1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

1 số biện pháp bảo vệ sức khỏe lứa tuổi học đường

51 502 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 số biện pháp bảo vệ sức khỏe lứa tuổi học đường 1 số biện pháp bảo vệ sức khỏe lứa tuổi học đường 1 số biện pháp bảo vệ sức khỏe lứa tuổi học đường 1 số biện pháp bảo vệ sức khỏe lứa tuổi học đường 1 số biện pháp bảo vệ sức khỏe lứa tuổi học đường 1 số biện pháp bảo vệ sức khỏe lứa tuổi học đường 1 số biện pháp bảo vệ sức khỏe lứa tuổi học đường

Trang 1

PHIẾU MÔ TẢ ĐỀ TÀI 1.Tên đề tài :

DỰ ÁN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP ‘‘MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ SỨC KHỎE LỨA TUỔI HỌC ĐƯỜNG’’

2 Mục tiêu dạy học

2.1 Kiến thức:

2.1.1 Biết được khái niệm sức khỏe của WHO? Các yếu tố ảnh hưởng

đến sức khỏe lứa tuổi học đường: Di truyền, môi trường, tâm tính, tinh thần, dinh dựỡng, vận động, sinh hoạt và học tập

2.1.2 Vận dụng kiến thức đã học ở các môn Sinh học, Vật lý, Công nghệ,

Hóa học, Khoa học lớp 4,5 nêu được một số yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe lứa tuổi học đường như: môi trường sống bị ô nhiễm, ăn uống không đúng cách và thực phẩm không an toàn, thói quen không tốt Cụ thể:

+ Môn Sinh học 9:

- Bài 54 Ô nhiễm môi trường

- Bài 55 Ô nhiễm môi trường sống

Bài 25: Nguồn nước bị ô nhiễm

Bài 26: Nguyên nhân nguồn nước bị ô nhiễm

Bài 39: Không khí bị ô nhiễm

Bài 44: Âm thanh trong cuộc sống (tiếp theo)

+Môn Khoa học lớp 5

Bài 66 Tác động của con người đến môi trường rừng

Bài 67 Tác động của con người đến môi trường đất

Bài 68 Tác động của con người đến môi trường không khí và nước

2.1.3 Vận dụng kiến thức môn Công nghệ 6, môn Tự nhiên và xã hội lớp

2, môn Khoa học lớp 4 và khai thác các kiến thức từ mạng internet, để nêu được ảnh hưởng chế độ ăn uống và thực phẩm an toàn tới sức khỏe lứa tuổi học đường

+Môn Công nghệ 6

Trang 2

Bài 15: Cơ sở của ăn uống hợp lí

Bài 16 Vệ sinh an toàn thực phẩm

Bài 17 Bảo quản chất dinh dựỡng trong chế biến món ăn

+Môn Sinh học 8:

Bài 36 Tiêu chuẩn ăn uống

+Môn Tự nhiên và xã hội lớp 2

Bài 7: Ăn uống đầy đủ

Bài 8: Ăn uống sạch sẽ

+Môn Khoa học lớp 4

Chương: Con người và sức khỏe

2.1.4 Vận dụng kiến thức các bộ môn Sinh học 8,9 Công nghệ 6, Vật lý 9

tìm hiểu một số bệnh, tật thường gặp ở lứa tuổi học đường

+ Môn Sinh học 8:

Bài 64 Các bệnh lây truyền qua đường sinh dục

Bài 10 Mục III Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ

Bài 11 Mục III Vệ sinh vận động

Bài 18 Mục II Vệ sinh tim mạch

Bài 22 Vệ sinh hô hấp

Bài 30 Vệ sinh tiêu hóa

Bài 34.Vitamin và muối khoáng

Bài 40 Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu

Bài 42 Vệ sinh da

Bài 50 Vệ sinh mắt

Bài 54 Vệ sinh hệ thần kinh

Bài 64 Các bệnh lây truyền qua đường sinh dục

+Môn Công nghệ 6

Bài 15: Cơ sở của ăn uống hợp lí

+ Môn Sinh học 9:

Bài 54 Ô nhiễm môi trường

Bài 55 Ô nhiễm môi trường sống

Trang 3

+Môn Công nghệ lớp 8:

Chương VI: An toàn điện ( Bài 33, 34, 35)

+ Môn Vật lý 7

Bài 29 An toàn khi sử dụng điện

+Môn Tự nhiên và xã hội lớp 3

Bài 14: Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà

+Môn Khoa học lớp 4

Bài 17: Phòng tránh tai nạn đuối nước

+Môn Khoa học lớp 5

Bài 18 Phòng tránh bị xâm hại

Bài 19 Phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ

Bài 48 An toàn và tránh lãng phí khi sử dụng điện

2.1.6 Trình bày và vận dụng được một số biện pháp để bảo vệ sức khỏe

trong cuộc sống và học tập hàng ngày

+ Môn Sinh học 8:

