘI DUNG KIẾN THỨC

HĐ 1: Cỏch rỳt gọn phõn số (15’)

GV: cho HS hoạt động hai nhúm làm VD 1,2

HS: Thực hiện yờu cầu của GV

− = 12

GV: Cho đại diện 2 nhúm lờn trỡnh bày bài làm

của nhúm và nờu cỏch giải cụ thể?

HS: Dựa vào tớnh chất cơ bản của phõn số

GV: Vậy để rỳt gọn một phõn số ta phải làm như

thế nào?

HS: Ta chia cả tử và mẫu của phõn số đú cho

một ước chung ≠ 1 và -1 của chỳng

GV: Em hóy phỏt biểu qui tắc rỳt gọn phõn số?

HS: Đọc qui tắc SGK

GV: Dựa vào qui tắc trờn em hóy làm bài ?1

HS: Hoạt động nhúm và lờn bảng trỡnh bày cỏch

làm

GV: Chưa yờu cầu HS phải rỳt gọn đến phõn số

tối giản

HĐ 2: Thế nào là phõn số tối giản (18’)

GV: Từ vớ dụ 1, vớ dụ 2 sau khi rỳt gọn ta được

cỏc phõn số 2 ; 1

3 2

− Em cho biết cỏc phõn số cú rỳt gọn nữa được khụng? Vỡ sao?

HS: Khụng rỳt gọn được nữa vỡ: Ước chung của

tử và mẫu khụng cú ước chung nào khỏc ±1

GV: Giới thiệu phõn số 2

3 và

12

là cỏc phõn số tối giản

Vậy: Phõn số như thế nào gọi là phõn số tối

giản?

HS: Trả lời như SGK

GV: Yờu cầu HS đọc định nghĩa SGK

GV: Từ định nghĩa trờn em hóy làm bài ?2

Vớ dụ 2: 4

8

− = 12

−+ Qui tắc: (SGK)

?1 a) −105 = (10−5)::55 = −21 b) −1833 = (−1833:)(:−(3−)3) = −116 c) 1957 = 1957::1919 = 31

là cỏc phõn số tối giản

* Định nghĩa: (SGK)

?2Trong caực phaõn soỏ

:2 :2

:7

:7 :4

:4

:2

:2

:2 :2

:7

:14 :2

:2

:2 :2

:2 :2

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG KIẾN THỨC

=> Giúp HS nhận dạng các phân số tối giản

GV: Trở lại ví dụ 1, Vậy làm thế nào để đưa một

phân số về phân số tối giản?

HS: Ta rút gọn lần lượt đến phân số tối giản

GV: Ngồi cách làm rút gọn lần lượt như trên, ta

chỉ rút gọn 1 lần mà vẫn được kết quả là

phân số tối giản, ta trở lại ví dụ 1: 28

42 =

23

GV: Hướng dẫn ƯCLN (28, 42) = 14

GV: Làm thế nào để chỉ rút gọn 1 lần

GV: Hai số như thế nào gọi là hai số nguyên tố

cùng nhau?

HS: Khi ƯCLN của chúng bằng 1

GV: Từ khái niệm trên, em nhận xét gì về tử và

mẫu của phân số tối giản 2

3 ?HS: 2

3 cĩ tử và mẫu là hai số nguyên tố cùng

HS:

GV: Dẫn đến ý 1 phần chú ý SGK

GV: Trình bày ý 2 phần chú ý như SGK

GV: Giới thiệu ý 3 phần chú ý

Khi rút gọn một phân số, ta thường rút gọn đến

phân số tối giản => Thuận tiện cho việc tính

tốn sau này

63 ; -41 ; 12-4 ; 169 ; 1463Phân số và 169

4

1-

là phân số tối giản

* Nhận xét: (SGK)

Ta chia cả tử và mẫu của phân số cho ƯCLN của chúng ta được một phân số tối giản

* Chú ý: (SGK)

• | -1 | = 1 ; | 2 | = 2 => 1 và 2 là hai số nguyên tố cùng nhau

• Khi | a | và | b | là hai số nguyên tố cùng nhau

- Hướng dẫn HS làm bài tập 15a, b SGK

Bài tập: Điền đúng (Đ) sai (S) vào các ơ vuơng sau đây:

:14 :14

Trang 15

Ngày soạn: 16/02/2014 Ngày dạy : 18/02/2014

Tiết 74 LUYỆN TẬP 1

I Mục tiêu:

Về kiến thức: Củng cố định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số,

phân số tối giản

Về kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng rút gọn phân số, so sánh phân số, lập phân số bằng phân số cho trước

- Áp dụng rút gọn phân số vào một số bài toán thực tế

Về thái độ: cẩn thận, chính xác và nghiêm túc trong học tập.

