BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ KỈ THUẬT MÔI TRƯỜNG oOo Đề tài: PHÂN TÍCH KHỐI PHỔ BÀI TIỂU LUẬN TỔ 4 Môn: KỸ THUẬT PHÂN TÍ
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ KỈ THUẬT MÔI TRƯỜNG
oOo
Đề tài:
PHÂN TÍCH KHỐI PHỔ
BÀI TIỂU LUẬN TỔ 4
Môn: KỸ THUẬT PHÂN TÍCH SINH HÓA HIỆN ĐẠI
Giảng viên hướng dẫn: Hồ Thị Tiến
TP HCM, Tháng 12 năm 2015
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ KỈ THUẬT MÔI TRƯỜNG
oOo
Đề tài:
PHÂN TÍCH KHỐI PHỔ
BÀI TIỂU LUẬN NHÓM 4
Giảng viên hướng dẫn: Hồ Thị Tiến
Nhóm sinh viên thực hiện
TP.HCM, Tháng 12 năm 2015
hufi
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Chúng tôi xin trân thành cảm ơn cô Hồ Thị Tiến đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn
và giúp đỡ chúng tôi trong suốt thời gian học tập.Một lần nữa nhóm chúng tôi xin trân thành cảm ơn cô
Mặc dù bài tiểu luận đã hoàn thành nhưng khó tránh những sai sót.Mong rằng sẽ nhận được đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để bài tiểu luận hoàn thiện hơn
Từ đó,chúng tôi sẽ có thêm nhiều kinh nghiệm để thực hiện những bài tiều luận tiếp theo cũng như đồ án sau này và nghề nghiệp tương lai
Sau cùng chúng tôi xin chúc cô Hồ Thị Tiến và toàn thể các thầy cô trong Khoa thật dồi dào sức khỏe, niềm vui để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức của mình cho thế hệ mai sau
Trân trọng cảm ơn!
NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN
Trang 4ii
LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan:
Bài tiểu luận do các thành viên trong nhóm cùng chung tay làm việc,có sự phân công rõ ràng và công bằng giữa các thành viên trong nhóm Đồng thời, không sao chép bất cứ bài tiểu luận của bất kì ai Các nội dung trong bài báo cáo đã được tham khảo kỉ lưỡng trước khi đưa vào bài tiều luận.Chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm trước cô
và Khoa về những cam đoan này
TP.HCM, ngày 9 tháng 12 năm 2015
NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN
Trang 5iii
KÍ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
học ở áp suất khí quyển)
tử)
giải hấp laser)
hưởng ion cylotron)
Trang 6Bảng 3.3: Thành phần hoá học của tinh dầu từ gỗ Sa mộc
dầu (Cunninghamia konishii Hayata) phân bố ở Tây Côn
Lĩnh
13
4
Bảng 3.4: Dư lượng kháng sinh quinolone (ng.g -1 ) trong
mẫu thịt gà, thịt heo, tôm, cá diêu hồng 15- 16
Trang 72 Hình 2.1: Sơ đồ khối của máy khối phổ 3
3 Hình 2.2 : Giao diện ESI trong máy khối phổ và sơ đồ tạo ion
4 Hình 2.3: Giao diện APCI giữa cột HPLC vả máy khối phổ 6
5 Hình 2.4: Sơ đồ mô tả hoạt động của hệ thống MALDI 7
6 Hình 2.5: Biểu đồ lựa chọn kiểu tạo ion 7
7 Hình 2.6: Bộ phân tích từ hội tụ đơn 8
8 Hình 2.7: Bộ phân tích tứ cực đơn 9
9 Hình 2.8: Sơ đồ bẫy ion 9
10 Hình 2.9: Bộ phân tích tứ cực chập ba 9
11 Hình 2.10: Sơ độ bộ phân tích thời gian bay TOF 10
12 Hình 2.11: Sơ đồ bẫy Penning và quá trình tạo tín hiệu 10
13 Hình 3.1: Sự thay đổi cấu dạng do cảm ứng với cAMP của
Epac2 được xác định bằng DXMS 14
14 Hình 3.2: Đường hồi qui của 8 quinolone 15
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
KÍ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH v
LỜI MỞ ĐẦU 1
I GIỚI THIỆU 2
