1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nội dung ôn tập môn GDH (tđ)

12 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 36,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Giáo dục và sự phát triển nhân cách Khái niệm sự phát triển nhân cách Sự phát triện nhân cách là một quá trình cải biến toàn bộ các sức mạnh về thể chất và tinh thần cả về lượng và chất, có tính đến.

Trang 1

1 Giáo dục và sự phát triển nhân cách

Khái niệm sự phát triển nhân cách

Sự phát triện nhân cách là một quá trình cải biến toàn bộ các sức mạnh về thể chất và tinh thần cả về lượng và chất, có tính đến đặc điểm của mỗi lứu tuổi Sự phát triển nhân cách thể hiện qua những dấu hiệu sau:

- Sự phát triển về mặt thể chất: đó là sự tăng trưởng về chiều cao, trọng lượng, cơ bắp,

sự hoàn thiện chức năng các giác quan, sự phối hợp các chức năng vận động của cơ thể

- Sự phát triển về mặt tâm lí: thể hiện sự biến đổi cơ bản trong quá trình nhận thức, xúc cảm, tình cảm, nhu cầu, ý chí…

- Sự phát triển về mặt xã hội: thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử trong các mỗi quan hệ với những người xung quang, ở tính tích cực nhận thức tham gia vào các hoạt động cải biến, phát triển xã hội

Vai trò của giáo dục đối với sự phát triển nhân cách

Giáo dục là quá trình hoạt động phối hợp thống nhất giữa chủ thể (nhà giáo dục)

và đối tượng (người được giáo dục) nhằm hình thành và phát triển nhân cách theo những yêu cầu của xã hội Đây là quá trình tác động tự giác có mục đích, có nội dung, phương pháp, phương tiện…được lựa chọn, tổ chức một cách khoa học giúp cho mọi

cá nhân chiếm lĩnh được những kinh nghiệm, những giá trị xã hội của nhân loại bằng con đường ngắn nhất Như vậy, đặc trưng của quá trình giáo dục:

- Tác động tự giác được điều khiển bởi cơ quan, lực lượng chuyên trách, khác với tác động tự phát, tản mạn của môi trường

- Có mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện chương trình…được tổ chức, lựa chọn khoa học, phù hợp với mọi đối tượng, giúp họ chiếm lĩnh được những kinh nghiệm giá trị xã hội của nhân loại bằng con đường ngắn nhất

Giáo dục đóng vai trò chủ đạo đối với quá trình hình thành, phát triển nhân cách Bởi vì nó được thực hiện theo định hướng thống nhất vì mục đích nhân cách lí tưởng mà xã hội đang yêu cầu Ba lực lượng giáo dục là gia đình, nhà trường và đoàn thể xã hội, trong đó nhà trường có vai trò, vị trí vô cùng quan trọng trong việc thực hiện mục đích, nội dung giáo dục bằng các phương pháp khoa học có tác động mạnh nhất giúp cho học sinh hình thành năng lực ngăn ngừa, đấu tranh những ảnh hưởng tiêu cực từ môi trường và di truyền bẩm sinh Giáo dục gia đình được tiến hành sớm

Trang 2

nhất từ khi trẻ cất tiếng khóc chào đời, tạo nên những phẩm chất nhân cách đầu tiên rất quan trọng làm nền tảng cho giáo dục nhà trường Giáo dục xã hội qua các đoàn thể, các tổ chức nhà nước với thể chế chính trị, pháp luật, văn hóa đạo đức, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển nhân cách toàn tiện theo sự phát triển xã hội

Giáo dục không chỉ vạch ra chiều hướng, mục tiêu hình thành và phát triển nhân cách của học sinh mà còn tổ chức chỉ đạo, dẫn dắt học sinh thực hiện quá trình đó đến kết quả mong muốn

Giáo dục là những tác động tự giác có điều khiển, có thể mang lại những tiến bộ

mà các yếu tố di truyền bẩm sinh hoặc môi trường, hoàn cảnh không thể tạo ra được

do tác động tự phát

Giáo dục có sức mạnh cải biến những nét tính cách, hành vi phẩm chất lệch lạc không phù hợp với yêu cầu, chuẩn mực của xã hội Đó chính là kết quả quan trọng của giáo dục lại đối với trẻ em hư hoặc vi phạm pháp luật

