Khuấy trộn là một hoạt động quan trọng trong nhiều giai đoạn khác nhau của quá trình xử lý nước thải nhằm: Trộn lẫn hoàn toàn chất này với chất khác.. Cánh khuấy thường được sử dụng tr
Trang 2Mục lục
1 Giới thiệu 1
2 Ứng dụng 1
3 Các loại máy khuấy 2
3.1 Khuấy trộn bằng cơ khí (dùng cánh khuấy) 2
3.1.1 Các loại cánh khuấy 2
3.1.2 Các thông số cơ bản 5
3.2 Khuấy bằng khí nén 7
3.3 Máy khuấy chìm 7
3.3.1 Đặc điểm 7
3.3.2 Mô tả cấu tạo của máy khuấy 8
3.3.3 Bộ điều khiển 10
3.3.4 Đánh giá hệ thống 10
3.3.5 Ứng dụng 16
4 Các lưu ý khi thiết kế bể 17
5 Dòng chảy dọc trục và dòng chảy hướng tâm 18
Tài liệu tham khảo: 19
Trang 31
1 Giới thiệu
Nền kinh tế càng phát triển thì vấn đề ô nhiễm môi trường càng diễn ra trầm trọng Đặc biệt, sự ô nhiễm nguồn nước đang ở mức đáng báo động Vì vậy, cần có biện pháp xử lý nguồn nước thải sản xuất trước khi thải ra ngoài tự nhiên
Có nhiều biện pháp để xử lý nguồn nước thải này, góp phần quan trọng trong
đó là khuấy trộn
Khuấy trộn là một hoạt động quan trọng trong nhiều giai đoạn khác nhau của quá trình xử lý nước thải nhằm:
Trộn lẫn hoàn toàn chất này với chất khác
Khuấy trộn duy trì các chất rắn lơ lửng ở trạng thái lơ lửng
Khuấy trộn các giọt chất lỏng ở trạng thái lơ lửng
Trộn lẫn các chất lỏng
Tạo bông cặn
Trao đổi nhiệt
Thường quá trình khuấy trộn còn tạo ra được hiệu quả phụ đó là việc cung cấp thêm oxy hoà tan cho quá trình phân hủy sinh học hiếu khí
2 Ứng dụng
Các máy khuấy được sử dụng, trước hết là một bộ phận trong trạm xử lý nước thải
Chúng ngăn cản sự kết tủa của các chất kết tủa trong bể điều hoà
Chúng cũng được sử dụng trong quá trình sinh hoá tại các nhà máy xử lý nước thải
Ngoài ra chúng còn được sử dụng trong nông nghiệp, công nghiệp và hệ thống
xử lý rác thải
Máy khuấy được sử dụng trong:
Hệ thống xử lý nước thải đô thị
Hệ thống xử lý bùn, bể tạo bông, bể keo tụ
Trạm bơm nước thải
Nhà máy xử lý nước thải
Xử lý công nghiệp
Nông nghiệp
Nhà máy khí sinh vật
Dùng trong hệ thống xử lý nước thải
Nhiệm vụ của chúng là làm chất lỏng chuyển động, làm đồng nhất hoá các thành phần trong chất lỏng, ngăn cản quá trình lắng, làm cho chất lỏng chuyển động theo hướng mong muốn và khắc phục lực cản của dòng chảy trong những buồng ngăn hở, mương nước
Chúng được sử dụng để làm tăng hiệu quả quá trình vật lý và hóa học diễn ra trong chất lỏng và đặc biệt đối với chất rắn và chất khí
Trang 42
Đôi khi, máy khuấy, đặc biệt là các loại tốc độ cao, được sử dụng như chống lại cặn bã trên bề mặt
3 Các loại máy khuấy
3.1 Khuấy trộn bằng cơ khí (dùng cánh khuấy)
Các cánh khuấy có hình dạng khác nhau, được lắp đặt trong máy Khi máy hoạt động cánh khuấy tạo ra sự xáo trộn dòng chất lỏng Cánh khuấy thường được sử dụng trong các bể khuấy trộn như một phương tiện để trộn chất lỏng và huyền phù Cánh khuấy thông thường sử dụng một thiết kế mở và được gắn với một trục trung tâm được đặt ở trung tâm của bể
Bể khuấy trộn với một cánh khuấy đặt ở chính giữa
3.1.1 Các loại cánh khuấy
Cánh khuấy mái chèo: thường dùng để hoà tan chất rắn có khối lượng riêng
không lớn, việc khuấy trộn tạo ra thuỷ động lực học cao Tốc độ khuấy chậm,
bề mặt cánh khuấy lớn hơn, sử dụng phổ biến trong bể tạo bông Các lưỡi dao được làm bằng thép tấm, hàn hoặc cố định bằng bu lông trên các ổ trục và thường là 2, 3 hoặc 4 mảnh Nó có hai loại, lưỡi bằng phẳng, thẳng và lưỡi gấp Cánh khuấy gấp tiêu thụ ít điện năng hơn so với cánh khuấy bằng phẳng và thẳng Cánh khuấy mái chèo cũng có thể được sử dụng để khuấy chất lỏng có
