ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST Tuần : Ngày soạn : I/ Mục tiêu bài học : Học sinh nắm được - Kiến Thức : + Các khái niệm, các dạng, nguyên nhân, cơ chế hình thành, hậu quả và vai trò của lệch b
Trang 1§ 7 ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST Tuần :
Ngày soạn :
I/ Mục tiêu bài học : Học sinh nắm được
- Kiến Thức : + Các khái niệm, các dạng, nguyên nhân, cơ chế hình thành, hậu quả và vai trò của lệch bội
+ phân biệt được tự đa bội và dị bội, cơ chế hình thành đa bội, hậu quả và vai trò của đa bội thể
- Kĩ năng : phân tích, tư duy
- Thái độ : nhận thức được biện pháp phòng tránh, giảm thiểu đột biến số lượng NST ở người
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên : Tranh phóng to hình 7.1 và 7.2 SGK + hình 23.2 sinh lớp 9
2 Học sinh : chuẩn bị bài trước khi đến lớp
III/ Phương pháp :
- Hoạt động nhóm
- Thuyết trình
IV/ Các hoạt động dạy học
1 Bước 1 : Ổn định lớp và KTBC :
2 Bước 2: Mở bài : Nếu số lượng NST của SV bị thay đổi có thể dẫn đến hậu quả gì ?
3 Bước 3 : phát triển bài ( nội dung )
ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST
************
Định nghĩa đột biến số lượng NST: ( SGK ) ? Đột biến số lượng NST là gì? - HS nghiên cứu SGK trả lời
I LỆCH BỘI:
1/ Định nghĩa: ( SGK )
Các dạng:
- 2n – 2: Thể không nhiễm
- 2n + 1: Thể tam nhiễm
- 2n – 1: Thể một nhiễm
- 2n + 2: Thể bốn nhiễm
Cho HS quan sát hình 61 ( SGK cơ bản ) và nhận xét:
? Đặc điểm khác nhau của dạng
đột biến này với bình thường?
? Đặc điểm chung của các dạng?
? Định nghĩa các dạng?
HS quan sát và trả lời độc lập từng HS
6’ 2/ Cơ chế phát sinh, nguyên nhân:
- Nguyên nhân: trong và ngoài môi trường
làm rối
- Cơ chế: Loạn phân li của 1 hoặc 1 số cặp
NST
+ Trong giảm phân: 1 hoặc 1 cặp NST
không phân li giao tử thừa NST ( n + 1 )
thiếu NST ( n – 1 ) Qua thụ tinh “n” tạo
thành:
? Nguyên nhân?
Hoàn thành các câu hỏi sau vào bảng phụ
1 Tế bào dinh dục 2n giảm phân
bình thường tạo giao tử gì?
2 Khi giảm phân tạo từ 1 hoặc vài
cặp NST không phân li tạo giao tử gì?
3 Nếu các giao tử nàykết hợp
HS nghiên cứu SGK trả lời
HS thảo luận trong 4’ gọi 3 nhóm trình bày ý kiến ( mỗi nhóm có 1’ )
Trang 2n +1 n – 1
( tam nhiễm )
2n – 1 ( một nhiễm ) + Trong nguyên phân:
Tế bào dinh dưỡng 2n
Giai đoạn phát triển sớm của hợp tử.
Lệch bội hoặc thể khảm
+ Trong cặp NST giới tính:giao tử chứa 2
cặp NST giới tính hoặc không chứa NST
giưới tính
ĐB
giao tử bình thường ( n ) kết quả tạo thành là gì?
Hoàn thành câu trả lời câu hỏi SGK trong 2’ HS thảo luận theo nhóm nhỏ ( 4 HS )
3/ Hậu quả và vai trò:
- Hậu quả: Mất cân bằng hệ gen có thể
không sống, giảm sức sống, khả năng sinh
sản
Vd: Hội chứng Đao ( 3 NST 21 ): si đần
Hội chứng Claifhectơ: XXY
- Vai trò:
+ Nguyên liệu cho tiến hoá
+ Chọn giống: đưa các NST mong muốn
vào cơ thể khác Xác định vị trí gen trên
NST
Đọc SGK và hãy cho biết:
? Vai trò và hậu quả của thể lệch
bội?