- Bài 22 Vệ sinh hô hấp

- Bài 30 Vệ sinh tiêu hóa

-Bài 34.Vitamin và muối khoáng

-Bài 40 Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu

-Bài 42 Vệ sinh da

-Bài 50 Vệ sinh mắt

-Bài 54 Vệ sinh hệ thần kinh;

+ Môn Vật lý 7

Bài 15 Chống ô nhiễm tiếng ồn

Bài 29 An toàn khi sử dụng điện

Trang 4

+Môn Khoa học lớp 5

Bài 16 Phòng tránh HIV/AIDS

Bài 18 Phòng tránh bị xâm hại

Bài 19 Phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ

Bài 48 An toàn và tránh lãng phí khi sử dụng điện

Bài 68 Một số biện pháp bảo vệ môi trường

2.2 Kĩ năng:

2.2.1 Vận dụng kiến thức đã học trong các môn học sinh học, vật lý, công

nghệ ( đã nêu ở trên ….) hình thành kĩ năng phòng chống các bệnh tật thường gặp ở lứa tuổi học đường, phòng chánh các tai nạn thương tích ảnh hưởng tới sức khỏe và học tập

2.2.2 Phát triển năng lực thu thập, tổng hợp và xử lý thông tin , vẽ biểu

đồ, phân tích số liệu… từ kiến thức đã học và nhiều nguồn thông tin khác nhau

đề ra được các biện pháp bảo sức khỏe lứa tuổi học đường…

2.2.3 Phát triển năng lực hoạt động nhóm,lập kế hoạch dự án, thực hiện

dự án, trình bày dự án trên cơ sở tích hợp kiến thức liên môn, kĩ năng sống

2.3 Thái độ:

2.3.1.Có ý thức vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các tình

huống trong thực tiễn

2.3.2 Có ý thức chăm sóc, giữ gìn sức khỏe để có tinh thần thoải mái, lạc

quan và học tập tốt hơn

2.3.3 Có thái độ đúng đắn, tích cực, chủ động trước những vấn đề mang tính thời sự của cuộc sống hàng ngày, gắn kiến thức đã học với thực tế

3 Đối tượng dạy học của bài học

3.1 Đối tượng học sinh:

Học sinh lớp 9, trường THCS Chân Mộng

3.2 Những đặc điểm cần thiết khác của học sinh đã học theo bài học

-Phần lớn các em đều ham học, có ý thức trong học tập và công việc được giao

-Các em đã làm quen với việc vận dụng kiến thức các môn học để giải quyết các tình huống trong thực tiễn từ các năm học trước

-Các em đã được làm quen với phương pháp dạy học theo dự án từ các năm trước

-Nhiều em đã có kinh nghiệm tham gia các bài thi vận dụng kiến thức liên môn giải quyết tình huống trong thực tiễn từ những năm trước

-Các em có kĩ năng sử dụng word, powerpoint để trình chiếu, tham luận,

sử dụng phần mềm Imindmap5 để vẽ sơ đồ tư duy

Trang 5

4 Ý nghĩa của bài học

4.1 Ý nghĩa của dự án đối với thực tiễn dạy học:

-Dạy học tích hợp là quá trình trong đó học sinh phải huy động kiến thức,

kỹ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết các nhiệm vụ học tập, thông qua đó hình thành và phát triển những kiến thức kỹ năng mới và rèn luyện được những năng lực cần thiết

-Hiện nay, vấn đề giáo dục kĩ năng sống cho học sinh đang trở nên rất cấp thiết, đặc biệt là giáo dục kĩ năng tự bảo vệ sức khỏe bản thân Trong những năm qua bệnh, tật học đường, tai nạn thương tích đang có xu hướng gia tăng Trong chương trình giáo dục hiện hành còn thiếu hụt các nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Vì vậy, nghiên cứu nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh là rất cấp thiết

- Qua thực tế quá trình dạy học chúng tôi thấy rằng việc tích hợp kiến thức các môn học vào một chủ đề là hết sức cần thiết Điều đó đòi hỏi giáo viên

bộ môn không chỉ nắm chắc môn mình dạy mà còn phải không ngừng trau rồi kiến thức các môn khác để tổ chức, hướng dẫn các em giải quyết các tình huống, các vấn đề đặt ra trong môn học một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất Do vậy, có tác dụng bồi dựỡng, nâng cao kiến thức và kĩ năng sư phạm cho giáo viên, góp phần phát triển đội ngũ giáo viên bộ môn hiện nay thành đội ngũ giáo viên có đủ năng lực dạy học kiến thức liên môn, tích hợp