1.1 Tổng quan .2
1.2 Nguyên lý của khối phổ 3
II MÁY KHỐI PHỔ 3
2.1 Tổng quan về máy khối phổ .3
2.2 Nguyên lí làm việc của máy khối phổ .4
2.3 Chi tiết các bộ phận của máy khối phổ .4
2.3.1 Bộ nạp mẫu: Có thể phân thành hai nhóm chính: 4
2.3.1.1 Nạp mẫu trực tiếp .4
2.3.1.2 Nạp mẫu gián tiếp .4
2.3.2 Bộ nguồn ion 4
2.3.2.1 Va chạm electron (EI) 5
2.3.2.2 Ion hóa hóa học (CI) .5
2.3.2.3 Nguồn ion bằng phun sương khử solvat 5
2.3.2.4 Nguồn ion hóa bằng giải hấp 6
2.3.3 Bộ phân tích khối 7
2.3.3.1 Bộ phận tích từ 7
2.3.3.2 Bộ phân tích tứ cực 8
2.3.3.3 Bộ phân tích thời gian bay (TOF) 10
2.3.3.4 Bộ phân tích cộng hưởng ion cyclotron (ICR) 10
2.3.4 Detector 11
2.3.4.1 Nhân electron 11
2.3.4.2 Nhân quang 11
III ỨNG DỤNG 11
3.1 Xác định các đồng vị 11
3.1.1 Cơ sở lí thuyết 11
3.1.2 Ví dụ minh họa 12
3.2 Định tính 12
Trang 93.2.1 Cơ sở lí thuyết 12
3.2.2 Ví dụ minh họa 12
3.3 Xác định công thức cấu tạo 14
3.3.1 Cơ sở lí thuyết 14
3.3.2 Ví dụ minh họa 14
3.4 Định lượng 15
3.4.1 Cơ sở lí thuyết 15
3.4.2 Ví dụ minh họa 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
Trang 10PHÂN TÍCH KHỐI PHỔ TỔ 4
Page | 1
Khoa Công Nghệ Sinh Học Và Kỉ Thuật Môi Trường
LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự phát triển của xã hội ngày nay, tất cả các công việc đều được cơ giới
hóa hiện đại hóa phù hợp với xã hội ngày càng văn minh Các nghành khoa học càng
cần phải đổi mới và hiện đại nhất là trong nghành khoa học nghiên cứu Nghành Công
Nghệ Sinh Học là một trong số đó Là một ngành khoa học nghiên cứu với những kỉ
thuật công nghệ cao đáp ứng nhu cầu đặt ra của Nghành, vì vậy cần những kỉ thuật,
những phương tiện để đáp ứng các nhu cầu đó Đây cũng là một trong những lí do mà
môn “Kỷ thuật phân tích sinh hóa hiện đại “ được xem là một trong những môn cơ
sở nghành cung cấp cho người học một cách nhìn tổng quan về các phương pháp,
trang thiết bị phục vụ cho việc nghiên cứu của các môn học sau này
Trên cơ sở những kiến thức đã được học trong môn học: nhóm chúng tôi đã được
giao thực hiện đề tài “Phân tích khối phổ” với mục đích là tìm hiểu thêm đề nâng cao
kiến thức đã học cho bản thân và các bạn Mặc dù đã cố gắng do kiến thức còn hạn hẹp
và thời gian thực hiện không được nhiều nên đề tài của chúng tôi còn rất nhiều hạn chế
và sai sót
Đề tài này nhóm chia làm 3 phần như sau:
Phần I: Giới thiệu: Tìm hiểu tổng quan cũng như nguyên lí làm việc của máy khối
Phần III: Ứng dụng: Trình bày một cách khái quát các ứng dụng của kỷ thuật này
đồng thời đưa ra những ví dụ cụ thể đã được các nhà khoa học đi trước thực hiện
Chúng tôi mong sự góp ý của cô Hồ Thị Tiến, các thầy cô trong khoa và các bạn
để bài luận này hoàn thiện và ngày càng tốt hơn
NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN
Trang 11PHÂN TÍCH KHỐI PHỔ TỔ 4
Page | 2
Khoa Công Nghệ Sinh Học Và Kỉ Thuật Môi Trường
Khối phổ (mass spectrometry – MS), là một kỹ thuật quang phổ do nhà vật
lí học người Anh Joseph John Thomson phát minh ra vào năm 1897 Chính nhờ
kỉ thuật này đã giúp Thomson phát hiện ra các đồng vị của nguyên tố và chứng
minh sự tồn tại hai đồng vị của khí Neon Với phát minh này đã giúp Thomson
giành được giải thưởng Nobel năm 1906.