độ nhớt cao, thúc đẩy sự trao đổi lên xuống của chất lỏng Tốc độ quay của cánh khuấy là 20~100 vòng/phút, độ nhớt cao nhất là 20 Pa.s
Trang 53
Đặc điểm kỹ thuật:
Số lượng cánh khuấy tuỳ theo yêu cầu, có thể có 2, 3 cánh
Khuấy cho bể keo tụ
Trục khuấy liên kết trục động cơ bằng ống nối đồng trục
Ống nối bằng inox 304
Trục, cánh khuấy bằng inox 304
Đường kính cánh khuấy: 800 – 1200 mm
Tốc độ: 20 – 100 vòng/phút
Ứng dụng: Khuấy trộn bể keo tụ tạo bông
Horizontal Paddle Wheel
Cánh khuấy chân vịt (chong chóng): điều chế dung dịch huyền phù, nhũ
tương, không thể dung cánh khuấy chân vịt để khuấy chất lỏng có độ nhớt cao hoặc khuấy chất lỏng trong đó có các hạt rắn có khối lượng riêng lớn, chủ yếu được sử dụng trong chất lỏng có độ nhớt thấp Hiệu quả khuấy thuỷ động lực học cao Cánh khuấy tiêu chuẩn gồm có 3 mảnh Mức độ biến động của chất lỏng là không cao khi cánh khuấy đang làm việc Đường kính của cánh quạt khuấy nhỏ, d/D = 1/4~1/3, tốc độ đầu thường là 7~10 m/s, tốc độ tối đa có thể được 15m/s
Trang 6 Khuấy bể cân bằng bể khử Nito, khử Photpho
Cánh khuấy tuabin: để điều chế huyền phù mịn, để hoà tan các chất rắn nhanh
hoặc để khuấy trộn các hạt rắn đã lắng cặn có nồng độ pha rắn đến 60% Turbine khuấy thuộc về khuấy chất lỏng độ nhớt thấp, nó có hiệu quả có thể hoàn thành tất cả các hoạt động trộn và xử lý với nhiều độ nhớt của dung dịch sét Khuấy tua bin được chia thành loại mở và loại đĩa Loại mở bao gồm cánh quạt thẳng và phẳng, cánh quạt xiên, cánh quạt cong; Loại đĩa bao gồm đĩa cánh quạt phẳng và thẳng, đĩa cánh quạt xiên, đĩa cánh quạt cong, v.v… Cánh khuấy tuabin mở loại thường là 2 hoặc 4 miếng; loại đĩa là phổ biến nhất đã 6 miếng Lực cắt lớn, có thể làm cho các hạt chất lỏng phân tán rất tốt, phù hợp với độ nhớt thấp đến trung bình của chất lỏng (chất lỏng phân tán, chất huyền phù) Cánh khuấy uốn cong theo hướng dòng chảy chất lỏng, có thể giảm tiêu thụ điện năng và phù hợp với khuấy chất lỏng có chứa hạt rắn giòn
Đặc điểm kỹ thuật:
Cánh khuấy tuabin 4 cánh, góc nghiêng 450
Tốc độ khuấy chậm, kiểu trục khuấy đồng trục động cơ
Trục khuấy liên kết đồng tâm với hộp giảm tốc bằng ống nối trục
Ống nối trục được sơn phủ chống ăn mòn cao
Trục và cánh khuấy bằng inox 304, 316 với kích thước có thể thay đổi
Trang 7 Công suất theo HP:
Năng lượng tiêu thụ bởi một cánh khuấy quay có thể dễ dàng đo được bằng mã lực
Mã lực có thể được áp dụng tính cho hầu hết các máy khuấy (dòng chảy rối) như sau:
D là đường kính cánh quạt (inches)
K là hằng số
Điều này có nghĩa là, nếu mã lực không đổi và chúng ta tăng đường kính cánh khuấy, (số vòng/phút phải giảm xuống) và do đó tăng D / T sẽ nhận được một tăng sự xáo trộn trong dòng chảy
Hệ số độ nhớt: Như đã mô tả trong phần số Reynolds , khi tăng độ nhớt thì sự tiêu hao điện có thể bắt đầu tăng lên Đơn giản chỉ cần tăng mã lực đầu vào , nhưng phải nhớ rằng sự thay đổi này làm giảm yếu tố hoạt động của bộ truyền động máy khuấy
Tăng độ nhớt cũng ảnh hưởng đến các đặc tính dòng chảy của chất lỏng Một yếu tố điều chỉnh có thể thu được từ một kỹ sư ứng dụng máy trộn Tuy nhiên, các chất lỏng nên được kiểm tra trong phòng thí nghiệm để có được một hồ sơ các hệ số độ nhớt sẵn có
Máy nhiều cánh khuấy :
- Máy nhiều cánh khuấy có thể được yêu cầu cho một số quy trình Điều này
có thể là cấu tạo bể hoặc các đặc tính chất lỏng
- Bất kể có bao nhiêu cánh khuấy được yêu cầu hoặc lý do tại sao thì công suất của nó cũng quan trọng
Số Reynolds: Reynolds số là một số nguyên có thể được tính toán như sau:
NRe = 10,75 𝑁𝐷2𝑆.𝐺.
