1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tiểu luận phân tích khối phổ

25 794 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCMKHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ KỈ THUẬT MÔI TRƯỜNG  oOo  Đề tài: PHÂN TÍCH KHỐI PHỔ BÀI TIỂU LUẬN TỔ 4 Môn: KỸ THUẬT PHÂN TÍCH SI

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM

KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ KỈ THUẬT MÔI TRƯỜNG

 oOo 

Đề tài:

PHÂN TÍCH KHỐI PHỔ

BÀI TIỂU LUẬN TỔ 4

Môn: KỸ THUẬT PHÂN TÍCH SINH HÓA HIỆN ĐẠI Giảng viên hướng dẫn: Hồ Thị Tiến

TP HCM, Tháng 12 năm 2015

Trang 2

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM

KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ KỈ THUẬT MÔI TRƯỜNG

 oOo 

Đề tài:

PHÂN TÍCH KHỐI PHỔ.

BÀI TIỂU LUẬN NHÓM 4

Giảng viên hướng dẫn: Hồ Thị Tiến

Nhóm sinh viên thực hiện

1. Nguyễn Văn Thanh Toàn 3008140299

TP.HCM, Tháng 12 năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Chúng tôi xin trân thành cảm ơn cô Hồ Thị Tiến đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn

và giúp đỡ chúng tôi trong suốt thời gian học tập.Một lần nữa nhóm chúng tôi xintrân thành cảm ơn cô

Mặc dù bài tiểu luận đã hoàn thành nhưng khó tránh những sai sót.Mong rằng sẽnhận được đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để bài tiểu luận hoàn thiện hơn

Từ đó,chúng tôi sẽ có thêm nhiều kinh nghiệm để thực hiện những bài tiều luận tiếptheo cũng như đồ án sau này và nghề nghiệp tương lai

Sau cùng chúng tôi xin chúc cô Hồ Thị Tiến và toàn thể các thầy cô trong Khoathật dồi dào sức khỏe, niềm vui để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình làtruyền đạt kiến thức của mình cho thế hệ mai sau

Trân trọng cảm ơn!

NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN

3

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Chúng tôi xin cam đoan:

Bài tiểu luận do các thành viên trong nhóm cùng chung tay làm việc,có sự phâncông rõ ràng và công bằng giữa các thành viên trong nhóm Đồng thời, không sao chépbất cứ bài tiểu luận của bất kì ai Các nội dung trong bài báo cáo đã được tham khảo kỉlưỡng trước khi đưa vào bài tiều luận.Chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm trước

cô và Khoa về những cam đoan này

TP.HCM, ngày 9 tháng 12 năm 2015

NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN

4

Trang 5

KÍ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

CI Chemical Ionization (Ion hóa hóa học)

ESI Electrospray Ionization (ion hóa bằng tia lửa điện)

TSI Thermospray Ionization (ion hóa bằng nhiệt)

APCI Atmospheric Pressure Chemical Ionzation (ion hóa hóa học ở áp suất khí quyển)

tử)

FIB Fast- Ion Bombardment (bắn phá nhanh bằng ion)

MALDI Matrix- Assisted Laser Desorption Ionization (ion bằng giải hấp laser)

TOF Time- Of Flight analyser (bộ phân tích thời gian bay) ICR Ion Cyclotron Resonance Analyser (bộ phân tích cộng hưởng ion cylotron)

