THẤU HIỂU KHÁCH HÀNGChương 3 Mục tiêu chương • Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng trung gian và người tiêu dùng cuối cùng • Giải thích được các quyế
Trang 1THẤU HIỂU KHÁCH HÀNG
Chương 3
Mục tiêu chương
• Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng trung gian và người tiêu dùng cuối cùng
• Giải thích được các quyết định mua sắm của người tiêu dùng
• Phương pháp thấu hiểu người tiêu dùng
Nội dung chương
1 Nhận dạng khách hàng
2 Người tiêu thụ trung gian và đặc điểm mua sắm
3 Người tiêu thụ cuối cùng và đặc điểm mua sắm
4 Giải thích hành vi mua sắm của khách hàng
1 Nhận dạng khách hàng
1.1 Các công cụ giúp nhận dạng khách hàng
………
………
………
Là khách hàng
Dấu hiệu khách hàng “muốn mua TV?”
• Tôi muốn xây nhà
• Tôi hay đi du lịch
• Tôi đang có 1 phòng trống chẳng biết làm gì?
• Tôi có nhu cầu kinh doanh phòng phim, café
• Tôi thích xem phim Tôi thích đồ công nghệ…
Trang 2KHÔNG PHẢI LÀ khách hàng?
Dấu hiệu khách hàng “không mua bảo hiểm”
• Bảo hiểm chỉ toàn là lừa đảo
• Tôi ghét bảo hiểm
• Bảo hiểm lợi dụng tôi để lấy tiền đầu tư
Colgate - Spiderman
• Tôi muốn mua kem đánh răng cho bé.
• Nhà tôi có rất nhiều trẻ con.
• Mấy đứa trẻ nhà tôi sợ vị cay của kem đánh răng.
• Tôi muốn mua bàn chải đánh răng cho bé.
• Con của tôi rất hay ăn đồ ngọt.
• Con của tôi rất lười đánh răng.
• Tôi chưa có gia đình/con cái.
• “Quảng cáo nói láo ăn tiền”
• Mùi vị của kem đánh răng chỉ toàn là hóa chất.
• Gia đình tôi chỉ sử dụng kem đánh răng P/S.
• Tôi không sử dụng kem đánh răng của Việt Nam.
• Tôi ghét Colgate.
KHÁCH HÀNG KHÔNG PHẢI KHÁCH HÀNG
1.2 Thấu hiểu khách hàng
Target market & profile
- Age bracket
- Gender
- Family/ children
- Social economic class (SEC)
- Education
- Occupation
- “Need, expectation & dreams”
- 24h (activities & exposure)
- Attitude, reactions towards advertising, promotion
………
……….
………
………
Khái niệm
Sự hiểu biết sâu sắcvề nhữngnhu cầuvàhành vicủa
người tiêu dùng, bao gồm cả nhữngnhu cầumà người
tiêu dùng đãnhận biếtđược và những nhu cầutiềm ẩn
mà người tiêu dùng không thể nhận biết
Tiếp xúc với người tiêu dùng ở mức độ sâu sắc và
khám pháđược ý nghĩ thực sự của họ, từ đóđịnh
hướngcho sự phát triển củathương hiệu
Tầm quan trọng
Khám phá những nhu cầu mới và tạo một cách nhìn mới
về nhu cầu cũ
Tạo ra các lợi thế cạnh tranh và là tiền đề cho sự khác biệt
Hiểu rõ hơn yếu tố cảm tính trong tâm trí của khách hàng
Xây dựng các chiến lược Marketing hiệu quả
Giải thích lý do tiêu dùng/ nhớ/ thích sản phẩm/ thương hiệu
Trang 3Phương pháp
…………
………….
