1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH

26 347 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 556,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5. Kết cấu luận văn gồm 3 chương: Chương I: Tổng quan về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng

Trang 1

-

NGÔ THỊ THU HÀ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SÔNG HỒNG

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60.34.01.02

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội – 2013

Trang 2

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Người hướng dẫn khoa học: GS TS Nguyễn Kế Tuấn

Phản biện 1: PGS TS Bùi Văn Hưng

Phản biện 2: PGS TS Đỗ Minh Cương

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sỹ tại Học viện

Công nghệ Bưu Chính Viễn Thông

Vào lúc:…………giờ………ngày…… tháng………năm……

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Thư viện Học viện Công nghệ Bưu Chính Viễn Thông

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Việt Nam đang trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ

nghĩa Các doanh nghiệp hoạt động trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt Để đảm bảo tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh, các doanh nghiệp đều phải quan tâm đến nâng cao hiệu quả kinh doanh, trong

đó có hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, vốn đóng một vai trò hết sức quan trọng, vốn là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, huy động vốn mới là điều kiện cần cho hoạt động sản xuất kinh doanh, điều kiện đủ là phải quản

lý sử dụng có hiệu quả đồng vốn ấy Để thực hiện nhiệm vụ phức tạp này, đòi hỏi doanh nghiệp phải thường xuyên đổi mới toàn diện các hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, bảo đảm hoạt động của doanh nghiệp thích ứng với sự biến động của môi trường kinh doanh Trong những năm gần đây, đặc biệt là trong các năm 2011-2013, hoạt động kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp đều gặp khó khăn do những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh vĩ mô ở cả trong và ngoài nước Sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp bị thu hẹp, số lượn tăng cao…Trong điều kiện nguồn vốn tự có còn hạn hẹp, phần lớn các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng do lượng hàng tồn kho và nợ xấu cao, lãi suất tín dụng vượt quá khả năng bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp Trong bối cảnh ấy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh càng trở thành ấp bách với các doanh nghiệp Việt Nam

Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng là đơn vị hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản Đây là lĩnh vực chịu sự tác động nặng nề và trực tiếp nhất của những biến động kinh doanh

vĩ mô những năm qua Mặc dù có nhiều nỗ lực vượt qua khó khăn để duy trì

và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, nhưng hiệu quả sản xuất kinh doanh, trong đó có hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty bị suy giảm Tình trạng đó ảnh hưởng không những đến hoạt động của Công ty trong ngắn hạn, mà còn cả trong triển vọng phát triển dài hạn của Công ty

Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, tác giả đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng” với mục đích đi sâu phân tích thực trạng, hiệu quả sử dụng vốn, khẳng định những kết quả đạt được và tìm ra một số hạn chế cần tiếp tục hoàn thiện

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu chung là vận dụng lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh

Trang 4

doanh của doanh nghiệp để phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng, xác định những kết quả tích cực, những hạn chế tồn tại và nguyên nhân Từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng

Để thực hiện mục tiêu đó, luận văn sẽ thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:

 Hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

 Phân tích, đánh giá thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng

 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

 Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường

 Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng; Thời gian nghiên cứu:

Số liệu và tình hình các năm 2010 -2012

4 Phương pháp nghiên cứu:

Trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch

sử, để thực hiện đề tài này, tôi sẽ sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau Trong đó, các phương pháp được sử dụng nhiều nhất là phương pháp phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp …để phân tích, đánh giá chính xác đầy đủ phản ánh tình hình sử dụng

và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty, đồng thời nghiên cứu hoạt động kinh doanh của công ty trong từng thời kỳ Từ đó phân tích, tổng hợp đưa ra những nguyên nhân giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty

5 Kết cấu luận văn gồm 3 chương:

 Chương I: Tổng quan về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng

vốn kinh doanh của doanh nghiệp

 Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của

Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng

 Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm, vai trò của vốn kinh doanh

 Khái niệm vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn

bộ tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh

nhằm mục đích sinh lời

 Vai trò của vốn kinh doanh

Thứ nhất, vốn là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của DN: Thứ hai, vốn có vai trò quan trọng trong định hướng sản xuất kinh doanh của DN:

Thứ ba, vốn có vai trò quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh, khả năng cạnh tranh của DN

1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh

* Vốn cố định (VCĐ)

Vốn cố định của doanh nghiệp là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước

về tài sản cố định Đặc điểm của nó là luân chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được tài sản cố định về mặt giá trị

 Vốn lưu động (VLĐ)

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh

1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp

* Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn

Theo tiêu thức này, Nguồn VKD của DN được hình thành từ hai nguồn: Nguồn vốn chủ sở hữu (Nguồn vốn CSH) và Nợ phải trả

- Nguồn vốn CSH là nguồn vốn do CSH đầu tư, doanh nghiệp được toàn quyền sử dụng mà không phải cam kết thanh toán Vốn chủ sở hữu bao gồm nguồn vốn đầu tư ban đầu, nguồn vốn tự bổ sung

- Nợ phải trả là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, DN phải có trách nhiệm thanh toán lãi và nợ gốc đúng thời hạn cam kết Nguồn vốn này bao gồm: nguồn vốn tín dụng và nguồn vốn chiếm dụng

Trang 6

Sự kết hợp hai nguồn vốn CSH và Nợ phải trả tạo nên cơ cấu nguồn vốn trong DN DN thành công hay thất bại là tùy vào việc lựa chọn cơ cấu nguồn vốn có phù hợp hay không Cách phân loại như trên nhằm tạo khả năng xem xét và có các phương án tối ưu để huy động các nguồn vốn sao cho tạo ra cơ cấu nguồn vốn hợp lý để đảm bảo an toàn cho DN tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh và tăng giá trị của DN

* Phân loại theo phạm vi huy động vốn

Theo tiêu thức này, VKD của DN được hình thành từ hai nguồn: nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài

- Nguồn vốn bên trong DN: là nguồn vốn có thể huy động được từ bản thân DN, bao gồm: vốn đầu tư của CSH, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau thuế, các loại quỹ (quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính…), từ nguồn vốn khấu hao TSCĐ Đây là nguồn vốn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, thể hiện khả năng chủ động cũng như mức độ độc lập về tài chính của DN trong quá trình huy động vốn

- Nguồn vốn bên ngoài DN: là nguồn vốn mà DN có thể huy động từ bên ngoài để đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm: vốn vay tín dụng, vốn chiếm dụng từ các nhà cung cấp, vốn do phát hành chứng khoán, vốn góp liên doanh… Đây là bộ phận vốn không thể thiếu đối với DN trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhằm tạo ra cơ cấu vốn linh hoạt góp phần gia tăng tỷ suất lợi nhuận vốn CSH

Việc phân loại nguồn vốn theo phạm vi huy động vốn sẽ giúp DN thiết lập được cơ cấu tài trợ hợp lý, dựa trên nguyên tắc: huy động trước các nguồn tài trợ có chi phí sử dụng vốn thấp, sau đó mới huy động tới các nguồn tài trợ có chi phí sử dụng vốn cao hơn

* Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn

Theo tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của DN thành hai loại là: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời

- Nguồn vốn thường xuyên: là nguồn vốn mà DN sử dụng có tính chất ổn định và lâu dài trong sản xuất kinh doanh bao gồm: vốn CSH và các khoản vay dài hạn Đây là nguồn vốn lâu dài, được dùng để đầu tư, mua sắm TSCĐ và một bộ phận TSLĐ tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của DN

- Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm) mà DN có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời như: Các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, các khoản phải trả nhưng chưa đến hạn trả

Việc phân loại nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời như trên sẽ giúp cho nhà quản lý DN xem xét huy động các nguồn vốn cho phù

Trang 7

hợp với thời gian sử dụng vốn, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.2 Khái niệm và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của DN vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi tối đa với chi phí thấp nhất Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn rất quan trọng vì:

- Đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp

- Là điều kiện để DN tham gia vào quá trình cạnh tranh trên thị trường

- Giúp DN đạt được các mục tiêu kinh doanh, mở rộng hoạt động SXKD, tăng lợi nhuận cũng như nâng cao uy tín của DN trên thương trường

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2.1 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng vốn

