Tích cực vận dụng kiến thức khoa học để giải thích các hiện tượng di truyền trong tự nhiên.. Giáo viên : Tranh về phép lai một cặp tính trạng và cơ sở tế bào học của qui luật phân li.. 3
Trang 1Tiết dạy :
Tuần: § 11 QUI LUẬT MENĐEN – QUI LUẬT PHÂN LI
Ngày soạn : **************
I/ Mục tiêu bài học : Học sinh nắm được
- Kiến Thức :
+ Trình bày được thí nghiệm và giải thích kết quả thí nghiệm của Menden
+ Giải thích được cơ sở tế bào học của quy luật này
- Kĩ năng:
+ Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát và phân tích để thu nhận thông tin từ SGK
- Thái độ: HS có niềm tin vào khoa học Tích cực vận dụng kiến thức khoa học để giải thích các hiện tượng di truyền trong tự nhiên
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên : Tranh về phép lai một cặp tính trạng và cơ sở tế bào học của qui luật phân li
2 Học sinh: Nghiên cứu trước bài 8 / SGK.
III/ Phương pháp :
- Hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề
- Thuyết trình, trực quan, hỏi đáp, diễn giảng
IV/ Các hoạt động dạy học
Bước 1 : Ổn định lớp và KTBC :
Bước 2: Mở bài Một gia đình nọ: “ người cha nhóm máu A, người mẹ nhóm máu B, đứa con ra đời nhóm
máu O” Con của ai?
Bước 3 : phát triển bài ( nội dung )
I/ NỘI DUNG:
1/ Thí nghiệm: ở đậu Hà Lan
Pt/c: hoa đỏ x hoa trắng
F1: 100% hoa đỏ
F1 tự thụ phấn
F2 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
2/ Nhận xét:
-Khi lai bố, mẹ thuần chủng khác
nhau về 1 cặp tính trạng tương phản
thì:
+ F1 chỉ có 1 tính trạng được biểu
hiện gọi là tính trạng trội (ví dụ: hoa
đỏ)
+ F2 có sự phân li theo tỉ lệ xấp xỉ 3
trội : 1 lặn
3/ Giải thích theo Menđen:
Menđen đã giải thích bằng thuyết
“giao tử thuần khiết”: giao tử của cơ
thể lai F1 chỉ chứa 1 nhân tố di truyền
(gen) của bố hoặc mẹ
GV giới thiệu đây là qui luật thứ 2 của Menđen, được phát hiện khi
nghiên cứu các cơ thể lai F2 và F 3
trong các phép lai mà đời bố mẹ t/c khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương phản
Trình bày thí nghiệm mà Menđen đã phát hiện ra qui luật này?
Nhận xét kết quả ở F1 và F2 ?
GV: Menđen nhận thấy tỉ lệ phân
li ở F2 xấp xỉ 3:1 nhưng ông không biết giải thích tại sao Để tìm câu trả lời, ông cho từng cây F2 tự thụ phấn và phân tích sự phân li ở đời con của từng cây?
Kết quả ở F3 ông thu được ntn?
Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình như thế nào?
GV: Theo Menđen trong tế bào các nhân tố di truyền có lượng gấp
Chú ý lắng nghe
HS trình bày thí nghiệm
HS quan sát thí nghiệm trả lời
-HS trả lời -HS thảo luận nhóm trả lời
Chú ý lắng nghe
Trang 2TG Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS
4/ Nội dung qui luật phân li:
“ Mỗi tính trạng được qui định bởi 1
cặp alen Do sự phân li đồng đều của
các cặp alen trong giảm phân nên mỗi
giao tử chỉ chứa 1 alen của cặp”.
II/ CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC:
*Sơ đồ hình 11.2/trang 43 SGK
-Trong giảm phân các NST phân li,
trong thụ tinh các NST tái tổ hợp
dẫn đến các gen cũng phân li và tái tổ
hợp lại.
-Ở F1 (thể dị hợp Aa):
+ Alen A lấn át hoàn toàn alen a
F1 toàn hoa đỏ
+ Khi F1 giảm phân tạo giao tử cặp
alen Aa phân li đồng đều về các giao
tử tạo 2 loại giao tử A và a
-Ở F2: do sự kết hợp ngẫu nhiên giữa
các loại giao tử đực và cái ở F1 F2
phân tính theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn
* Sơ đồ lai:
Pt/c: hoa đỏ AA x hoa trắng aa
GF1 A a
F1: Aa
1KG : Aa
1KH :100%hoađỏ
F1 x F1 : hoa đỏ Aa x hoa đỏ Aa
GF2 A,a A,a
F2 : AA, Aa, Aa, aa
3KG :1AA,2Aa,1aa
2KH : 75%hoađỏ : 25%hoatrắng
đôi (1 cặp nhân tố) (ngày nay người ta gọi là cặp alen, hay cặp gen), khi phát sinh giao tử các nhân tố này phân lido đó mỗi giao tử chỉ chứa 1 nhân tố vì thế luôn thuần khiết
GV nghĩa là nhân tố di truyền không hòa trộn vào nhau trong quá trình hình thành giao tử
Nội dung của qui luật phân li độc lập?
Chuyển ý: giải thích của Menđen
đã không được người đương thời công nhận bởi vì ông đã đi trước quá xa so với thời đại Mãi đến cuối thế kỉ XIX,
khi nắm rõ cơ chế nguyên phân, giảm phân, thụ tinh đã xác nhận giả thuyết của Međen
*GV cùng HS phân tích cơ sở tế bào học:
Hoa đỏ và hoa trắng do những gen gì qui định?
GV: gen nằm trên NST, NST tồn tại thành từng cặpgen cũng tồn tại thành từng cặp
Hoạt động của NST trong giảm phân và thụ tinh?
Gen nằm trên NST nên kết quả tất yếu là gì?
Yêu cầu HS trình bày lại cơ sở tế bào học của qui luật phân li?
PT/C GP cho mấy loại giao tử?
GV: 1gtử đực x 1 gtử cái =1 KTH
Giải thích tại sao F1 có KG: Aa lại có KH hoa đỏ? Giao tử của F1?
F2 có bao nhiêu KTH?
Tỉ lệ KG, KH ở F2?
HS trả lời
Chú ý lắng nghe
*HS trả lời dưới sự gợi ý củaGV -A: hoa đỏ a: hoa trắng chú ý lắng nghe
-GP: bộ NST phân li, TT: bộ NST tái tổ hợp
-Gen cũng phân li và tái tổ hợp
-HS trả lời
-1 loại:
AAA;aaa -Trội lấn át lặn
2 loại: A và a -2 X 2 = 4 KTH -HS trả lời
Trang 3
Bước 4: Tổng kết, đánh giá
A Thuyết nhiễm sắc thể
B Thuyết tế bào
C Thuyết giao tử thuần khiết
D Thuyết giao tử thuần khiết và thuyết NST
A.gen trội lấn át gen lặn
B.bố mẹ thuần chủng thì con lai đồng tính
C bố mẹ không thuần chủng thì con lai phân tính
D di truyền trung gian.
thể lai có cây hoa đỏ xuất hiện:
A AA hoặc aa
B Aa hoặc aa
C AA hoặc Aa.
D aa
A Aa x AA B Aa x aa
C Aa x Aa D aa x aa
A A, B, AB, O B A
C B D O
Bước 5: Dặn dò bài tập về nhà
- Trả lời câu hỏi và bài tập từ câu 1 – bài 6 SGK trang 45
- chuẩn bị bài 12 SGK