…………
(1) Xác định mục tiêu
• Xác định mục đích của việc tìm sự thật ngầm hiểu
• Xác định đối tượng khách hàng mục tiêu
• Hình thành nhóm làm việc (Marketing, kỹ thuật, bán hàng, tài chính)
Mục tiêu cần tìm insight
• Thâm nhập vào 1 phân khúc thị trường tiềm năng mới
• Tìm cách nhìn mới về 1 sản phẩm cũ
• Tìm ý tưởng quảng cáo mới
• Tìm ý tưởng khuyến mãi, kích hoạt mới
• Tìm định vị
(2) Khám phá
• Nhấn mạnh và chỉ rõ những gì đã biết về khách hàng
• Bổ sung kiến thức và những điều “gây ngạc nhiên” từ cảm nhận khách hàng
Thông tin thu thập
………
………
………
Động cơ Hành vi Thói quen Nhu cầu
Các cách gia tăng hiểu biết về khách hàng mục tiêu
• Tự mình sử dụng sản phẩm để hiểu rõ sản phẩm của mình
• Sống theo cuộc sống thực tế của khách hàng mục tiêu
• Quan sát những phương tiện truyền thông mà khách hàng mục tiêu thích xem
• Yêu cầu khách hàng chụp lại những hình ảnh của cuộc sống
• Nói chuyện với bạn bè, con cái hay cha mẹ để hiểu rõ và sâu hơn
về khách hàng mục tiêu
• Yêu cầu khách hàng mục tiêu nói về một đối tượng khác để hiểu
về quan điểm sống của họ
• Phỏng vấn, nói chuyện với 1 nhóm trẻ con những gì người lớn làm
để thấy được thật sự cuộc sống của người lớn
Trang 4Bổ sung kiến thức
• Tiếp xúc, nói chuyện và phỏng vấn người dùng (hoặc
lắng nghe người tiêu dùng) để kiểm chứng hoặc khám
phá điều mới
Hướng dẫn phỏng vấn
- Yêu cầu khách hàng mục tiêu mang theo một vật dụng cá nhân có liên quan đến chủ đề thảo luận
- Giúp khách hàng tưởng tượng bằng cách nói rằng sản phẩm này đã xuất hiện ở nước ngoài/ sắp được tung ra thị trường
- Khách hàng sẽ chủ động góp ý kiến hơn khi họ có được lợi ích.
- Nên tạo ra một cuộc tranh luận mở với quà thưởng cho khách hàng
- Tìm hiểu về khách hàng mục tiêu từ những người không phải là khách hàng mục tiêu
- Hãy hỏi cùng một câu hỏi bằng nhiều cách khác nhau để có được những góc nhìn mới
Hướng dẫn phỏng vấn
• Làm quen
• Tập trung câu hỏi theo chiều tích cực
• Tập trung câu hỏi theo chiều tiêu cực
(3) Tổng hợp
- Nhóm làm việc thảo luận về những Insight thu được ở b2
- Đưa ra những ý chung
- Viết Insight hoàn chỉnh
- Lưu ý:
• Chia sẻ suy nghĩ và cởi mở với ý tưởng mới
• Không phản đối sự khác biệt
• Suy nghĩa cật lực để tìm ra chân lý
• Liên kết và tổng hợp các quan sát
Xác định Insight
• Quá lý tính
- Cơ hội có lớn không?
- Có phù hợp với khả năng của chúng ta?
- Có dài hạn không?
• Qua cảm tính
- Có làm chúng ta phấn khích không?
- Có làm chúng ta hồ hởi kể với bạn bè không?
- Chúng ta có đầu tư không, nếu bằng túi tiền của mình?
(4) Kiểm chứng
• Kiểm tra insight với khách hàng mục tiêu
• Thông thường được kiểm tra cùng ý tưởng sản phẩm mới
Trang 5Thói quen tốt để thấu hiểu người tiêu dùng
• Quan sát người tiêu dùng lúc đi mua hàng
• Thường xuyên thăm viếng người tiêu dùng
• Thường xuyên đi thị trường, tiếp xúc nhà bán lẻ
• Nghe chương trình radio của nhóm khách hàng mục tiêu
• Thường xuyên sử dụng hàng của mình và đối thủ cạnh tranh
• Xem quảng cáo
• Đọc các loại báo, tạp chí khác nhau
Ví dụ
• Insight Platform: Italy Oral care
……….
• Key supporting insights:
- Con tôi không chải răng được ở trường
- Con tôi ngày càng ăn vặt nhiều hơn
- Con tôi cần phải chăm sóc răng miệng nhiều hơn
- Không phải lúc nào tôi cũng có thể đánh răng sau khi ăn vì không phải lúc nào cũng mang theo bàn chải được
- Tôi ước gì lúc nào trong ngày cũng cảm thấy tươi mát như vừa mới đánh răng xong
- Dôi khi các con tôi không đánh răng ngay cả khi mới ngủ dậy vào buổi sáng vì sợ trễ học và cũng vì không thích đánh răng
Ví dụ
• Insight Platform: China Slimming
……….