𝑣𝑖𝑠𝑐.
Trong đó: 𝑣𝑖𝑠𝑐 là hệ số nhớt chất lỏng (cPs)
Trang 86
Công Suất là hằng số đối với từng loại cánh khuấy miễn là số Reynolds đủ cao
Số Reynolds là chỉ số pha trộn của các loại chất lỏng
Nếu Số Reynolds là trên 2.000, máy khuấy thường hoạt động trong chế độ chất lỏng nơi Công Suất là không đổi (dòng chảy rối)
Khi tính toán Số Reynolds là ít hơn 1.000 (chảy thành lớp), sau đó Công Suất tăng lên khi số Reynolds giảm Trong trường hợp này, cần phải có được một Np (Công Suất ) vs Nrey (số Reynolds) đường cong từ nhà sản xuất cánh khuấy hoặc bằng cách thử nghiệm
Các minh họa dưới đây cho thấy rằng, chúng ta đạt đến một điểm mà Công Suất bắt đầu tăng mạnh Thời điểm này phụ thuộc vào loại cánh khuấy sử dụng Số Reynolds hoặc Nrey giữa 1000 và 2000 thường được coi là "trong quá trình chuyển đổi"
Đối với số Reynolds rất cao, (độ nhớt thấp) đường cong Np là thẳng
Nhiều ứng dụng cánh khuấy là những gì chúng ta thường gọi là các ứng dụng lưu lượng kiểm soát Điều này có nghĩa là kết quả quá trình là một kết quả trực tiếp của tỷ lệ khuấy trộn hoặc dòng chảy
Hiện tượng lõm xoáy:
Khuấy mạnh vận tốc lớn lực li tâm càng lớn làm cho chất lỏng chuển động dạt ra 2 bên xuất hiện lõm xoáy có hại cho quá trình khuấy trộn
Biện pháp: sử dụng các tấm chắn, phá vỡ sự phân lớp đã tạo thành trong quá trình khuấy
Thành tầng – Chuyển tiếp – Hỗn loạn
Trang 9Trong đó: H là chiều cao cột chất lỏng
𝜌1, 𝜌𝑘𝑘 là khối lượng riêng của chất lỏng và của không khí (kg/m3)
Ngoài ra lượng nước đưa vào bể (ví dụ như từ sự tuần hoàn) phải được tính toán Không chỉ các giá trị lưu lượng dòng chảy mà còn sự điều hướng của chúng cũng rất quan trọng
Các máy khuấy phải đặt trong lòng chất lỏng với một tốc độ quy định để đảm bảo thời gian thích hợp của quá trình
Từ quan điểm công nghệ pha trộn của xem, khối lượng bơm qua đường kính bên ngoài của máy trộn là không quan trọng; quan trọng là khối lượng đặt trong chuyển động với tốc độ quy định
Theo các nghiên cứu, trục hướng tâm của đà quay chuyền cho các chất lỏng bằng cách khuấy là quan trọng Nó tương đương với lực tải cánh quạt hướng trục Vì vậy, lực hướng trục là thông số quan trọng nhất của máy khuấy và nó được quy định tại danh mục sản phẩm
Lực hướng trục có thể dễ dàng chuyển đổi thành hiệu quả dòng khối lượng chất lỏng (tức công suất) đưa vào chuyển động với tốc độ v quy định
Trang 108
Khi nước thải được khuấy trộn, các yêu cầu tốc độ nước ít nhất là v = 0,3 m/s
Vì vậy, "công suất thực tế" cho v = 0,3 m/s được xác lập Máy khuấy có thể chuyển động trong lượng nước này với tốc độ tối thiểu v = 0,3 m/s
Lực trục: F (kN);
Hiệu quả đầu ra: v = 0,3 (m/s); Q = 0,3 (m3/s);
Công suất đầu vào động cơ: P1 (kW);
Công suất đầu ra động cơ (ở trục động cơ): P2 (kW)
3.3.2 Mô tả cấu tạo của máy khuấy