Nghiên cứu và trả lời câu hỏi
II ĐA BỘI:
1/ Khái niệm: SGK
- Đa bội lẻ: 3n, 5n,
- Đa bội chẳn: 4n, 6n,
? Cho biết khái niệm đa bội? Xem SGK trả lời
3’ 2/ Phân loại:
Tự đa bội Dị đa bội Nguồn
NST Tăng một số nguyên bộ đơn
bội cùng loài
Kết hợp 2 bộ NST 2 loài khác nhau
Quá trình
hình thành
Xảy ra trong giảm phân tạo giao tử trong nguyên phân
Thực hiện lai
xa 2 loài khác nhau
Hoàn thành phiếu học tập trong 3’ Hs hoàn thành trong
3’ Mời 2 nhóm trình bày ( mỗi nhóm 1’ )
3’ 3/ Nguyên nhân, cơ chế:
- Nguyên nhân: ( SGK ) Tác nhân trong &
ngoài làm rối loạn phân li NST
- Cơ chế:
+ Trong giảm phân:
Không phân li
Tế bào 2n Giao tử 2n
Qua thụ tinh:
? Viết sơ đồ hình thành thể tứ bội
4n, 3n ?
HS thảo luận trong nhóm nhỏ 3’ và hoàn thành sơ đồ trên bảng phụ
Trang 3Giao tử 2n 2n Thể tứ bội 4n (đa
bội chẳn)
Giao tử 2n n Thể tam bội 3n ( đa
bội lẻ )
+ Trong nguyên phân:
Không phân li ở lần
Hợp tử (2n) thể 4n.
nguyên phân đầu tiên
Tế bào Xôma thể khảm.
? Rút ra cơ chế hình thành thể 4n,
3n?
HS trình bày và nhận xét
4’ 4/ Hậu quả, vai trò:
- Hậu quả:
+ Đa bội lẻ:không có khả năng giảm phân
tạo giao tử bình thường không sinh sản
hữu tính
+ Đa bội chẳn: có hàm lượng ADN tăng
gấp đôi quá trình tổng hợp chất hữu cơ
mạnh mẽ co quan sinh lớn, phát triển
khoẻ, chống chịu tốt
- Vai trò:
+ Đa bội lẻ: Tạo các loại trái cây không
hạt: ổi, nho, dưa hấu,
+ Đa bội chẳn: tạo giống mới
* Đa bội thường gặp ở thực vật, ít gặp ở
động vật
Đọc thông tin SGK và cho biết:
? Hậu quả vai trò của thể đa bội?
? Tìm một số ví dụ về thể đa bội?
Giải thích tại sao?
HS nghiên cứu và trả lời câu hỏi
4 Bước 4: Tổng kết, đánh giá
Hoàn thành 5 câu trắc nghiệm ở phiếu học tập trong 5’.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng về thể lệch bội?
a Là những biến đổi về số lượng NST của loài
b Là những biến đổi về số lượng NST ở 1 hoặc 1 cặp nào đó
c Là những biến đổi về số lượng NST ở toàn bộ các NST
d Là những biến đổi tất cả về mặt cấu trúc và số lượng NST của loài
Câu 2: Hội chứng Đao ở người thuộc dạng đột biến thể:
a 2n + 1 b 2n – 1 c 2n – 2 d 2n + 2
Câu 3: Ở ngô 2n = 20 Thể ba nhiễm có số NST là :
a 19 b 20 c 21 d 22
Câu 4: Cà độc dược 2n = 24 có thể có bao nhiêu thể lệch bội khác nhau:
a 24 b 12 c 25 d 19
Câu 5: Tại sao đa số các loại trái cây không hạt thường là
a đột biến lệch bội 2n + 1 b đột biến lệch bội 2n - 1
c thể đa bội lẻ d thể đa bội chẳn
5 Bước 5: Dặn dò bài tập về nhà
1/ Viết sơ đồ hình thành thể lệch bội ở NST giới tính xảy ra đột biến ở nam giới?
2/ Hoàn thành câu hỏi bài tập SGK bài 8 ( xem bảng công thức và sự tạo thành giao tử )