HIỆN TRẠNG II.. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ V.. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ VII... Hiện trạng giao thông khu vực ven thành phố Đường trong các
Trang 1THAM LUẬN HỘI NGHỊ CHUYÊ N ĐỀ
“GIAO THÔNG BỀN VỮNG”
Trang 2I HIỆN TRẠNG
II THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC TRONG CÁC NĂM QUA
III CƠ SỞ PHÁP LÝ QUY HOẠCH, PHÁT TRIỂN GIAO THÔ NG VẬN TẢI
IV ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ
V ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔ NG
VI KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
VII KẾT LUẬN
THÀNH PHỐ HUẾ, THÁNG 11 NĂM 2014
Trang 3Diện tích đô thị Huế hiện hữu 70,9 km2, Dân số toàn đô thị 344.581 người/1.115.523 dân số toàn tỉnh Mật độ dân số đô thị 8.662 người/km2
Tính chất đô thị : trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa du lịch, khoa học kỹ thuật của tỉnh
I.HIỆN TRẠNG
Vị trí thành phố Huế Bản đồ hành chính TT Huế Bản đồ hành chính TP Huế
Trang 4HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG GIAO THÔ NG
Đánh giá mạng lưới
đô thị tương đối hoàn
chỉnh, nhưng phân bố
không đồng đều
Thiếu các đường vành
đai, thiếu đường nối
giữa các trục chính
quan trọng Một số
tuyến chính quan
trọng chưa được cải
tạo mở rộng để đáp
ứng năng lực giao
thông
Hiện trạng mạng lưới giao thông đô thị của thành phố Huế
Trang 6HIỆN TRẠNG ĐƯỜNG BỘ
Đường quốc lộ qua đô thị :
- Quốc lộ 1A hướng Bắc – Nam
- Quốc lộ 49 hướng Đông – Tây
Đường đô thị :
- Số lượng : 420 tuyến/211.53km
- Tỷ lệ đất giao thông : 16.5% (20%-26%)
- Mật độ đường rộng ≥ 11,5m3.2km/km2
(5.4km/km2)
-Cây xanh đường phố : 4.22m2/người
- Tỷ lệ chiếu sáng : 95.4%
Quốc lộ 1A Quốc lộ 49
Đường giao thông đô thị
Trang 7Đánh giá :
1.Tập trung đô thị
hóa làm giá tăng
áp lực phát triển
và thiếu thốn cơ sở
hạ tầng
2.Côngtrình đường
bộ thiếu những lề
đường bộ hành,
thoát nước, điện
chiếu sáng, biển
chỉ dẫn dẫn đến
giảm sút hiệu quả
sử dụng khi lưu
thông, chưa ngầm
hóa HTKT
3.Đường phố nhỏ
hẹp việc mở rộng
gặp nhiều khó
khăn do công tác
giải tỏa lớn
Đô thị hóa tập trung
Tình trạng ngập úng Đường đô thị thiếu lề đường đi bộ
Trang 84.Giao thông trong
đô thị đang bị quá
tải phương tiện cá
nhân, gây ra ô
nhiễm không khí
và tiếng ồn, vừa
góp phần làm gia
tăng tai nạn giao
thông
- Thiếu hạ tầng và
hệ thống giao
thông công cộng
Tỷ lệ sử dụng giao
thông công cộng
còn rất khiêm tốn
5.Giao thông tĩnh
(bến, bãi đỗ xe,
trạm dừng…) còn
thiếu và không tiện
lợi
Hiện trạng giao thông đô thị Huế
Gia tăng lượng giao thông Giao thông nội thị lộn xộn HT giao thông nội thị lạc hậu
Bến xe buýt lạc hậu Đường sắt đơn Nam Bắc Không gian đi bộ xuống cấp
Trang 96.Hệ thống đường khu vực
ngoại thành , giao thông
nông thôn có tổng chiều dài
420 Km Hiện trạng đã,
đang xuống cấp, hư hỏng,
tỷ lệ ngõ hẻm được chiếu
sáng thấp 20.4% Là các
tuyến đường giao thông
chính của các vùng ven đô,
đường trong dân cư cũ
Hiện trạng giao thông khu vực ven thành phố
Đường trong các khu dân cư
Trang 107.Hiện trạng mạng lưới
đường sắt Bắc Nam là tuyến
đường sắt khổ hẹp Ga Huế
3.9 ha; 9 đường tàu, kha năng
tiếp nhận 40 chuyến
tàu/ngày, đêm
Đường thủy nội địa :
- Sông Hương phục vụ tàu
thuyền du lịch với chiều dài
34 km
- Các sông nhỏ : Sông An
Cựu (Sông Lợi Nông), Sông
Như Ý, Sông Đông Ba, Sông