- Qua đó, góp phần động viên khả năng vận dụng kiến thức một cách tổng hợp của giáo viên, học sinh vào giải quyết các tình huống trong học tập và thực tiễn, gắn kiến thức trong nhà trường với kiến thức trong thực tiễn cuộc sống đặc biệt là kiến thức về bảo vệ môi trường, kiến thức về bảo vệ sức khỏe lứa tuổi học đường

- Đồng thời dự án có tác dụng thay đổi, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, học sinh chủ động tích cực tìm tòi khám phá kiến thức Qua việc thực hiện dự án phát triển các năng lực cần thiết cho các em: năng lực hợp tác nhóm, năng lực ICT, năng lực phân tích và xử lý số liệu…

-Dự án kết hợp giữa học tập trên lớp và hoạt động ngoại khóa tạo điều kiện cho các em thâm nhập vào thực tế giúp cho việc dạy và học gắn liền với

Trang 6

thức tế Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thực hiện phương châm học đi đôi với hành, nhà trường gắn liền với cuộc sống Học sinh được vận dụng tổng hợp các kiến thức được học trong bài với kiến thức các môn để có thái độ đúng đắn và tích cực những vấn đề thời sự của cuộc sống và học tập

- Việc kết hợp giữa dạy học nội khóa và dạy học ngoại khóa góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thực hiện phương châm học đi đôi với hành, nhà trường gắn liền với cuộc sống Học sinh được vận dụng tổng hợp các kiến thức được học trong bài với kiến thức các môn để từ mình tìm hiểu giải thích các hiện tượng vật nổi thường gặp trong thực tế

- Bước đầu thể hiện đổi mới chương trình, nội dung và cách thức dạy học của chương trình giáo dục phổ thông trong thời gian tới

- Khai thác tối đa được các đồ dùng, thiết bị dạy học, các ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

- Tạo hứng thú học tập cho học sinh, giúp hình thành cho các em ý thức bảo vệ môi trường, ý thức bảo vệ sức khỏe của bản thân và mọi người xung quanh góp phần xây dựng môi trường sống và học tập tích cực

4.2 Ý nghĩa của dự án đối với thực tiễn đời sống:

- Học sinh nhận thức đầy đủ và sâu sắc hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe lứa tuổi học đường, ý nghĩa của việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe bản thân và sức khỏe cộng đồng

- Học sinh có kĩ năng bảo vệ sức khỏe, phòng chống các bệnh, tật và các tai nạn thương tích thường gặp trong cuộc sống và học tập, có ý thức tuyên truyền cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường

-Sau khi thực hiện dự án, mỗi em học sinh là một tuyên truyền viên góp phần tuyên truyền vận động các học sinh khác và cộng đồng cùng chung tay bảo

vệ sức khỏe lứa tuổi học đường, góp phần thực hiện cuộc vận động xây dựng

“trường học thân thiện, học sinh tích cực”

-Các hoạt động học được tổ chức nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo cho học sinh, các hoạt động được tổ chức ở trong lớp, ngoài lớp, trong trường, ngoài trường, ở nhà và cộng đồng, chú trọng đến hoạt động thực hành và

Trang 7

ứng dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề thực tiễn của học sinh do vậy mọi kiến thức trở nên sinh động, tạo hứng thú cho học sinh

-Sau khi học xong dự án, các em đã tự trang bị cho bản thân những kĩ năng sống để tự bảo vệ sức khỏe bản thân Hơn nữa, chính các em là các tuyên truyền viên, góp phần tuyên truyền, vận động mọi người xung quanh

5 Thiết bị dạy học, học liệu

5.1 Chuẩn bị của GV

- SGK các môn Sinh học lớp 8,9; vật lý 6,7,8,9; công nghệ 6, công nghệ

8, địa lý 7; hóa học 8; tự nhiên và xã hội lớp 2, 3; khoa học lớp 4, 5

-Sách Giáo dục an toàn giao thông 6, 7,8,9 ( NXB giáo dục)

- Giấy Ao, bút dạ, kéo, băng dính, nam châm từ…

-Sơ đồ tư duy về biện pháp bảo vệ sức khỏe lứa tuổi học đường

-Phần mềm vẽ sơ đồ tư duy Imindmap5

- Thiết bị chụp ảnh để thực hiện dự án dạy học

- Các phần mềm chỉnh sửa âm thanh, video…

-Bút chì, mầu vẽ, tẩy….để vẽ sơ đồ tư duy

-Phần mềm vẽ sơ đồ tư duy Imindmap5

-Các trang web với các từ khóa liên quan đến nội dung dạy học

6 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học

6.1 Mục tiêu:

6.1.1 Kiến thức:

Trang 8

- Biết được “sức khỏe không chỉ là không bệnh tật, mà còn là trạng thái thoải mái về tâm hồn, về thể xác, về xã hội” Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe lứa tuổi học đường: Di truyền, môi trường, tâm tính, tinh thần, dinh dựỡng, vận động, sinh hoạt và học tập