II Chuẩn bị của GV& HS

GV: bảng phụ, thước kẻ

HS: Học bài, làm bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới.

III Các HĐ dạy học :

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới

* Kiểm tra: Nêu qui tắc rút gọn một phân số? Làm bài 15 c, d (SGK-15).

* Đặt vấn đề: Ở giờ học trước chúng ta vừa được nghiên cứu về rút gọn phân số

Chúng ta đã biết được cách rút gọn phân số và biết khái niệm về phân số tối giản Hôm nay chúng ta cùng nhau vận dụng các kiến thức đó để làm một số bài tập

3 Nội dung bài mới:

HĐ 1: Dạng bài biến đổi và rút gọn

Bài 17:

GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài

- Hướng dẫn cho HS rút gọn phân số có tử và

mẫu viết dưới dạng tích

- Cho HS hoạt động nhóm

- Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày

HS: Thực hiện yêu cầu của GV

60 giờ =

7

12 gìờc) 90 phút = 90

60 giờ =

3

2 gìờ

Bài 20 (SGK-15):

Trang 16

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

HS: Thảo luận nhóm

GV: Ngoài cách trên, ta còn cách nào khác để

tìm các cặp phân số

HS: Dựa vào định nghĩa phân số bằng nhau

=> không thuận lợi

Bài 21:

GV: y/c 1 HS lên bảng làm tương tự bài 20

HĐ 2: Dạng bài điền chỗ trống và tính giá

trị biểu thức

Bài 22:

GV: Gọi 4 HS lên bảng điền số thích hợp vào

ô vuông và trình bày cách tìm?

HS: Có áp dụng định nghĩa hai phân số bằng

nhau Hoặc: tính chất cơ bản của phân số

- Ôn lại các kiến thức đã học

- Xem lại các bài tập đã giải

Trang 17

Ngày soạn: 23/02/2014 Ngày dạy : 24/02/2014

Tiết 75 LUYỆN TẬP 2

I Mục tiêu:

Về kiến thức: TiÕp tôc củng cố định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của

phân số, phân số tối giản

Về kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng rút gọn phân số, so sánh phân số, lập phân số bằng phân số cho trước

- Áp dụng rút gọn phân số vào một số bài toán thực tế

Về thái độ: cẩn thận, chính xác và nghiêm túc trong học tập.

II Chuẩn bị của GV& HS

GV: bảng phụ, thước kẻ

HS: Học bài, làm bài ở nhà.

III Các HĐ dạy học :

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới

* Kiểm tra: Làm bài 27a, d, f (SBT-7): a) 4.7 ; d) 9.6 9.3; f )49 7.49

* Đặt vấn đề: Giờ học hôm nay chúng ta tiếp tục làm một số bài tập.

3 Nội dung bài mới:

HĐ 1: Chữa bài 23

GV: Cho A = {0, -3, 5} Hãy viết:

B = {m

n ; m, n ∈ A} ? (nếu hai phân số

bằng nhau thì chỉ viết 1 phân số)

HS: Lên bảng trình bày.

HĐ 2: Chữa bài 25

GV: Hướng dẫn HS rút gọn phân số 15

39 đến tối giản

HS: 15 5

39 =13

GV: Làm như thế nào để tìm phân số có tử và

mẫu là những số tự nhiên có hai chữ số?

