Tính cấp thiết của đề tài Phân tích cấu trúc tài chính là việc phân tích tình hình huy động, sử dụng vốn vàmối quan hệ giữa tình hình huy động với tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Trang 1ĐỀ TÀI:
“Phân tích cấu trúc tài
chính tại Công ty TNHH
MTV Chè Biển Hồ”
Trang 2DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
1 Danh mục bảng biểu
Bảng 2.1 Bảng báo cáo KQKD của Công ty (2011-2013) 25
Bảng 2.2 Tình hình tài sản cố định của Công ty năm 2012 28
Bảng 2.3 Tình hình lao động của Công ty năm 2012 28
Bảng 2.4 Phân tích quy mô tài sản của Công ty (2011-2013) 36
Bảng 2.5: Phân tích kết cấu tài sản của Công ty (2011-2013) 39
Bảng 2.6: Phân tích quy mô nguồn vốn của Công ty (2011-2013) 42
Bảng 2.7: Phân tích tính tự chủ về tài chính của Công ty (2011-2013) 44
Bảng 2.8: Phân tích tính ổn định về tài chính của Công ty (2011-2013) 47
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu phân tích cân bằng tài chính của Công ty (2011-2013) 50
Bảng 3.1: Bảng tóm tắt các chỉ tiêu 52
Bảng 3.2: Báo cáo kế hoạch vốn bằng tiền 59
Bảng 3.3: Bảng theo dõi tình hình công nợ khách hàng 63
2 Danh mục sơ đồ Sơ đồ 2.1: Quy trình chế biến chè thành phẩm 28
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Chè Biển Hồ 30
Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán tại công ty TNHH MTV Chè Biển Hồ 31
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 33
3 Danh mục biểu đồ Biểu đồ 2.1: Biểu đồ biến động quy mô tổng tài sản (2011-2013) 35
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ tỷ trọng các khoản mục trong tổng tài sản (2011-2013) 39
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ thể hiện tỷ suất nợ, tỷ suất tự tài trợ (2011-2013) 43
Biểu đồ 2.4: Biểu đồ thể hiện tỷ suất NVTX, tỷ suất NVTT (2011-2013) 46
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phân tích cấu trúc tài chính là việc phân tích tình hình huy động, sử dụng vốn vàmối quan hệ giữa tình hình huy động với tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp.Qua đó, giúp cho nhà quản lý nắm được tình hình phân bổ tài sản và các nguồn tàitrợ của tài sản, biết được các nguyên nhân cũng như các dấu hiệu ảnh hưởng đếncân bằng tài chính Những thông tin này sẽ là những căn cứ quan trọng để các nhàquản trị ra các quyết định điều chỉnh chính sách huy động và sử dụng vốn của mình,đảm bảo cho doanh nghiệp có được một cấu trúc tài chính lành mạnh, hiệu quả,tránh được các rủi ro trong kinh doanh
Trong điều kiện hiện nay, khi nền kinh tế chuyển sang kinh tế thị trường, sựcạnh tranh trong kinh doanh ngày càng trơ nên gay gắt Để đứng vững trên thịtrường, để có được các quyết định kinh doanh đúng đắn, bất cứ một doanh nghiệpnào cũng quan tâm tới tình hình tài chính, vì ổn định tình hình tài chính là cơ sở cho
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Từ những lý do trên, em đã chọn đề tài: “Phân tích cấu trúc tài chính tại Công
ty TNHH MTV Chè Biển Hồ” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về cấu trúc tài chính, chuyên đề sẽ tiến hành đánh giá thựctrạng cấu trúc tài chính của Công ty từ đó rút ra những điểm mạnh và điểm yếutrong chính sách tài trợ của Công ty nhằm cung cấp thông tin cho nhà quản trịdoanh nghiệp Từ công tác phân tích này, nhà quản trị sẽ biết được cân bằng tàichính hiện tại của Công ty để từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện cấu trúc tàichính nhằm cải thiện cân bằng tài chính, giảm rủi ro lien quan đến hoạt động tài trợ.Đây cũng là cơ sở để Công ty TNHH MTV Chè Biển Hồ thu hút thêm các nguồnvốn để phục vụ cho mục đích kinh doanh của mình
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài được giới hạn trong việc phân tích cấu trúc tàichính tại Công ty TNHH MTV Chè Biển Hồ
Phạm vi không gian: tại phòng kế toán Công ty TNHH MTV Chè Biển Hồ
Trang 5Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ ngày 10/02/2014 đếnngày 04/04/2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Để nội dung phân tích đúng với tình hình thực tế tại công ty em đã sử dụng cácphương pháp phân tích sau: Phương pháp so sánh, phương pháp cân đối, phươngpháp phân tích nguồn số liệu chủ yếu từ bảng cân đối kế toán…
5 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, chuyên đề bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích cấu trúc tài chính trong doanh nghiệp Chương 2: Phân tích thực trạng cấu trúc tài chính tại Công ty TNHH MTV Chè Biển Hồ
Chương 3: Đánh giá tổng quát về cấu trúc tài chính và hoàn thiện cấu trúc tài chính tại Công ty TNHH MTV Chè Biển Hồ
Trang 6CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI QUÁT VỀ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Các khái niệm liên quan
Tài chính
Tài chính là phạm trù kinh tế, phản ánh các quan hệ phân phối của cải xã hộidưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình hình thành, tạo lập, phân phối cácquỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm đạt mục tiêu của các chủ thể ởmỗi điều kiện nhất định
Tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trìnhtạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu nhất định
Hoạt động sản xuất kinh doanh cũng chính là quá trình phân phối, sử dụng vốntạo ra thu nhập tiền tệ, tiếp tục phân phối số thu nhập tiền tệ thành các quỹ tiền tệkhác nhau như: quỹ lương, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ trợcấp mất việc làm và một bộ phận tiền tệ được nộp vào ngân sách nhà nước hìnhthành quỹ tiền tệ tập trung
Cấu trúc tài chính
Cấu trúc tài chính là 1 khái niệm rộng, phản ánh cấu trúc tài sản, cấu trúc nguồnvốn và cả mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
Phân tích cấu trúc tài chính
Phân tích cấu trúc tài chính là việc phân tích khái quát tình hình huy động, sửdụng vốn và mối quan hệ giữa tình hình huy động với tình hình sử dụng vốn củadoanh nghiệp Qua đó giúp cho các nhà quản lý nắm được tình hình phân bổ tài sản
và các nguồn tài trợ tài sản, tìm ra phương thức tốt nhất trong việc kết hợp giữa tàisản và nguồn vốn nhằm mang lại hiệu quả tốt nhất cho DN, biết được nguyên nhâncũng như các dấu hiệu ảnh hưởng đến cân bằng tài chính Những thông tin này làcăn cứ quan trọng để các nhà quản lý ra các quyết định điều chỉnh chính sách huy
Trang 7động và sử dụng vốn của mình đảm bảo cho doanh nghiệp có một cấu trúc tài chínhlành mạnh, hiệu quả và tránh được những rủi ro trong kinh doanh.