-Tích hợp kiến thức các môn Sinh học, Vật lý, Công nghệ, Địa lý, Hóa học, Tự nhiên và xã hội lớp 2, 3, Khoa học lớp 4, 5 nêu được một số yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe con người như:môi trường sống bị ô nhiễm, ăn uống không đúng cách và thực phẩm không an toàn, thói quen không tốt và một số tại nạn thương tích gây ảnh hưởng tới sức khỏe của lứa tuổi học đường

-Tích hợp kiến thức các môn học trên đề ra được một số biện pháp bảo vệ sức khỏe lứa tuổi học đường

-Sử dụng các phương tiện dạy học, khai thác tìm kiếm thông tin, sử dụng các phần mềm hỗ trợ hoạt động học

Trang 9

a,Yêu gia đình, quê hương, đất nước: Coi trọng giá trị gia đình; giữ gìn và phát huy các truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam góp phần bảo vệ sức khỏe lứa tuổi học đường.

b,Nhân ái, khoan dung: Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi bạo lực, phê phán thái độ dung túng/dung thứ các hành vi bạo lực

c, Trung thực, tự trọng, chí công vô tư: Ý thức được trách nhiệm của bản thân trong cuộc sống; tự đánh giá được bản thân mình và những việc mình làm; chủ động, tích cực và vận động người khác phát hiện, phê phán những hành vi gây ảnh hưởng tới sức khỏe lứa tuổi học đường

d, Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó: Có thói quen tự lập trong học tập, trong cuộc sống

e, Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên: Đánh giá được hành vi tự chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân và người khác; sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền, vận động mọi người rèn luyện thân thể

f, Thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật :Đánh giá được hành vi của bản thân và người khác trong thực hiện nghĩa vụ đạo đức; bản thân nêu gương về thực hiện nghĩa vụ đạo đức cùng với chấp hành kỷ luật, pháp luật ( phòng chống bạo lực học đường, phòng chống lây nhiễm HIV, AIDS)

6.2.2 Các năng lực cần hướng tới:

a, Năng lực tự học:Xác định nhiệm vụ học tập có tính đến kết quả học tập trước đây và định hướng phấn đấu tiếp; đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách học tập riêng của bản thân; tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập

b, Năng lực giải quyết vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề

Trang 10

c, Năng lực sáng tạo: Đặt câu hỏi có giá trị để làm rõ các tình huống và những ý tưởng trừu tượng; xem xét sự vật với những góc nhìn khác nhau; say mê; nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống

d, Năng lực tự quản lý: Say mê; nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống; bước đầu biết làm việc độc lập theo thời gian biểu

e, Năng lực giao tiếp: Xác định được mục đích giao tiếp phù hợp với đối tượng, bối cảnh giao tiếp; chủ động trong giao tiếp; tôn trọng, lắng nghe có phản ứng tích cực trong giao tiếp; lựa chọn nội dung, ngôn ngữ phù hợp với ngữ cảnh

và đối tượng giao tiếp

f, Năng lực hợp tác: Chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề do bản thân và những người khác đề xuất; tự nhận trách nhiệm và vai trò của mình trong hoạt động chung của nhóm; phân tích được khả năng của từng thành viên để tham gia đề xuất phương án phân công công việc; theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên và cả nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp; căn cứ vào mục đích hoạt động của nhóm để tổng kết kết quả đạt được

g, Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: Lựa chọn và sử dụng hiệu quả các thiết bị ICT để hoàn thành nhiệm cụ thể; hiểu được các thành phần của hệ thống mạng để kết nối, điều khiển và khai thác các dịch vụ trên mạng; xác định được thông tin cần thiết và xây dựng được tiêu chí lựa chọn

h, Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Biết cách lập luận chặt chẽ và có dẫn chứng xác thực, thuyết trình được nội dung chủ đề thuộc chương trình học tập; đọc và lựa chọn được các thông tin quan trọng từ các văn bản, tài liệu; viết đúng các dạng văn bản với cấu trúc hợp lý, lôgíc, thuật ngữ đa dạng, đúng chính tả, đúng cấu trúc câu, rõ ý

i, Năng lực tính toán:Vận dụng thành thạo các phép tính trong học tập và cuộc sống; sử dụng hiệu quả các kiến thức, kĩ năng về đo lường, ước tính trong các tình huống ở nhà trường cũng như trong cuộc sống