HS: Có vô số phân số bằng phân số 15

Trang 18

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

Vì: Ta chỉ được rút gọn thừa số chung ở tử và

mẫu, chứ không được rút gọn các số hạng

giống nhau ở tử và mẫu của phân số

Vì: Ta chỉ được rút gọn thừa số chung ở

tử và mẫu, chứ không được rút gọn các

số hạng giống nhau ở tử và mẫu của phân số

x =

5 Hướng dẫn học ở nhà

- Ôn lại các kiến thức đã học

- Xem lại các bài tập đã giải

Trang 19

Ngày soạn: 24/02 /2014 Ngày dạy : 25/02/2014

Tiết 76+77

§5 QUY ĐỒNG MẪU NHIỀU PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

Về kiến thức: HS hiểu thế nào là qui đồng mẫu nhiều phân số, nắm được các bước

tiến hành qui đồng mẫu nhiều phân số

Về thái độ: cẩn thận, chính xác và nghiêm túc trong học tập.

II Chuẩn bị của GV& HS

GV: bảng phụ, thước kẻ

HS: Học bài, làm bài ở nhà.

III Phương pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm

IV Các HĐ dạy học:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới

* Kiểm tra: Em hãy nêu cách quy đồng mẫu số hai phân số trong tập hợp số tự

nhiên?

* Đặt vấn đề: Các em đã biết qui đồng mẫu 2 phân số có tử và mẫu là số tự nhiên,

nhưng để qui đồng mẫu nhiều phân số và các phân số đó có tử và mẫu là số nguyên,

3 Nội dung bài mới:

HĐ 1: Qui đồng mẫu 2 phân số

GV: Tương tự với cách làm trên, em hãy qui

đồng hai phân số tối giản 3

5

và 58

GV: 40 gọi là gì của hai phân số trên?

HS: 40 là mẫu chung của hai phân số trên

GV: Cách làm trên ta gọi là qui đồng mẫu của

hai phân số

GV: Vì 5 và 8 có nhiều bội chung nên hai

1 Qui đồng mẫu 2 phân số

40 là mẫu chung của hai phân số trên

=> Gọi là qui đồng mẫu hai phân số

Trang 20

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

phân số trên cũng có thể qui đồng với các mẫu

chung là các bội chung khác của 5 và 8

Hỏi: Tìm vài bội chung khác của 5 và 8?

HS: 80, 120, 160…

GV: Để thực hiện qui đồng mẫu các phân số

trên với các bội chung: 80, 120, 160 em hãy

làm bài ?1

- Cho HS lên bảng trình bày

HS: Lên bảng điền số thích hợp vào ô vuông

HS: Dựa vào tính chất cơ bản của phân số

GV: Giới thiệu: dể cho đơn giản khi qui đồng

mẫu hai phân số ta thường lẫy mẫu chung là

bội chung của các mẫu

HĐ 2: Quy đồng mẫu nhiều phân số

GV: Trở lại câu hỏi đã nêu ở đầu bài "Làm thế

nào để các phân số 1 ; 3 2; ; 5

2 5 7 8

cùng có chung một mẫu?"

Ta qua mục 2 và làm ?2

GV: Cho HS hoạt động nhóm

HS: Thảo luận nhóm

GV: Với những phân số có mẫu âm trước khi

qui đồng mẫu ta phải làm gì?

HS: Ta phải viết dưới dạng phân số có mẫu

dương

HS: Lên bảng trình bày bài ?2

GV: Từ bài ?2 em hãy trả lời câu hỏi đã nêu ở

đầu bài?

HS: Trả lời

GV: Vậy em hãy phất biểu quy tắc qui đồng

mẫu nhiều phân số?

HS: Phát biểu qui tắc như SGK

GV: Nhấn mạnh: Qui đồng mẫu nhiều phân số

với mẫu dương…

HS: Hoạt động nhóm làm ?3 làm câu a)

GV: Cho cả lớp nhận xét, đánh giá

Áp dụng câu a làm câu b bài ?3

GV hướng dẫn HS giải bài

HS Trả lời miệng

396 : 44 = 9 ; 396 : 18 = 22 ;

396 : 36 = 11Vậy:

= = = = = = =

Trang 21

GV: Ta có thể giải gọn hơn bằng cách rút gọn các phân số trước khi qui đồng mẫu.