1.1.2 Mục đích, ý nghĩa của phân tích cấu trúc tài chính
1.1.2.1 Ý nghĩa
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh.Ngược lại tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tình hìnhtài chính của doanh nghiệp Do vậy, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác độngthúc đẩy hay kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Phân tích cấu trúc tàichính doanh nghiệp rất hữu ích trong việc quản trị doanh nghiệp, đồng thời lànguồn thông tin tài chính chủ yếu đối với những người ngoài doanh nghiệp Giúpcho những người quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp có cái nhìn rõnét hơn về thực trạng tài chính của doanh nghiệp, để có những quyết định mang tínhchiến lược trong tương lai Thông qua hệ thống các chỉ tiêu tài chính nhằm đánh giáthực trạng tài chính và dự đoán tiềm lực tài chính trong tương lai
1.1.2.2 Mục đích
- Đối với nhà quản trị ở doanh nghiệp: Phân tích cấu trúc tài chính và cân bằngtài chính doanh nghiệp nhằm tìm những giải pháp tài chính để xây dựng cấu trúc tàisản, nguồn vốn thích hợp để đưa ra những phương thức nhằm nâng cao hiệu quảkinh doanh, chính sách tài trợ phù hợp, khai thác tốt tiềm lực tài chính doanh nghiệp
và còn tiên liệu hoạt động của doanh nghiệp
- Đối với chủ sở hữu: Phân tích cấu trúc tài chính và cân bằng tài chính doanhnghiệp giúp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sỡ hữu, đánh giá sự an toàn, tiềmlực tài chính của đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp
- Đối với khách hàng, chủ nợ: phân tích cấu trúc tài chính và cân bằng tài chínhdoanh nghiệp sẽ giúp đánh giá đúng đắn khả năng đảm bảo đồng vốn
1.2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TÀI LIỆU PHÂN TÍCH CÁU TRÚC TÀI CHÍNH 1.2.1 Phương pháp phân tích
1.2.1.1 Phương pháp so sánh
Là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong phân tích CTTC để đánh giákết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích Khi sửdụng phương pháp này cần chú ý đến các nội dung sau:
Trang 8- Tiêu chuẩn so sánh: Trong phân tích CTTC, thường dùng các gốc so sánh Gốc
so sánh là số liệu kỳ trước, số liệu trung bình ngành, số liệu kế hoạch
- Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu phân tích phải thống nhất về nội dung kinh tế,phương pháp tinh toán, thời gian và đơn vị đo lường
- Kỹ thuật so sánh: Để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu khác nhau, trong phântích người ta thường sử dụng các kỹ thuật cơ bản sau:
+ So sánh bằng số tuyệt đối: Sử dụng hiệu số giữa trị số kỳ phân tích và trị số kỳgốc của chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này cho thấy mức độ đạt được về số lượng,quy mô của chỉ tiêu phân tích
+ So sánh bằng số tương đối: Sử dụng thương số giữa trị số kỳ phân tích và trị số
kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Việc phân tích này biểu hiện mối quan hệ, tốc độphát triển… của chỉ tiêu phân tích
+ So sánh bằng số bình quân: Số bình quân phản ánh mặt chung nhất của hiệntượng, bỏ qua sự phát triển không đồng đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng
đó Hay nói một cách khác, số bình quân đã san bằng mọi chênh lệch về trị số củachỉ tiêu
1.2.1.2 Phương pháp liên hệ cân đối
Phương pháp liên hệ cân đối là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượngkinh tế khi mà giữa chúng tồn tại mối quan hệ cân bằng Cơ sơ của phương phápnày là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh:cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, cân đối giữa doanh thu - chi phí - kết quả, cânđối giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra, giữa tăng và giảm… Dựa vào các mối quan
hệ trên, người ta sử dụng phương pháp cân đối liên hệ để xem xét ảnh hưởng củatừng nhân tố đến biến động của chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng “tổngsố” hoặc “hiệu số” bằng lên hệ cân đối Cụ thể:
Tổng tài sản = TSNH + TSDH
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Dòng tiền thuần = Dòng tiền vào – Dòng tiền ra
1.2.1.3.Phương pháp loại trừ
Trang 9Phương pháp loại trừ là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng củatừng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích.Bằng cách khi xác định sự ảnh hưởng của nhân
tố này thì loại trừ sự ảnh hưởng của nhân tố khác Có 2 phương pháp thể hiện sau:
* Phương pháp thay thế liên hoàn:
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức ảnh hưởng củatừng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi giả định các nhân tố còn lại không thay đổibằng cách lần lượt thay thế từng nhân tố từ kỳ gốc đến kỳ phân tích Trên cơ sở đótổng hợp mức độ ảnh hưởng của tất cả các nhân tố đối với đối tượng nghiên cứu
Trình tự thay thế các nhân tố ảnh hưởng như sau:
+ Xác định các nhân tố tác động đối với các chỉ tiêu và sắp xếp chúng thành mộtcông thức toán học theo nguyên tắc là nhân tố số lượng trước rồi mới đến nhân tốchất lượng
+ Lần lược thay thế từng nhân tố từ kỳ gốc sang kỳ phân tích theo trình tự từ nhân
tố số lượng đến nhân tố kết cấu trúc tài chính (nếu có) và cuối cùng là nhân tố chấtlượng Trường hợp có nhiều nhân tố số lượng và chất lượng thì nhân tố chủ yếuthay thế trước, nhân tố thứ yếu thay thế sau Sau mỗi lần thay thế thì tính lại chỉ tiêuphân tích rồi so sánh với lần so sánh trước để tính lại mức độ ảnh hưởng
+ Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đối với chỉ tiêu phân tích
* Phương pháp số chênh lệch:
Phương pháp số chênh lệch là trường hợp đặc biệt của phương pháp thay thếliên hoàn, áp dụng khi các nhân tố có quan hệ tích số với các chỉ tiêu phân tíchTrình tự và nguyên tắc thay thế của phương pháp số chênh lệch cũng giống nhưphương pháp thay thế liên hoàn
Với việc áp dụng phương pháp loại trừ vào công tác phân tích sẽ giúp cho nhàphân tích phát hiện nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến đối tượng nghiên cứu Từ đóthấy được những lợi thế hay bất lợi hiện tại của doanh nghiệp mà có những địnhhướng phát triển trong tương lai
1.2.1.4 Phương pháp phân tích hồi quy – tương quan
Phương pháp phân tích hồi quy - tương quan là phương pháp biểu hiện và đánhgiá mối liên hệ tương quan giữa các chỉ tiêu kinh tế, nhằm giải quyết hai nhiệm vụnghiên cứu: thứ nhất là đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ tương quan, tức là
Trang 10nghiên cứu mối liên hệ giữa các hiện tượng là chặt chẽ hay lõng lẻo Thứ hai là xácđịnh phương pháp hồi quy, tức là mối liên hệ dưới dạng hàm số.