6.3 Phương pháp dạy học:

Trang 11

Trong quá trình thực hiện dự án, đã thực hiện phối hợp các phương pháp,

kĩ thuật dạy học:

6.3.1.Phương pháp dạy học theo dự án

6.3.2.Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề

6.3.31.Phương pháp hoạt động nhóm

6.3.4.Phương pháp dạy học kết bợp bản đồ tư duy

6.3.5 Áp dụng kĩ thuật tia chớp trong dạy học

6.4 Tổ chức hoạt động dạy học ( Thực hiện trong 9 tiết)

Hoạt động 1: Tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe lứa tuổi học đường

-Dùng kĩ thuật tia chớp, gọi một vài

học sinh, trả lời câu hỏi: Theo em, thế

nào là có sức khỏe tốt?

-GV thống nhất, đưa ra khái niệm sức

khỏe của tổ chức y tế thế giới WHO

Theo WHO: “Sức khoẻ không chỉ là

-Các nhóm thảo luận theo yêu cầu của phiếu học tập 1, tóm tắt các ý trả lời trên giấy Ao

- Đại diện các nhóm thuyết trình, các nhóm khác lăng nghe bổ sung

Trang 12

- Một cơ thể khỏe mạnh tức là khỏe mạnh về tinh thần, khỏe mạnh về tất cả các

cơ quan trong cơ thể ( hệ vận động, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn,…)

Hoạt động 2: Tìm hiểu về điều kiện môi trường sống ảnh hưởng tới sức khỏe lứa tuổi học đường

Đặt vấn đề: Một trong những yếu tố

ảnh hưởng tới sức khỏe lứa tuổi học

đường đó là điều kiện môi trường Vậy

các điều kiện môi trường có ảnh hưởng

như thế nào đến sức khỏe lứa tuổi học

đường Chúng ta cung tìm hiểu

-Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm

thảo luận câu hỏi: Hãy nêu những điều

kiện môi trường sống ảnh hưởng đến

sức khỏe và gây ra bệnh tật cho con

người?

- Tóm tắt lại một số điều kiện môi

trường sống ảnh hưởng đến sức khỏe

lứa tuổi học đường như: ô nhiễm

không khí, ô nhiễm nguồn nước, ô

nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm do thuốc bảo

vệ thực vật, ô nhiễm do chất thải rắn,

-Giao nhiệm vụ cho các nhóm thực

hiện PHIẾU HỌC TẬP 2 Học sinh

bốc thăm gói câu hỏi

-Phát tài liệu phát tay, sách giáo khoa

sinh học 8,9, khoa học 4, 5 cho các

-HS làm việc theo nhóm ( các nhóm chuyển vài trò của từng thành viên trong nhóm) thảo luận câu hỏi của giáo viên

-Học sinh biết được một số điều kiện môi trường sống ảnh hưởng đến sức khỏe lứa tuổi học đường như: ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm do thuốc bảo

vệ thực vật, ô nhiễm do chất thải rắn,

- Các nhóm cử đại điện bốc thăm gói câu hỏi theo phiếu học tập 2, thảo luận các câu hỏi trong phiếu học tập 2

-Học sinh nghiên cứu tài liệu phát tay, sách giáo khoa, các thông tin tìm kiếm… đề hoàn thiện yêu cầu của giáo

Trang 13

nhóm

-Yêu cầu các nhóm báo cáo

-Giáo viên chốt lại nội dung chính

viên

-Đại diện các nhóm trình chiếu báo cáo -Các học sinh khác nghe, bổ sung và đưa ra thắc mắc, đại điện các nhóm trả lời, phản biện

Tiểu kết 2:

Sức khỏe lứa tuổi học đường bị ảnh hưởng bởi các điều kiện môi trường sống không tốt như: không khí bị ô nhiễm, nguồn nước bị ô nhiễm, thuốc bảo vệ thực vật, chất thải rắn, ô nhiễm tiếng ồn và thực phẩm không an toàn

Hoạt động 3: Tìm hiểu về chế độ ăn uống và chất lượng thực phẩm

*Đặt vấn đề: Ở môn công nghệ lớp 6,

các em đã tìm hiểu về cơ sở của ăn

uống hợp lí, vệ sinh an toàn thực

phẩm Dựa trên cơ sở đó chúng ta tìm

hiểu ảnh hưởng của nó tới sức khỏe

như thế nào?

-Dùng kĩ thuật tia chớp: Yêu cầu học

sinh trả lời câu hỏi: Hàng ngày, chế độ

ăn, uống và chất lượng thực phẩm có

ảnh hưởng tới sức khỏe chúng ta

không? Nếu có, nó ảnh hưởng như thế

nào tới sức khỏe chúng ta?