- Hiệu suất sử dụng vốn:

Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

- Tỷ suất lợi nhuận VKD:

Tỷ suất lợi nhuận

100% VKD bình quân sử dụng trong kỳ

- Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh ROA(hay

tỷ suất sinh lời của tài sản)

- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu:

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận trước thuế

Doanh thu

* Tỷ suất lợi nhuận VCS(ROE):

Tỷ suất lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế

100% VCSH bình quân sử dụng trong kỳ

Trang 8

1.2.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Để đánh giá hiệu quả tổ chức và sử dụng VCĐ cần xác định đúng đắn hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ và TSCĐ của DN Thông thường bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau:

- Hiệu suất sử dụng VCĐ

- Hàm lượng VCĐ

- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VCĐ

- Tỷ suất lợi nhuận VCĐ

- Nhóm chỉ tiêu tốc độ luân chuyển VLĐ:

+ Tốc độ luân chuyển vốn: được đánh giá và xác định qua chỉ tiêu:

Số lần luân chuyển VLĐ (số vòng quay VLĐ); Kỳ luân chuyển của vốn lưu động (số ngày của một vòng quay VLĐ);

+ Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển vốn

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng của từng bộ phần cấu

thành vốn lưu động: Vòng quay các khoản phải thu; Kỳ thu tiền bình quân;

Thời gian quay vòng hàng tồn kho; Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho

1.2.2.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán hiện thời; Hệ số thanh toán nhanh

Như vậy, có thể nói, việc phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác tài chính của Doanh nghiệp Bởi vì nó không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận mà còn liên quan đến việc thu hút các nguồn lực cho DN

1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp:

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN là kết quả tổng thể

của hàng loạt các biện pháp tổ chức kinh tế kỹ thuật và tài chính Việc tổ chức đảm bảo kịp thời, đầy đủ vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD là mục tiêu và là yêu cầu khách quan đối với tất cả các DN khi tiến hành sản xuất kinh doanh Vậy tại sao phải nâng cao hiệu quả sử dụng VKD? Đó là

do xuất phát từ các nguyên nhân sau:

Thứ nhất, xuất phát từ mục đích kinh doanh của DN

Thứ hai, xuất phát từ vị trí, vai trò của VKD

Trang 9

Thứ ba, xuất phát từ thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng VKD trong các DN

1.3 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.3.1 Những nhân tố khách quan

- Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước

- Tác động của thị trường

- Tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật

- Tác động của môi trường tự nhiên

1.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan

- Tác động của chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Tác động của Công nghệ sản phẩm

- Trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên

-Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh: Từ khâu cung ứng, khâu sản xuất và khâu tiêu thụ sản phẩm

-Việc xác định cơ cấu vốn và nhu cầu vốn:

-Lựa chọn các phương án đầu tư

- Các mối quan hệ của doanh nghiệp

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SÔNG HỒNG

2.1 Khái quát về Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1.1 Thông tin doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần xây dựng Sông Hồng

Tên giao dịch quốc tế: Song Hong Construction JSC

Tên viết tắt: INCOMEX

Địa chỉ: Số 164 Lò Đúc – Hai Bà Trưng – Thành phố Hà nội

Điện thoại: 04 3972 7296 Fax: : 04 3972 7295

Website: http://www.incomex.com.vn

Công ty cổ phần Xây dựng Sông Hồng là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng công ty Sông Hồng, Công ty được cổ phần hóa theo Quyết định số 257/QĐ-BXD ngày 21 tháng 02 năm 2006 và Quyết định số 747/QĐ-BXD ngày 09 tháng 05 năm 2006 (sửa đổi Quyết định 257/QĐ-BXD) của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Nay công ty là công ty liên kết của Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam

Trang 10

2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ

Theo Giấy đăng ký doanh nghiệp số 0100107042 ngày 17 tháng 04 năm 2006 (đăng ký lại lần thứ 8 ngày 17.09.2012) do Sở Kế hoạch và Đầu

tư Thành phố Hà Nội cấp, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty là:

 Thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp; Thiết kế kiến trúc tổng mặt bằng nội, ngoại thất: đối với công trình dân dụng công nghiệp;