1.2.2 Tài liệu dùng để phân tích
1.2.2.4 B ảng cân đối kế toán
a Khái niệm: Bảng cân đối kế toán là báo cáo tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộgiá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản đó tại một thời điểm nhất định, nó baogồm các tiềm năng kinh tế (Tài sản) của đơn vị, các nghĩa vụ kinh tế (Nợ phải trả)
và các khoản vốn chủ sở hữu theo nguyên tắc:
Tổng tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu
b Ý nghĩa:
Về mặt kinh tế: Số liệu phần tài sản cho phép đánh giá một cách tổng quátqui mô và kết cấu tài sản của doanh nghiệp Số liệu phần nguồn vốn phản ánh cácnguồn tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp
Về mặt pháp lý: Số liệu phần tài sản thể hiện giá trị các loại tài sản hiện có
mà doanh nghiệp có quyền quản lý và sử dụng lâu dài để sinh lời Phần nguồn vốnthể hiện phạm vi trách nhiệm và nghĩa vụ
1.2.2.2 B ảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
a Khái niệm:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánhtổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ (quý,năm) chi tiết theo các loại hoạt động, tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệpvới nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác
b Ý nghĩa:
Dựa vào các số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, người sử dụngthông tin có thể kiểm tra phân tích và đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh trong kỳ, so sánh với các kỳ trước và so với các doanh nghiệp kháccùng ngành để nhận biết kết quả kinh doanh và xu hưởng vận động nhằm đưa ra cácquyết định quản lý và tài chính phù hợp
1.2.2.3 Báo cáo tài chính khác
Thuyết minh báo cáo tài chính là phần bổ sung chi tiết cho báo cáo tài chínhnhư: đặc điểm hoạt động, chế độ kế toán áp dụng,… Và một số thông tin thường bổ
Trang 11sung như: tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản phải thu và nợ phảitrả,…
Các báo cáo nội bộ của doanh nghiệp như: báo cáo tình hình vốn bằng tiền, vậttư,… cùng các sổ chi tiết là nguồn thông tin phụ trợ đáng kể giúp cho quá trìnhphân tích trong việc đi sâu tìm hiểu ảnh hưởng, nguyên nhân hiện hữu của các chỉtiêu phân tích
1.2.2.4 Tài li ệu liên quan khác
Ngoài thông tin từ các báo cáo tài chính ở doanh nghiệp, phân tích CTTC doanhnghiệp còn sử dụng nhiều nguồn thông tin khác như:
- Thông tin liên quan đến tình hình kinh tế: Hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp chịu tác động bởi nhiều nhân tố thuộc môi trường vĩ mô nên phân tích tàichính cần đặt trong bối cảnh chung của nền kinh tế trong nước và nền kinh tế trongkhu vực Kết hợp những thông tin này sẽ đánh giá đầy đủ hơn tình hình tài chính vànhững dự báo nguy cơ, cơ hội đối với hoạt động của doanh nghiệp
- Thông tin theo ngành: Ngoài những thông tin về môi trường vĩ mô, những
thông tin liên quan đến nghành, liên quan đến lĩnh vực kinh doanh cũng được chútrọng Đó là:
+ Mức độ và yêu cầu công nghệ của nghành
+ Mức độ cạnh tranh và qui mô của thị trường
+ Nhịp độ và xu hướng của nghành,…
Những thông tin trên sẽ làm rõ nội dung của các chỉ tiêu tài chính trong từngnghành, lĩnh vực kinh doanh, đánh giá rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp
- Thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp: đặc điểm chu chuyển vốn ở
khâu trung gian, sản xuất và tiêu thụ…Ngoài ra còn có mối quan hệ giữa kháchhàng, nhà cung cấp, nhà nước
1.3 NỘI DUNG PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.3.1 Phân tích cấu trúc tài sản của doanh nghiệp
Cấu trúc tài sản phản ánh tỷ trọng của từng bộ phận tài sản trong toàn bộ tài sảncủa doanh nghiệp Phân tích cấu trúc tài sản được thực hiện bằng cách tính ra và sosánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng loại bộ
Trang 12phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản nhằm đánh giá những đặc trưng trong cơcấu tài sản của doanh nghiệp, tính hợp lý khi đầu tư vốn cho hoạt động kinh doanh.
Các chỉ tiêu phân tích cấu trúc tài sản của doanh nghiệp
Về phân tích cấu trúc tài sản có nhiều chỉ tiêu để phân tích, nhưng tuỳ thuộc vàomục tiêu của nhà phân tích mà sử dụng các chỉ tiêu khác nhau Nguyên tắc chungkhi thiết lập chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài sản như sau:
Các chỉ tiêu cơ bản thường được sử dụng trong phân tích cấu trúc tài sản là:
Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền
tương đương tiền
Chỉ tiêu này cho biết giá trị của tiền và các khoản tương đương tiền chiếm baonhiêu phần trăm trong tổng tài sản của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này càng lớn sẽ đáp ứng được chi tiêu của doanh nghiệp (mua sắm),thuận lợi trong hoạt động đầu tư, chứng tỏ khả năng thanh toán ngắn hạn của doanhnghiệp cao Tuy nhiên khi khoản mục này lớn thì khả năng xảy ra gian lận, rủi ro,mất mát cũng lớn Ngược lại chỉ tiêu này càng nhỏ thì doanh nghiệp sẽ gặp hạn chếtrong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, khả năng thanh toán gặp khó khănnhưng khả năng xảy ra mất mát sẽ ít hơn Do đó, mục tiêu của chỉ tiêu này là nhằmxác định khoản mục tiền và tương đương tiền hợp lý
Tỷ trọng giá trị đầu tư tài chính
Đầu tư tài chính là một hoạt động quan trọng của doanh nghiệp trong nền kinh tếthị trường nhằm phát huy hết mọi tiềm năng sẵn có của mình Đầu tư tài chính baogồm đầu tư chứng khoán, đầu tư góp vốn liên doanh, đầu tư bất động sản và cáckhoản đầu tư khác Chỉ tiêu tổng quát phản ánh cơ cấu khoản đầu tư tài chính củaDN:
Trang 13Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng tài sản thì có bao nhiêu đồng giá trị đầu tưtài chính, thể hiện mức độ liên kết tài chính giữa doanh nghiệp với những doanhnghiệp và tổ chức khác, nhất là cơ hội của các hoạt động tăng trưởng bên ngoài đơn
vị Khi xem xét khoản đầu tư này nên liên hệ với chính sách đầu tư của doanhnghiệp cũng như môi trường đầu tư trong từng thời kỳ vì không phải doanh nghiệpnào cũng có điều kiện đầu tư tài chính Hơn nữa, môi trường đầu tư cũng ảnh hưởngnhiều đến tỷ trọng của khoản đầu tư này, chẳng hạn một doanh nghiệp ở trong mộtmôi trường mà thị trường chứng khoán chưa phát triển thì chắc chắn khoản đầu tưtài chính thấp hơn một doanh nghiệp ở trong môi trường mà thị trường chứng khoán
đã phát triển mạnh mẽ Trong điều kiện hội nhập của nền kinh tế, đầu tư tài chính là
cơ hội cần thiết để giúp doanh nghiệp sử dụng số vốn dôi dư có hiệu quả, đồng thờitạo cho doanh nghiệp có nhiều cơ hội để nắm bắt, học hỏi được kinh nghiệm vàkiến thức quản lý kinh tế tiên tiến, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cũng như
có điều kiện để ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất
Tỷ trọng hàng tồn kho
Tỷ trọng hàng tồn kho =
Giá trị hàng tồn kho BQ
x 100Tổng tài sản BQ
Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng tài sản thì có bao nhiêu đồng hàng tồn kho
Để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục, không bị gián đoạn,đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định được lượng tồn kho dự trữ hợp lý Lượng tồnkho dự trữ hợp lý là lượng dự trữ vừa đáp ứng được nhu cầu kinh doanh liên tục,vừa không gia tăng chi phí tồn kho vừa không gây ứ đọng vốn Do vậy, phân tích tỷtrọng hàng tồn kho qua nhiều kỳ sẽ đánh giá tính hợp lý trong công tác dự trữ Tuynhiên, khi phân tích chỉ tiêu này cần quan tâm đến các nhân tố sau:
- Loại hình doanh nghiệp: Trong các doanh nghiệp thương mại chủ yếu là hoạt
động mua bán hàng hóa nên lượng hàng tồn kho chiếm tỷ trọng tương đối lớn so vớicác loại tài sản khác Ngược lại, ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, du lịch thìhàng tồn kho chiếm tỷ trọng thấp
- Tính thời vụ và chính sách dự trữ trong kinh doanh ở doanh nghiệp: Đối với các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mang tính thời vụ, vào những thời điểm nhấtđịnh trong năm, tỷ trọng hàng tồn kho thường rất cao do yêu cầu dự trữ thời vụ;
Trang 14ngược lại, vào những thời điểm khác, lượng hàng tồn kho lại quá thấp Hoặc khi sảnphẩm, hàng hoá ở giai đoạn tăng trưởng, lượng dự trữ tồn kho thường cao để đápứng nhu cầu chiếm lĩnh thị truờng còn khi hàng hoá, sản phẩm ở giai đoạn suythoái, để tránh rủi ro nên hàng tồn kho thường giảm xuống ở mức thấp nhất.