- Mời một vài em trả lời, các em khác

nghe và đặt câu hỏi

-Ghi bảng các ý kiến trả lời của học

sinh và chốt lại nội dung chính

- Động não cá nhân trả lời ( Học sinh dựa vào kiến thức đã học ở bài 15: Cơ

sở ăn uống hợp lí, bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm , bài 17: Bảo quản chất dinh dựỡng trong chế biến món ăn

để trả lời câu hỏi của giáo viên)

- Học sinh trả lới cá nhân, các em khác nghe và bổ sung

Tiểu kết 3:

Cần cung cấp một khẩu phần ăn hợp lí: đủ thành phần và giá trị dinh dựỡng,

để đảm bảo cho cơ thể sinh trưởng và phát triển bình thường

Cần đảm bảo an toàn thực phẩm khi mua sắm, khi chế biến và bảo quản Thực phẩm bị nhiễm trùng, nhiễm độc sẽ là nguồn gây bệnh và có thể dẫn đến tử vong

Hoạt động 4: Thảo luận về một số bệnh, tật phổ biến ở lứa tuổi học đường

Trang 14

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Dùng kĩ thuật tia chớp: Yêu cầu học

sinh kể tên các bệnh, tật phổ biến ở lứa

tuổi học đường?

- Mời một vài em trả lời, các em khác

nghe và đặt câu hỏi

-Ghi bảng các ý kiến trả lời của học

sinh và chốt lại một số loại bệnh, tật

thường gặp

-Có thể phân chia các loại bệnh, tật

trên thành các nhóm như thế nào?

-Chốt lại hai loại bệnh, tật chính: Các

bệnh, tật không lây nhiễm ( Bệnh thừa

cân béo phì,tật cận thị, tật cong vẹo cột

sống); bệnh lây nhiễm qua tiêu hóa, hô

hấp, lây qua đường, qua đường da, tiết

niệu, niêm mạc

-Yêu cầu học sinh làm việc theo 4

nhóm

-Yêu cầu các nhóm bốc thăm gói câu

hỏi trong PHIẾU HỌC TẬP 4

-Phát tay cho các nhóm các tài liệu cần

thiết ( SGK sinh 8, lý 9, tài liệu về một

số bệnh tật thường gặp ở lứa tuổi học

đường); chuẩn bị cho các nhóm máy

tính kết nối mạng internet để tim kiếm

thông tin và thiết kế báo các nhóm

-Yêu cầu các nhóm báo cáo trên

powerpoint

- Động não cá nhân trả lời

- Học sinh trả lới cá nhân, các em khác nghe và bổ sung

- Động não cá nhân trả lời

-HS phân chia theo nhóm ( các hóm chuyển vài trò của từng thành viên trong nhóm) thảo luận câu hỏi của giáo viên

-Các nhóm cử đại điện bốc thăm gói câu hỏi theo phiếu học tập 4, thảo luận các câu hỏi trong phiếu học tập 4 -Học sinh nghiên cứu tài liệu phát tay

đề hoàn thiện yêu cầu của giáo viên

-Đại diện các nhóm trình chiếu báo cáo

-Các học sinh khác nghe, bổ sung và đưa ra thắc mắc, đại điện các nhóm trả lời, phản biện

Tiểu kết 4:

MỘT SỐ BỆNH, TẬT PHỔ BIẾN Ở LỨA TUỔI HỌC ĐƯỜNG (Cục Y tế

dự phòng – Bộ Y tế -năm 2010)

Trang 15

* Các bệnh không lây nhiễm thường gặp

+ Các bệnh thường gặp ở lứa tuổi học đường:Bệnh Suy dinh dựỡng; Bệnh Còi

xương; Bệnh khô mắt do thiếu Vitamin A; Bệnh Thừa cân béo phì; Bệnh Răng miệng;Bệnh Thấp tim

+ Các bệnh liên quan đến điều kiện học tập: Cong vẹo cột sống; Cận thị học

đường

* Các bệnh truyền nhiễm thường gặp

+ Các bệnh truyền qua đường tiêu hóa: Bệnh tiêu chảy cấp tính; Bệnh Tả;

Bệnh Lỵ trực khuẩn; Bệnh Thương hàn; Bệnh Viêm Gan A; Bệnh Tay – Chân –

Miệng; Bệnh nhiễm giun

+ Các bệnh truyền qua đường hô hấp:Bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ

em; Bệnh Lao; Bệnh Bạch hầu; Bệnh Cúm; Bệnh Ho gà; Bệnh Sởi; Bệnh Quai

bị

+ Các bệnh truyền qua đường: Nhiễm HIV/AIDS; Bệnh Sốt xuất huyết; Bệnh

Viêm não Nhật Bản; Bệnh Sốt rét; Bệnh Dịch hạch

+ Các bệnh truyền qua đường tiết niệu, da và niêm mạc:Bệnh nhiễm khuẩn tiết

niệu và viêm cầu thận cấp; Bệnh ghẻ; Bệnh đau mắt đỏ;Bệnh đau mắt hột; Bệnh

chấy rận

Hoạt động 5: Tìm hiểu về tai nạn thương tích ở lứa tuổi học đường

-Dùng kĩ thuật tia chớp: Yêu cầu học

sinh kể tên một số tai nạn thương tích

thường ở lứa tuổi học đường?

