1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GDH

33 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết tên những đồ vật quen thuộc... Click to edit Master text stylesSecond level Third level Fourth level Fifth level.

Trang 1

CHÀO MỪNG THẦY VÀ CÁC BẠN

Trang 2

Sự hình thành và phát triển nhân cách

hình thành và phát triển thông qua hoạt động và giao tiếp

đức của xã hội mà nó là thành viên”

Trang 3

• Bên cạnh đó nhân cách cũng được hình thành và phát triển trong quá trình sống, học tập, vui chơi, giải trí của cá nhân trong cộng đồng xã hội.

Trong quá trình học tập ngoại khoá về an toàn giao thông, học sinh có thể nhận thức được những luật giao thông và tuân thủ tốt hơn

Trang 4

• Ví dụ 2:

Trong khi vui đùa cùng các bạn ở trong sân, các em sẽ khám phá được những điều mới lạ từ những cây cỏ, hoa lá và những loài vật bé nhỏ quanh mình Đó cũng là một mãnh ghép trong quá trình hình thành nhân cách

Trang 5

• Sự phát triển về nhân cách thực chất là sự cải biến một cách sâu sắc và toàn diện những sức mạnh về thể chất và tinh thần diễn ra theo qui luật tích luỹ về chất nhăm chuyển cá thể người thành một chủ thể có ý thức trong xã hội.

Trang 6

• Sự phát triển nhân cách được thể hiện trên cả ba phương diện:

Sự phát triển về thể chất: thể hiện ở sự tăng trưởng chiều cao, cân nặng, cơ bắp,

sự hoàn thiện các giác quan

Trang 9

• Ví dụ:

Ở lứa tuổi 6 đến 11: Sự phát triển về thể chất chưa hoàn thiện Hoạt động học là chủ yếu Ở thời kì này trẻ phát triển mạnh về nhận thức, tình cảm - ý chí - ý thức- nhân cách

Trang 10

sinh viên thể hiện rõ nét, mang tinh thần nghề nghiệp chính trị Điều này thể hiện rõ năng lực tự đánh giá, phát triển và định hướng giá trị nhân cách

Trang 12

Sự phát triển về mặt tâm ly: thể hiện ở những biến đổi cơ bản trong quá trình

nhận thức, tình cảm, ý chí, nhu cầu, nhất là sự hình thành các thuộc tính tâm lý

Từ lúc mới sinh đến hai tuổi: Về tâm lý, trẻ luôn gắn bó với người chăm sóc, phát triển cảm giác, yêu thương, tin tưởng, lo sợ khi xa cách Biết tên những đồ vật quen thuộc

Trang 14

• Từ 3 đến 5 tuổi: Phát triển ngôn ngữ và vốn hiểu biết, bắt đầu biết phân biệt đúng sai, có nhu cầu nhận thức về nhiều thứ, nhiều mặt trong cuộc sống.

• Từ 6 đến 11 tuổi: Tiếp tục phát triển những kỹ năng, hiểu cảm xúc củc người khác hơn, bắt đầu hiểu những chuẩn mực xã hội, trí nhớ cũng khá hơn, có trách nhiệm hơn trong gia đình, ham học hỏi

Trang 16

Sự phát triển về mặt xã hội: biểu hiện ở những biến đổi trong thái độ, cư xử đối

với mọi người xung quanh, tich cực tham gia vào các mặt khác nhau trong đời sống

Từ nhỏ trẻ đã được ông bà, cha mẹ dạy cho những điều hay, lẽ phải, những phép lịch sự cơ bản như cuối đầu chào người lớn, vẫy tay tạm biệt khi ra về hay nói cảm ơn khi nhận được cho, tặng món đồ gì đó

Trang 17

Click to edit Master text styles

Second level

Third level

Fourth level

Fifth level

Trang 18

• Ngoài ra, trẻ còn được dạy những câu giao tiếp cơ bản như “ạ” , “tạm biệt”, tất cả những điều đó dần dần sẽ giúp trẻ học hỏi được nhiều hơn, hình thành cho mình cách cư xử thích hợp với mọi người.

Trang 19

Học sinh, sinh viên muốn có nhân cách phát triển toàn diện phải là chủ thể có ý thức đối với các hoạt động, tự giác,tích cực, chủ động rèn luyện và tu dưỡng ngay còn khi ngồi trên ghế nhà trường,

Trang 20

Vai trò yếu tố bẩm sinh di truyền đối với sự phát triển nhân

cách

Vai trò yếu tố bẩm sinh di truyền đối với sự phát triển nhân

cách

1 Khái niệm

Di truyền là sự tái tạo ở trẻ những thuộc tính sinh học có ở cha mẹ, là sự truyền lại

từ cha mẹ đến con cái những thuộc tính sinh học đã được ghi lại trong hệ thống gen

Bẩm sinh là những thuộc tính sinh học mà trẻ có được khi mới sinh ra.

Trang 22

2 Vai trò

giống lông cũng giống cánh”

thể sinh học xã hội”

Trang 23

• Theo “ Chủ nghĩa sinh vật học xã hội” dựa trên quan niệm của chủ nghĩa tự nhiên khi cho rằng “ tất cả những gì của con người do bẩm sinh mà có, không thể bị thay đổi do các điều kiện xã hội”

giáo dục con người được hình thành trên trái đất, chủ yếu bằng con đường di truyền”

Trang 26

Yếu tố bẩm sinh di truyền đóng vai trò rất quan trọng, nó là tiền đề cơ sở vật chất (những điều kiện vật chất) là khả năng tiền tàng cho sự phát triển nhân cách, nó không phải là nguyên nhân, nguồn gốc của sự phát triển, không quyết định sự phát triển nhân cách Yếu tố này chỉ được nảy nở, phát huy tác dụng đối với sự phát triển nhân cách trong những điều kiện xã hội nhất định.

Trang 28

• Nhờ yếu tố bẩm sinh, di truyền mà những thuộc tính sinh học của con người được kéo dài, tạo ra sức sống trong bản thân con người, tạo khả năng cho con người hoạt động và giao tiếp có hiệu quả trong đời sống xã hội.

hưởng chủ yếu đến tốc độ nhanh hay chậm, thuận lợi hay khó khăn trong việc hình thành các kĩ năng kĩ xảo, các năng lực cá nhân, tạo nên sự khác nhau giữa cá nhân này với cá nhân khác

Trang 30

• Những tư chất có trong não, trong các cơ quan cảm giác, các cơ quan vận động và ngôn ngữ trở thành một trong những điều kiện để sau này thực hiện có kết quả một hoạt động nào đó

Trang 31

• Sức sống vốn có trong bản chất tự nhiên của con người, tồn tại dưới dạng những

tư chất và những năng lực , tạo khả năng cho con người hoạt động giao tiếp có hiệu quả trong đời sống xã hội Tuy nhiên, những khả năng này có trở thành hiện thực không còn phụ thuộc vào những điều kiện sống, vào sự giáo dục

Trang 33

Cảm ơn thầy và các bạn

đã lắng nghe

Ngày đăng: 01/11/2016, 19:31

w