1.1 Tổng quan
Từ năm 1940 phân tích khối phổ hữu cơ ra đời để ứng dụng vào phân tích sản
phẩm trong ngành cộng nghiệp dầu hỏa Đến những năm 70, khối phổ đã được ứng
dụng rộng rãi trong nghiên cứu y sinh Hiện nay phân tích khối phổ là một trong
những kỉ thuật phổ biến được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau để xác định
thành phần các chất vô cơ và hữu cơ
Hình 1.1: Máy khối phổ hiện nay
Phương pháp khối phổ (MS) là một kỹ thuật phân tích hóa học giúp xác định
hàm lượng và loại chất hóa học có trong một mẫu bằng cách đo tỷ lệ khối lượng trên
điện tích và số lượng của các ion pha khí từ phân tử hoặc nguyên tử của mẫu Tỉ số
này được biểu thị bằng đơn vị khối lượng nguyên tử hoặc bằng dalton Nếu biết được
điện tích của ion thì ta dễ dàng xác định được khối lượng của ion đó
Như vậy, trong nghiên cứu khối phổ của bất kỳ chất nào, trước tiên nó phải được
chuyển sang trạng thái bay hơi, sau đó được ion hoá bằng các phương pháp thích hợp
Các ion tạo thành được đưa vào nghiên cứu trong bộ phân tích khối của máy khối phổ
Tùy theo loại điện tích của ion nghiên cứu mà người ta chọn kiểu quét ion dương (+)
Trang 12PHÂN TÍCH KHỐI PHỔ TỔ 4
Page | 3
Khoa Công Nghệ Sinh Học Và Kỉ Thuật Môi Trường
hoặc âm (-) Kiểu quét ion dương thường cho nhiều thông tin hơn về ion nghiên cứu
nên được dùng phổ biến hơn
1.2 Nguyên lý của khối phổ
Khối phổ là kỹ thuật phân tích đo phổ về khối lượng của các phân tử tích điện
khi chúng di chuyển trong điện trường Các ion được tạo thành trong buồng ion hóa,
được gia tốc và tách riêng nhờ bộ phận phân tích khối phổ trước khi đến detector Tất
cả các quá trình này diễn ra trong hệ thiết bị chân không, áp suất trong hệ giao động
trong khoảng từ 10-3 Pa đến 10-6 Pa Tín hiệu tương ứng với các ion sẽ được thể hiện
bằng một số vạch (pic) có cường độ khác nhau tập hợp lại thành một khối phổ đồ hoặc
phổ khối Dữ liệu phổ khối được tự động ghi lại và sử dụng để nhận dạng mẫu bằng
các công cụ tin sinh học Đồng thời, có thể xác định cấu trúc cũng như là định lượng
các chất trong mẫu mà ta phân tích
2.1 Tổng quan về máy khối phổ
Hệ thống khối phổ có nhiều loại và được ứng dụng rất đa dạng trong các lĩnh vực
khác nhau Tùy theo chức năng và nhiệm vụ mà các bộ phận được cấu tạo khác nhau
nhưng thông thường một máy khối phổ thường có năm bộ phận chính như sau:
Bộ phận nạp mẫu: Đưa mẫu vào máy, nếu mẫu ở dạng lỏng hoặc rắn cần phải
chuyển sang dạng hơi bằng các biện pháp thích hợp
Bộ nguồn ion: Ion hóa các phân tử, nguyên tử của mẫu ở trạng thái khí hoặc
hơi
Bộ phân tích khối: Tách các ion theo tỉ số khối lượng và điện tích của ion (m/z)
Các ion được gia tốc và tách riêng nhờ tác dụng của từ trường , điện trường để
đi đến detector
Bộ phận ghi phổ (detector): Có nhiệm vụ chuyển các ion đã đến thành tín hiệu
điện đo bằng hệ điện tử của máy khối phổ