- Chu kỳ sản xuất kinh doanh: Doanh nghiệp có nhu cầu sản xuất kinh doanh dài
thì hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn, còn đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuấtkinh doanh ngắn thì hàng tồn kho chiếm tỷ trọng thấp
Tỷ trọng nợ phải thu
Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng tài sản thì có bao nhiêu đồng nợ phải thu.Khi phân tích chỉ tiêu này cần chú ý đến các đặc trưng sau:
- Phương thức bán hàng: Nếu doanh nghiệp áp dụng phương thức bán lẻ thu tiền
ngay thì tỷ trọng khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng thấp, ngược lại nếudoanh nghiệp áp dụng phương thức bán buôn tức là thanh toán chậm thì tỷ trọng nợphải thu sẽ cao
- Chính sách tín dụng bán hàng của DN: Nếu doanh nghiệp áp dụng chính sách tín
dụng bán hàng dài hạn, số nợ phải thu chắc chắn sẽ lớn hơn số nợ phải thu khi ápdụng chính sách tín dụng bán hàng ngắn hạn
- Khả năng quản lý nợ và khả năng thanh toán của khách hàng: Nếu doanh nghiệp
có công tác quản lý nợ tốt như áp dụng các biện pháp, chính sách đối với kháchhàng: giảm mức dư nợ định mức cho các khách hàng thanh toán chậm, bán cáckhoản nợ cho các công ty quản lý nợ… thì làm cho giá trị các khoản nợ phải thuthấp, ngược lại đối với các DN không quản lý nợ tốt thì tỷ trọng khoản nợ phải thutăng cao
Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếmtrong tổng số tài sản giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc mặc dù cho phép các nhà quản
lý đánh giá được khái quát tình hình phân bổ và sử dụng vốn nhưng không cho biếtđược các nhân tố tác động đến sự thay đổi cơ cấu tài sản của doanh nghiệp Vì vậy,
để biết được chính xác tình hình sử dụng vốn, nắm bắt được các nhân tố ảnh hưởng
và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động về cơ cấu của tài sản, các
Trang 15nhà phân tích còn kết hợp cả việc phân tích ngang, tức là so sánh sự biến động giữa
kỳ phân tích với kỳ gốc (cả về số tuyệt đối và số tương đối) trên tổng số TS cũngnhư theo từng loại tài sản riêng biệt
Tỷ trọng tài sản cố định
Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng tài sản có bao nhiêu đồng TSCĐ, tỷ trọngnày phản ánh mức độ tập trung vốn hoạt động, mức độ ổn định sản xuất kinh doanhlâu dài, duy trì khối lượng và chất lượng sản phẩm để tiếp tục giữ thế cạnh tranh,
mở rộng thị trường Giá trị chỉ tiêu này phụ thuộc vào các nhân tố sau:
- Lĩnh vực kinh doanh: Trong các doanh nghiệp sản xuất, nhất là ở lĩnh vực sản
xuất công nghiệp nặng, lĩnh vực cơ sở hạ tầng, TSCĐ thường chiếm tỷ trọng lớntrong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp Còn đối với doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực kinh doanh thương mại, dịch vụ thì chiếm tỷ trọng thấp hơn
- Chu kỳ sản xuất kinh doanh: Đối với các doanh nghiệp trong giai đoạn đầu tư để
phát triển thì tỷ trọng này lớn Ngược lại doanh nghiệp đang ở trong giai đoạn suythoái thì TSCĐ ít được đầu tư mà có thể sẽ bị thanh lý, nhượng bán nên tỷ trọng nàygiảm dần
- Phương pháp khấu hao: Vì mỗi phương pháp khấu hao sẽ cho một giá trị còn lại
của TSCĐ khác nhau, TSCĐ thường phản ánh theo giá trị lịch sử và việc đánh giálại TSCĐ thường phải theo quy định của Nhà nước nên chỉ tiêu này thường khôngđúng với giá trị thực của TSCĐ
Các nhân t ố ảnh hưởng đến cấu trúc tài sản
- Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tàisản của doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
- Các khoản đầu tư tài chính chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản củadoanh nghiệp
- Giá trị các khoản phải thu chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản củadoanh nghiệp
- Giá trị của hàng tồn kho chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản của doanhnghiệp
Trang 16- Giá trị của TSCĐ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản, phản ánh mức
độ tập trung vốn hoạt động của doanh nghiệp
1.3.2 Phân tích cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp
1.3.2.1 Các ch ỉ tiêu phân tích cấu trúc nguồn vốn
Cơ cấu nguồn vốn là chỉ tiêu phản ánh tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốnchiếm trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp
Nguồn vốn của doanh nghiệp cơ bản bao gồm hai bộ phận lớn là nợ phải trả vàvốn chủ sở hữu, hay có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành nguồn vốn tạmthời và nguồn vốn thường xuyên
Nợ phải trả
Nợ phải trả bao gồm nguồn vốn đi vay và nguồn vốn trong thanh toán Nguồnvốn đi vay là các khoản tiền do doanh nghiệp đi vay ngân hàng hay của các đốitượng khác Nguồn vốn trong thanh toán bao gồm các khoản nợ phải trả cho nhàcung cấp, tiền thuế phải nộp nhà nước, tiền lương và các khoản phải trả công nhânviên Đối với nguồn vốn đi vay, doanh nghiệp phải cam kết thanh toán với các chủ
nợ về vốn gốc và các điều kiện kèm theo (nếu có) theo thời hạn đã qui định Nhưvậy việc tăng nguồn vốn nợ phải trả sẽ gây áp lực thanh toán đối với doanh nghiệp
Vốn chủ sở hữu
Đây là nguồn vốn mà chính doanh nghiệp là chủ sở hữu, hay nói cách khácnguồn vốn này thể hiện phần tài trợ của người chủ sở hữu đối với toàn bộ tài sảncủa doanh nghiệp Vì vậy, khi sử dụng nguồn vốn này doanh nghiệp không phảicam kết thanh toán đối với người góp vốn Nguồn vốn này có tính ổn định rất cao.Tuy nhiên, việc sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu vào hoạt động sản xuất kinh doanh
sẽ làm phát sinh chi phí sử dụng vốn cao hơn so với vốn vay nợ
Như vậy, với khoản nợ phải trả doanh nghiệp là con nợ; với nguồn vốn chủ sởhữu thể hiện phần tài trợ của người chủ sở hữu đối với tài sản ở doanh nghiệp Do
đó xét về khía cạnh tự chủ về tài chính nguồn vốn này thể hiện năng lực vốn có củangười chủ sở hữu trong tài trợ hoạt động kinh doanh
Nguồn tài trợ thường xuyên (nguồn vốn thường xuyên)
Là nguồn tài trợ mà DN được sử dụng vào hoạt động SXKD một cách thườngthường xuyên, ổn định và lâu dài Thuộc nguồn tài trợ thường xuyên trong doanh
Trang 17nghiệp bao gồm: vốn chủ sở hữu, vốn vay, vốn thanh toán dài hạn và trung hạn (trừvay, nợ quá hạn).