Bạch Yến với tổng chiều dài
24 km
Hiện tượng sói lở bờ, bồi lắng làm hạn chế khả năng
hoạt động của nhiều loại phương tiện thủy
Trang 11II.THÀNH TỰU PHÁT TRIỂN GIAO THÔ NG TRONG CÁC NĂM QUA
Tập trung xây dựng, phát triển đô thị, giao
thông vận tải theo quy hoạch được phê
duyệt theo Điều chỉnh quy hoạch chung
thành phố Huế đến năm 2020 được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định
166/1999/QĐ-TTg ngày 10/8/1999 và các
Quy hoạch chi tiết, quy hoạch phát triển
ngành giao thông vận tải liên ngành
Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Huế đến năm 2020 (năm 1999)
Trang 12CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIAO THÔ NG TIÊ U BIỂU
Chỉnh trang mở rộng Quốc lộ 1A
cửa ngõ thánh phố Xây dựng đường trục chính theo quy hoạch
Cải tạo hệ thống đường thủy nội địa
Trang 13Chỉnh trang mở rộng nhiều tuyến đường đô thị, xây dựng hệ thống các cầu qua sông
Trang 14III.CƠ SỞ PHÁP LÝ QUY HOẠCH, PHÁT TRIỂN GIAO THÔ NG VẬN TẢI A.CHIẾN LƯỢC, QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔ NG VẬN TẢI ĐÃ ĐƯỢC THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VÀ BỘ GIAO THÔ NG VẬN TẢI PHÊ DUYỆT
1.Điều chỉnh chiến lược giao thông vận tải đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định
số 35/2009/QĐ-TTg ngày 03/03/2009;
2.Chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến
năm 2050 (Quyết định số 1686/QĐ-TTg ngày 20/11/2008;
3.Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến
năm 2030 (Quyết định số 1327/QĐ-TTg ngày 24/8/2009;
4.Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm
2020 (Quyết định số 1734/QĐ-TTg ngày 01/10/2008);
5.Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển tổng thể giao thông vận tải đường thủy nội địa Việt
Nam đến năm 2020 (Quyết định số 13/2008/QĐ-BGTVT ngày 06/8/2008, Thủ tướng ủy quyền Bộ trưởng Bộ GTVT phê duyệt);
6.Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 10/9/2009);
7.Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2020 và
định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 07/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010);
8.Chiến lược phát triển giao thông nông thôn Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
(Quyết định số 1509/QĐ-BGTVT ngày 08/7/2011)
Trang 15B.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ, GIAO THÔ NG VẬN TẢI CỦA TỈNH, TP
1.Nghị quyết 04-NQ/TU ngày 29/7/2011 của Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế về xây dựng và phát
triển Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương (giai đoạn 2010-2015);
2.Quyết định số 2237/QĐ-UBND ngày 15/11/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, về việc
phê duyệt đề án xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương;
3.Quyết định số 123/QĐ-UBND ngày 03/02/2012 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, về việc
phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thừa Thiên Huế (theo định hướng Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương);
4.Quyết định số 230/QĐ-UBND ngày 24/01/2008 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, về việc
phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020
Trang 16IV.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ
Quyết định số 649/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5
năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ, về việc
phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành
phố Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050 Dự án do Liên danh tư vấn Dohwa –
Hana của Hàn Quốc thực hiện
- Phạm vi, ranh giới mở rộng đô thị Huế bao
gồm diện tích tự nhiên của thành phố Huế hiện
hữu (70.99 km2) và một phần Thị xã Hương
Thủy, Hương Trà và Huyện Phú Vang (Thị trấn
Thuận An và các xã lân cận) Tổng diện tích
quy hoạch là 348.54 km2
- Quy mô dân số quy hoạch gồm thành phố
Huế hiện hữu và khu vực định hướng phát triển
thành phố đến năm 2020 dự báo la ̀́ 714.228
người, năm 2030 dự báo là 783.180 người
Trang 17V.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔ NG 1.Giao thông đô thị
Mục tiêu :
- Mục tiêu đến giai đoạn đầu
năm 2020 mật độ đường phố
là 3.0~5.0 (km/km2), tỷ lệ sử
dụng cơ sở hạ tầng giao
thông đường bộ là 20~25%,
tỷ lệ phương tiện giao thông
công cộng là 25~30%
- Xây dựng hệ thống giao
thông bền vững có xét đến
các yếu tố môi trường và
tăng trưởng đô thị
Mục tiêu phát triển giao thông
Dự án mạng lưới chính để
chuẩn bị cho việc phát triển và mở rộng TP
Giao thông đô thị
bền vững, thân thiện với môi trường
Giao thông xanh an toàn, thuận tiện và thoải mái
-Hệ thống giao thông vận
tải đáp ứng yêu cầu
-Giảm thiêu lưu lượng
p.tiện vận tải qua trung tâm TP
-Kết nối hữu cơ giửa lõi
đô thị
-Hiệu quả hoạt động GT -Quản lý nhu cầu GT -Cài đặt GT công cộng -Cơ sở hạ tầng và dịch vụ
-Chính sách và chương trình bãi đậu xe
-Hệ thống giao thồn mới ít chất thải
-Kế hoạch chuyển hướng của thành phố
-Hệ thống người đi bộ xe đạp
Trang 182.Quy hoạch mạng lưới giao thông đô thị
2.1.Quy hoạch đường bộ gồm : Đường cao tốc, đường bộ chính kết nối các khu vực, đường bộ chính trong khu vực, đường nội thị khác
Cấu trúc quy hoạch mạng lười
giao thông
Quy hoạch đường giao thông và
mạng lưới đường trục chính
Quy hoạch mạng lưới giao
thông đường bộ
Trang 20Bảng hệ thống chức năng các tuyến đường
thông chủ yếu
Đường cao tốc
Đường bộ chính
kết nối các khu
vực
Đường bội chính
trong khu vực
Đường nội thị
khác
-Mạng lưới giao thông quốc gia (Đường cao tốc Bắc Nam) -Đường chuyên dụng cho ôtô
-Nút giao thông lập thể
-Xử lý luồng giao thông đường dài và cao tốc giửa các khu vực
-Các tuyến chính như trục giao thông quốc lộ Bắc Nam, trục giao thông quốc lộ Đông Tây, mạng lưới giao thông tuần hoàn
-Với chức năng tuyến đường chính, góp phần hạn chế trung lưu lượng quá nhiều tại các nút giao thông
-Xử lý luồng giao thông đi qua khu vực đô thị
-Tuyến đường phụ trợ cho tuyến giao thông Bắc Nam -Đảm bảo chức năng của tuyến đường chính kết nối các khu vực
-Tăng cường tính tiếp cận của vùng nội đô
-Đường bộ tập trung tại khu vực nội thị
-Liên kết các trung tâm chính của khu vực dân cư
Ô tô
Ô tô, xe khách BRT
Ô tô, xe máy, xe buýt nội thị
Ô tô, xe máy, xe đạp, đi bộ
Trang 21Kế hoạch phát triển đô thị trung tâm theo định hướng giao thông công cộng, chuyển dần phương tiện từ xe máy sang xe buýt
Giai đoạn I đến năm 2020 : Trong khi xây
dựng hạ tầng giao thông công cộng, bố trí
và mở rộng làn đường dành riêng cho xe
máy
Giai đoạn II : Khi đã hoàn thành xây dựng hạ tầng giao thông công cộng, chuyển tiếp đường cho xe máy thành đường dành cho giao thông công cộng (xe buýt, BRT)
Trang 22Cấu trúc hệ thống giao thông công cộng