Giáo dục có tầm quan trọng đặc biệt đối với những người khuyết tật hoặc thiểu năng do bệnh tật, tai nạn hoặc bẩm sinh, di truyền tạo ra Nhờ có sự can thiệp sớm, nhờ có phương pháp giáo dục, rèn luyện đặc biệt cùng với sự hỗ trợ của phương pháp khoa học có thể giúp cho người khuyết tật, thiểu năng phục hồi một phần chức năng

đã mất hoặc phát triển các chức năng khác nhằm bù trừ những chức năng bị khiếm khuyết, giúp cho họ hòa nhập vào cuộc sống cộng đồng

Để phát huy vai trò chủ đạo của mình, giáo dục cần tích cực góp phần cải tạo môi trường sống (gia đình, nhà trường, xã hội) làm cho nó ngày càng lành mạnh, văn minh, thống nhất tác động của các lực lượng giáo dục theo mục tiêu chung phát triển nhân cách Đồng thời, giáo dục phảt phát hiện và phát triển những tiềm năng bên trong mỗi người học (bẩm sinh, di truyền, năng khiếu, tố chất) biến chúng trở thành hiện thực Đặc biệt tránh tuyệt đối hóa vai trò của giáo dục, coi “giáo dục là vạn năng”

2 Bản chất và động lực của quá trình dạy học

Bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của học sinh dưới vai trò chủ đạo của giáo viên.

Quá trình dạy học cần phải chú ý tới tính độc đáo đó trong quá trình nhận thức của học sinh để tránh sự đồng nhất quá trình nhận thức chung của loài người với quá trình nhận thức của người học sinh Song, không vì quá coi trọng tính độc đáo mà thiếu quan tâm đến việc tổ chức cho học sinh dần dần tìm hiểu và tập tham gia các hoạt động tìm tòi khám phá khoa học vừa sức, nâng cao dần để chuẩn bị cho họ tự khai thác tri thức, tham gia nghiên cứu khoa học trong tương lai

Trang 3

Động lực của quá trình dạy học

a Khái quát chung về sự vận động, phát triển của quá trình dạy học

Quá trình dạy học với tư cách là một hệ thống luôn luôn ở trạng thái vận động và phát triển không ngừng Các thành tố trong cấu trúc của quá trình dạy học vận động và phát triển trong mối quan hệ biện chứng với nhau tạo nên sự vận động và phát triển chúng của cả quá trình dạy học Sự vận động và phát triển này diễn ra nhờ tác động của những động lực nhất định

b Động lực của quá trình dạy học

*Động lực của quá trình dạy học

Các mâu thuẫn nảy sinh trong quá trình dạy học bao gồm mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài:

- Mâu thuẫn bên trong là mâu thuẫn giữa các thành tố trong cấu trúc của quá trình dạy học và giữa các yếu tố trong từng thành tốt

- Mâu thuẫn bên ngoài là mâu thuẫn giữa các thành tố trong cấu trúc của quá trình dạy học, thành tố môi trường và điều kiện học tập

Việc giải quyết các mâu thuẫn bên trong là nguồn gốc và việc giải quyết các mâu thuẫn bên ngoài là điều kiện phát triển của quá trình dạy học

*Mâu thuẫn cơ bản, động lực chủ yếu của quá trình dạy học

Mâu thuẫn cơ bản của quá trình dạy học là mâu thuẫn giữa yêu cầu, nhiệm vụ được đề

ra trong quá trình dạy học với trình độ phát triển hiện còn hạn chế của HS về tri thức,

kỹ năng, kỹ xảo và phát triển trí tuệ Mâu thuẩn xuất hiện sẽ gây nên những khó khăn trong dạy học Khó khăn có được giải quyết thì quá trình djay học mới phát triển Tuy nhiên, không phải việc giải quyết mâu thuẫn nào cũng tạo nên động lực thúc đẩy quá trình dạy học Muốn việc giải quyết mâu thuẫn tạo nên động lực của quá trình dạy học cần có các điều kiện

*Điều kiện để việc giải quyết mâu thuẫn trở thành động lực

Mâu thuẫn trong dạy học là một tất yếu khách quan Điều quan trọng ở đây là chủ thể

có phát hiện ra mâu thuẫn không và chủ thể giải quyết mâu thuẫn không và chủ thể giải quyết mâu thuẫn đó ra sao Để việc giải quyết mâu thuẫn tạo nên động lực thúc đẩy quá trình dạy học ta cần các điều kiện sau:

Trang 4

- ĐK thứ nhất: Chủ thể dạy - học (GV, HS) phải nhận thức rõ khó khăn mà mình đang gặp, vì sao có khó khăn đó; chủ thể phải có nhu cầu giải quyết khó khăn và tự mình giải quyết khó khăn

- ĐK thứ 2: Việc giải quyết mâu thuẫn phải vừa sức

- ĐK thứ 3: Việc giải quyết mâu thuẫn phải do tiến trình dạy học đó qui định

Mâu thuẫn diễn ra trong tiến trình dạy học nào thì phải được chính tiến trình dạy học

đó giải quyết Từ lý luận và thực tiễn trên có thể nói dạy tốt, học tốt là quá trình phát hiện và giải quyết tốt các khó khăn (mâu thuẫn) nảy sinh trong quá trình dạy - học

3 Nguyên tắc dạy học: Đảm bảo thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục trong dạy học.

Nội dung nguyên tắc

Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình dạy học phải trang bị cho học sinh những tri thức khoa học chân chính, chính xác, phản ánh những thành tựu hiện đại khoa học, kĩ thuật, văn hóa; dần dần cho học sinh tiếp xúc với một số phương pháp nghiên cứu, có thói quen suy nghĩ và làm việc một cách khoa học; qua đó hình thành cơ sở thế giới quan khoa học, niềm tin, sự say mê, hứng thú trong học tập cũng như những phẩm chất đạo đức cần thiết

Biện pháp thực hiện

Để thực hiện tốt nguyên tắc này, trong quá trình dạy học, giáo viên cần tổ chức, điều khiển người học chiếm lĩnh hệ thống những tri thức cơ bản, hiện đại về các lĩnh vực khoa học Mặt khác cần tăng cường giáo dục tư tưởng, chính trị, giáo dục và bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, ý thức nhân văn và lòng khoan dung cho thế hệ trẻ

4 Nguyên tắc dạy học: Đảm bảo sự thống nhất giữa tính trực quan với sự phát triển tư duy lý thuyết:

Nội dung nguyên tắc.

Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình dạy học có thể cho học sinh tiếp xúc trực tiếp với sự vật, hiện tượng hay hình tượng của chúng, từ đó hình thành những khái niệm, quy luật, lí thuyết; ngược lại, có thể từ việc lĩnh hội những tri thức lí thuyết trước rồi xem xét những sự vật, hiện tượng cụ thể sau Trong việc vận dụng nguyên tắc này bao giờ cũng đảm bảo mối quan hệ qua lại giữa tư duy cụ thể và tư duy trừu tượng

Biện pháp thực hiện

Trang 5

Sử dụng phối hợp nhiều phương tiện trực quan khác nhau với tư cách là phương tiện

và nguồn nhận thức Kết hợp việc trình bày các phương tiện trực quan và lời nói sinh động, diễn cảm, nghĩa là kết hợp hai hệ thống tín hiệu Cần sử dụng lời nói giàu hình ảnh để giúp học sinh vận dụng những biểu tượng đã có để hình thành những biểu tượng mới, qua đó mà hình thành những khái niệm, định luật mới

5 Phương pháp thuyết trình trong dạy học.

Khái niệm: Là phương pháp GV dùng lời nói để trình bày, giải thích ND bài học một

cách có hệ thống, logic cho HS tiếp thu

Các dạng thuyết trình:

+ Kể chuyện: GV tường thuật lại các sự kiện, hiện tượng một cách có hệ thống Được dùng nhiều trong môn KHXH

+ Giải thích: Giáo viên dùng luận cứ, số liệu để giải thích, chứng minh, làm sáng tỏ vấn

+ Diễn giảng: Giáo viên trình bày một cách có hệ thống NDHT nhất định Được dùng nhiều ở lớp cuối THPT và ĐH

Các bước thuyết trình:

+ Đặt vấn đề: Nêu câu hỏi nhận thức

+ Giải quyết vấn đề: Bằng quy nạp hay diễn dịch, lựa chọn VD, kích thích HS thực hiện các thao tác tư duy để đi đến KL

+ Tổng kết và nhấn mạnh các KL để học sinh ghi nhớ

Ưu điểm của phương pháp thuyết trình

+ Trong một thời gian ngắn, giáo viên có thể trình bày một khối lượng kiến thức lớn cho nhiều người học

+ HS có thể học được cách tư duy lôgic, cách đặt và giải quyết vấn, cách diễn đạt chính xác, rõ ràng, súc tích của GV