Trang 22

Ngày soạn: 25/02/2014 Ngày dạy : 27/02/2014

Tiết 78 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

Về kiến thức: Củng cố kiến thức đã học về qui đồng mẫu nhiều phân số.

Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng giải bài tập và sửa các lỗi phổ biến HS mắc phải.

Về thái độ: Giáo dục HS ý thức làm việc khoa học, hiệu quả, có trình tự.

II Chuẩn bị của GV& HS

GV: bảng phụ, thước kẻ

HS: Học bài, làm bài ở nhà.

III Phương pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm

IV Các HĐ dạy học:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới

* Kiểm tra: Phát biểu qui tắc qui đồng mẫu nhiều phân số?

* Đặt vấn đề: Ở tiết trước chúng ta vừa học bài "Qui đồng mẫu nhiều phân số"

Chúng ta đã nắm được quy tắc quy đồng mẫu số nhiều phân số Hôm nay chúng ta cùng vận dụng các kiến thức đó để làm một số bài tập

3 Nội dung bài mới:

HĐ 1: Chữa bài 29

GV: Ngoài cách áp dụng qui tắc để giải các

bài tập trên, hướng dẫn HS cách giải khác

Hỏi: Em hãy nhận xét các mẫu của các phân

số trong các câu a, b, c bài 29?

HS: Các mẫu của các phân số trên là các số

nguyên tố cùng nhau

GV: Dẫn đến mẫu chung của các phân số bằng

tích các mẫu đã cho

HĐ 2: Chữa bài 30

GV: Ngoài cách áp dụng qui tắc, hướng dẫn:

HS giải nhanh, gon hơn

a) 120 chia hết cho 40 nên 120 là mẫu chung

15-6 = 6 ( 6).15 90

30 60 40

MC (30; 60; 40) = 120

Trang 23

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

d) Không rút gọn 64

90

mà 90 2 = 180 chia hết cho 60 và 18, nên 180 là mẫu chung

HĐ 3: Chữa bài 32

GV: Cho HS hoạt động nhóm

HS: Thảo luận nhóm

GV: Hướng dẫn:

Câu b: Vì các mẫu đã cho viêt dưới dạng tích

các thừa số nguyên tố nên có mẫu chung là:

23 3 11

HĐ 4: Chữa bài 33

GV: Trước khi qui đồng mẫu các phân số câu

a, ta phải làm như thế nào?

HS: Viết dưới dạng phân số có mẫu dương

GV: Nêu các bước thực hiện trước khi qui

đồng mẫu các phân số ở câu b?

HS: - Đưa phân số có mẫu âm thành phân số

Trang 24

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

HĐ 4: Chữa bài 35

- Yêu cầu HS rút gọn, viết dưới dạng phân số

có mẫu dương, rồi áp dụng qui tắc qui đồng

- Ôn lại qui tắc qui đồng nhiều phân số

- Xem lại các bài tập đã giải

Trang 25

Ngày soạn: 25/02/2014 Ngày dạy : 27/02/2014

Tiết 79 +80 §6 SO SÁNH PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

Về kiến thức: Hiểu và vận dụng được qui tắc so sánh hai phân số cùng mẫu và

không cùng mẫu, nhận biết được phân số âm, dương

Về kỹ năng: Có kỹ năng viết các phân số đã cho dưới dạng các phân số có cùng

mẫu dương để so sánh phân số đó

Về thái độ: Cẩn thận, chính xác, yêu thích bộ môn.

II Chuẩn bị của GV& HS

GV: bảng phụ, thước kẻ

HS: Học bài, làm bài ở nhà.

III Phương pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm

IV Các HĐ dạy học:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới

* Kiểm tra: : Em hãy phát biểu qui tắc so sánh hai phân số có cùng mẫu đã học ở tiểu học?

Qui tắc so sánh hai số nguyên âm? Em hãy phát biểu qui tắc so sánh 2 phân số không cùng mẫu?