- Mời một vài em trả lời, các em khác

nghe và đặt câu hỏi

-Ghi bảng các ý kiến trả lời của học

sinh và chốt lại một số tai nạn thương

tích thường gặp

- Tai nạn thương tích ảnh hưởng như

thế nào đến sinh hoạt và học tập của

học sinh?

-Ghi lại ý kiến của học sinh

- Động não cá nhân trả lời

- Học sinh trả lới cá nhân, các em khác nghe và bổ sung

- Động não cá nhân đưa ra ý kiến của mình

-Thống nhất ý kiến

Tiểu kết 5:

Tai nạn thương tích ở lứa tuổi học đường gồm một số loại như sau:

1 Ngã

Trang 16

2 Tai nạn giao thông

Trang 17

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Chia lớp thành 4 nhóm

-Từ chủ đề lớn là “Một số biện pháp

bảo vệ sức khỏe lứa tuổi học

đường”,giáo viên hướng dẫn học sinh

thảo luận, lập sơ đồ tư duy để hình

thành các tiểu chủ đề

-Tổ chức cho các nhóm trình bày ý

kiến và thảo luận

-Chốt lại các tiểu chủ đề của dự án

dựới dạng sơ đồ tư duy

-Hoạt động theo 4 nhóm, bầu lại nhóm trưởng, thư kí và các thành viên

-Thảo luận, lập sơ đồ tư duy để hình thành các tiểu chủ đề cho chủ đề lớn “ Một số biện pháp bảo vệ sức khỏe lứa tuổi học đường”

-Các nhóm thảo luận chung, bổ sung, thống nhất ý kiến

Trang 18

b Xác định nội dung kế hoạch thực hiện chủ đề

-Hướng dẫn học sinh sử dụng sơ đồ tư

duy để lập kế hoạch dự án

-Hướng dẫn học sinh xác định vấn đề

cần nghiên cứu liên quan đến dự án

nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu

- Gợi ý học sinh phân công nhiệm vụ

theo, lập kế hoạch theo mẫu thống nhất

( KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN)

-Yêu cầu các nhóm cử đại điện trình

bày kế hoạch thực hiện dự án của

-Thảo luận xác định các nhiệm vụ cần thực hiện để hoàn thành mục tiêu

- Phân công các thành viên trong nhóm các công việc cụ thể, thời gian hòa thành, xác định phương tiện và sản phẩm theo mẫu gợi ý của giáo viên -Đại diện các nhóm trình bày kế hoạch thực hiện của nhóm

c Thực hiện dự án ( 7 ngày)

c.1 Thu thập thông tin ( 5 ngày)

Trang 19

- Gợi ý cho học sinh phiếu hoạt động

và thu thập xử lý thông tin (theo mẫu)

-Trợ giúp học sinh khi cần thiết

-Các nhóm sử dụng phiếu hoạt động và thu thập xử lý thông tin để thực hiện

dự án

-Tiến hành thu thập thông tin theo

nhiệm vụ được giao đảm bảo mục tiêu

dự án

-Tìm hiểu qua sách báo, tài liệu, internet, làm thực nghiệm sử dụng các phương tiện ghi âm, phiếu phỏng vấn, máy ảnh…

- Nhóm trưởng đôn đốc các thành viên hoàn thành nhiệm vụ khi cần thiết -Thắc mắc với giáo viên khi cần thiết

PHIẾU HOẠT ĐỘNG VÀ THU THẬP XỬ LÝ THÔNG TIN

thể

c.2 Xử lý thông tin ( 1 ngày)

-Trợ giúp học sinh khi cần thiết nhằm

đảm bảo tiến độ và hướng đi dự án

-Yêu cầu nhóm trưởng báo cáo tình

hình thực hiện dự án thường xuyên

-Tiến hành xử lý thông tin

- Nhóm trưởng giữ vai trò cầu nối giữa các thành viên, thường xuyên trao đổi, cập nhật và giải quyết vấn đề, kiểm tra tiến độ

