Triết lý của công ty đã có được trong quá khứ, là việc mua lại các công ty trong lĩnh vực liên quan, đồng thời cung cấp cho đội quản lý hiện tại của họ các chính sách ưu đãi để mở rộng k
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ - LUẬT
ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH INTERCO
GVHD : LÊ QUANG MINH NHÓM THỰC HIỆN : BLUESKY – K06404B
Nguyễn Phúc Hoàng Diễm K064040612
NĂM HỌC 2009-2010
Trang 2PHẦN 1 GIỚI THIỆU CÔNG TY
1 Lịch sử công ty:
Ra đời vào tháng 11 năm 1911, ISC( International Shoe Company) được thành lập như
là doanh nghiệp sản xuất giày và duy trì hoạt động này cho đến đầu 1960 Năm 1960, công
ty đổi tên thành Interco do ảnh hưởng của đặc điểm kinh doanh
Công ty phát triển cả trong lĩnh vực sản xuất và bán lẻ với nhiều sản phẩm và dịch vụ
đa dạng cho người tiêu dùng Những thương hiệu nổi tiếng nhất của Interco là: Converse and Florsheim Shoes, Ethan Allen Furniture and London Fog rain gear
Các hoạt động của Interco được hỗ trợ bởi một nhân viên trong công ty quản lý Louis, Missouri Triết lý của công ty đã có được trong quá khứ, là việc mua lại các công ty trong lĩnh vực liên quan, đồng thời cung cấp cho đội quản lý hiện tại của họ các chính sách ưu đãi
để mở rộng kinh doanh của công ty, trong khi làm giảm các chức năng thường lệ như: hỗ trợ tài chính và pháp lý yêu cầu
Tốc độ tăng trưởng của Interco đã đạt gần một nửa theo yêu cầu Interco liên tục tìm các đối tác để bổ sung cho các hoạt động của các công ty hiện có Bên cạnh đó, các tiêu chí được sử dụng trong việc lựa chọn nhân viên đó là: các nhà quản lý phải có tay nghề cao và các sản phẩm phải đạt chất lượng cao đã tạo cho Interco vị trí hàng đầu trong các thị trường tương xứng
2.Những lĩnh vực hoạt động của Interco:
2.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh
Aparel Manufacturing
Lĩnh vực này gồm có 11 công ty may mặc chuyên thiết kế, sản xuất, phân phối một loạt các
Trang 3headwear cho nam giới và phụ nữ Thương hiệu may mặc bao gồm Le Tigre, Sergio Valente, và Abe Schrader Kênh phân phối trong nước bao gồm các cửa hàng bách hóa, cửa hàng chuyên, bán lẻ và các đơn vị, bao gồm cả chuỗi giảm giá
General Retail Merchandising
Nhóm này hoạt động tại 201 địa điểm bán lẻ trong 15 tiểu bang Tổng bán lẻ bao gồm
tự gia công cải tiến, các cửa hàng buôn bán giảm giá, người chuyên may của các cửa hàng, cửa hàng và các bộ phận chuyên môn Trong vài năm trước, nói chung bán lẻ đã được thu hẹp lại và đang chiếm ưu thế phần lớn là Central Hadware, tự gia công cải tiến nhấn mạnh dịch vụ khách hàng và mở rộng một lựa chọn của sản phẩm
Bộ phận này được thiết kế, sản xuất, phân phối giày dép cho phụ nữ và nam giới tại Hoa Kỳ, Australia, Canada, và Mexico 778 cửa hàng bán lẻ giầy ở 42 tiểu bang và ở Úc Hai công ty sản xuất chính trong lĩnh vực này là Converse Inc và the Florsheim Shoe Co
Họ giữ vị trí hàng đầu trong các thị trường tương ứng: giày thể thao và giày dép truyền thống dành cho nam
Furniture and Home Furnishings
Nhóm này sản xuất, phân phối, và bán lẻ gỗ chất lượng cao và đồ trang trí nội thất Những thương hiệu nội thất bao gồm: Broyhill, Lane, Ethan Allen, và Hickory Chair Trong những năm gần đây, đồ nội thất đã mở rộng và tăng lợi nhuận cho thu nhập của Interco Vào cuối năm tài chính 1988, Interco đã là nhà sản xuất đồ gỗ lớn nhất trên thế giới
Apparel 24%
General retail 16%
Footwear 27%
Furniture 33%
Trang 42.2 Hoạt động tài chính
Tổng hoạt động của công ty trong năm tài chính 1988 là dương với doanh thu và
lợi nhuận ròng tăng 13,4% và 15,4% so với mức năm 1987 Hoạt động này được đóng góp bởi nhóm sản xuất hàng trang trí nội thất và giày dép cũng như tăng thuế suất hiệu quả của Interco