5

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số thứ

1 Bảng 3.1: Đồng vị bền của một số nguyên tố 11

2 Bảng 3.2: Kết quả khảo sát lượng đồng vị 12

3 Bảng 3.3: Thành phần hoá học của tinh dầu từ gỗ Sa mộc dầu (Cunninghamia konishii Hayata) phân bố ở Tây Côn

4

Bảng 3.4: Dư lượng kháng sinh quinolone (ng.g -1 ) trong

mẫu thịt gà, thịt heo, tôm, cá diêu hồng 15- 16

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH

6

Trang 7

Số thứ

Tran g

1 Hình 1.1: Máy khối phổ hiện nay 2

2 Hình 2.1: Sơ đồ khối của máy khối phổ 3

3 Hình 2.2 : Giao diện ESI trong máy khối phổ và sơ đồ tạo ion dương bằng nguồn ESI 6

4 Hình 2.3: Giao diện APCI giữa cột HPLC vả máy khối phổ. 6

5 Hình 2.4: Sơ đồ mô tả hoạt động của hệ thống MALDI 7

6 Hình 2.5: Biểu đồ lựa chọn kiểu tạo ion 7

7 Hình 2.6: Bộ phân tích từ hội tụ đơn 8

8 Hình 2.7: Bộ phân tích tứ cực đơn 9

10 Hình 2.9: Bộ phân tích tứ cực chập ba 9

11 Hình 2.10: Sơ độ bộ phân tích thời gian bay TOF 10

12 Hình 2.11: Sơ đồ bẫy Penning và quá trình tạo tín hiệu 10

13 Hình 3.1: Sự thay đổi cấu dạng do cảm ứng với cAMP của Epac2 được xác định bằng DXMS 14

14 Hình 3.2: Đường hồi qui của 8 quinolone 15

7

Trang 8

MỤC LỤC

Trang 9

PHÂN TÍCH KHỐI PHỔ TỔ 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong sự phát triển của xã hội ngày nay, tất cả các công việc đều được cơ giớihóa hiện đại hóa phù hợp với xã hội ngày càng văn minh Các nghành khoa học càng

cần phải đổi mới và hiện đại nhất là trong nghành khoa học nghiên cứu Nghành Công

Nghệ Sinh Học là một trong số đó Là một ngành khoa học nghiên cứu với những kỉ

thuật công nghệ cao đáp ứng nhu cầu đặt ra của Nghành, vì vậy cần những kỉ thuật,những phương tiện để đáp ứng các nhu cầu đó Đây cũng là một trong những lí do mà

môn “Kỷ thuật phân tích sinh hóa hiện đại “ được xem là một trong những môn cơ

sở nghành cung cấp cho người học một cách nhìn tổng quan về các phương pháp,trang thiết bị phục vụ cho việc nghiên cứu của các môn học sau này

Trên cơ sở những kiến thức đã được học trong môn học: nhóm chúng tôi đã được

giao thực hiện đề tài “Phân tích khối phổ” với mục đích là tìm hiểu thêm đề nâng cao

kiến thức đã học cho bản thân và các bạn Mặc dù đã cố gắng do kiến thức còn hạnhẹp và thời gian thực hiện không được nhiều nên đề tài của chúng tôi còn rất nhiều hạnchế và sai sót

Đề tài này nhóm chia làm 3 phần như sau:

Phần I: Giới thiệu: Tìm hiểu tổng quan cũng như nguyên lí làm việc của máy khối

Phần III: Ứng dụng: Trình bày một cách khái quát các ứng dụng của kỷ thuật này

đồng thời đưa ra những ví dụ cụ thể đã được các nhà khoa học đi trước thực hiện

Chúng tôi mong sự góp ý của cô Hồ Thị Tiến, các thầy cô trong khoa và các bạn

để bài luận này hoàn thiện và ngày càng tốt hơn

NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN

Page | 9

Khoa Công Nghệ Sinh Học Và Kỉ Thuật Môi Trường

Trang 10

PHÂN TÍCH KHỐI PHỔ TỔ 4

Khối phổ (mass spectrometry – MS), là một kỹ thuật quang phổ do nhà vật

lí học người Anh Joseph John Thomson phát minh ra vào năm 1897 Chính nhờ

kỉ thuật này đã giúp Thomson phát hiện ra các đồng vị của nguyên tố và chứng minh sự tồn tại hai đồng vị của khí Neon Với phát minh này đã giúp Thomson giành được giải thưởng Nobel năm 1906.

I. GIỚI THIỆU

1.1 Tổng quan

Từ năm 1940 phân tích khối phổ hữu cơ ra đời để ứng dụng vào phân tích sảnphẩm trong ngành cộng nghiệp dầu hỏa Đến những năm 70, khối phổ đã được ứngdụng rộng rãi trong nghiên cứu y sinh Hiện nay phân tích khối phổ là một trongnhững kỉ thuật phổ biến được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau để xác địnhthành phần các chất vô cơ và hữu cơ

Hình 1.1: Máy khối phổ hiện nay

Phương pháp khối phổ (MS) là một kỹ thuật phân tích hóa học giúp xác định

hàm lượng và loại chất hóa học có trong một mẫu bằng cách đo tỷ lệ khối lượng trênđiện tích và số lượng của các ion pha khí từ phân tử hoặc nguyên tử của mẫu Tỉ sốnày được biểu thị bằng đơn vị khối lượng nguyên tử hoặc bằng dalton Nếu biết đượcđiện tích của ion thì ta dễ dàng xác định được khối lượng của ion đó