• Key supporting insights:
- Tình trạng quá cân khiến tôi cảm thấy mệt mỏi
- Ăn ít để giảm cân khiến tôi cảm thấy ít năng lượng trong cơ thể
hơn
- Ai cũng biết rằng “mỡ” bị đốt cháy khi ăn kiêng/ tập thể dục sẽ
phát sinh ra năng lượng
- Cuộc sống hiện đại cần nhiều năng lượng cho nhịp sống nhanh,
đặc biệt là năng lượng cho tinh thần nhưng người ta thường sống
và ăn không đúng cách nên thường bị quá cân
• Nhận sản phẩm mẫu miễn phí
• Thẻ cào trúng thương liền
• Khách hàng thi đố (Trả lời câu hỏi, dự đoán …) để rút thăm/ xổ số trúng thưởng (không cần mua sản phẩm)
• Khách hàng gửi phiếu tham dự kèm vật chứng đã mua sản phẩm (bao bì, nắp …) để rút thăm/ xổ số trúng thưởng
• Tặng quà ngay sau khi mua (quà tặng đính kèm)
• Giảm giá trực tiếp trên sản phẩm
• Sưu tập điểm (trên sản phẩm) để đổi lấy quà tặng
• Tích lũy bao bì để đổi lấy quà tặng
• Trò chơi trúng thưởng tại điểm bán
• Được tặng phiếu mua hàng giảm giá
• Tăng thêm số lượng sản phẩm, giá không đổi
• Bao bì đặc biệt có thể tái sử dụng/ tăng thêm giá trị cho sản phẩm
• Nhà sản xuất gửi thư đến khách hàng tặng quà sau khi mua hàng
• Đóng góp một số tiền trích tuef số tiền mua sản phẩm vào một quỹ từ thiện
• Người tiêu dùng được hoàn lại tiền sau khi mua hàng nếu không hài lòng về chất lượng
• Mua số lượng nhiều được tặng thêm sản phẩm cùng loại (mua 2 tặng 1)
BÀI TẬP 1
• Sổ tiết kiệm/ tiền mặt
• Xe hơi
• Vàng
• Kim cương
• Căn hộ
• Xe máy – tay ga
• Xe máy – số
• Đồ điện tử gia dụng
• Điện thoại di động
• Bộ mỹ phẩm trang điểm
• Học bổng
• Chuyến du lịch trong nước
• Chuyến du lịch các nước châu Á
• Chuyến du lịch các nước châu Âu
BÀI TẬP 2
• Móc khóa
• Nón
• Áo
• Ví
• Túi xách/ balô
• Đĩa CD
• Trang sức bạc
• Mắt kính
• Đồng hồ
• Ly
• Thú bông
• Văn phòng phẩm
• Sách hướng dẫn
BÀI TẬP 3
Trang 62 Người tiêu thụ T rung gian và
Đ ặc điểm M ua sắm
Khái niệm
Là tất cả nhữngkhách hàngthực hiện hành vimua hàng
để thỏa mãnnhu cầucủa mộttổ chức(doanh nghiệp/cơ
quan…) chứKHÔNGnhằm thỏa mãnnhu cầu cá nhân
Phân loại
Đặc điểm sử dụng hàng hóa:
• Người mua công nghiệp:liên quan đến nhu cầu sản
xuất, chế tạo ra các sản phẩm mới
• Người mua trung gian:thỏa mãn nhu cầu mua để bán
-liên quan đến lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế
Đặc điểm mua sắm
• Nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu của tổ chức
• Nhu cầu xuất phát từ nhu cầu của người tiêu thụ cuối cùng
• Số lượng khách hàng ít nhưng khối lượng mua hàng hàng lớn so
với NTD
• Chiến lược mua hàng rõ ràng
• Quyết định mua hàng và cách thức mua hàng được tiến hành rất đa
dạng và phức tạp
• Có hiểu biết tốt về thị trường và nguồn cung cấp hàng hóa trên thị
trường.
• Người đại diện cho tổ chức thường hay quan tâm đến “hoa hồng”
• Bị tác động bởi các yếu tố ảnh hưởng tương tự như người tiêu thụ
cuối cùng.
Quy trình mua hàng
Trang 7Những cá nhân ảnh hưởng đến quyết định mua
• Người khởi đầu (initiators)
• Người gác cửa (gatekeepers)
• Những người có ảnh hưởng (influencers)
• Người quyết định (deciders)
• Người mua (purchasers)
• Người sử dụng (users)
Tiêu chuẩn quyết định mua
Dựa trên lý trí
• Thông số thực hiện (perfermance criteria)
• Thông số kinh tế (economic criteria)
• Thông số tích hợp (integrative criteria)
• Thông số thích nghi (adaptive criteria)
• Thông số pháp luật (legalistic criteria) 3 Người T iêu thụ C uối cùng và
Khái niệm
Người tiêu thụ cuối cùng bao gồm tất cả những người
đang sống trong mộtkhông gian địalý cụ thể nào đó mà
khi xuất hiện, họmua hàngđể nhằmthỏa mãn nhu cầu
tiêu dùngcá nhâncủa họ
Mục tiêu nghiên cứu
Giải thích lý do ‘tại sao mua”, “tại sao không mua”
• Nguyên nhân từ phía khách hàng: động cơ mua hàng
của kháchđối sách của doanh nghiệp (tại sao mua?)
• Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp: khả năng đáp ứng
của doanh nghiệp cho yêu cầu của khách hàng cải thiện hoạt động của doanh nghiệp (tại sao không bán được hàng)
• Dựa vào mô hình “chi phí tiêu thụ liên hệ với thu nhập
và nhân khẩu học”
Trang 8Đặc điểm mua sắm
Các tác nhân Khác
- Kinh tế
- Công nghệ
- Chính trị
- Văn hóa
Các tác nhân Marketing
- Sản phẩm
- Giá
- Phân phối
- Chiêu thị
Đặc điểm người mua Quyết định mua
- Văn hóa
- Xã hội
- Cá nhân (cá tính)
- Tâm lý
- Nhận thức nhu cầu
- Tìm kiếm thông tin
- Đánh giá thông tin
- Quyết định mua
+ Chọn sản phẩm và khối lượng + Chọn nhãn hiệu + Chọn nơi mua + Chọn lúc mua
- Hành vi sau mua
Mô hình hành vi mua
4 Giải thích H ành Vi M ua sắm của
K hách hàng
Các cách giải thích
(1) Mô hình “chi phí tiêu thụ liên hệ với thu nhập và
nhân khẩu học”
(2) Lý do kinh tế
(3) Tâm lý và xã hội học
(4) Mối quan hệ tương tác giữa khách hàng và
doanh nghiệp
(1) Mô hình “chi phí tiêu thụ liên hệ với thu nhập
và nhân khẩu học”
• Các số liệu thống kê về dân số học
• Thu nhập
• Cách thức sử dụng thu nhập trong việc thỏa mãn nhu cầu
Trang 9Các số liệu dự báo về nhu cần và khả năng mua
Thóng kê dân só và
xu hướng phát triẻn
Quy mô tiêu dùng &
khách hàng tiềm năng Phân bó khu vực và ma ̣t
đo ̣ ta ̣p trung dân cư Khu vực thị trường mục tiêu, cơ hội bán hàng
Cáu trúc dân cư
theo đo ̣ tuỏi
Các phân khúc theo nhóm tuổi, thói quen … Chu kỳ phát triẻn của
đời sóng gia đình Phân khúc thị trường, nhu cầu hộ gia đình
Thu nha ̣p – phân bó
thu nha ̣p và xu hướng Cơ sở để chuyển nhu cầu thành sức mua cụ thể
Só lie ̣u thóng kê vè cơ
cáu chi tiêu
Nhận dạng được các loại nhu cầu
(2) Lý do kinh tế
Người tiêu thụ luôn hành độnghợp lý, cóhiểu biết tốtvề
nhu cầucủa họ và có khả năng tìm đượccách tốt nhấtđể
thỏa mãnnhu cầu đó
• Người tiêu dùng luôn là người tiết kiệm
• Quyết định mua phụ thuộc vào “Hiệu quả kinh tế”
• Chỉ có thể lý giải được một phần của quá trình quyết định mua
(3) Tâm lý và xã hội học
• Quyết định mua/không mua là kết quả tác động bởi
nhiều yếu tố bên trong (cá tính) và bên ngoài (ngoài cá
tính)
• Tác động của các yếu tố tâm lý là không thể nhìn thấy
được
• Tác động (kích thích) của doanh nghiệp đến quyết định
mua phải thông qua các yếu tố tâm lý- xã hội và phải phù
hợp với người tiêu dùng
Nhóm các yếu tố ảnh hưởng
Bên trong:
- Thuyết tự kỷ ám thị
- Thuyết ấn tượng
- Thuyết đáp ứng kích thích
- Thuyết phân tích tâm lý
Bên ngoài
- Gia đình
- Nhóm tham khảo
- Giai tầng xã hội
- Văn hóa
Thuyết tự kỷ ám thị
Động cơ
thúc đẩy Lối sống
Thuyết ấn tượng
• Người tiêu thụ quan tâm đến tổng thể hơn là giá trị từng
bộ phận
• Người tiêu dùng chỉ thấy cái muốn thấy, nghe các muốn nghe
• Nhận thức được hình thành từ một quá trình liên tục Hiện tượng niềm tin thái độ nhận thức
Trang 10Thuyết đáp ứng kích thích
• Con người hành động phụ thuộc vào kiến thức đang có
• Mong muốn được dùng thử trước khi quyết định mua
Ego
Ý thức
Vô thức Siêu thức
Freud
Thuyết phân tích tâm lý
(4) Mối quan hệ tương tác “khách hàng – doanh nghiệp”
TRAO ĐỔI
&
THẢO LUẬN