2.2.Quy hoạch hệ thống giao thông công cộng
-Tuyến Bắc Nam : Tứ Hạ – TP Huế – Hương
Thủy
-Tuyến Đông Tây : Thuận An – TP Huế – Tứ
Hạ
-Tuyến tuần hoàn đô thị (Tuyến vành đai)
2.3.Quy hoạch hệ thống giao thông công cộng
theo giai đoạn
-Giai đoạn 1 (đến năm 2020) : cung cấp hạ tầng
giao thông công công (xe, tàu điện, tuyến
đường )
-Giai đoạn 2 (trước khi di chuyển tuyến đường
sắt) : sử dụng làn đường chuyên dụng cho xe
buýt và xây dựng hệ thống chuyển tiếp giao
thông công cộng
-Giai đoạn 3 (sau khi di chuyển tuyến đường
sắt) : sử dụng đường chuyên dụng cho xe buýt
và phương tiện giao thông mới (trạm)
+Sử dụng đường sắt cũ làm đường chuyên dụng
cho xe buýt để nâng cao tính tiếp cận với khu
vực ngoại thành
Trang 23Bản đồ Quy hoạch hệ thống giao thông công cộng
Trang 24Quy hoạch mạng lưới đường sắt Bắc Nam
3.Quy hoạch mạng lưới đường
sắt
Đường sắt Bắc - Nam theo Quy
hoạch đường sắt Việt Nam của
Chính phủ (Quyết định số
1436/QĐ-TTg ngày 10/9/2009)
-Tuyến đường sắt Quy hoạch
tuyến đường sắt ở phía Tây thành
phố Huế, hạn chế việc tách rời
đường sắt ra ngoài đô thị, đảm bảo
kết nối với đường bộ và hệ thống
giao thông công cộng hiệu quả và
không làm ảnh hướng đến trục
cảnh quan lịch sử đô thị
Trang 25Quy hoạch công trình giao thông công cộng
4.Quy hoạch công trình giao thông
công cộng
Công trình chuyển
tiếp Hệ thống chuyển tiếp
Trang 26Tuyến du lịch đường Thủy 5.Tuyến du lịch đường thủy
-Đẩy mạnh phát triển du lịch
đường thủy trên các sông
-Xem xét đến việc liên kết dài hạn
cảng Thuận An và khu vực đầm
phá để từng bước mở rộng tuyến
du lịch mặt nước (liên kết với cảng
Chân Mây – Lăng Cô, Đà Nẵng…)
Trang 27VI.KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
1.CÁC Ý TƯỞNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ 1.1.Ứng dụng công nghệ quản lý hệ thống giao thông đô thị thông minh :
Hình ảnh minh họa ứng dụng CSDL GIS
Camera dọc trục đường chính Quản lý giao thông tại các
nút giao thông
1.Xây dựng CSDL Gis
phục vụ quản lý khai thác,
quy hoạch hạ tầng giao
thông đô thị… giải pháp về
giao thông thông minh các
mô hình chạy thử nghiệm
(nâng cấp hợp phần Gis
trước đây)
2.Xây dựng hệ thống quản
lý vận hành các trục giao
thông chính, nút giao thông
: giám sát, quan trắc và thu
thập thông tin, năng lực
thông hành phương tiện, hệ
thống điều khiển tín hiệu
giao thông (phân làn, giám
sát giao thông hạ tầng đô
thị)
Trang 28Trung tâm tích hợp điều hành giao thông
Đèn tín hiệu giao thông Hệ thống điều khiển chiếu sáng
3.Xây dựng trung tâm quản lý
điều hành giao thông, điều
hành giao thông chung toàn
thành phố
4.Thử nghiệm công nghệ và
thiết bị phục vụ hệ thống giao
thông đô thị như hệ thống đèn
đường thông minh; hệ thống
vạch dừng xe thông minh
5.Tăng cường hiệu quả hoạt
động của hệ thống đèn tín
hiệu giao thông kết nối với
trung tâm quản lý điều hành
giao thông thành phố
Trang 29Hệ thống thông tin giao thông Cổng thu phí điện tử (ERP)
Biển chỉ dẫn (cột thông tin) Bến xe Bus
6.Lắp đặt hệ thống quản lý
vận tải hành khách tại các bến
xe, bãi đỗ xe công cộng, điểm
dừng xe Bus : Thông qua hệ
thống giám sát, quản lý đo
đếm số lượng, thu phí xe tại
các bến
7.Lắp đặt hệ thống các bản
chỉ dẫn, hệ thống thông tin
giao thông, sơ đồ, lịch trình
giao thông công cộng… tại
các bến xe, nơi công cộng,
nhà chờ xe Bus