Như vậy, trong nghiên cứu khối phổ của bất kỳ chất nào, trước tiên nó phải đượcchuyển sang trạng thái bay hơi, sau đó được ion hoá bằng các phương pháp thích hợp.Các ion tạo thành được đưa vào nghiên cứu trong bộ phân tích khối của máy khối phổ.Tùy theo loại điện tích của ion nghiên cứu mà người ta chọn kiểu quét ion dương (+)

Page | 10

Khoa Công Nghệ Sinh Học Và Kỉ Thuật Môi Trường

Trang 11

PHÂN TÍCH KHỐI PHỔ TỔ 4

hoặc âm (-) Kiểu quét ion dương thường cho nhiều thông tin hơn về ion nghiên cứunên được dùng phổ biến hơn

1.2 Nguyên lý của khối phổ

Khối phổ là kỹ thuật phân tích đo phổ về khối lượng của các phân tử tích điệnkhi chúng di chuyển trong điện trường Các ion được tạo thành trong buồng ion hóa,được gia tốc và tách riêng nhờ bộ phận phân tích khối phổ trước khi đến detector Tất

cả các quá trình này diễn ra trong hệ thiết bị chân không, áp suất trong hệ giao độngtrong khoảng từ 10-3 Pa đến 10-6 Pa Tín hiệu tương ứng với các ion sẽ được thể hiệnbằng một số vạch (pic) có cường độ khác nhau tập hợp lại thành một khối phổ đồ hoặcphổ khối Dữ liệu phổ khối được tự động ghi lại và sử dụng để nhận dạng mẫu bằngcác công cụ tin sinh học Đồng thời, có thể xác định cấu trúc cũng như là định lượngcác chất trong mẫu mà ta phân tích

II. MÁY KHỐI PHỔ

2.1 Tổng quan về máy khối phổ.

Hệ thống khối phổ có nhiều loại và được ứng dụng rất đa dạng trong các lĩnh vựckhác nhau Tùy theo chức năng và nhiệm vụ mà các bộ phận được cấu tạo khác nhaunhưng thông thường một máy khối phổ thường có năm bộ phận chính như sau:

• Bộ phận nạp mẫu: Đưa mẫu vào máy, nếu mẫu ở dạng lỏng hoặc rắn cần phảichuyển sang dạng hơi bằng các biện pháp thích hợp

• Bộ nguồn ion: Ion hóa các phân tử, nguyên tử của mẫu ở trạng thái khí hoặchơi

• Bộ phân tích khối: Tách các ion theo tỉ số khối lượng và điện tích của ion (m/z).Các ion được gia tốc và tách riêng nhờ tác dụng của từ trường , điện trường để

Page | 11

Khoa Công Nghệ Sinh Học Và Kỉ Thuật Môi Trường

Trang 12

PHÂN TÍCH KHỐI PHỔ TỔ 4

Hình 2.1: Sơ đồ khối của máy khối phổ

Các bộ phận này sẽ được trình bày chi tiết ở phần sau

II.2. Nguyên lí làm việc của máy khối phổ.

Ban đầu, mẫu được nạp vào máy ở dưới dạng khí hoặc hơi Sau đó mẫu đượcchuyển đến bộ nguồn ion để được ion hóa thành các ion ở các trạng thái tích điện khácnhau, tiếp theo các ion mẫu sẽ được phân tách dựa trên sự khác biệt về tỉ số giá

trị m/z, detector ghi dữ liệu phổ về khối của các ion đã phân tách với sự trợ giúp của

các phần mềm tin sinh học cho phép tìm kiếm trên các cơ sở dữ liệu và phân tích kếtquả thu được

Máy khối phổ không đo khối lượng (m) mà chúng đo giá trị m/z (mass/charge

ratio) Tùy thuộc vào các loại nguồn và bộ phân tích khối mà máy khối phổ có cấu

hình và nguyên tắc hoạt động khác nhau

II.3. Chi tiết các bộ phận của máy khối phổ.

II.3.1. Bộ nạp mẫu: Có thể phân thành hai nhóm chính:

II.3.1.1. Nạp mẫu trực tiếp.