Bộ xử lí dữ liệu: Dữ liệu được ghi lại và nhận dạng bằng hệ thống tin sinh học
Tín hiệu điện từ detector được khuếch đại trước khi chuyển thành tín hiệu số
phục vụ xử lí dữ liệu theo những yêu cầu khác nhau: ghi phổ khối, so sánh với dữ liệu
phổ trong thư viện phổ hay định lượng mẫu,…:
Trang 13PHÂN TÍCH KHỐI PHỔ TỔ 4
Page | 4
Khoa Công Nghệ Sinh Học Và Kỉ Thuật Môi Trường
Hình 2.1: Sơ đồ khối của máy khối phổ
Các bộ phận này sẽ được trình bày chi tiết ở phần sau
2.2 Nguyên lí làm việc của máy khối phổ
Ban đầu, mẫu được nạp vào máy ở dưới dạng khí hoặc hơi Sau đó mẫu được
chuyển đến bộ nguồn ion để được ion hóa thành các ion ở các trạng thái tích điện khác
nhau, tiếp theo các ion mẫu sẽ được phân tách dựa trên sự khác biệt về tỉ số giá
trị m/z, detector ghi dữ liệu phổ về khối của các ion đã phân tách với sự trợ giúp của
các phần mềm tin sinh học cho phép tìm kiếm trên các cơ sở dữ liệu và phân tích kết
quả thu được
Máy khối phổ không đo khối lượng (m) mà chúng đo giá trị m/z (mass/charge
ratio) Tùy thuộc vào các loại nguồn và bộ phân tích khối mà máy khối phổ có cấu
hình và nguyên tắc hoạt động khác nhau
2.3 Chi tiết các bộ phận của máy khối phổ
2.3.1 Bộ nạp mẫu: Có thể phân thành hai nhóm chính:
2.3.1.1 Nạp mẫu trực tiếp
Mẫu được đưa trực tiếp vào máy không cần thông qua bất kì thiết bị phân tích
khác Chẳng hạn, với mẫu lỏng ta có thể đặt mẫu vào trong chén thạch anh hoặc trên
bề mặt kim loại và đưa vào buồng trung gian (áp suất giảm) trước khi đưa vào buồng
chân không của máy Ở đây phần hơi của mẫu có thể được tách nhờ một màng bán
thấm và đưa thẳng vào buồng ion hóa Đôi khi người ta nhiệt phân mẫu, khí tạo ra
được đưa vào buồng ion hóa của máy khối phổ hoặc dùng kết nối GC/MS (Gas
Chromatography/ Mass Spectrometry)
2.3.1.2 Nạp mẫu gián tiếp
Ở đây bộ nạp mẫu có đầu ra kết nối với một thiết bị phân tích khác được nối với
máy quét phổ, chẳng hạn như các kiểu sau:
GC/ MS (Gas Chromatography/ Mass Spectrometry): Đầu ra của cột mao quản
của hệ thống sắc kí khí (GC) được nối trực tiếp với bộ nguồn ion của máy khối
phổ
LC/MS (Liquid Chromatography/ Mass Spectrometry): Khi chất phân tích khó
bay hơi hoặc dễ phân hủy nhiệt không thể phân tích bằng GC, cần kết nối với
hệ thống sắc kí lỏng (LC) Khó khăn ở đây là phải chuyển chất phân tích từ pha
lỏng sang pha hơi để ion hóa.(Sẽ được trình bày cụ thể ở phần 2.3.2)
SFC/ MS ( Supercritical Fluid Chromatography/ Mass Spectrometry): Pha
động là CO2 siêu tới hạn được chuyển thành pha khí trước khi đi vào buồng ion
hóa
CE/ MS (Capillary Electrophoresie/ Mass Spectrometry): Các chất trong dung
dịch rữa giải từ mao quản được đưa vào buồng ion hóa Trong một số trường
hợp cần thêm dung môi để tăng tốc độ dòng Hạn chế của kết nối này là thể tích
mẫu nhỏ và cần phải dùng dung dịch đệm dễ bay hơi
2.3.2 Bộ nguồn ion
