1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI tập cá NHÂN kế TOÁN tài CHÍNH số 8

5 406 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 110 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính vốn hoạt động năm 2008 và năm 2009 của tập đoàn và ước tính số cổ phiếu bình quân đang lưu hành của tập đoàn:  Vốn hoạt động năm 2008 và năm 2009 của tập đoàn: - Vốn hoạt động của

Trang 1

BÀI TẬP CÁ NHÂN - KẾ TOÁN TÀI CHÍNH SỐ 8

Câu hỏi: Dựa vào báo cáo tài chính của VINAMILK được công bố năm 2008 và 2009 hãy

cho biết một số nội dung sau:

1 Quy mô hoạt động của tập đoàn năm 2009 so với 2008 có thay đổi không? tại sao?

2 Tính vốn hoạt động của tập đoàn năm 2008 và 2009, ước tính số cổ phiếu bình quân đang lưu hành của tập đoàn? Biết rằng mệnh giá cổ phiếu là 10.000 VND/cổ phiếu Hãy cho nhận xét về kết quả tính toán?

3 Tình hình tài chính của tập đoàn năm 2009 có tốt hơn 2008 không? Giải thích?

Bài làm:

1 Quy mô hoạt động của tập đoàn năm 2009 so với năm 2008 có thay đổi:

Một số chỉ tiêu cơ bản:

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2004 Chênh lệch TT(%) Ghi chú

1 Tổng tài sản 8.531.061 5.966.958 2.564.103 42.97

2 Vốn chủ sở hữu 6.638.038 4.761.912 1.876.126 39.40

3 Doanh thu 10.821.195 8.380.562 2.440.633 29.12

4 Lợi nhuận sau thuế 2.375.991 1.250.119 1.125.872 90.06

- Căn cứ theo số liệu báo cáo tài chính năm 2009 và năm 2008 của tập đoàn ta nhận thấy quy mô hoạt động của tập đoàn năm 2009 có sự thay đổi so với năm 2008 Điều này được thể hiện trên một số chỉ tiêu sau:

+ Thứ nhất: đó là sự tăng trưởng quy mô tổng tài sản năm 2009 so với năm 2008;

Tổng tài sản của tập đoàn năm 2009 tăng 42.97% so với năm 2008 từ mức 5.966.958 triệu đồng năm 2008 lên 8.531.061 triệu đồng năm 2009 Trong đó tăng chủ yếu ở các khoản mục đầu tư tài chính ngắn hạn và tài sản cố định hữu hình

+ Thứ hai: đó là sự tăng trưởng của doanh thu năm 2009 so với năm 2008; Doanh thu

của tập đoàn năm 2009 tăng 29% so với năm 2008 từ mức 8.380.562 triệu đồng năm 2008 lên 10.821.195 năm 2009

+ Thứ ba: đó là vốn chủ sở hữu của tập đoàn năm 2009 tăng 39.40% so với năm

2008, từ mức 4.761.912 triệu đồng năm 2008 lên đến 6.638.038 triệu đồng năm

Trang 2

2009 Việc tăng vốn chủ hữu chủ yếu là do năm 2009 tập đoàn kinh doanh có lãi, lợi nhuận sau thuế năm 2009 là 2.375.991 triệu đồng, tăng 90.06% so với năm 2008

2. Tính vốn hoạt động năm 2008 và năm 2009 của tập đoàn và ước tính số cổ phiếu bình quân đang lưu hành của tập đoàn:

 Vốn hoạt động năm 2008 và năm 2009 của tập đoàn:

- Vốn hoạt động của tập đoàn bao gồm vốn góp của cổ đông (gồm vốn đầu tư của chủ

sở hữu và thăng dư vốn cổ phần), lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ của tập đoàn

=> Như vậy ta xác định được vốn hoạt động của tập đoàn theo từng năm như sau

- Vốn hoạt động năm 2008 của tập đoàn là: 4.761.912 triệu đồng

- Vốn hoạt động năm 2009 của tập đoàn là: 6.638.038 triệu đồng

 Ước tính số cổ phiếu bình quân đang lưu hành của tập đoàn khi biết mệnh giá 10.000 VND/cổ phiếu:

- Theo số liệu báo cáo tài chính của tập đoàn tại thời điểm 01/01/2009 vốn đầu tư của chủ sở hữu là: 1.752.756 triệu đồng, ta tính được số cổ phiếu đang lưu hành đầu năm là: 175.275.670 cổ phiếu (1); Vào ngày 10/06/2009 tập đoàn phát hành thêm 204.798 cổ phiếu phổ thông (2); Vào ngày 03/09/2009 tập đoàn mua 5.037 cổ phiếu phổ thông làm cổ phiếu quỹ (3); Và vào ngày 18/09/2009 tập đoàn phát hành 175.475.431 cổ phiếu phổ thông thưởng (4)

- Số lượng vốn đầu tư của chủ sở hữu tại thời điểm 31/12/2009 là: 3.512.653 triệu đồng, ta tính được số cổ phiếu đang lưu hành đầu năm là: 351.265.300 cổ phiếu

=> Như vậy số cổ phiếu bình quân đang lưu hành của tập đoàn được xác định bằng công thức sau: (1) + (2) + (4) – (3); Số liệu cụ thể tính toán được là: 350.950.862 cổ phiếu

- Nhận xét cách tính: Việc xác định số lượng cổ phần đã được dựa trên sự thay đổi

số lượng cổ phần trong năm và số cổ phiếu đang lưu hành vào thời điểm cuối năm Tuy nhiên cách tính cổ phiếu bình quân đang lưu hành trên chưa xét đến khoảng thời gian giao dịch cổ phiếu đối với các trường hợp thêm vốn từ việc phát hành cổ phiếu mới và giao dịch mua lại cổ phiếu đang lưu hành

3. Nhận xét về tình hình tài chính của tập đoàn năm 2009 so với năm 2008:

Để đánh giá về tình hình tài chính của tập đoàn năm 2009 so với năm 2008 ta dựa trên một số các chỉ số tài chính sau:

Trang 3

3.1 Nhóm tỷ số khả năng sinh lời:

- Đối với tập đoàn mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận Lợi nhuận là một chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ và những giải pháp kĩ thuật, quản lý kinh tế tại tập đoàn

Lợi nhuận biên MP (marginal proft)

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008 Chênh lệch (%)

Năm 2009 chỉ số lợi nhuận biên là 22.38%, điều này có nghĩa là cứ 100 đồng doanh thu

sẽ đem lại 22.38 đồng lợi nhuận thuần Một đồng doanh thu năm 2008 tạo ra 15.23 đồng lợi nhuận

Vậy một đồng doanh thu năm 2009 tạo ra nhiều lợi nhuận hơn năm 2008, chứng tỏ công ty quản lý chí phí năm 2009 hiệu quả hơn năm 2008

Tỷ suất sinh lời trên tài sản ROA (RETURN OF ASSET)

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008 Chênh lệch (%)

Lãi ròng của cổ đông đại chúng 2.375.991 1.250.119 90,06%

Qua bảng phân tích cho thấy cứ 100 đồng tài sản năm 2009 sẽ tạo ra 27.85 đồng lợi nhuận ròng, một đồng tài sản bỏ ra năm 2008 tạo ra được 20.95 đồng lợi nhuận ròng, tức tăng 6.90 đồng

Vậy một đồng tài sản bỏ ra năm 2009 tạo ra nhiều đồng lợi nhuận hơn năm 2008, chứng tỏ công ty năm 2009 làm ăn có hiệu quả hơn năm 2008

Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần ROE (RETUR OF EQUITY)

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008 Chênh lệch (%)

Lãi ròng của cô đông đại chúng 2.375.991 1.250.119 90,06%

Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần 67,64% 71,32% (3,68)% Một trăm đồng vốn của cổ đông phổ thông bỏ ra năm 2009 tạo ra được 67.64 đồng lợi nhuận ròng, một trăm đồng vốn phổ thông bỏ ra năm 2008 71.32 đồng lợi nhuận

