1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sinh 12NC_Bai 2

3 620 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phiên mã và giải mã
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 68,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái độ: Thấy được sự thống nhất của các quá trình: tự nhân đôi, phiên mã, và giải mã..  Thông tin di truyền được thể hiện bằng trình tự các nucleotit trong phân tử ADN nằm trong nhân t

Trang 1

NS: Tuần:

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nắm được khái niệm phiên mã và giải mã

- Trình bày được cơ chế phiên mã, ý nghĩa của phiên mã

- Trình bày được cơ chế dịch mã, ý nghi9ã của dịch mã

- Mối quan hệ ADN – mARN – Protein – tính trạng

2 Kỹ năng: Rèn thao tác tư duy so sánh, phân tích hình vẽ, liên hệ thực tế

3 Thái độ: Thấy được sự thống nhất của các quá trình: tự nhân đôi, phiên mã, và giải mã.

II PHƯƠNG TIỆN:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Hình vẽ 2.1, 2.2 SGK, bảng phụ

2 Chuẩn bị của học sinh: Xem lại các kiến thức có liên quan về sao mã, giải mã ở SH9

3 III PHƯƠNG PHÁP: Giảng giải, hỏi đáp, minh hoạ

IV NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định: (1 phút) Kiểm diện

2 Kiểm tra: (4 phút)

- Gen là gì? Gen có cấu trúc như thế nào? Nêu các đặc điểm của mã di truyền

- Thế nào là nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn? Đoạn okazaki là gì?

- Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực

3 Bài mới:

* Vào bài:

I Cơ chế phiên mã (10 phút)

1 Khái niệm:

- Sự truyền thông tin di truyền từ phân tử

ADN mạch kép sang phân tử ARN mạch

đơn  phiên mã (sự tổng hợp ARN)

- Nơi diễn ra: Trong nhân tế bào, ở kỳ

trung gian giữa 2 lần phân bào, lúc NST

ở dạng xoắn

2 Diễn biến của cơ chế phiên mã

a Nguyên liệu: ARN polimeraza, 1

mạch ADN (mạch mã gốc)

b Diễn biến: Hình 2.1

c Kết quả: Tạo ra các loại ARN: tARN,

rARN, mARN Sau khi tổng hợp xong

mARN từ nhân ra tế bào chất để tham gia

vào quá trình dịch mã

 Thông tin di truyền được thể hiện bằng trình tự các nucleotit trong phân tử ADN nằm trong nhân tế bào, quá trình tổng hợp Protein diễn ra ở tế bào chất

Làm thế nào để thông truyền ra ngoài tế bào chất tham gia vào quá trình tổng hợp protein?

 Phiên mã là gì?

 Phiên mã xảy ra ở đâu? Khi nào?

 Quan sát hình 2.1 sgk và thảo luận với các câu hỏi sau:

- Enzim nào tham gia quá trình phiên mã?

- Phiên mã bắt đầu ở vị trí nào trên đoạn ADN?

- Chiều của mạch khuôn tổng hợp mARN? Chiều tổng hợp và nguyên tắc bổ sung khi tổng hợp mARN?

- Hiện tượng xảy ra khi kết thúc phiên mã?

Thảo luận: 4 nhóm/lớp Thời gian: 4 phút

 So sánh điểm giống nhau giữa phiên mã và quá trình tự nhân đôi ADN

 Giáo viên hoàn chỉnh nội dung

 Quá trình phiên mã ở sinh

 Học sinh trả lời cá nhân

 Sự truyền thông tin di truyền từ phân tử ADN mạch kép sang phân tử ARN mạch đơn  phiên mã (sự tổng hợp ARN)

 Trong nhân tế bào, ở kỳ trung gian giữa 2 lần phân bào, lúc NST ở dạng xoắn

 Quan sát hình vẽ và thảo luận theo nội dung câu hỏi, đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

 Học sinh trả lời cá nhân

 Phiên mã ở sinh vật nhân thực tạo

Trang 2

II Cơ chế phiên mã: (25 phút)