Nguồn tài trợ tạm thời (nguồn vốn tạm thời)
Là nguồn tài trợ mà doanh nghiệp được tạm thời sử dụng vào hoạt động sảnxuất, kinh doanh trong một khoảng thời gian ngắn hạn Thuộc nguồn tài trợ tạm thờibao gồm các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn, các khoản vay, nợ quá hạn (kể cảvay, nợ dài hạn quá hạn), các khoản chiếm dụng bất hợp pháp của người bán, ngườimua, của người lao động,…
nợ phải trả Phản ánh mức độ phụ thuộc về mặt tài chính của doanh nghiệp đối vớicác chủ nợ Tổng nợ phải trả trong chỉ tiêu trên bao gồm cả nợ ngắn hạn, nợ dài hạn
và nợ khác Tỷ suất này càng cao thể hiện mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vàocác chủ nợ càng lớn, tính tự chủ của doanh nghiệp càng thấp, do đó việc tiếp nhậncác khoản vay nợ càng khó Một khi doanh nghiệp không thanh toán kịp thời cáckhoản nợ, doanh nghiệp luôn phải đối đầu với áp lực thanh toán nợ, dẫn đến hiệuquả hoạt động kinh doanh sẽ kém đi Đây chính là một trong những chỉ tiêu quantâm hàng đầu với các nhà đầu tư khi đánh giá rủi ro và ra quyết định đầu tư cho mộtdoanh nghiệp nào đó, vì chỉ tiêu này cao thì tất nhiên khả năng thanh toán cáckhoản nợ vay là rất thấp
Tỷ suất tự tài trợ
Tỷ suất tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu BQ x 100
Tổng tài sản BQChỉ tiêu này phản ánh trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp hiện có đượchình thành từ vốn chủ sở hữu là bao nhiêu phần trăm Tỉ suất tự tài trợ thể hiện khảnăng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Tỉ suất này càng cao chứng tỏ doanhnghiệp có tính độc lập cao về tài chính và ít bị sức ép bởi các chủ nợ, có thể chủđộng đáp ứng nhu cầu tài trợ cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Với tỉ suất tự
Trang 18tài trợ cao, doanh nghiệp có nhiều cơ hội tiếp nhận các khoản tín dụng từ bênngoài.Mối quan hệ giữa tỉ suất nợ và tỉ suất tự tài trợ:
Tỉ suất nợ + Tỉ suất tự tài trợ = 100%
Với kết quả trên thì mỗi chỉ tiêu sẽ có giá trị nhỏ hơn 100% Tuy nhiên trongmột số trường hợp khi các doanh nghiệp gặp khó khăn về mặt tài chính, hoạt độngkinh doanh bị thua lỗ kéo dài, VCSH bị giảm mạnh, có thể bằng 0 và trường hợpxấu có thì có thể đạt giá trị âm Khi đó tỉ suất tự tài trợ có thể bằng 0 hoặc âm Khi
tỉ suất nợ lớn, tỉ suất tự tài trợ nhỏ thì tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệpđược đánh giá là thấp Khi tỉ suất nợ lớn doanh nghiệp khó thu hút vốn đầu tư từbên ngoài Tuy nhiên, đối với một số công ty đang làm ăn có hiệu quả thì mongmuốn hệ số nợ lớn để phát huy được đòn bẩy tài chính Ngược lại khi tỉ suất nợ nhỏ,
tỉ suất tự tài trợ lớn thì tính tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp cao Các nhàđầu tư rất mong muốn góp vốn vào những doanh nghiệp có chỉ tiêu tỉ suất nợ nhỏ;trong trường hợp này doanh nghiệp gặp thuận lợi lớn trong vấn đề huy động thêmvốn
Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất nợ trên
Tổng nợ phải trả BQ
x 100Nguồn vốn CSH BQ
Tỷ suất này thể hiện mức độ bảo đảm nợ bởi vốn chủ sở hữu, tỷ suất này càngcao thì tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp càng thấp và ngược lại
Khi phân tích tính tự chủ về tài chính cần xem xét đến những nhân tố có thể ảnhhưởng đến tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu như: loại hình doanh nghiệp, thị trườngtài chính, lợi nhuận sau thuế và chính sách phân phối lợi nhuận sau thuế của doanhnghiệp Khi tiến hành phân tích tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp ngoàiviệc phân tích ba chỉ tiêu trên chúng ta cần sử dụng thêm các số liệu trung bìnhngành hoặc các số liệu định mức mà ngân hàng quy định đối với doanh nghiệp để
có những đánh giá đúng đắn tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp
1.3.2.3 Phân tích tính ổn định về tài chính
Để phân tích tính ổn định về tài chính có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:
Trang 19 Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên (NVTX)
Tổng nguồn vốn
Tỷ suất nguồn vốn tạm thời (NVTT)
- Với tỷ suất nguồn vốn thường xuyên càng lớn cho ta thấy sự ổn định tương đối
trong thời gian trên một năm đối với nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng, trongthời gian này doanh nghiệp chưa bị áp lực thanh toán trong ngắn hạn Ngược lại,khi tỷ suất này thấp cho thấy nguồn tài trợ của doanh nghiệp hầu hết là các khoản
nợ ngắn hạn, do vậy áp lực thanh toán các khoản nợ vay này là rất lớn
- Đối với tỷ suất nguồn vốn tạm thời hoàn toàn ngược lại với tỷ suất nguồn vốn
thường xuyên Tuy nhiên để đánh giá chính xác hơn nữa tính ổn định về nguồn tàitrợ của doanh nghiệp ta cần phải xem xét tỷ suất giữa nguồn vốn chủ sở hữu trênNVTX Tỷ suất này càng cao thì việc chịu áp lực trong thanh toán kể cả nhữngkhoản nợ dài hạn càng thấp, chứng tỏ nguồn tài trợ của doanh nghiệp càng ổn định.Tuy nhiên điều này có thể ảnh hưởng không tích cực đến hiệu ứng đòn bẩy tài chínhtrong việc sử dụng nguồn vốn vay của doanh nghiệp
Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc nguồn vốn
- Tỷ suất nợ phản ứng trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp hiện có được hìnhthành từ nợ bao nhiêu phần trăm
- Tỷ suất tự tài trợ phản ánh trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp hiện có đượchình thành từ vốn chủ sở hữu là bao nhiêu phần trăm
- Tỷ suất nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu cho biết nợ phải trả chiếm bao nhiêuphần trăm trên vốn chủ sở hữu, thể hiện mức độ đảm bảo nợ bởi vốn chủ sở hữu
- Tính tự chủ về tài chính mới chỉ thể hiện mối quan hệ giữa nợ và vốn chủ sởhữu, phản ánh dùng nguồn vốn nợ hay vốn chủ sở hữu để tài trợ cho hoạt động kinhdonah của doanh nghiệp
Trang 201.3.3 Phân tích cân bằng tài chính
Cân bằng tài chính nhằm đảm bảo sự cân đối giữa các yếu tố của nguồn tài trợvới các yếu tố của tài sản Sự vận động của tài sản thường tách rời với thời gian sửdụng của nguồn vốn, nên khi nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố của tài sản vànguồn vốn sẽ chỉ sự an toàn, tính bền vững lâu dài và cân đối trong tài trợ và sửdụng vốn của doanh nghiệp Và đích cuối cùng của việc nghiên cứu cân bằng tàichính là nhằm phát hiện những nhân tố hiện tại hoặc tiềm tàng của sự mất cân bằngtài chính, để từ đó có cơ sở cho các nhà quản trị doanh nghiệp ra quyết định về việchuy động và sử dụng vốn có hiệu quả đảm bảo khả năng thanh toán an toàn
Phân tích cân bằng tài chính để biết doanh nghiệp đã sử dụng các nguồn tài trợ