+ Là PP dễ thực hiện nhất vì không cần đến TBDH nào

+ Khi được nâng lên thành thuyết trình nêu vấn đề sẽ kích thích được tính tích cực

tư duy của học sinh

+ Nếu kết hợp minh họa bằng các PTTQ, vấn đáp, thảo luận thực hành sẽ kích thích được tính năng động tích cực của HS

Hạn chế của PP thuyết trình

+ Là PP độc thoại nên HS dễ hình thành thói quen thụ động, chóng mệt mỏi => thiếu sáng tạo, ghi nhớ kém bền vững

+ Học sinh thiếu cơ hội phát triển ngôn ngữ nói

+ Giáo viên khó có thể chú ý đày đủ đến trình độ nhận thức và KT sự lĩnh hội tri thức của từng học sinh

Yêu cầu của PP thuyết trình:

+ Ngôn ngữ biểu đạt và nội dung phải có tính lôgic, phù hợp GV càng nắm vững

ND thì ngôn ngữ biểu đạt càng phong phú và tăng tính thuyết phục

Trang 6

+ Phát âm rõ ràng, chính xác, tốc độ tần số âm thanh vừa phải

+ Ngôn ngữ phải có tính thuyết phục (giải thích, mô tả chứng minh bằng các VD) Ngôn ngữ giản dị, tự nhiên, thiện cảm, giàu hình ảnh

+ Nên kết hợp thuyết trình với các phương pháp khác như trực quan, vấn đáp, tình huống có vấn đề…

6 Phương pháp vấn đáp.

Khái niệm: Vấn đáp (hay đàm thoại) là PPDH trong đó GV tổ chức thực hiện quá

trình hỏi và đáp giữa GV và HS nhằm làm sáng tỏ tri thức mới, rút ra những KL cần thiết

Các dạng câu hỏi

- Theo nhệm vụ dạy học có câu hỏi: tái hiện, gợi mở, củng cố kiến thức và câu hỏi ôn tập hệ thống hóa kiến thức

- Theo mức độ khái quát của vấn đề có: câu hỏi khái quát, câu hỏi theo chủ đề bài học, câu hỏi theo ND bài học

- Theo mức độ tham gia của HĐ nhận thức của người học có câu hỏi tái tạo và câu hỏi sáng tạo

Ưu điểm

- Nếu sử dụng khéo léo, phối hợp với PPTT sẽ kích thích được tính tích cực tư duy, năng lực diễn đạt bằng lời của HS

- Cả giáo viên và học sinh đều có thể nhanh chóng thu được tín hiệu ngược để điều chỉnh HĐ của mình

- Tạo không khí sôi nổi trong giờ học

- Giáo viên có thể sửa chữa ngay những sai sót của học sinh

Hạn chế: Dễ làm mất thời gian, ảnh hưởng đến KH dự kiến

Yêu cầu xây dựng câu hỏi:

- Câu hỏi phải rõ ràng, đơn giản, số lượng vừa phải, tập trung vào trọng tâm bài học

- Câu hỏi phải chính xác, giúp học sinh hiểu đúng và hình thành được câu trả lời đúng vấn đề

- Cần căn cứ vào ND bài học để XD câu hỏi lôgic, chặt chẽ

- Hệ thống câu được XD từ dễ đến khó, từ cụ thể đến khái quát và ngược lại, từ câu hỏi tái tạo đến câu hỏi sáng tạo

Yêu cầu khi nêu câu hỏi cho học sinh:

Trang 7

- Câu hỏi đưa ra một cách rõ ràng, hướng tới cả lớp

- Chỉ định một HS trả lời, cả lớp nghe và phân tích

- Bình tĩnh khi HS trả lời sai, tránh nôn nóng, vội vàng cắt ý HS

- Giáo viên KL

7 Nguyên tắc giáo dục: Tôn trọng nhân cách kết hợp yêu cầu cao đối với người học.

- Trong QTGD, GV phải tôn trọng phẩm giá, năng lực, nhu cầu, sở thích của HS

- Đưa ra những y/c phù hợp vs nhu cầu, sở thích, năng lực HS

Tôn trọng nhân cách học sinh là tôn trọng nhân phẩm, tài năng trí tuệ, tự do tư tưởng, nhu cầu, nguyện vọng và thói quen sống của mỗi cá nhân : Tôn trọng nhân cách còn bao gồm tôn trọng thân thể, không ai được xúc phạm đến phẩm giá và thân thể con người