Máy khuấy truyền động trực tiếp (S, SG, RHRS):
Cấu tạo:
- Cánh khuấy: 2 hoặc 3 cánh, tự làm sạch
- Động cơ: 3 pha, 400 V, 50 Hz, lớp bảo vệ IP68, lớp cách điện F, cảm biến lưỡng kim được cài đặt trong mỗi giai đoạn, 10 m dây cáptải điện, lớp phủ bảo vệ tổng hợp Động cơ được làm mát bằng chất lỏng xung quanh
- Chống thấm: Trục có cánh bơm được bịt kín với hai van Mặt van tiếp xúc với chất lỏng là một đệm bít kín đầu trục hoạt động độc lập với chiều quay;
độ bền rất cao, làm từ hợp chất Cacbon Silic hoặc Vonfram; ở phía động cơ trục cánh khuấy được làm kín bằng một vành đệm kín
- Bộ đệm: Nó giúp động cơ chống lại độ ẩm do rò rỉ
- Tấm dẫn hướng (chỉ dành cho cánh khuấy 590mm): Nó là một ống dạng trụ
có cánh quạt quay trong đó Khi hoạt động thì biên độ dòng và lưu lượng được cải thiện Nó được làm bằng thép không gỉ
- Sự phát hiên chỗ rò rỉ: Các máy khuấy được trang bị một hệ thống phát hiện
rò rỉ điện tử Nó cho thấy sự hiện diện của nước trong buồng đệm
Trang 11- Miếng đệm kín đầu trục: SiC / SiC hoặc SiC / Co
- Miếng đệm khác: elastomer fluoric (FKM), thép 1.4301 (1,4306), Kierownica: thép 1.4301
Máy khuấy truyền động bằng tay (UMA):
Cấu tạo:
- Cánh khuấy: 2 cánh, tự làm sạch
- Động cơ: 3 pha, 400 V, 50 Hz, lớp bảo vệ IP68, lớp cách điện F, cảm biến lưỡng kim được cài đặt trong mỗi giai đoạn,10 m dây cáp tải điện Động cơ được làm mát bằng chất lỏng xung quanh Lớp phủ bảo vệ tổng hợp
- Bộ truyền động bằng tay: 2 hoặc 3 giai đoạn, cao độ bền giảm tốc xoắn ốc, với thân gang, bôi trơn bằng dầu tổng hợp, trục đầu ra và khớp bên ngoài làm bằng thép không gỉ, sơn bảo vệ tổng hợp
- Chống thấm: Trục có cánh bơm được bịt kín với hai van Mặt van tiếp xúc với chất lỏng là một miếng đệm bít kín đầu trục hoạt động độc lập với chiều quay; độ bền rất cao, làm từ hợp chất Cacbon Silic; ở phía động cơ trục cánh khuấy được làm kín bằng một vành đệm kín
- Thùng chứa dầu: được đổ đầy dầu tổng hợp để bảo vệ cho thiết bị chống lại
độ ẩm và rò rỉ
- Tấm dẫn hướng (chỉ dùng cho cánh 480, 650, 800 mm): Nó là một ống dạng trụ có cánh quạt quay trong đó Khi hoạt động thì biên độ dòng và lưu lượng được cải thiện Nó được làm bằng thép không gỉ
- Sự phát hiện chỗ rò rỉ: Các máy khuấy được trang bị một hệ thống phát hiện
rò rỉ điện tử Nó cho thấy sự hiện diện của nước trong khoang dầu
- Miếng đệm kín đầu trục: SiC/SiC
- Miếng đệm khác: elastomer fluoric (FKM)
- Mối nối ghép bulong: thép 1.4301
- Tấm dẫn hướng: thép 1.4301
Trang 1210
Ưu thế trong cấu tạo:
Cáp nguồn chống thấm nước: Chống thấm ở độ sâu 30 mét Bảo vệ cáp điện với vòng đệm mềm Dây cáp nguồn với các thông số kỹ thuật đảm bảo việc phòng chống cháy nổ máy móc
Cách điện của cuộn dây dẫn: Các lớp cách điệnđược làm bằng tay một cách cẩn thận, đảm bảo an toàn sau một thời gian dài hoạt động