* Đặt vấn đề: Ở tiểu học các em đã được học qui tắc so sánh 2 phân số cùng mẫu, hai phân

số khác mẫu với tử và mẫu là các số tự nhiên và mẫu khác 0 Nhưng với 2 phân số có tử và mẫu là số nguyên thì so sánh như thế nào? Ta học qua bài "So sánh phân số”

3 Nội dung bài mới:

HĐ 1: So sánh hai phân số cùng mẫu

GV: Từ bài toán 1 a, b ta so sánh 2 phân số có

tử và mẫu đều dương

Hỏi: Em hãy nêu qui tắc so sánh 2 phân số

cùng mẫu dương?

HS: Phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó

lớn hơn, phân số nào có tử nhỏ hơn thì phân

số đó nhỏ hơn

GV: Đối với phân số có tử và mẫu là các số

nguyên, qui tắc trên vẫn đúng Em hãy so sánh

5 và

45

b) 2

5 >

45

− (Vì 2 > -4)

− 2

3

− ; 3

7

67

− < 14

− (Vì -3 < -1)

b) 2

5 >

45

− (Vì 2 > -4)

?1(Bảng phụ)

Trang 26

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

3

5 ;

37

− 47

−GV: Trở lại với câu hỏi đề bài

"Phải chăng 3 4

− >

− ? " Ta qua mục 2.

HĐ 2: So sánh hai phân số không cùng mẫu

Bài toán: So sánh hai phân số 3

4

và 45GV: Cho HS hoạt động nhóm Từ đó nêu các

bước so sánh hai phân số trên?

HS: +) Viết phân số có mẫu âm thành phân số

4

và 45

GV: Từ đó Em hãy phát biểu qui tắc so sánh

hai phân số không cùng mẫu?

HS: Rút gọn phân số đến tối giản, viết phân số

có mẫu âm thành phân số có mẫu dương

GV: Gọi đại diện nhóm trình bày, cả lớp nhận

xét

HS: Thực hiện yêu cầu của GV

2 So sánh hai phân số không cùng mẫu:

Bài toán:So sánh hai phân số 3

4

và 45

12 12.3 36

;

= 1718

= 17.2 3418.2 36

Ta có: -33>-34 => >

nên >

b, = = ; = =

Trang 27

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

GV: Từ câu a và b, em hãy cho biết tử và mẫu

của phân số như thế nào thì phân số lớn hơn

0?

HS: Tử và mẫu là hai số nguyên cùng dấu vì

phân số lớn hơn 0

GV: Từ câu c và d, em hãy cho biết tử và mẫu

của phân số nào thì phân số nhỏ hơn 0?

HS: Tử và mẫu của phân số là hai số nguyên

khác dấu thì phân số nhỏ hơn 0

GV: Giới thiệu:

- Phân số lớn hơn 0 gọi là phân số dương

- Phân số nhỏ hơn 0 gọi là phân số âm

Trang 28

Ngày soạn: 02/3/2014 Ngày dạy : 03/3/2014

Tiết 81 §7 PHÉP CỘNG PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

Về kiến thức: Nắm vững và vận dụng tốt quy tắc cộng hai phân số không cùng

mẫu

Về kỹ năng: Rèn kỹ năng cộng hai phân số chính xác.

Về thái độ: Giáo dục HS ý thức làm việc khoa học, hiệu quả, có trình tự.

II Chuẩn bị của GV& HS

GV: bảng phụ, thước kẻ

HS: Học bài, làm bài ở nhà.

III Phương pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm

IV Các HĐ dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới

* Kiểm tra: - Nêu qui tắc so sánh hai phân số không cùng mẫu?

HS: Qui tắc cộng hai phân số cùng mẫu.

GV: Em hãy phát biểu qui tắc cộng hai phân số cùng mẫu đã học ở tiểu học?

HS: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu ta cộng các tử số và giữ nguyên mẫu số.

GV: Các em đã biết cộng hai phân số có cùng mẫu, với tử và mẫu là các số tự nhiên,

mẫu khác 0 Nhưng với những phân số có tử và mẫu là các số nguyên thì ta cộng chúng như thế nào? Hôm nay ta qua học bài "Phép cộng phân số"

3 Nội dung bài mới:

HĐ 1: Cộng hai phân số cùng mẫu (15’)

GV: Áp dụng qui tắc vừa nêu trên, cộng hai

phân số sau: 2 và 3 ?