Mẫu được đưa trực tiếp vào máy không cần thông qua bất kì thiết bị phân tíchkhác Chẳng hạn, với mẫu lỏng ta có thể đặt mẫu vào trong chén thạch anh hoặc trên

bề mặt kim loại và đưa vào buồng trung gian (áp suất giảm) trước khi đưa vào buồngchân không của máy Ở đây phần hơi của mẫu có thể được tách nhờ một màng bánthấm và đưa thẳng vào buồng ion hóa Đôi khi người ta nhiệt phân mẫu, khí tạo ra

được đưa vào buồng ion hóa của máy khối phổ hoặc dùng kết nối GC/MS (Gas

Chromatography/ Mass Spectrometry).

II.3.1.2. Nạp mẫu gián tiếp.

Ở đây bộ nạp mẫu có đầu ra kết nối với một thiết bị phân tích khác được nối vớimáy quét phổ, chẳng hạn như các kiểu sau:

GC/ MS (Gas Chromatography/ Mass Spectrometry): Đầu ra của cột mao quản

của hệ thống sắc kí khí (GC) được nối trực tiếp với bộ nguồn ion của máy khốiphổ

LC/MS (Liquid Chromatography/ Mass Spectrometry): Khi chất phân tích khó

bay hơi hoặc dễ phân hủy nhiệt không thể phân tích bằng GC, cần kết nối với

hệ thống sắc kí lỏng (LC) Khó khăn ở đây là phải chuyển chất phân tích từ pha

lỏng sang pha hơi để ion hóa.(Sẽ được trình bày cụ thể ở phần 2.3.2)

SFC/ MS ( Supercritical Fluid Chromatography/ Mass Spectrometry): Pha

động là CO2 siêu tới hạn được chuyển thành pha khí trước khi đi vào buồng ionhóa

CE/ MS (Capillary Electrophoresie/ Mass Spectrometry): Các chất trong dung

dịch rữa giải từ mao quản được đưa vào buồng ion hóa Trong một số trườnghợp cần thêm dung môi để tăng tốc độ dòng Hạn chế của kết nối này là thể tíchmẫu nhỏ và cần phải dùng dung dịch đệm dễ bay hơi

II.3.2. Bộ nguồn ion

Đây là bộ phận ion hóa mẫu phân tử, nguyên tử sang trạng thái hơi hoặc khí, trênthực tế thì có rất nhiều phương pháp ion hóa mẫu Dưới đây là một trong nhiềuphương pháp đó cụ thể như sau:

Page | 12

Khoa Công Nghệ Sinh Học Và Kỉ Thuật Môi Trường

Trang 13

PHÂN TÍCH KHỐI PHỔ TỔ 4

II.3.2.1. Va chạm electron (EI)

Trong buồn ion hóa các electron (e) phát ra từ một catot vonfram hoặc reni khiđốt nóng Chùm tia e này bay về phía anot với vận tốc lớn (có năng lượng khoảng 70eV) va chạm với phân tử hoặc nguyên tử của mẫu Một e tấn công một phân tử vớinăng lượng lớn sẽ loại một e khác khỏi phân tử này

Quá trình ion hóa mẫu bằng phương pháp EI thường tao ra ion dòng điện đơn cómột e không cặp đôi Đó là ion gốc, phân tử ban đầu mang điện tích gọi là ion phân tử.Quá trình ion hóa bằng phương pháp EI có thể tạo ra catot và anot:

 Ít hoặc thậm chí không có ion phân tử nên khó biện giải phổ

 Không thích hợp với chất phân cực hoặc dễ bị nhiệt phân hủy (phải hơi hóamẫu trước)

II.3.2.2.Ion hóa hóa học (CI).

Ion hóa hóa học là kỉ thuật ion hóa “mềm” hơn kỉ thuật va chạm electron Ở đâyngười ta dùng khí metan (CH4), amoniac (NH3), va cham với chùm tia electron nănglượng cao để tạo ra các ion hoặc gốc tự do Ví dụ với khí metan:

Đầu tiên va chạm electron sẽ ion hóa thuốc thử:

Tiếp theo là tạo ra ion thứ cấp:

Cation CH5 + là tiểu phân cho proton mạnh sẽ phản ứng với chất phân tích M củamẫu:

II.3.2.3.Nguồn ion bằng phun sương khử solvat

Kỷ thuật này tạo ra ion từ phân tử trong dung dịch, dung dịch ở trong một maoquản kim loại (tốc dộ dao động từ 1- 10 ml/ phút) Người ta đặt một điện trường giữađầu mao quản và điện cực ( +4000 V) tạo ra các giọt mịn hạt sương mang điện tích vàgia tốc đến điện cực ( ion hóa bằng tia điện- ESI)

Trang 14

PHÂN TÍCH KHỐI PHỔ TỔ 4

Nhược điểm:

 Chỉ có thể thực hiện với mẫu lỏng

Hình 2.2 : Giao diện ESI trong máy khối phổ và sơ đồ tạo ion dương bằng nguồn

ESI

Ngoài dùng tia ESI ta có thể dùng một số các tia sau:

 Ion hóa bằng nhiệt (TSI): Tương tự như kỉ thuật ESI tuy nhiên mẫu phải đi quamạo quản ở nhiệt độ được kiểm soát để tạo thành các giọt mịn

 Ion hóa học ở áp suất khí quyển (APCI): Pha động được chuyển thành cát giọtsương nhờ dòng Nito và nhiệt (khoảng 500oC), thường được kết nối vớiHPLC/MS Hình 2.3 minh họa giao diện APCI giữa cột HPLC vả máy khốiphổ

Hình 2.3: Giao diện APCI giữa cột HPLC vả máy khối phổ.

II.3.2.4.Nguồn ion hóa bằng giải hấp

Page | 14

Khoa Công Nghệ Sinh Học Và Kỉ Thuật Môi Trường

Trang 15

PHÂN TÍCH KHỐI PHỔ TỔ 4

Nguyên tắc của kỷ thuật này là dựa trên quá trình phát thứ cấp: bắn phá một mẫu

ở dạng lỏng hay rắn bằng một chùm tia sơ cấp: electron, photon hoặc ion

Gồm ba kỉ thuật thường gặp:

 Bắn phá nhanh bằng nguyên tử (FAB): Dùng agon hay xenon để bắn phá

 Bắng phá nhanh bằng ion (FIB): Dùng ion Cs+ để bắn phá

 Ion bằng dãy hấp laser (MALDI): Mẫu được hòa tan trong dung môi thích hợp

và được ion hóa bằng xung laser có bước sóng trong vùng UV-IR, thường dùngcho các mẫu phân tử có khối lượng lớn (M > 100000)

Hình 2.4: Sơ đồ mô tả hoạt động của hệ thống MALDI

Hình dưới đây cung cấp cho ta thông tin lựa chọn kiểu nguồn ion hóa thích hợpvới từng mẫu phân tích:

Hình 2.5: Biểu đồ lựa chọn kiểu tạo ion

II.3.3. Bộ phân tích khối

Được coi là quả tim của máy khối phổ có nhiệm vụ tách các ion có trị số m/z khácnhau thành từng phần riêng biệt

Trang 16

PHÂN TÍCH KHỐI PHỔ TỔ 4

Hình 2.6: Bộ phân tích từ hội tụ đơn

Tỉ số khối lượng và điện tích của ion (m/z) được xác định theo công thức:

Trong đó:

m: Khối lượng ion

z: Điện tích của ion

B: Cường độ từ trường

r: Bán kính chuyển động của điện tích

V: Gia tốc cường độ điện trường

Bộ hội tụ kép.

Gồm hai phần để tăng độ phân giải khối:

• Bộ tách tĩnh điện

• Bộ phân tích từ

Nhờ cách quét này ta nhận được phổ khối có độ phân giải rất cao dao động trong

khoảng từ 100000- 150000 Nhiều trường hợp có thể cho tỉ số m/z chính xác đến nổi

có thể dùng để xác định thành phần nguyên tố của chất phân tích

II.3.3.2.Bộ phân tích tứ cực

Bộ tứ cực đơn

Bao gồm 4 cực bằng kim loại đặt song song và sát nhau, có một khoảng không giữa

4 cực đó để cho các ion bay qua (Hình 2.7) Có điện thế một chiều và tín hiệu xoay

chiều cao tần áp vào các cặp đối diện của bốn cực

Page | 16

Khoa Công Nghệ Sinh Học Và Kỉ Thuật Môi Trường

Trang 17

PHÂN TÍCH KHỐI PHỔ TỔ 4

Hình 2.7: Bộ phân tích tứ cực đơn

Bẫy ion tứ cực

Hoạt động theo nguyên lí của bộ phân tích khối tứ cực đơn, chỉ khác ở một điểm là

các ion được lưu giữ và đưa dần ra khỏi bẫy.(Hình 2.8)