Một đồng vốn phổ thông bỏ ra năm 2008 tạo ra nhiều lợi nhuận hơn năm 2009, nguyên nhân là lợi nhuận ròng tăng chặm hơn tốc độ tăng của vốn cổ phần đại chúng

3.2 Nhóm tỷ số khả năng thanh toán:

Khả năng thanh toán hiện thời của tập đoàn (CR)

Trang 4

Nợ ngắn hạn 1.601.363 972.502 64,66%

Năm 2009 khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu động của tập đoàn so với năm 2008 chênh lệch không lớn Nợ ngắn hạn của năm 2009 tăng nhiều hơn so với năm

2008 nhưng tài sản lưu động của tập đoàn cũng tăng đồng thời giúp tập đoàn đáp ứng được khả năng trả nợ ngắn hạn bằng với năm 2008 ta có thể thấy là tập đoàn đang hoạt động sản xuất kinh doanh rất hiệu quả

Tỉ số nợ trên vốn:

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008 Chênh lệch (%)

Nhận xét:

Năm 2008 cứ 1 đồng vốn của công ty trong đó có 0.2 178 đồng nợ

Năm 2009 cứ 1 đồng vốn của công ty trong đó có 0.1935 đồng nợ

Chứng tỏ năm 2008 công ty nợ cao hơn năm 2009.Qua bảng cân đối kế toán ta biết được cơ cấu các nguồn vốn được đầu tư và huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Vinamilk có độ chủ động về tài chính cao

3.3 Chỉ số khả năng quản lý tài sản:

Vòng quay hàng tồn kho:

Ta thấy vòng quay hàng tồn kho năm 2009 cao hơn nhiều so với năm 2008 chứng tỏ năm 2009 Vinamilk bán hàng nhanh, ít có hàng tồn kho Tuy nhiên khi nhu cầu thị trường sữa tăng đột biến thì tập đoàn không thể đáp ứng một cách nhanh chóng

Vòng quay tài sản cố định:

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008 Chênh lệch (%)

Ta thấy năm 2008 để có được 1 đồng doanh thu Vinamilk cần đầu tư vào tài sản cố định là 4,33 đồng và năm 2009 thấp hơn là 4,29 Cho thấy năm 2009 công ty đang đầu tư

mở rộng quy mô sản xuất

Vòng quay tổng vốn:

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008 Chênh lệch

Trang 5

Tổng doanh thu 10.821.195 8380563 29,12

Ta thấy năm 2008 vốn của tập đoàn trong kỳ quay được 1,40 vòng và năm 2009 là 1,27 vòng Qua đó, chứng tỏ khả năng sử dụng tài sản của tập đoàn năm 2009 kém hiệu quả hơn năm 2008

Qua các chỉ số khả năng quản lý tài sản của Vinamilk cho thấy năm 2009 tập đoàn kinh doanh phát triển hơn năm 2008, khả năng quản lý tài sản của tập đoàn tăng cao, hàng tồn kho luân chuyển nhanh, các khoản phải thu thu nhanh hơn năm 2008, thuận lợi cho việc kinh doanh của công ty rất nhiều, cho thấy việc công ty đẩy mạnh marketing và đội ngũ bán hàng hoạt động có hiệu quả hơn, sản phẩm bán chạy hơn ít có hàng tồn kho Tuy nhiên năm 2009 Vinamilk việc sử dụng 1 đồng tài sản lại kém hiệu quả hơn năm 2008, cho thấy việc mở rộng quy mô sản xuất vẫn chưa mang lại hiệu quả cho công ty

-DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Administration

2 Phân tích hoạt động kinh doanh – NXB Thống Kê 2006;

3 Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 30: “Lãi trên cổ phiếu”;

4 Thông tư 105/2003/TT-BTC ngày 04/11/2003 Bộ tài chính hướng dẫn sáu chuẩn mực kế toán ban hành theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002;

5 Các chuẩn mực kế toán quốc tế: 32 – IAS 32 “công cụ tài chính: trình bày”; 7 – IFRS 7 “công cụ tài chính: thuyết minh và công bố thông tin”; 39 – IAS 39

“công cụ tài chính: ghi nhận và đo lường”

Ngày đăng: 31/10/2016, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w