 Thiết kế quy hoạch chung; quy hoạch tổng thể, chi tiết đối với khu đô thị, khu dân cư; Thiết kế san nền hệ thống thoát nước, đường nội

bộ vào khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp;

 Thiết kế quy hoạch điện đô thị, nông nghiệp, xí nghiệp; Thiết kế cấp điện, chống sét đối với công trình xây dựng, dân dụng công nghiệp; Giám sát thi công xây dựng công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp; Khảo sát địa chất công trình xây dựng

 Tư vấn thẩm tra, thẩm định, quy hoạch dự án đầu tư, kỹ thuật, bản

vẽ thi công và tổng dự toán các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, kỹ thuật hạ tầng đô thị và nội, ngoại thất; Kiểm định chất lượng công trình, thí nghiệm xây dựng;

 Thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật, công trình ngầm, công trình và hệ thống điện, viễn thông và các công trình kỹ thuật khác, hoàn thiện công trình xây dựng;

 Đầu tư kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng Kinh doanh ăn uống Kinh doanh lữ hành và các dịch vụ phục vụ khách du lịch (không bao gồm kinh doanh vũ trường, quán bar, phòng hát karaoke);

 Kinh doanh thiết bị dân dụng, công nghiệp, y tế, nguyên liệu, than, chất đốt; Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm gốm sứ, vật liệu xây dựng, sắt thép;

 Kinh doanh vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy, và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải; Cho thuê phương tiện vận tải, cho thuê thiết bị xây dựng hoặc thiết bị phá dỡ có kèm người điều khiển;

 Sữa chữa lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, cung cấp phụ tùng thay thế máy móc, thiết bị phục vụ ngành công, nông nghiệp, giao thông, vận tải, khai thác mỏ, cơ khí, thủy lợi, thủy điện, tự động hóa;

 Khai thác và chế biến khoáng sản, nông, lâm sản, thực phẩm, đồ

gỗ dân dụng và công nghiệp, khai thác quặng kim loại đen phục vụ luyện gang thép, khai thác đá, cát, sỏi, đất sét và cao lanh (trừ loại khoáng sản Nhà nước cấm);

 Kinh doanh nhập khẩu các loại hàng hóa, thiết bị vật tư, vật liệu

Trang 11

xây dựng, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, nông, lâm sản, thực phẩm, rượu bia, nước giải khát có cồn và có ga

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng có một số sản phẩm chính như sau:

Thứ nhất, Sản phẩm xây lắp: Là một công ty chuyên hoạt động về thi công xây dựng công trình dân dụng như nhà ở, khu chung cư, khu đô thi

Thứ hai, Hoạt động tư vấn, môi giới: Đầu tư, kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê Môi giới, đấu giá bất động sản (không bao gồm dịch vụ tư vấn nhà đất)

Thứ ba, Hoạt động cung cấp dịch vụ: Đầu tư, kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng Kinh doanh dịch vụ ăn uống Kinh doanh dịch vụ lữ hành và các dịch vụ khách sạn du lịch (không bao gồm kinh doanh vũ trường, quán bar và phòng hát karaoke)

2.1.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý:

Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng được tổ chức theo hình thức công ty cổ phần với Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát và các phòng ban chức năng

Hình 2.1 Mô hình tổ chức của Công ty CPXD Sông Hồng

Nguồn: Báo cáo của công ty Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng năm 2012

Trang 12

2.1 4 Những kết quả kinh doanh chủ yếu

Bảng 2-1 Kết quả kinh doanh năm 2010- 2012

KHOẢN MỤC

Năm

2010 (tỷ đồng)

Năm 2011 Năm 2012 Giá

trị (tỷ đồng)

Tỷ lệ tăng (%)

Giá trị (tỷ đồng)

Tỷ lệ tăng (%)

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng (2010-2012)

