Theo tính chất công nghệ Các chất bảo quản Các chất chống OXH Các chất tạo nhũ, chất ổn định và tạo cấu trúc Chất tạo màu Chất thơm và tạo vị Đường nhân tạo Theo cấu trúc hóa học và độc tính ĐỀ TÀI: HÓA CHẤT THÊM VÀO THỰC PHẨM TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT Ức chế hoặc làm chậm quá trình ôi khét do sự oxy hóa chất béo có trong thực phẩm gây ra (đặc biệt là dầu ăn).
Trang 5• Đường nhân tạo
Theo cấu trúc hóa học và độc tính
Trang 6• Ester ethylic, methylic
MỤC ĐÍCH
BAO GỒM
Trang 7OXY HÓA Ức chế hoặc làm chậm quá trình ôi khét do sự oxy hóa chất béo
có trong thực phẩm gây ra (đặc biệt là dầu ăn).
MỤC ĐÍCH
BAO GỒM
Trang 9• antocyan, carotenoid, chlorophil,
Chất màu tự nhiên
• Nhóm A: không mang tính độc và gây ngộ độc tích lũy (amarant, vàng mặt trời, tartazin)
• Nhóm B: β -caroten, xanh, erythrosin, indigotin, xanh lục
• Nhóm C: tất cả màu hữu cơ tổng hợp khác
Các chất màu tổng
hợp
CÁC CHẤT TẠO MÀU
Trang 10• Chất thơm có thể là các sản phẩm tự nhiên hoặc tự nhiên.
• Các chất ngọt nhân tạo có vị ngọt đâm, không mang hoặc mang lại rất ít năng lượng
• Cyclamate
• Sacarin
• Aspartams
CÁC CHẤT THƠM, CHẤT TẠO VỊ NGỌT
Trang 11Nhóm C:
trung gian giữa
2 nhóm trên THEO CẤU TRÚC HÓA HỌC VÀ ĐỘC TÍNH
Trang 12ẤT BẢO
•
Hàn th
G OX
H
• BH T
• BH A
CH
ẤT TẠO N HŨ
aci
d b éo
e và
aci
d b éo TÁC DỤNG ĐỘC CỦA CÁC CHẤT PHỤ GIA
Trang 13KHÁI NIỆM HÀN THE
(Na2B4O7.10H2O); là một chất rắn kết tinh
màu trắng, mềm, dễ dàng hòa tan trong
nước
sụng trong sản xuất, chế biến thực phẩm
CÁC LOẠI THỰC PHẨM THƯỜNG HAY BỊ SỬ DỤNG HÀN THE.
- Hàn the làm cứng các mạch peptid, mạch amylose và làm cho khả năng phân hủy protein thành các
aa cũng như thủy phân amylose glucose chậm hơn => tăng độ dai, giòn
Trang 14Hệ tiêu hóa • buồn nôn, ỉa chay, xuất huyết đường tiêu hóa.
Tổn thương thần kinh và suy thận có thể xuất hiện sau nhiều ngày.
Trang 15• Dai, cứng, cay, nồng, mùi hắt, tan nhiều trong nước.
• Có khả năng kháng khuẩn – nấm.
• Có mặt trong tự nhiên TÍNH CHẤT
Trang 16Formol (Formaldehyde) là một chất sát khuẩn mạnh, pha loãng để tẩy uế dụng cụ, mặt
đất và môi trường bị nhiễm khuẩn, mốc
Khi cho vào thực phẩm, formol ức chế các hoạt động và cũng có thể tiêu diệt một số
VSV và vi nấm làm hư hỏng thực phẩm, nhờ đó có thể kéo dài được thời gian bảo
quản.
Trong Y học formol dùng để ướp và bảo quản phủ tạng, xác chết, các bộ phận cơ thể
động vật hay người để phục vụ nghiên cứu, học tập.
Khi xâm nhập vào cơ thể, formol kết hợp với các nhóm amin hình thành dẫn xuất bền vững với các men phân hủy
protein làm ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa các chất dinh dưỡng trong cơ thể.