Nhờ vào đạo luật thuế được cải cách năm 1986, thuế suất hiệu quả của công ty trong năm 1988 là 42,8% so với 47,1% vào năm 1987 tốc độ phát triển lợi nhuận
đã đưa Interco tiến đến mục tiêu đạt tỉ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 14-15%: ROE năm
1988 đạt 11,7% tăng so với 9,7% năm 1987 Trong số đó, nhóm mặt hàng trang trí nội thất đạt mức lợi nhuận hoạt động $149,1 triệu, doanh thu đạt 1,11 tỉ; nhóm mặt hàng giày dép tăng 34,2% và lợi nhuận hoạt động tăng gần 77% trong khi doanh thu từ những mặt hàng quần áo và những cửa hàng bán lẻ đều giảm, nguyên nhân có thể kể đến là do sức mua của người tiêu dùng giảm
2 Mục tiêu của Interco:
Mục tiêu của Interco bao gồm các mục tiêu dài hạn tăng trưởng doanh số bán hàng và các
khoản thu nhập, gia tăng lợi nhuận/ tài sản công ty, và quan trọng nhất là tăng thu nhập trên
vốn chủ sở hữu Để đạt được những mục tiêu này, Interco sử dụng bốn cách bao gồm: cải thiện và nâng cao lợi nhuận của hoạt động hiện tại và loại bỏ những tài sản dưới chuẩn, và
sử dụng các chiến lược như: mua lại cổ phiếu và thận trọng khi sử dụng các công cụ vay Với những mục tiêu này được thành lập, Interco, năm 1984, bắt đầu một chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tổng thể của công ty Như là một phần của sáng kiến này, Interco nỗ lực thúc đẩy để loại bỏ những tài sản dưới chuẩn và tự reposition ở thị trường cung cấp, cho các cơ hội tăng trưởng và lợi nhuận Tài chính năm 1988, nhóm các
đồ nội thất và giày dép chiếm 60% doanh số bán hàng của công ty,còn lại là may và bán lẻ Đây là một sự thay đổi ngược so với doanh số bán hàng phân phối trong năm tài chính 1984
Trang 53 Tình hình tài chính, vụ thâu tóm và tư vấn tài chính:
Quản lý Interco và những người phân tích phố Wall tin rằng: hiệu quả hoạt động của nhóm
sẽ tiếp tục làm yếu đi toàn bộ những thao tác của Interco và gây ra tính công bằng của những thị trường để đánh giá thấp cổ phần thường Sau khi thị trường chứng khoán sụp đổ vào tháng mười 1987, Interco đã nhanh chóng đưa ra chương trình mua lại cổ phần, cho phép những người trong hội đồng quản tri mua lại đến 5 triệu cổ phần
Vào khoảng cuối năm tài chính 1988.Hơn 4 triệu cổ phiếu của cổ phần thường đã được mua lại với tổng chi phí là $ 152,3 triệu
Interco đã được nhìn rộng rãi trong cộng đồng đầu tư như một mục tiêu tiếp quản Saligman Harvey- chủ tịch của Intercovà CEO, tiếp xúc với Wasserstein, Perella và Công ty TNHH tiềm năng để thảo luận về các biện pháp bảo vệ nhằm mục đích duy trì Interco độc lập
Để cải thiện thu nhập của cổ đông đầu tư và ngăn chặn một bên thứ ba mua lại, ngày 15/7/1988, Interco công bố những kế hoạch để tổ chức lại hiệu quả hoạt động của nhóm trong quý được kết thúc vào ngày 31/5/1988, kết quả ngày càng xấu hơn, với doanh số bán hàng giảm 13.4% so với quý 4 năm 1987
Những đề nghị lại sẽ liên quan đến việc bán của các phân đoạn may, đặc biệt là sự chia
cổ tức và / hoặc mua lại cổ phần Interco giữ hai công ty đầu tư ngân hàng, Goldman, Sachs
& Co và Wasserstein, Perella & Công ty TNHH, để khám phá và lựa chọn thay thế chiến lược để bán được các bộ phận sản xuất may mặc và có thể là các tài sản khác
City Capital đạt 8,7% số cổ phần thường của Interco và vào ngày 27/71988, nó đề nghị sáp nhập với Interco
Căn cứ vào đề xuất này, City Capital cung cấp vốn để mua Interco tất cả các cổ phần phổ thông của nó không sẵn sàng sở hữu ở một mức giá là $ 64 cho mỗi cổ phần City Capital sẵn sàng để thương lượng các điều khoản của đề xuất này, bao gồm cả giá