7 7HS: 2 3 2 3 5

+

GV: Giới thiệu qui tắc cộng phân số đã học ở

tiểu học vẫn được áp dụng đối với các phân số

Hỏi: Để áp dụng qui tắc cộng hai phân số ở

câu b, em phải làm gì?

HS: Ta cần viết phân số dưới dạng mẫu dương

1 Cộng hai phân số cùng mẫu.

Trang 29

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

18 21

−+

Qui tắc:… Ta qui đồng mẫu số hai phân số đã

cho, rồi cộng các tử số và giữ nguyên mẫu số

GV: Giới thiệu qui tắc trên vẫn được áp dụng

đối với các phân số có tử và mẫu là các số

nguyên

Bài tập: Cộng các phân số sau: 2 3

3 5

−+GV: Em hãy nêu các bước qui đồng mẫu các

phân số?

HS: Bước 1: Tìm MC = BCNN (các mẫu)

Bước 2: Tìm TSP của mỗi mẫu

Bước 3: Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số

7 7

−+ = 1 ( 4) 3

Trang 30

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

HS: Phát biểu qui tắc như SGK

GV: Cho HS hoạt động nhóm, làm bài ?3 SGK

HS: Thực hiện yêu cầu của GV

* Củng cố: Qui tắc trên không những đúng với

hai phân số mà còn đúng với tổng nhiều phân

b, + = + = =

c, +3= + =

4 Củng cố

- GV cho HS củng cố bài học bằng cách trả lời các câu hỏi:

Câu 1: Phát biểu cách cộng hai phân số có cùng mẫu sau đây đúng?

a) Cộng tử với tử; cộng mẫu với mẫu

b) Cộng mẫu với mẫu; giữ nguyên tử

c) Giữ nguyên mẫu và cộng các tử

d) Giữ nguyên mẫu và trừ các tử

Câu 2: Hãy lựa chọn cụm từ thích hợp sau đây điền vào chỗ trống phù hợp:

"Cộng mẫu với mẫu"; "phân số"; "mẫu chung"; "Cộng tử với tử"; "Qui đồng tử số"; " số nguyên"; "tử chung"; "qui đồng mẫu số"

Muốn cộng hai … … … … …không cùng mẫu, ta … … … …hai phân số, sau đó … … … và giữ nguyên … … … …

2 3

−+ Hỏi giá trị của x là số nào trong các số sau:

- Học thuộc qui tắc cộng phân số.

- Chú ý rút gọn phân số (nếu có thể) trước khi làm hoặc viết kết quả

Trang 31

Về kỹ năng: Có ý thức quan sát các đặc điểm các phân số để vận dụng các tính chất

cơ bản của phép cộng phân số

Về thái độ: Rèn luyện thái độ cẩn thận chính xác khoa học trong giải toán.

II Chuẩn bị của GV& HS

GV: bảng phụ, thước kẻ

HS: Học bài, làm bài ở nhà.

III Phương pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới

* Kiểm tra: Nêu qui tắc cộng hai phân số không cùng mẫu? Làm bài 43 a (SGK-26).

* Đặt vấn đề: Chúng ta đã được học về phép cộng hai phân số Nhưng phép cộng

phân số có tính chất gì? Để hiểu được điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

3 Nội dung bài mới:

+ Giao hoán: a + b = b + a + Kết hợp: (a + b) + c = a + (b +c) + Cộng với số 0: a + 0 = 0 + a = a + Cộng với số đối: a + (-a) = 0

Trang 32

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

GV: Vậy tính chất cơ bản của phép cộng

phân số giúp ta điều gì?

HS: Nhờ tính chất cơ bản của phân số khi

cộng nhiều phân số ta có thể đổi chỗ hoặc

nhóm các phân số lại theo bất cứ cách nào

sao cho việc tính toán được thuận lợi

HĐ 3: Áp dụng

GV: Dựa vào các tính chất vừa học em nào

có thể tính nhanh tổng A?