để đầu tư vào tài sản có hợp lý hay không, từ đó biết được các yếu tố đã ảnh hưởngđến cân bằng tài chính của DN cả về yếu tố tích cực lẫn yếu tố tiêu cực, giúp DNlựa chọn một chính sách tài trợ thích hợp trong tương lai
1.3.3.1 Phân tích m ối quan hệ giữa vốn lưu động ròng và cân bằng tài chính
Chỉ tiêu dùng để đánh giá cân bằng tài chính dài hạn trong doanh nghiệp là vốnlưu động ròng Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản ngắn hạn tạithời điểm lập báo cáo tài chính Có hai cách tính VLĐ ròng của doanh nghiệp nhưsau:
VLĐ ròng = NVTX – TSDH (1)
VLĐ ròng = TSNH – NVTT (2)
- Chỉ số cân bằng thứ nhất thể hiện cân bằng giữa nguồn vốn ổn định với những
tài sản có thời gian chu chuyển trên một chu kỳ kinh doanh hoặc trên một năm Ởmột khía cạnh khác VLĐR thể hiện phương thức tài trợ TSCĐ, tác động của kỳ đầu
tư lên cân bằng tài chính tổng thể
- Chỉ số cân bằng thứ hai thể hiện rõ cách thức sử dụng VLĐ ròng: VLĐ ròng
được phân bổ vào các khoản phải thu, hàng tồn kho hay các khoản có tính thanhkhoản cao Nó nhấn mạnh đến tính linh hoạt trong việc sử dụng VLĐ ở doanhnghiệp
Các trường hợp cân bằng tài chính dài hạn:
Trang 21VLĐR > 0 VLĐR = 0 VLĐR < 0
Trường hợp 1: VLĐR > 0
Trong trường hợp này, NVTX không chỉ sử dụng để tài trợ cho TSDH mà còn
sử dụng để tài trợ một phần TSNH của doanh nghiệp Doanh nghiệp đạt cân bằngtài chính trong dài hạn Tuy nhiên để đánh giá cân bằng tài chính của DN chúng taphải xem xét trong một chuỗi thời gian thì mới dự đoán những khả năng, triển vọng
về cân bằng tài chính trong tương lai, ngoài ra còn có thể loại trừ những sai lệch về
số liệu do tính thời vụ hoặc tính chu kỳ trong kinh doanh Phân tích VLĐR quanhiều kỳ có những trường hợp sau:
- Nếu VLĐR dương và tăng qua nhiều năm: đánh giá mức an toàn của doanh
nghiệp vì không chỉ TSDH mà cả TSNH được tài trợ bằng NVTX Tuy nhiên chúng
ta cần phải xem xét VLĐR tăng lên do NVTX tăng hay do TSDH giảm Nếu NVTXtăng thì do sự gia tăng của VCSH hay nợ dài hạn, tăng VCSH sẽ gia tăng tính độclập về tài chính nhưng giảm đi hiệu ứng của đòn bẩy nợ Ngược lại tăng nợ dài hạnthì hiệu ứng đòn bẩy nợ phát huy tác dụng nhưng gắn liền với rủi ro do sử dụng nợ.Mặt khác nếu VLĐR tăng do thanh lý TSCĐ thì chưa thể kết luận tính an toàn về tàichính vì có thể doanh nghiệp đang trong thời kỳ suy thoái phải thanh lý tài sản
- Nếu VLĐR giảm và âm: đánh giá mức độ an toàn và bền vững tài chính của
doanh nghiệp càng giảm, vì DN phải sử dụng nguồn vốn tạm thời để tài trợ tài sản
cố định, doanh nghiệp sẽ gặp áp lực thanh toán nợ ngắn hạn và có nguy cơ phá sản.Tuy nhiên nếu việc giảm VLĐR này nhằm tài trợ cho đầu tư TSCĐ thì chúng ta cầnxem xét đến khả năng của DN trong tương lai sẽ phát triển
- Nếu VLĐR có tính ổn định: thể hiện các hoạt động của DN đang trong trạng thái
ổn định, trong trường hợp này cần quan tâm đến nguồn tài trợ của doanh nghiệp
Trang 22Trong trường hợp này toàn bộ tài sản dài hạn được tài trợ vừa đủ từ NVTX Cânbằng tài chính dài hạn có nguy cơ mất tính bền vững Như vậy, áp lực thanh toán nợngắn hạn đối với DN chưa nguy cấp nhưng đang ở mức báo động, tương lai có thểkhông đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Trường hợp này được gọi là cânbằng tài chính kém bền vững.
Trường hợp VLĐR<0: Trường hợp này được xem là mất cân bằng tài chính
trong dài hạn, NVTX không đủ tài trợ cho tài sản dài hạn, phần thiếu hụt được bùđắp bằng một phần NVTT hay các khoản nợ ngắn, vì thế doanh nghiệp luôn chịu áplực về thanh toán nợ vay ngắn hạn Doanh nghiệp cần có những điều chỉnh dài hạn
để tạo ra một cân bằng mới theo hướng bền vững
1.3.3.2 Phân tích m ối quan hệ giữa nhu cầu vốn lưu động ròng và cân bằng tài chính
Chỉ tiêu nhu cầu VLĐ ròng thể hiện nhu cầu tài trợ trong ngắn hạn Trong chu
kỳ kinh doanh do sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố, chẳng hạn như: khidoanh thu bán hàng tăng thì nợ phải thu tăng và hàng hoá dự trữ tăng…sẽ phát sinhnhu cầu về dự trữ HTK, các khoản phải thu, nhưng đồng thời những tài sản nàycũng được tài trợ một phần bởi các khoản nợ người bán, nợ lương, nợ NSNN…Vìthế nhu cầu VLĐR cho hoạt động kinh doanh được tính như sau:
Nhu cầu VLĐR= HTK + Khoản phải thu KH - Nợ phải trả người bán
Một cách tổng quát hơn, nhu cầu VLĐ ròng có liên quan đến các nguồn vốn tạmthời khác như nợ lương, nợ thuế,… do vậy nhu cầu VLĐ ròng còn được tính nhưsau:
Nhu cầu VLĐ ròng =HTK + Khoản phải thu ngắn hạn – Nợ phải thu ngắn hạn
Chú ý trong chỉ tiêu nợ ngắn hạn trên ta không tính nợ vay ngắn hạn
1.3.3.3 Phân tích m ối quan hệ giữa ngân quỹ ròng và cân bằng tài chính
Ngân quỹ ròng (NQR) là phần chênh lệch giữa VLĐR và nhu cầu VLĐR, haythực chất đó là khoản vốn bằng tiền còn lại sau khi đã bù đắp các khoản vay ngắnhạn
NQR = VLĐR – Nhu cầu VLĐR Hoặc = Tiền – Vay ngắn hạn
Trường hợp 1: NQR > 0: Trường hợp này cân bằng tài chính rất an toàn vì
doanh nghiệp không phải vay để bù đắp sự thiếu hụt về nhu cầu VLĐR Mặt khác
Trang 23DN không gặp tình trạng khó khăn về thanh toán trong ngắn hạn và số tiền nhàn rỗi
có thể đầu tư vào các chứng khoán có tính thanh khoản cao để sinh lời Trường hợpnày được gọi là cân bằng tài chính ngắn hạn bền vững
Trường hợp 2: NQR = 0: Toàn bộ các khoản vốn bằng tiền và đầu tư ngắn
hạn được hình thành từ các khoản vay ngắn hạn Đây là dấu hiệu của sự mất cânbằng tài chính, trường hợp này được gọi là cân bằng tài chính ngắn hạn kém bềnvững
Trường hợp 3: NQR < 0: Trường hợp này VLĐR không đủ để tài trợ nhu
cầu VLĐR và doanh nghiệp phải huy động các khoản vay ngắn hạn để bù đắp sựthiếu hụt đó và tài trợ một phần TSCĐ khi VLĐR âm Đây là trường hợp doanhnghiệp mất cân bằng tài chính trong ngắn hạn
Các nhân t ố ảnh hưởng đến cân bằng tài chính
- Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản ngắn hạn tại thời điểmlập bảng cân đối kế toán Nếu dương thì đạt cân bằng tài chính trong dài hạn vàngược lại
- Nhu cầu về VLĐ thể hiện nhu cầu tài trợ trong ngắn hạn Nhu cầu VLĐ càngnhỏ càng tốt
- Ngân quỹ ròng là phần chênh lệch giữa vốn lưu động ròng và nhu cầu vốn lưuđộng ròng được NQR >0: VLĐR đủ tài trợ nhu cầu vốn trong ngắn hạn, không cần
đi vay và ngược lại
Trang 24CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV CHÈ BIỂN HỒ
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV CHÈ BIỂN HỒ
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
2.1.1 1 Gi ới thiệu chung
Tên giao dịch: CÔNG TY TNHH MTV CHÈ BIỂN HỒ
Trụ sở chính đặt tại: Xã Nghĩa Hưng – Chưpăh – Gia lai
Điện thoại: 0593845571
Email: bhtgialai@yahoo.com
Mã số thuế: 5900188843
Số tài khoản: 62010000000489 tại Ngân hàng BIDV Gia lai