Trang 6Tất cả tập trung ở City Capital với mục đích duy nhất là thu nhận Interco Sau khi hoàn tất việc mua lại, để bán doanh nghiệp may mặc của Interco và xem xét việc bán phần của giày dép nói chung và các doanh nghiệp bán lẻ Và họ sẽ xem xét việc trả tiền nhiều hơn $ 64 cho mỗi cổ phiếu phổ thông của Interco
Sáng ngày 8/8/1988, City Capital đã tăng vốn cung cấp cho Interco đến $ 70 cho mỗi cổ phần, để tăng giá trên cổ phiếu hơn nữa cần phải xem xét các thông tin chi tiết hơn của công
ty để đảm bảo Theo các giả định của 37,5 triệu cổ phần hoàn toàn được pha loãng, có một chỉ định giá trị của hơn $ 2,6 tỷ đồng
Tại cuộc họp hội đồng quản trị của Interco vào 8/8/1988, Wasserstein Perella thông báo các phân tích của City Capital Ban giám đốc của Interco bỏ phiếu từ chối $ 70 cho mỗi cổ phần đấu giá trong cùng một ngày
PHẦN 2 ĐỊNH GIÁ INTERCO
Để giải quyết các vấn đề được nêu ra trong bài tập tình huống nhóm tiến hành định giá dựa trên số liệu báo cáo tài chính của Interco và dự toán cho các năm tiếp theo
Dự báo tốc độ tăng trưởng của Interco sẽ tăng theo tốc độ tăng trưởng của doanh thu của Interco trong quá khứ
Tương tự cho tỷ lệ tài sản ngăn hạn/ doanh thu và tốc độ tăng tài sản cố định
Tất cả những số liệu về Interco và những yếu tố dự báo về dòng tiền trong tương lai của Interco được trình bày và dự tính trong file Excel kem theo
Vì thiếu thông tin về Interco nên có thể phần định giá của nhóm chưa được chính xác nhưng kết quả định giá là 79$ Và điều này nhóm thấy hợp lý
Trang 7Bảng cân đối kế toán
Consolidated Balance Sheet
($000s except per share data)
Current Assets
Marketable securities 127,341 63,747 11,033
Receivable, net 402,225 446,755 486,657 Inventories 647,116 733,907 805,095 Prepaid expenses and other Current assets 22,547 25,614 35,665
Property, Plant and Equipment
Buildings and improvements 437,812 465,811 471,787 Machinery and equipment 320,256 364,499 380,402
784,838 862,576 884,714
Less accumulated depreciation 343,018 377,226 405,215
Current Liabilities
Notes payable $ $68,840 $70,517 Current maturities of long-term debt and
capital lease obligations 9,647 11,915 8,172
Accounts payable and Accrued expenses 184,032 216,365 239,513 Income taxes 12,699 17,327 4,402
Long-term debt, less current maturities 127,409 135,019 257,327 Obligations under capital leases,less
current maturities 56,495 50,546 41,813
Other long-term liabilities 43,249 55,381 61,766
Shareholders' Equity
Preferred stock, no par value 66,027 61,795 57,113
Common stock, $3.75 stated value 163,765 163,643 155,088 Capital surplus (41,356,847 Shares 104,205 98,246 44,539
Trang 8Retained earnings 1,027,895 1,099,006 1,179,964
1,361,892 1,422,690 1,436,704
Less 5,173,811 treasury shares 81,739 96,475 185,367
Kết quả hoạt động kinh doanh
Consolidated Statement of Earnings
1986 1987 1988(a)
Net sales $2,832,384 $2,946,902 $3,341,423
2,868,524 2,979,077 3,370,660
Costs and Expenses
Cost of sales 1,932,258 2,000,423 2,284,640 Selling, general and administrative expenses 681,886 712,861 799,025 Interest expense 25,523 28,082 33,535
2,639,667 2,741,366 3,117,200
Earnings before income taxes 228,857 237,711 253,460
Income taxes 109,008 111,937 108,457
Operating income(b) 218,240 233,618 257,758 Operating cash flow(c) 267,756 287,133 319,275
Trang 9Bảng dự toán
Statement of Earnings
1986 1987 1988 1989 1990
Cost of Sales/Sales 68.22% 67.88% 68.37% 68.16% 68.16% Selling, general and administrative
expenses/Sales 24.07% 24.19% 23.91% 23.91% 23.91% Tax rate 41.00% 47.09% 42.79% 42.79% 42.79%
Sales Growth 7.60% 7.60% 7.60% 7.60%
Cost of Sales/Sales 68.16% 68.16% 68.16% 68.16%
Selling, general and administrative
expenses/Sales 23.91% 23.91% 23.91% 23.91%
Tax rate 42.79% 42.79% 42.79% 42.79%
Balance Sheet
1986 1987 1988 1989 1990