HS: Lên bảng trình bày bài giải

GV: Trình bày ví dụ và yêu cầu HS giải thích

- GV nhấn mạnh lại các tính chất của phép cộng hai phân số

- Hướng dẫn học sinh làm các bài tập 47; 48 SGK

5 Hướng dẫn học ở nhà

- Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập 49; 50; 51 SGK

- Chuẩn bị bài tập phần luyện tập

* Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 33

Ngày soạn: 09/3/2014 Ngày dạy : 10/3/2014

III Phương pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

* Đặt vấn đề: Tiết học hôm nay chúng ta sẽ củng cố thêm về tính chất của phép cộng

phân số bằng cách giải một số bài tập

3 Nội dung bài mới:

GV: Treo đề bài lên bảng phụ

- Gọi mỗi em nhận xét một câu trả lời đúng,

sai và sử sai (nếu có)

15 5

3 14

5 3

4 5 2

b

27

5 23

4 10

7 7

2 3

2 5 6

a+b

27

11 23

11 10

13 14

9 3

5 5 8

Bài 54 (SGK-30).

a)

5

45

15

15

213

10 + − = −

(Đúng)

Trang 34

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

HĐ 3: Bài 55

GV: Cho HS sinh hoạt nhóm

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV

GV: Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày

HS: Lên bảng trình bày (Áp dụng qui tắc cộng

hai phân số cùng mẫu, khác mẫu, tính chất

giao hoán của phép cộng phân số => kết quả)

GV: Cho cả lớp nhận xét, ghi điểm

HĐ 4: Bài 57

GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài

- Gọi từng HS đứng lên đọc đề và trả lời

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV

=> Câu C đúng

c)

2

163

6

16

46

13

2

=

=

−+

=

−+

(Đúng)

d)

5

23

25

23

−+

=

15

415

615

25

23

−+

=

15

1615

615

136

Trang 35

Ngày soạn: 10/3/2014 Ngày dạy : 11/3/2014

Tiết 84,85 §9 PHÉP TRỪ PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

Về kiến thức:

- Học sinh hiểu được thế nào là hai số đối nhau

- Hiểu và vận dụng được qui tắc trừ phân số

Về kỹ năng:

- Có kỹ năng tìm số đối của một số và kỹ năng thực hiện phép trừ phân số

- Hiểu rõ mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ phân số

Về thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập.

II Chuẩn bị của GV& HS

GV: bảng phụ, thước kẻ

HS: Học bài, làm bài ở nhà.

III Phương pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới

* Kiểm tra: Nêu các tính chất cơ bản của phép cộng phân số?

* Đặt vấn đề: Chúng ta có thể thay phép trừ phân số bằng phép cộng được không?

Để hiểu được điều đó, chúng ta cùng học bài hôm nay

3 Nội dung bài mới:

HĐ 1: Số đối

GV : Số đối của một số nguyên là gì ?

Yêu cầu học sinh làm ?1

3

; + = ?

2 3

2

Từ đó vó nhận xét gì về dấu và kết quả của

phép cộng hai phân số trên ?

5

3

3 5

3

5

3 + − = + ( − ) =

0 3

2

2 3

2 3

2 3

2 3

ta thấy tổng của hai phân số này đều bằng 0 và

dấu của hai phân số là đối nhau

1 Số đối :

?1 Làm phép cộng:

0 5

3

3 5

3 5

3 + − = + ( − ) =

0 3

2

2 3

2 3

2 3

2 3

3

là hai số đối nhau

Trang 36

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

GV: Yêu cầu học sinh làm ?2

Cũng như vậy, ta nói

HS : Thực hiện

GV : Thế nào là hai số đối nhau ?

HS : Hai số đối nhau khi và chỉ khi tổng của

a b

1 −

và ( )

9

2 3

Gọi là phép trừ hai phân số

GV: Muốn trừ hai phân số ta làm thế nào?

HS: Trả lời

GV: Giới thiệu quy tắc:

Yêu cầu học sinh lấy ví dụ

HS: Thực hiện

GV: Tính:

d

c d

c b

a − ) +

HS: Thực hiện

GV: Vậy: Phép trừ phân số có phải là phép

toán ngược của phép cộng phân số không ?