- Vốn điều lệ khi thành lập: 12.200.000.000 VNĐ (Mười hai tỷ hai trăm triệuđồng)
+ Quyết định thành lập: Công ty TNHH MTV chè Biển Hồ được thành lập theoquyết định số 4102021771 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Gia Lai cấp ngày27/04/2004
2.1.1.2 L ịch sử hình thành và phát triển
- Gia Lai là tỉnh nằm ở khu vực Tây Nguyên và có lịch sử phát triển cây chè từlâu Trước đây CTY TNHH MTV Chè Biển Hồ vốn là một đồn điền thuộc tư bảnPháp Đầu tư xây dựng vào những năm 1926 đến năm 1962 thì tư bản Pháp bán lạicho người Hoa
- Ngày 09/05/1975 Đại diện ủy ban cách mạng tỉnh Gia Lai ký văn bản giao cơ sởsản xuất trực tiếp cho sư đoàn 773 của quân khu 5- Bộ quốc phòng quản lý, đổi tênthành NÔNG TRƯỜNG CHÈ BIỂN HỒ Một thời gian sau, do sư đoàn phát triểntrên quy mô địa bàn rộng, gồm các tỉnh Gia Lai, Kom Tum, Đak lak nên đã tách ralàm 3 sư đoàn: sư đoàn 331, sư đoàn 332 và sư đoàn 333 Lúc này nông trường chèBiển Hồ thuộc sự quản lý của sư đoàn 331
- Ngày 19/09/1979 thực hiện chủ trương của cấp trên, nông trường chuyển sang
Bộ lương thực và thực phẩm quản lý
- Ngày 03/07/1980 Bộ lương thực và thực phẩm quyết định thành lập XÍ NGHIỆPNÔNG CÔNG NGHIỆP CHÈ BIỂN HỒ thuộc liên hiệp các xí nghiệp chè Việt
Trang 25Nam Ngày 22/12/1992 theo quyết định số 51/QĐ- UBND của Ủy ban nhân dântỉnh Gia Lai, Xí nghiệp nông công nghiệp chè Biển Hồ chính thức chịu sự quản lýcủa tỉnh Gia Lai.
- Ngày 01/07/2007 Xí nghiệp nông công nghiệp chè Biển Hồ đổi tên thành Công
Ty Chè Biển Hồ theo quyết định số 16/2007/QĐ- UBND của chủ tịch UBND tỉnhGia Lai
- Ngày 01/09/2010 Công ty Chè Biển Hồ đổi tên thành Công Ty TNHH MTVChè Biển Hồ theo quyết định số 595/QĐ-UBND của Chủ tịch UBND tỉnh Gia Lai
- Do đạt nhiều thành tích xuất sắc, góp phần vào công cuộc xây dựng tổ quốc giàumạnh nên công ty đã được Đảng và Nhà Nước trao tặng:
o Hai huân chương lao động hạng hai năm 1978 và năm 1983
o Một huân chương lao động hạng ba năm 1985
o Một huân chương lao động hạng hai năm 2010
- Và nhiều giấy khen, bằng khen về thành tích trong lao động sản xuất, xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc
- Với sự phấn đấu nỗ lực hết mình của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty,các sản phẩm của công ty đã được đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý chấtlượng phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001-2008 Hiện nay công ty đang áp dụng hệthống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 14000:2004 (Hệ thống về quản lý môitrường) và ISO 22000: 2005 (Hệ thống quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm)
2.1.1.3 Quy mô hi ện tại
Theo nguồn số liệu từ phòng tài chính – kế toán Công ty, tính đến ngày 31/12/2013tổng vốn kinh doanh của Công ty là: 31.986.707.617 đồng
- Tồn tại dưới hình thức tài sản:
Trang 26Bảng 2.1 : Bảng báo cáo kết quả kinh doanh kinh doanh của Công ty (2011-2013)
10 Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
Trang 27( Nguồn : Phòng kế toán của Công ty TNHH MTV Chè Biển Hồ)
Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh, ta thấy phần nào về tình hình hoạt độngcủa công ty Công ty hoạt động khá hiệu quả, doanh thu và lợi nhuận qua các nămliên tục tăng Năm 2011 doanh thu của Công ty đạt được là 56.714.591.487 đồngđến năm 2012 doanh thu đạt được 76.204.481.251 đồng nhưng sang năm 2013 thìdoanh thu đã giảm xuống còn 64.995.500.108 đồng Có thể đánh giá được rằngcông ty đang hoạt động có hiệu quả, lợi nhuận tăng qua các năm Đồng nghĩa vớiviệc đóng góp vào Ngân sách nhà nước tăng tỉ lệ thuận với mức tăng của lợi nhuận
Trang 28- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của chính sách đối với người lao động, chăm lo, bồidưỡng, nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên, đảm bảo điều kiện làm việc chongười lao động.
- Lĩnh vực hoạt động chủ yếu là sản xuất các loại chè thương phẩm hảo hạng phục
vụ trong và ngoài nước, chế biến và xuất khẩu các sản phẩm chè (chè xanh, chèđen…), riêng đối với mặt hàng cà phê công ty chỉ sơ chế sau đó bán ra thì trường
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1.3.1 Lo ại hình kinh doanh và các sản phẩm chủ yếu
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty TNHH MTV Chè Biển Hồ: Chuyêntrồng, chăm sóc chè, cà phê, thu hoạch và chế biến ra các mặt hàng thành phẩm, bánthành phẩm để xuất khẩu và phục vụ tiêu dùng cho thị trường trong và ngoài nước
2.1.3.2 Th ị trường đầu vào và đầu ra
- Thị trường đầu vào: Công ty chủ yếu tập trung trồng trọt, chăm sóc chè và càphê, thu hoạch trên địa bàn tỉnh, đây là nguồn nguyên liệu chính phục vụ cho quátrình sản xuất của công ty
- Thị trường đầu ra: Chủ yếu trên địa bàn Gia Lai và các tỉnh lân cận Ngoài ra cácsản phẩm chè xanh được xuất khẩu sang các nước Úc, Afganistan, Pakistan,Singapore
2.1.3.3 Đặc điểm vốn kinh doanh
Tính đến thời điểm 12 / 2011 tổng vốn kinh doanh của công ty là 32 tỷ (đồng)
và đến tháng 12 / 2013 tổng vốn kinh doanh của công ty vẫn là 32 tỷ (đồng).vì làcông ty của nhà nước nên chủ yếu là vốn được cấp trên, nhà nước cấp, và có tính ổnđịnh
Nhìn chung với quy mô hiện tại thì tình hình tài chính của công ty là rất tốt, cáckhoản nợ của công ty chủ yếu là các khoản nợ dài hạn để phục vụ cho các dự ántrồng mới cây chè
2.1.3.4 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu
a Đặc điểm tài sản cố định
Trang 29Bảng 2.2: Tình hình tài sản cố định của Công ty năm 2012 Đvt: đồng
Loại tài sản Nguyên giá Giá trị hao mòn Giá trị còn lại
(Nguồn: phòng tổ chức –hành chính công ty TNHH MTV chè Biển Hồ)
Hai loại tài sản cố định chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản cố định của công ty
là nhà cửa, vật kiến trúc và cây lâu năm điều này là phản ánh đúng đặc điểm ngànhnghề kinh doanh của công ty là trong lĩnh vực nông nghiệp
b Đặc điểm lao động
Tình hình lao động của công ty được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.3: Tình hình lao động của Công ty năm 2012
1 Phân theo tính chất sản xuất
Lao động trực tiếp
Lao động gián tiếp
13525
84,7315,63
2 Phân theo trình độ lao động
6,2505,6388,13
3 Phân theo giới tính
Lao động nam
Lao động nữ
9763
60,6330,38
(Nguồn: Phòng tổ chức –hành chính công ty TNHH MTV Chè Biển Hồ)
Trang 30Với đặc thù ngành nghề và quy mô sản xuất, cơ cấu lao động như trên là kháphù hợp Ngoài ra công ty còn một lượng lao động khá lớn, Số liệu bảng trên đâymới chỉ là số nhân viên quản lý và nhân viên phân xưởng chế biến Với đặc thùngành nghề làm việc trực tiếp trên đồng sản xuất nguồn nguyên liệu chủ yếu chocông ty.