1 Khái niệm:

Mã di truyền chứa trong mARN được

chuyển thành trình tự các axit amintrong

chuỗi polipeptit của protein  dịch mã

(tổng hợp protein) Quá trình dịch mã là

giai đoạn kế tiếp sau phiên mã

2 Diễn biến của cơ chế dịch mã

a Hoạt hoá axít amin

Dưới tác dụng của 1 loại enzim, các axit

amin tự do trong tế bào liên kết với hợp

chất giàu năng lượng ATP  axit amin

hoạt hoá Nhờ 1 loại enzim khác, axit

amin đã được hoạt hoá lại liên kết với

tARN tạo thành phức hợp aa – tARN

b Dịch mã và hình thành chuỗi

polipeptit

- Đầu tiên, tARN mang axit amin mở đầu

foocminmetionin (fMet – tARN) tiến vào

vị trí codon mở đầu, anticodon tương

ứng trên tARN của nó khớp theo nguyên

tắc bổ sung với codon mở đầu trên

mARN

- tARN mang axit amin thứ nhất (aa1 –

tARN) tới vị trí bên cạnh, anticodon của

nó khớp bổ sung với codon của axit amin

thứ nhất ngay sau codon mở đầu trên

mARN Liên kết peptit giữa aa mở đầu

và aa thứ nhất nhờ enzim xúc tác (fMet –

aa1) Ribôxôm dịch chuyển đi 1 bộ ba

trên mARN, đồng thời tARN (đã mất aa

mở đầu) rời khỏi ribôxôm

- aa2 – tARN tiến vào ribôxôm,

anticodon của nó khớp với codon của aa

thứ 2 trên mARN Liên kết giữa aa thứ

nhất và aa 2 (aa1 – aa2) được tạo thành

Sự dịch chuyển của ribôxôm lại tiếp tục

theo từng bộ ba trên mARN, quá trình

dịch mã kết thúc khi gặp codon kết thúc

trên mARN Ribôxôm tách khỏi mARN

và chuỗi polipeptit được giải phóng, aa

mở đầu (fMet) tách khỏi chuỗi polipeptit

 Protein hoàn chỉnh

3 Poliribôxôm

Trên mỗi phân tử mARN thường có 1 số

ribôxôm cùng hoạt động  Poliribôxôm

 Mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp

từ 1 đến nhiều chuỗi polipeptit cung loại

rồi tự huỷ

4 Mối liên hệ ADN – mARN – Protein

vật nhân thực và nhân sơ giống

và khác nhau như thế nào?

 Tiếp sau phiên mã, mARN

di chuyển đến đâu và tham gia vào quá trình nào?

 Dịch mã là gì? Nơi xảy ra dịch mã?

 aa được hoạt hoá như thế nào? Phức hợp aa – tARN được hình thành như thế nào?

 Quan sát hình 2.2 sgk, thảo luận và cho biết:

- Thành phần tham gia vào quá trình dịch mã?

- Codon mở đầu trên mARN

- Cođon trên mARN và anticodon tương ứng của tARN mang aa thứ nhất như thế nào?

- Liên kết peptit đầu tiên giữa 2

aa nào?

Thảo luận: 4 nhóm/lớp Thời gian: 4 phút

 Để quá trình dịch mã được bắt đầu thì ribôxôm phải gắn vào vị trí nào trên phân tử mARN? Ribôxôm có cấu trúc như thế nào?

 Khi nào thì quá trình dịch

mã kết thúc?

 aa mở đầu của sinh vật nhân

sơ và sinh vật nhân thực giống nhau hay khác nhau?

 Giáo viên giảng giải quá trình dịch mã và hoàn chỉnh nội dung

 Trong quá trình dịch mã, mARN có thể gắn đồng thời nhiều với 1 nhóm ribôxôm được không?

 Poliribôxôm là gì? Nêu vai trò của poliribôxôm trong qua trình tổng hợp protein

ra mARN sơ khai gồm các êxôn và các intron Các itron được loại bỏ để tạo thành mARN trưởng thành chỉ gồm các êxôn tham gia quấ trình dịch

mã Có nhiều loại ARN polimeraza tham gia quá trình phiên mã Mỗi quá trình phiên mã tạo ra mARN, tARN

và mARN đều có ARN polimeraza riêng xúc tác

 mARN từ nhân ra ngoài tế bào chất và tham gia vào quá trình dịch mã

 Mã di truyền chứa trong mARN được chuyển thành trình tự các axit amintrong chuỗi polipeptit của protein  dịch mã (tổng hợp protein) Diễn ra ở rế bào chất

 Dưới tác dụng của 1 loại enzim, các axit amin tự do trong tế bào liên kết với hợp chất giàu năng lượng ATP  axit amin hoạt hoá Nhờ 1 loại enzim khác, axit amin đã được hoạt hoá lại liên kết với tARN tạo thành phức hợp aa – tARN

 Quan sát hình vẽ, thảo luận theo nội dung câu hỏi và cử đại diện nhóm trình bày

 Mỗi ribôxôm có 2 tiểu phần (hạt)

2 tiểu phần này bình thường tách riêng nhau, khi có mặt mARN, chúng cùng liên kết vào 1 đầu của mARN tại vị trí codon mở đầu Trên ribôxôm

có 2 vị trí: vị trí peptit (P),và vị trí amin (A), mỗi vị trí tương ứng với 1

bộ ba

 Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN (UAG) thì quá trình dịch mã hoàn tất

 aa mở đầu của sinh vật nhân sơ: foocmin Metionin, của sinh vật nhân thực: Metionin

 Trên mỗi phân tử mARN thường

có 1 số ribôxôm cùng hoạt động  Poliribôxôm

 giúp tăng hiệu suất tổng hợp protêin

Trang 3

- tính trạng

- Thông tin di truyền trong ADN của mỗi

tế bào được truyền đạt cho thế hệ tế bào

qua cơ chế nhân đôi

- Thông tin di truyền trong ADN được

biểu hiện thành tính trạng của cơ thể

thông qua cơ chế phiên mã và giải mã

Cơ chế của hiện tượng di truyền ở cấp độ

phân tử có thể tóm tắt theo sơ đồ sau:

Nhân đôi phiên mã dịch mã

ADN  mARN  Protein

 tính trạng

 Trình bày mối liên hệ ADN – mARN – prptein – tính trạng theo sơ đồ sgk/15

 Giáo viên bổ sung và hoàn chỉnh nội dung

 Học sinh trả lời cá nhân

4 Củng cố: (4 phút)

Một đoạn gen có trình tự các nucleotit như sau:

3’ XGA GAA TTT XGA 5’ (mạch mã gốc)

5’ GXT XTT AAA GXT 3’

a Hãy xác định trình tự các aa trong chuỗi polipeptit được tổng hợp từ đoạn trên

b Một đoạn phân tử protein có trình tự aa như sau: - lơxin – alanin – valin – lizin –

Hãy xác định trình tự các cặp nucleotit tronng đoạn gen mang thông tin quy định cấu trúc đoạn protein đó

5 Dặn dò: (1 phút)

- Trả lời câu hỏi sgk

- Xem bài mới, xem lại các loại gen, vai trò các loại gen ở bài 1

Ngày đăng: 13/06/2013, 01:26

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w