HS: Trả lời

GV: Yêu cầu học sinh làm ?4

?2 Cũng như vậy, ta nói

b

a

−) = 0

a

và ngược lại

2 Phép trừ phân số.

?3

9

2 3

1 − = ( )

9

2 3

1 − Gọi là phép trừ hai phân số

* Quy tắc:

Muốn trừ một phân số cho một phân

số, ta cộng số bị trừ với số đối của số trừ

=

− d

c b

a

) ( d

c b

a + −

* Nhận xét:

− +

= +

(

b

a d

c d

c b

a

b

a d

c d

c + ) =

Vậy: Phép trừ phân số là phép toán

ngược của phép cộng phân số

Trang 37

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

1 5

3 2

1 5

;

21

22 3

1 7

5 3

1 7

5 3

1 7

3 5

2 4

3 5

6

1 ( 1

5 6

1

5 − = − + − = −

4 Củng cố

- GV chốt lại kiến thức cơ bản của bài

- Hướng dẫn giải bài 58, 59 (SGK-33)

Trang 38

- Hiểu rõ mối quan hệ giữa phép trừ và phép cộng phân số.

Về kỹ năng: Có kỹ năng tìm số đối của một số và kỹ năng thực hiện phép trừ phân

số

Về thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập.

II Chuẩn bị của GV& HS

GV: bảng phụ, thước kẻ

HS: Học bài, làm bài ở nhà.

III Phương pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới

* Kiểm tra:

- Như thế nào là 2 số đối nhau? cho ví dụ

- Phát biểu quy tắc trừ phân số, viết dạng tổng quát

* Đặt vấn đề: Giờ học trước chúng ta đã được học về phép trừ phân số Để củng cố

các kiến thức đó, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi giải một số bài tập

3 Nội dung bài mới:

21 3 21

a b c d

( … ) …… …… ……. 0 Dòng 3

Ta thấy -( ) = Bài 67 (SGK-35):Tính:

4

312

59

24

312

59

2 − − = + − +

−+

=

36

9.336

3)

5(36

4

2 + − +

=

9

536

2036

2715

8− + = =

Trang 39

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

GV: Yêu cầu HS trình bày các bước thực hiện

HS: Đưa phân số có mẫu âm bằng nó và có

mẫu dương, qui đồng mẫu, áp dụng qui tắc

5 10 20 20 20

3 1 5 27 ( 12) ( 10) 5)

a b

1 1 1 1 6 ( 4) 3 2 7)

c d

Trang 40

Ngày dạy : 18/3/2014

Tiết 87 §10 PHÉP NHÂN PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

Về kiến thức: Học sinh biết và vận dụng được quy tắc nhân phân số.

Về kỹ năng: Có kỹ năng nhân phân số và rút gọn phân số khi cần thiết.

Về thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập.

II Chuẩn bị của GV& HS

GV: bảng phụ, thước kẻ

HS: Học bài, làm bài ở nhà.

III Phương pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới

* Kiểm tra: Em hãy nhắc lại cách nhân phân số đã được học ở tiểu học?

* Đặt vấn đề: Như SGK.

3 Nội dung bài mới:

2 = ?

3

. ; b,

42

25 10

3

5

4

2 7

4 5

.

b,

45

16 3

15

2

8 3

2 15

.

) (

.

GV: Muốn nhân hai phân số với tử và mẫu

các số nguyên ta làm thế nào ?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét và giới thiệu quy tắc:

GV: Yêu cầu học sinh làm ?2

1 Quy tắc.

Ví dụ 1: Tính:

7

4 5

2 =

35

8 7 5

3

28

35 7 4

b,

28

5 14 2

5

1 42 10

25

3 42

25 10

.

.

.

Ví dụ:

8 7

5

4

2 7

4 5

15

2

8 3

2 15

.

) (

c a d

c b

a

=

?2

Tính :

Ngày đăng: 02/11/2016, 21:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình quạt bằng nhau, mỗi hình quạt - 3-So hoc 6 Chuong 3 (Xn)
Hình qu ạt bằng nhau, mỗi hình quạt (Trang 78)
Hình vuông. - 3-So hoc 6 Chuong 3 (Xn)
Hình vu ông (Trang 81)
2. Hình thức kiểm tra - 3-So hoc 6 Chuong 3 (Xn)
2. Hình thức kiểm tra (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w