-Thắc mắc với giáo viên khi cần thiết

d Tổng hợp, báo cáo kết quả

d.1 Xây dựng sản phẩm (1 ngày)

Trang 20

-Trợ giúp học sinh khi cần thiết nhằm

đảm bảo chất lượng, hiệu quả dự án

-Thống nhất trình bày báo cáo dựới

dạng trình chiếu

-Tiến hành xây dựng sản phẩm: tập hợp tất cả các kết quả đã phân tích thành sản phẩm cuối cùng

- Trình bày sản phẩm dựới nhiều dạng khác nhau

- Các thành viên thảo luận thống nhất các kết quả thu thập hoàn thành dự án của nhóm

MẪU BÁO CÁO DỰ ÁN

Tên dự án ……….Nhóm:………

I Lí do nghiên cứu

II.Mục tiêu dự án

III Các hoạt động tìm hiểu

IV Kết quả thực hiện dự án

V Kết luận- Kiến nghị

d.2 Trình bày báo cáo kết quả (4 tiết)

Nhóm 1: Thuyết trình về biện pháp

hạn chế ô nhiễm môi trường để bảo

vệ sức khỏe lứa tuổi học đường

- Thảo luận cùng nhóm 1 về biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường để bảo vệ sức khỏe lứa tuổi học đường -Các nhóm khác nêu thắc mắc vấn đề chưa hiểu (nếu có), nhóm 1 trả lời các thắc mắc

-Các nhóm rút kinh nghiệm

Trang 21

-Các nhóm khác nêu thắc mắc vấn đề chưa hiểu (nếu có), nhóm 2 trả lời các thắc mắc

-Các nhóm khác nêu thắc mắc vấn đề chưa hiểu (nếu có), nhóm 3 trả lời các thắc mắc

- Thảo luận cùng nhóm 3 về chế độ

ăn uống và sử dụng thực phẩm an toàn để bảo vệ sức khỏe lứa tuổi học đường

-Các nhóm khác nêu thắc mắc vấn đề chưa hiểu (nếu có), nhóm 3 trả lời các thắc mắc

d.3 Tổng kết, đánh giá dự án ( 1 tiết)

Trang 22

-Tổ chức các nhóm đánh giá kết quả

của nhau và đánh giá kết quả từng

thành viên Các báo cáo được gửi tới

các máy tính cho từng thành viên

-GV và học sinh cùng thống nhất các

nội dung, thang điểm và các tiêu chí

đánh giá trong từng phiếu được gửi tới

-Các nhóm đánh giá kết quả của nhau

và đánh giá kết quả từng thành viên -Các nhóm tổng hợp kết quả trên bảng tính Exel và báo cáo giáo viên

-Lắng nghe, rút kinh nghiệm lại toàn

bộ quá trình thực hiện dự án

Hoạt động 7 Tổng kết chủ đề

-Yêu cầu các nhóm tổng kết kết quả

nghiên cứu dựới dạng sơ đồ tư duy

-Tổng hợp sơ đồ tư duy các nhóm

-Lắng nghe, rút kinh nghiệm lại toàn

bộ quá trình thực hiện dự án -Các nhóm chỉnh sửa, hoàn thiện và trình bày sư đồ tư duy của nhóm

- Tổng hợp sơ đồ tư duy hoàn chỉnh về

số biện pháp bảo vệ sức khỏe lứa tuổi học đường

KẾT LUẬN:

Trang 23

MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ SỨC KHỎE LỨA TUỔI HỌC ĐƯỜNG 1.Hạn chế ô nhiễm môi trường sống

- Trách nhiệm của mỗi học sinh trong việc thực hiện luật BVMT

2.Chế độ ăn uống hợp lí và sử dụng thực phẩm an toàn

- Đảm bảo ăn uống hợp lý

- Đảm bảo an toàn thực phẩm

-Đảm bảo vệ sinh thực phẩm

- Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm

3.Vệ sinh các hệ cơ quan

-Vệ sinh hệ vận động

-Vệ sinh tim mạch

-Vệ sinh hô hấp

-Vệ sinh tiêu hóa

- Vệ sinh hệ bài tiết và nước tiểu

- Vệ sinh da

-Vệ sinh hệ mắt

- Vệ sinh hệ thần kinh

-Tránh lây nhiễm bệnh qua đường tình dục

4.Phòng tránh các tai nạn thương tích thường gặp

- Phòng tránh tai nạn do điện giật, sét đánh

- Phòng tránh tai nạn do bom, mìn, cháy nổ

Trang 24

- Phòng tránh tai nạn do động vật cắn, đốt…

Trang 25

BẢN CHIẾU: MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ SỨC KHỎE LỨA TUỔI HỌC ĐƯỜNG

Ngày đăng: 02/11/2016, 20:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w