Receivable/Sales 14.20% 15.16% 14.56% 14.56% 14.56% Inventories/Cost of sales 22.85% 24.90% 24.09% 23.95% 23.95% Notes payable/Sales 2.34% 2.11% 2.22% 2.22% Accounts payable and Accrued
expenses/Sales 6.50% 7.34% 7.17% 7.00% 7.00%
Prepaid expenses and other Current
assets/Sales 0.80% 0.87% 1.07% 1.07% 1.07%
Machinery and equipment Growth 13.81% 4.36% 9.09% 9.09% Depreciation/fixed assets 43.71% 43.73% 45.80% 45.80% 45.80% Other asset/Sales 3.50% 5.20% 4.39% 4.37% 4.37%
% Retain Earnings 56.54% 55.83% 55.83% 55.83%
Trang 101991 1992 1993 forward
Receivable/Sales 14.56% 14.56% 14.56% 14.56%
Inventories/Cost of sales 23.95% 23.95% 23.95% 23.95%
Notes payable/Sales 2.22% 2.22% 2.22% 2.22%
Accounts payable and Accrued
expenses/Sales 7.00% 7.00% 7.00% 7.00%
Prepaid expenses and other Current
assets/Sales 1.07% 1.07% 1.07% 1.07%
Machinery and equipment Growth 9.09% 9.09% 9.09% 9.09%
Depreciation/fixed assets 45.80% 45.80% 45.80% 45.80%
Other asset/Sales 4.37% 4.37% 4.37% 4.37%
% Retain Earnings 55.83% 55.83% 55.83% 55.83%
FORECAST
Balance Sheet
Current Assets
Cash
21,374
22,998
24,746
26,627
28,650
30,828 Marketable securities 570,009 510,023 445,478 376,027 301,299 220,890
Receivable, net
523,643
563,440
606,261
652,337
701,915
755,260
Inventories
205,898
221,547
238,384
256,501
275,995
296,971
Prepaid expenses and other Current assets
38,376
41,292
44,430
47,807
51,440
55,350
Total current assets $1,359,299 $1,359,299 $1,359,299 $1,359,299 $1,359,299 $1,359,299 Property, Plant and Equipment
Land
36,115
38,860
41,813
44,991
48,410
52,089 Buildings and improvements 471,787 471,787 471,787 471,787 471,787 471,787
Machinery and equipment
414,976
452,693
493,838
538,723
587,687
641,102
922,878 963,340 1,007,438 1,055,501 1,107,884 1,164,978
Less accumulated depreciation
422,695
441,227
461,425
483,438
507,431
533,581
Trang 11Total Assets $ 2,087,248 $2,213,543 $ 2,348,569 $2,494,715 $2,651,331 $2,819,634 Current Liabilities
Notes payable
$ 79,932
$ 86,007
$ 92,544
$ 99,577
$ 107,145
$ 115,288 Current maturities of long-term debt and
Accounts payable and Accrued expenses
171,600
184,642
198,675
213,774
230,021
247,502
Income taxes
122,283
131,337
141,104
151,576
162,861
175,005
Total Current Liabilities $ 383,727 $ 411,985 $ 441,684 $ 474,685 $ 509,733 $ 547,403
Long-term debt, less current maturities 257,327 257,327 257,327 257,327 257,327 257,327 Obligations under capital leases,less
Other long-term liabilities 61,766 61,766 61,766 61,766 61,766 61,766
Shareholders' Equity
Preferred stock, no par value 57,113 57,113 57,113 57,113 57,113 57,113 Common stock, $3.75 stated value 155,088 155,088 155,088 155,088 155,088 155,088 Capital surplus (41,356,847 Shares
Retained earnings
1,271,242
1,369,279
1,474,607
1,587,751
1,709,319
1,839,952
1,527,982 1,626,019 1,731,347 1,844,491 1,966,059 2,096,692
Less 5,173,811 treasury shares 185,367 185,367 185,367 185,367 185,367 185,367
Total Shareholders' Equity 1,342,615 1,440,652 1,545,980 1,659,124 1,780,692 1,911,325 Total Liabilities and Net Worth $ 2,087,248 $2,213,543 $ 2,348,569 $2,494,715 $2,651,331 $2,819,634
Statement of Earnings
Net sales 3,595,371 3,868,619 4,162,634 4,478,995 4,819,398 5,185,673
Other income 29,237 29,237 29,237 29,237 29,237 29,237
3,624,608 3,897,856 4,191,871 4,508,232 4,848,635 5,214,910
Costs and Expenses
Cost of sales 2,450,553 2,636,796 2,837,192 3,052,819 3,284,833 3,534,480
Selling, general and
administrative expenses
859,751
925,092
995,399
1,071,049
1,152,449
1,240,035
Interest expense
28,534
29,040
29,525
30,135
30,753
31,414
3,338,838 3,590,928 3,862,116 4,154,003 4,468,035 4,805,930