Trang 17Cá
Nếu khi ấn nhẹ vào cá mà thấy mềm mại thì có khả năng cá không chứa formol, nên chọn
cá hãy còn mùi đặc trưng của cá, tốt nhất là mua cá còn tươi
Đậu phụ
Chọn đậu phụ có bề mặt trơn và cứng tự nhiên Ở một số nước Châu Á người dân được
khuyên nên ăn đậu ở dạng nước hay còn gọi là đậu phụ Nhật Bản
Mì sợi
Không nên chọn những loại mì nhộm màu sắc bắt mắt
Cách chọn thực phẩm không bị ướp Formol
Trang 19Trong một vài điều kiện nhất định nitrat có thể chuyển thành nitrit e.
Hai biểu hiện bệnh lý
gây ra bởi Nitrit
Trang 20Ung thư nitrosamin
• Xảy ra ngay cả trong các cơ thể sinh vật, ở người tổng hợp xảy ra ở dạ dày.
• Các nitrosamin được tạo ra bởi sự tác động của acid nitrơ hoặc ion nitrit lên các amin bậc 2 hoặc bậc 3.
CÁC LOẠI THỰC PHẨM CHỨA NITROSAMIN
- Lạp xưởng
- Thịt được bảo quản bằng muối diêm
- Một số loại phomat
- Các đồ uống có cồn (bia
Trang 21TRIỆU CHỨNG LÂM SÀN.
• Đầy bụng sau khi ăn, khó tiêu, lúc đầu còn thưa về sau thành liên tục
• Buồn nôn sau khi ăn, ngày càng tăng rồi nôn, lúc đầu nôn ít sau nôn nhiều với bất kỳ loại thức ăn nào.
• Thay đổi đặc tính cơn đau: đau thượng vị mất chu kỳ, kéo dài hơn, không giảm khi dùng thuốc (loại trước đây cắt cơn đau tốt).
• Suy nhược, mệt mỏi, sút cân không cắt nghĩa được nguyên nhân
Ung thư nitrosamin
Trang 22PHÒNG NGỪA.
• Hạn chế sử dụng mức thấp nhất ăn các loại thịt chế biến sẵn;
• Không nên ăn nhiều đồ nướng, rán trực tiếp trên lửa nhiệt độ cao Nên ăn đồ tươi, làm chín thức ăn ở nhiệt dộ trung bình.
• Để hạn chế cơ thể hấp thu nitrosamin cần bổ sung cho cơ thể các chất chống oxh (VTM C, E)
Trang 24C ĐÍ CH
S
ử dụ
ng để gi
ữ ch
ất bé
o kh
ỏi sự ox
i ho
á, nó cũ
ng đ ư
ợc sử dụ
ng nh
ư m
ột tá
c nh
ân tạ
o bọ
t de - m en
LIỀ
U LƯ Ợ NG
•
LD50
=2000mg/kg
thể
trọng
gây
rối
loạn
động
vật
thí
nghiệm
•
LD50
=50–
100mg/kg
thể
trọng
gây
rối
loạnở
ng
Có trong bơ, thịt, ngũ cốc, kẹo cao su, bánh nướng, thức ăn hanh, khoai tây khử nước, và bia
Trang 25Đ Í C H
B H T
n g ă n
n g ừ a
o x y
h ó a
c h ấ t
b é o
N ó
t h ư ờ n g
đ ư ợ c
d ù n g
đ ể
b ả o
q u ả n
t h ự c
p h ẩ m
c ó
m ù i ,
m à u
s ắ c
v à
h ư ơ n g
v ị
L I Ề U
L Ư Ợ N G
•
Liều
lượng
gây
chếtở
chuột
là
LD
50
=
1000mg/kg
thể
trọng,
•
Liều
lượng
50mg/kg
thể
trọng
không
có
ảnh
hưởng
đối
với
ngườ
Trang 26Lecithin (E322)
Tăng cường quá trình hấp thụ các chất béo
Ngăn chặn quá trình thủy phân chất béo
Dùng trong bánh kẹo, socola giúp hỗn hợp pha trộn đồng nhất, kiểm soát đường kết tinh, làm lớp phủ để cải thiện kết cấu và bề mặt sản phẩm…
• Lecithin trong điều kiện nhất định có thể là nguyên nhân gây nitro hóa khi có mặt của natri nitrit sẽ tạo ra dimetyl nitrosamin.