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng

2.2.1 Khái quát về vốn kinh doanh của Công ty

Bảng 2-2 Bảng phân tích tăng trưởng tài

31/12/2010

Giá trị

Số tuyệt đối

Số tương đối

Giá trị Số tuyệt

đối

Số tương đối

Số tuyệt đối

Số tương đối

Tài sản ngắn

hạn 236.547 246.528 9.981 4% 279.475 32.947 13% 42.928 18% Tiền và các

Trang 13

Hàng tồn kho 86.543 101.191 14.648 17% - (101.191) -100% (86.543) -100% Tài sản ngắn

hạn khác 10.099 11.046 947 9% 4.141 (6.905) -63% (5.958) -59% Tài sản dài

hạn 135.740 138.561 2.821 2% 148.710 70.149 50% 12.970 10% Tài sản cố

định 32.927 33.000 73 0,2% 22.704 (10.296) -31% 10.223 31% Các khoản

đầu tư tài

chính dài hạn

101.124 102.000 876 0,8% 125.391 23.391 23% 24.267 24%

Tài sản dài

hạn khác 2.319 3.561 1.242 0,04% 615 (2.946) -83% (1.704) -73% Tổng tài sản 372.287 385.089 12.802 3,4% 428.185 43.096 11% 55.898 15%

Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng (2010-2012)

Nhìn vào bảng phân tích tăng trưởng tài sản của Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng từ năm 2010 - 2012 ta thấy tình hình vốn công ty

có sự biến động lớn Nhìn vào quá trình tăng trưởng vốn của Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng Tốc độ tăng tổng tài sản tương đối nhanh và mạnh cho thấy doanh nghiệp có những chính sách và bước đi đúng đắn trong việc kinh doanh và quản lý kinh doanh Trong các loại tài sản của doanh nghiệp, nhóm tài sản có tốc độ tăng trưởng nhanh gồm Tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu, tài sản cố định và các khoản đầu tư tài chính dài hạn

Bảng 2-3 Cơ cấu tài sản

Chỉ tiêu

31/12/2010 31/12/2011 31/12/2012 Giá trị

(tr

đồng)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (tr

đồng)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (tr

đồng)

Tỷ trọng (%)

Tiền và các khoản tương đương tiền 2.473 0,6 1.560 0,4 1.806 0,4

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 20.951 5,6 7.580 0,86 5.500 1,3

Ngày đăng: 24/10/2016, 03:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Mô hình tổ chức của Công ty CPXD Sông Hồng - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH
Hình 2.1 Mô hình tổ chức của Công ty CPXD Sông Hồng (Trang 11)
Bảng 2-1 Kết quả kinh doanh năm 2010- 2012 - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH
Bảng 2 1 Kết quả kinh doanh năm 2010- 2012 (Trang 12)
Bảng 2-2. Bảng phân tích tăng trưởng tài                                                                 Đơn vị: Triệu đồng - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH
Bảng 2 2. Bảng phân tích tăng trưởng tài Đơn vị: Triệu đồng (Trang 12)
Bảng 2-3. Cơ cấu tài sản - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH
Bảng 2 3. Cơ cấu tài sản (Trang 13)
Bảng 2-4. Bảng phân tích tăng trưởng nguồn vốn - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH
Bảng 2 4. Bảng phân tích tăng trưởng nguồn vốn (Trang 14)
Bảng 2-5. Bảng phân tích tăng trưởng nguồn vốn - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH
Bảng 2 5. Bảng phân tích tăng trưởng nguồn vốn (Trang 15)
Bảng 2.6;2.7;2.8: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH
Bảng 2.6 ;2.7;2.8: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn (Trang 16)
Bảng 2-10. Các chỉ tiêu hiệu quả các khoản phải thu khách hàng - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH
Bảng 2 10. Các chỉ tiêu hiệu quả các khoản phải thu khách hàng (Trang 17)
Bảng 2-11: Phân tích hệ số sinh lời vốn lưu động - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH
Bảng 2 11: Phân tích hệ số sinh lời vốn lưu động (Trang 17)
Bảng 2-13: Phân tích tốc độ luân chuyển VLĐ - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH
Bảng 2 13: Phân tích tốc độ luân chuyển VLĐ (Trang 18)
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu kế hoạch đến 2015  STT  Nội dung  ĐVT  Kế hoạch năm 2013 - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu kế hoạch đến 2015 STT Nội dung ĐVT Kế hoạch năm 2013 (Trang 22)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w