Hình 2.8: Sơ đồ bẫy ion

Bộ tứ cực chập ba

Gồm ba bộ phận tứ cực nối tiếp nhau Bộ Q1 và Q3 làm nhiệm vụ phân tích, Q1 sẽtách các ion (một số ion sẽ được chọn lọc), Q2 (áp suất cao) tạo ra phân ly do va chạmlàm các ion bị phân mảnh và được chuyển đến Q3 để tách riêng ra sau đó mới đến

detector.(Hình 2.9)

Page | 17

Khoa Công Nghệ Sinh Học Và Kỉ Thuật Môi Trường

Ngày đăng: 09/01/2016, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.4:  Dư lượng kháng sinh quinolone (ng.g -1 ) trong - Bài tiểu luận phân tích khối phổ
Bảng 3.4 Dư lượng kháng sinh quinolone (ng.g -1 ) trong (Trang 6)
2 Hình 2.1: Sơ đồ khối của máy khối phổ 3 - Bài tiểu luận phân tích khối phổ
2 Hình 2.1: Sơ đồ khối của máy khối phổ 3 (Trang 7)
Hình 1.1: Máy khối phổ hiện nay - Bài tiểu luận phân tích khối phổ
Hình 1.1 Máy khối phổ hiện nay (Trang 10)
Hình 2.2 : Giao diện ESI trong máy khối phổ và sơ đồ tạo ion dương bằng nguồn - Bài tiểu luận phân tích khối phổ
Hình 2.2 Giao diện ESI trong máy khối phổ và sơ đồ tạo ion dương bằng nguồn (Trang 14)
Hình 2.3: Giao diện APCI giữa cột HPLC vả máy khối phổ. - Bài tiểu luận phân tích khối phổ
Hình 2.3 Giao diện APCI giữa cột HPLC vả máy khối phổ (Trang 14)
Hình 2.5: Biểu đồ lựa chọn kiểu tạo ion - Bài tiểu luận phân tích khối phổ
Hình 2.5 Biểu đồ lựa chọn kiểu tạo ion (Trang 15)
Hình 2.8: Sơ đồ bẫy ion - Bài tiểu luận phân tích khối phổ
Hình 2.8 Sơ đồ bẫy ion (Trang 17)
Hình 2.7: Bộ phân tích tứ cực đơn - Bài tiểu luận phân tích khối phổ
Hình 2.7 Bộ phân tích tứ cực đơn (Trang 17)
Hình 2.10: Sơ độ bộ phân tích thời gian bay TOF - Bài tiểu luận phân tích khối phổ
Hình 2.10 Sơ độ bộ phân tích thời gian bay TOF (Trang 18)
Hình 2.9: Bộ phân tích tứ cực chập ba - Bài tiểu luận phân tích khối phổ
Hình 2.9 Bộ phân tích tứ cực chập ba (Trang 18)
Bảng 3.2:  Kết quả khảo sát lượng đồng vị - Bài tiểu luận phân tích khối phổ
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát lượng đồng vị (Trang 20)
Bảng 3.3:  Thành phần hoá học của tinh dầu từ gỗ Sa mộc dầu (Cunninghamia - Bài tiểu luận phân tích khối phổ
Bảng 3.3 Thành phần hoá học của tinh dầu từ gỗ Sa mộc dầu (Cunninghamia (Trang 21)
Hình 3.1: Sự thay đổi cấu dạng do cảm ứng với cAMP của Epac2 được xác định - Bài tiểu luận phân tích khối phổ
Hình 3.1 Sự thay đổi cấu dạng do cảm ứng với cAMP của Epac2 được xác định (Trang 22)
Hình 3.2: Đường hồi qui của 8 quinolone - Bài tiểu luận phân tích khối phổ
Hình 3.2 Đường hồi qui của 8 quinolone (Trang 23)
Bảng 3.4:  Dư lượng kháng sinh quinolone (ng.g -1 ) trong mẫu thịt gà, thịt heo, - Bài tiểu luận phân tích khối phổ
Bảng 3.4 Dư lượng kháng sinh quinolone (ng.g -1 ) trong mẫu thịt gà, thịt heo, (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w