Tôn trọng nhân cách là tin tưởng con người, tin tưởng ở khả năng trí tuệ, khả năng lao động sáng tạo của con người Tin tưởng là thể hiện sự mong muốn của các nhà giáo dục đối với đối tượng giáo dục và đồng thời cũng là một biện pháp tế nhị buộc họ phải cố gắng hoàn thành nhiệm vụ

Yêu cầu hợp lí chính là sự đòi hỏi cao hơn thực tế các em phải phấn đấu Bằng

hệ thống những mục tiêu, những tiêu chuẩn nâng dần từng bước, thúc đẩy học sinh phải phấn đấu liên tục Khi nhà giáo dục đặt ra những yêu cầu hợp lí, học sinh sẽ cảm nhận được sự tin tưởng của giáo viên về mình, như là tiếp thêm sức mạnh để cố gắng nhiều hơn Yêu cầu cao chính là thể hiện niềm tin và sự tôn trọng nhân cách con người

=> Muốn giáo dục con người phải tôn trọng nhân cách con người và phải có những yêu cầu hợp lí đối với con người Vì:

- Tôn trọng nhân cách học sinh cần phải luôn đề ra các yêu cầu giúp cho học sinh vươn lên, phát triển nhân cách tốt hơn

- Đòi hỏi học sinh khi thực hiện các nhiệm vụ giáo dục cũng như trong quan hệ ứng xử sư phạm phải thể hiện sự tôn trọng, yêu thương, dìu dắt các em tiến bộ

* Yêu cầu khi thực hiện nguyên tắc này

+ Nhà giáo dục không được xúc phạm đến nhân cách học sinh, dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào, với bất kỳ lí do gì, tránh thành kiến đối với học sinh

Trang 8

+ Nhà giáo dục cần tránh những thái độ gay gắt, nhạo báng, mỉa mai, mệnh lệnh, áp đặt, nhưng đồng thời tránh những dễ dãi, xuề xoà “vô nguyên tắc”

+ Luôn đánh giá cao hơn một chút so với cái mà họ có, đồng thời đòi hỏi cao hơn một chút so với những gì họ đạt được Tế nhị, khéo léo, có tình, có lí trong ứng xử

sư phạm của giáo viên

+ Cần xác nhận những ưu điểm, những thành công của học sinh dù đó là thành công nhỏ bé, phát huy ưu điểm là cơ sở tạo ra những thành công mới trong quá trình phấn đấu của học sinh

8 Nguyên tắc giáo dục: Phát huy ưu điểm khắc phục nhược điểm.

Đặc điểm tâm lý của học sinh THPT là thích được khen, thích được thầy, bạn bè, cha

mẹ biết đến những mặt tốt, những ưu điểm, những thành tích của mình

Nếu giáo dục đạo đức quá nhấn mạnh về khuyết điểm của học sinh, luôn nêu cái xấu, những cái chưa tốt trong đạo đức của các em thì sẽ đễ đẩy các em vào tình trạng tiêu cực, chán nản, thiếu tự tin, thiếu sức vươn lên

Để thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi người thầy phải hết sức trân trọng những mặt tốt, những thành tích của học sinh dù chỉ là những thành tích nhỏ, dùng những gương tốt của học sinh trong trường và những tấm gương người tốt việc tốt khác để giáo dục các em

9 Phương pháp giáo dục: Phương pháp nêu gương

Nêu gương là pp sử dụng những điển hình ”người tốt, việc tốt” để kích thích tính tích cực, tự giác của học sinh

Cơ chế tâm lí của pp này là sự tác động qua lại giữa chủ thể và môi trường, tạo ra những ảnh hưởng tâm lí lành mạnh trong tập thể, còn gọi là “bắt chước” Tâm lí bắt chước có mặt ở mọi lứa tuổi, được diễn ra duwois nhiều mức độ và có tính chất khác nhau, tùy thuộc vào trình độ nhận thức, nhưng tất cả đều có ý nghĩa giáo dục tốt Trong pp nêu gương, mỗi “tấm gương” được sử dụng như 1 phương tiện trực quan

“Gương tốt cho hình ảnh tốt” chúng có tác dụng giáo dục rất lớn

Đối với học sinh THCS tấm gương tốt nhất đó là bạn bè cùng lớp, cùng trường, là thầy

cô giáo đang trực tiếp dạy dỗ các em Sau đó là các hình tượng các nhân vật văn học, cuộc đời, tuổi trẻ, sự nghiệp của các danh nhân văn hóa Đặc biệt là chủ tịch HCM,