Đây là bộ phận ion hóa mẫu phân tử, nguyên tử sang trạng thái hơi hoặc khí, trên
thực tế thì có rất nhiều phương pháp ion hóa mẫu Dưới đây là một trong nhiều
phương pháp đó cụ thể như sau:
Trang 14PHÂN TÍCH KHỐI PHỔ TỔ 4
Page | 5
Khoa Công Nghệ Sinh Học Và Kỉ Thuật Môi Trường
2.3.2.1 Va chạm electron (EI)
Trong buồn ion hóa các electron (e) phát ra từ một catot vonfram hoặc reni khi
đốt nóng Chùm tia e này bay về phía anot với vận tốc lớn (có năng lượng khoảng 70
eV) va chạm với phân tử hoặc nguyên tử của mẫu Một e tấn công một phân tử với
năng lượng lớn sẽ loại một e khác khỏi phân tử này
Quá trình ion hóa mẫu bằng phương pháp EI thường tao ra ion dòng điện đơn có
một e không cặp đôi Đó là ion gốc, phân tử ban đầu mang điện tích gọi là ion phân tử
Quá trình ion hóa bằng phương pháp EI có thể tạo ra catot và anot:
Ít hoặc thậm chí không có ion phân tử nên khó biện giải phổ
Không thích hợp với chất phân cực hoặc dễ bị nhiệt phân hủy (phải hơi hóa
mẫu trước)
2.3.2.2 Ion hóa hóa học (CI)
Ion hóa hóa học là kỉ thuật ion hóa “mềm” hơn kỉ thuật va chạm electron Ở đây
người ta dùng khí metan (CH4), amoniac (NH3), va cham với chùm tia electron năng
lượng cao để tạo ra các ion hoặc gốc tự do Ví dụ với khí metan:
Đầu tiên va chạm electron sẽ ion hóa thuốc thử:
Tiếp theo là tạo ra ion thứ cấp:
Cation CH5 + là tiểu phân cho proton mạnh sẽ phản ứng với chất phân tích M của
mẫu:
Ưu điểm:
Ít phân mảnh chất phân tích M
Nhược điểm:
Tạo ra ion MH+ có khối lượng lớn hơn một đơn vị so với khối lượng phân tử
tương đối của chất phân tích
2.3.2.3 Nguồn ion bằng phun sương khử solvat
Kỷ thuật này tạo ra ion từ phân tử trong dung dịch, dung dịch ở trong một mao
quản kim loại (tốc dộ dao động từ 1- 10 ml/ phút) Người ta đặt một điện trường giữa
đầu mao quản và điện cực (≤ +4000 V) tạo ra các giọt mịn hạt sương mang điện tích
và gia tốc đến điện cực ( ion hóa bằng tia điện- ESI)
Ưu điểm:
Ion hóa được các chất phân cực và các chất có khối lượng phân tử lớn (M ≤
100000)
Trang 15PHÂN TÍCH KHỐI PHỔ TỔ 4
Page | 6
Khoa Công Nghệ Sinh Học Và Kỉ Thuật Môi Trường
Nhược điểm:
Chỉ có thể thực hiện với mẫu lỏng
Hình 2.2 : Giao diện ESI trong máy khối phổ và sơ đồ tạo ion dương bằng nguồn
ESI
Ngoài dùng tia ESI ta có thể dùng một số các tia sau:
Ion hóa bằng nhiệt (TSI): Tương tự như kỉ thuật ESI tuy nhiên mẫu phải đi qua
mạo quản ở nhiệt độ được kiểm soát để tạo thành các giọt mịn
Ion hóa học ở áp suất khí quyển (APCI): Pha động được chuyển thành cát giọt
sương nhờ dòng Nito và nhiệt (khoảng 500oC), thường được kết nối với
HPLC/MS Hình 2.3 minh họa giao diện APCI giữa cột HPLC vả máy khối
phổ
Hình 2.3: Giao diện APCI giữa cột HPLC vả máy khối phổ
2.3.2.4 Nguồn ion hóa bằng giải hấp
Nguyên tắc của kỷ thuật này là dựa trên quá trình phát thứ cấp: bắn phá một mẫu
ở dạng lỏng hay rắn bằng một chùm tia sơ cấp: electron, photon hoặc ion