Khung động cơ ổn định: Lớp vỏ Galvanic ngăn chặn mọi sự ăn mòn điện hóa học Cáp nguồn được cố định bởi một cái nẹp chắc chắn
Dầu cách điện: Cải thiện việc truyền nhiệt so với không khí làm mát thông thường Các động cơ có hiệu suất cao hơn và không gặp vấn đề với việc hình thành độ ẩm Thêm vào đó, nó cho phép một thiết kế nhỏ gọn hơn
Hoạt động cảm biến rò rỉ điện tử: Phát hiện chất lỏng tồn tại trong bánh răng một cách nhạy bén, thậm chí nó có thể phát hiện nhanh chóng dù hàm lượng rât nhỏ nhất Vì vậy, sẽ không xảy ra bất kỳ thiệt hại nào
3.3.3 Bộ điều khiển
Cảm biến rò rỉ có thể phát hiện nước hoặc nước thải ở bên trong máy trộn
Các thiết lập kiểm soát loại FKS kết nối với các cảm biến và được cài đặt trong một vỏ bọc kín chịu trách nhiệm cho những vị trí tiếp xúc và cảm biến kiểm soát rò rỉ
Các thiết lập kiểm soát FKS không chịu trách nhiệm cho việc tắt mở điều khiển động cơ
Nó cần cung cấp điện áp 230V và điện áp cung cấp này có thể không được kết nối trực tiếp từ động cơ cung cấp điện áp
Khi điện áp 230V được cung cấp và cảm biến không thông báo có sự rò rỉ nào đối với máy và hệ thống kiểm soát, một tín hiệu được gửi chuyển tiếp – các tiếp điểm được đóng lại
Mặt khác, khi có sự rò rỉ, mặc dù đèn báo đã sẵn sàng nhưng máy sẽ không hoạt động
Thiết lập này là một phần không thể thiếu của một máy trộn với cảm biến rò rỉ
3.3.4 Đánh giá hệ thống
Máy khuấy truyền động trực tiếp:
Loại máy khuấy: S (G) Loại máy khuấy: RHRS Loại máy khuấy: UMA
Đường kính cánh khuấy:
80 Tốc độ quay của cánh khuấy: 263 vòng /phút Công suất động cơ: 4kW Dẫn hướng cánh khuấy: K Cảm biến rò rỉ: C
Trang 1311
Thông số kĩ thuật:
S (SH) và RH loại máy trộn chìm có thể hoạt động trong nước với mức độ
hydrat hóa vượt quá 93% Chúng ngăn chặn việc hình thành các chất cặn bã trên bề
mặt hoặc phá hủy nó Những máy trộn được sử dụng như là thiết bị của nhà máy xử lý
D (mm)
Tốc độ cánh khuấy Vòng/
phút
Lực trục F(kN)
Năng suất (m3/s)
Công suất động
cơ P1 (kW)
Công suất động
cơ P2 (kW)
Cường
độ dòng điện (A)
Tốc
độ tạo dòng chảy
Khối lượng (kg)
Cánh khuấy nhựa tổng hợp
S230/725/1,1 230 725 0,12 0,4 0,4 1,1 3,4 3,6 45 S230/950/1,1 230 950 0,2 0,65 0,9 1,1 3,1 5,2 43 S230/1450/2,2 230 1450 0,45 1,5 2,6 2,2 4,7 6,4 44 S265/725/1,1 265 725 0,19 0,63 0,7 1,1 3,4 3,6 46 S265/950/1,5 265 950 0,36 1,2 1,75 1,5 3,0 4,6 45 S265/1450/4,0 265 1450 0,8 2,65 5,0 4,0 8,9 6,6 47 S315/725/2,2 315 725 0,51 1,7 2,2 2,2 5,4 4,9 80 S315/950/5,5 315 950 0,82 2,7 4,4 5,5 11,9 6,2 95 S590/475/10.0
Ex
590* 475 2,65 8,8 10,5 10,0 42 4,6 250
Cánh khuấy bằng thép không gỉ
S230/725/1,1 230 725 0,12 0,4 0,4 1,1 3,4 3,6 46 S230/950/1,1 230 950 0,2 0,65 0,9 1,1 3,1 5,2 44 S230/1450/2,2 230 1450 0,45 1,5 2,6 2,2 4,7 6,4 45 S265/725/1,1 265 725 0,19 0,63 0,7 1,1 3,4 3,6 47