1 tấm gương sáng cho mọi thế hẹ trẻ noi theo

Để pp đạt hiệu quả

Trang 9

+ Lựa chọn điển hình, phù hợp đặc điểm tâm lý lứa tuổi, tạo ra ấn tượng tốt, cảm xúc mạnh để kích thích thái độ, tình cảm lành mạnh ở học sinh

+ Khi nêu gương cần giới thiệu sự kiện, phân tích nguyên nhân, ý nghĩa, những bài học rút ra từ những tấm gương đó, nhằm giúp học sinh nhận thức đầy đủ ý nghĩa và có

ý thức noi theo

+ Cần khách quan, công bằng, đúng mực khi nêu gương học sinh trong lớp, không

“thổi phồng” thành tích cho nhân vật và tránh lặp lại nhiều lần, vì thế có thể gây phản ứng đối lập giữa tập thể và cá nhân được nêu gương

10 Phương pháp giáo dục: Phương pháp giao việc.

Giao việc là phân công công việc cho từng cá nhân trong 1 tập thể, để lôi cuốn các em vào các hoạt động 1 cách tự giác, chủ động từ đó hình thành kĩ năng hoạt động và những hành vi, thói quen có văn hóa khác

PP giao việc nên sử dụng từ sớm, lúc nhỏ trong gia đình, lớn lên là Đội thiếu niên và sau đó là trong các lớp học Khi giao việc, công việc được ghi lại theo 1 thời gian biểu

có người thực hiện, yêu cầu về sản phẩm cần có, giáo viên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc tiến trình công việc

Khi sử dụng pp giao việc cần lưu ý:

+ Giao công việc phù hợp với sở trường, hứng thú và năng lực của từng cá nhân học sinh

+ Thường xuyên theo dõi, giúp đỡ các em hoàn thành nhiệm vụ, động viên kịp thời những cá nhân có kết quả công việc tốt

+ Phát huy tính độc lập, sáng kiến và tận dụng kinh nghiệm của mỗi cá nhân đối với công việc được giao

+ Khuyến khích các cá nhân chia sẻ, hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành công việc

+ Tạo điều kiện cho các em về phương tiện, công cụ làm việc, hướng dẫn về pp làm việc cho các em

11 Nhiệm vụ, quyền của nhà giáo và người học theo Luật Giáo dục 2019

Nhiệm vụ, quyền hạn của nhà giáo

Các nhiệm vụ:

Trang 10

- Thứ nhất, căn cứ vào vị trí, nhà giáo trước tiên phải thực hiện nhiệm vụ giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục và thực hiện một cách đầy đủ, có chất lượng chương trình giáo dục đã được phê duyệt

- Thứ hai, là người giảng dạy kiến thức cho học sinh, sinh viên, nhà giáo phải là tấm gương trong việc thực hiện nghĩa vụ công dân, điều lệ nhà trường, quy tắc ứng xử nhà giáo

- Thứ ba, phải giữ gìn uy tín, danh dự của nhà giáo, tôn trọng, đối xử công bằng với người học; bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học

- Thứ tư, thường xuyên học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất, đạo đức, tư tưởng chính trị, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới và tìm kiếm các phương pháp giảng dạy phù hợp với người học

Các quyền hạn của nhà giáo:

- Nhà giáo được bố trí giảng dạy theo chuyên môn đào tạo của mình

- Được đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ

- Được hợp đồng thỉnh giảng, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục khác hoặc cơ sở nghiên cứu khoa học

- Được tôn trọng, bảo vệ nhân phẩm, danh dự và thân thể

Quyền và nhiệm vụ của người học

Nhiệm vụ của người học:

- Người học có trách nhiệm học tập và rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục,

và quy tắc ứng xử của cơ sở giáo dục

- Người học có trách nhiệm tôn trọng nhà giáo, cán bộ và người lao động của cơ sở giáo dục, chấp hành nghiêm các nội quy, điều lệ, quy chế của cơ sở giáo dục; chấp hành quy định của pháp luật

- Những người học có trách nhiệm đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện

- Có nhiệm vụ tham gia lao động và các hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, sức khỏe và năng lực

- Có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ tài sản của cơ sở giáo dục; góp phần xây dựng, bảo

vệ và phát huy truyền thống của cơ sở giáo dục

Ngày đăng: 30/10/2022, 14:31

w