2.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại Công ty
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất
Công ty Chè Biển Hồ sản xuất sản phẩm theo kiểu khép kín, sẽ cho ra sản phẩmvới chất lượng ổn định, năng suất cao, có ít phế liệu, các chi phí khác giảm dần đếngiá thành phẩm, thuận lợi cho việc tiêu thụ thành phẩm
Sơ đồ 2.1: Quy trình chế biến chè thành phẩm
(Nguồn: phòng tổ chức –hành chính công ty TNHH MTV chè Biển Hồ)
2.1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý
Công ty có quy mô không lớn nên bộ máy quản lý của công ty tương đối đơngiản, bao gồm ban giám đốc, các phòng chức năng, sáu đội sản xuất và một nhàmáy chế biến
Đóng gói vào bao bì Nhập kho thành phẩm
Trang 31Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Chè Biển Hồ.
(Nguồn: phòng tổ chức –hành chính công ty TNHH MTV chè Biển Hồ)
Ghi chú: : Quan hệ chỉ huy
: Quan hệ tham mưu: Quan hệ kiểm tra giám soát
Chủ tịch kiêm giám đốc: Là người điều hành mọi hoạt động hằng ngày của
công ty, chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và các khoản nghĩa vụ đối với ngânsách nhà nước
Phó giám đốc: Trợ lý cho giám đốc, thừa ủy quyền của giám đốc trong quá
trình sản xuất kinh doanh
Phòng kế toán- tài chính: Tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực tài chính và
kế toán Thực hiện các chế độ kế toán, tài chính doanh nghiệp theo pháp luật quyđịnh
Phòng kế hoạch- Kỹ thuật: Tham mưu cho giám đốc về các lĩnh vực: công tác
sản xuất- kinh doanh, kế hoạch tổng hợp thống kê báo cáo kỹ thuật quản lý cho kỹthuật về công nghệ và công tác đầu tư phát triển của công ty
Kiểm Soát
viên
Chủ tịchkiêm Giámđốc
Đội 5
Trang 32 Phòng hành chính: Tham mưu cho giám đốc về các lĩnh vực: tổ chức, cán bộ,
lao động tiền lương, đào tạo bồi dưỡng, bảo vè quân sự, thanh tra, kiểm tra và giảiquyết đơn khiếu nại, tố cáo, quản trị hành chính, an toàn lao động, thi đua, khenthưởng kỹ luật, xây dựng cơ bản thuộc phân cấp của phòng
Các đội sản xuất và phân xưởng chế biến: chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ phòng kế
hoạch kỹ thuật, các đội sản xuất là bộ phận quản lý trực tiếp đối với các hộ nhậnkhoán, phân xưởng sản xuất chế biến chịu trách nhiệm chế biến tạo ra sản phẩmcuối cùng
2.1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty TNHH MTV Chè Biển Hồ
2.1.5.1 Mô hình t ổ chức kế toán
Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo hình thức tập trung được tổchức phân công, phâm nhiệm rõ ràng
Sơ đồ 2.3 Bộ máy kế toán tại công ty TNHH MTV Chè Biển Hồ
( Nguồn : Phòng kế toán của Công ty TNHH MTV Chè Biển Hồ)
2.1.5.2 B ộ máy kế toán
Phòng kế toán công ty gồm 5 người:
- Kế toán trưởng (trưởng phòng) phụ trách chung
- Một kế toán phụ trách về giá thành tiêu thụ sản xuất
- Một kế toán TSCĐ, vật liệu, công cụ dụng cụ
- Một kế toán tiền lương
- Một thủ quỹ
1 Kế toán trưởng: là người phụ trách chung, có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát mọi
việc trên sổ sách kế toán Chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ hoạt động kếtoán của công ty
Chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán và báo cáo kế toán tại công ty
Kế toán trưởng
Kế toán TSCĐ và
NVL, CCDC
Kế toán tiềnlương
Kế toán về giáthành tiêu thụsản phẩm
Thủquỹ
Trang 33 Cung cấp các thông tin tài chính và tham mưu cho ban giám đốcvề các hoạtđộng tài chính.
Chịu trách nhiệm về tính pháp lý của các chứng từ, hóa đơn và các văn bản
có liên quan đến tình hình tài chính, tài vụ của công ty
Lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán quý, năm theo chế độ quy định
Kế toán thanh toán- giá thành- tiêu thụ sản phẩm.
Theo dõi các khoản tiền gửi, tiền vay ngân hàng, với ngân sách, với kháchhàng
Ghi chép tổng hợp hóa đơn tiêu thụ sản phẩm, xác định lãi – lỗ về tiêu thụsản phẩm
Ghi chép theo dõi phản ánh tổng hợp về số lượng và giá trị tài sản cố địnhhiện có, tình hình tăng giảm tài sản cố định, trích và phân bổ khấu hao hàngtháng theo chế dộ quy định
Kế toán tiền lương:
Hàng tháng thanh toán lương sản phẩm cho các phân xưởng, lương thờigian cho các phòng ban, thanh toán bảo hiểm xã hội cho công nhân viên và theodõi các khoản khấu trừ qua lương
Quyết toán BHXH quý, năm theo chế độ
Theo dõi trích khoản tạm ứng cho cán bộ công nhân viên và các khoản phảithu, phải trả
Thủ quỹ:
Lĩnh tiền mặt tại ngân hàng và thu các khoản thanh toán khác
Thực hiện nhiệm vụ mở sổ quỹ, cập nhật số phát sinh theo chứng từ thu,chi, kiểm tra tính hợp lý của chứng từ
Theo dõi các thông tin về các khoản phải thu, phải trả để tiến hành thu chicho chính xác
Trang 342.1.5.3 Hình th ức kế toán áp dụng
Công ty tuân thủ các quy định chung về sổ kế toán được quy định tại Luật kếtoán và chế độ kế toán về mở sổ kế toán, ghi chép sổ kế toán, sữa chữa sai sót, khóa
sổ kế toán, lưu trữ và bảo quản sổ kế toán, xử lý vi phạm
Hình thức kế toán: hiện nay công ty TNHH MTV Chè Biển Hồ đang áp dụng sổ
kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
( Nguồn : Phòng kế toán của Công ty TNHH MTV Chè Biển Hồ)
Ghi chú: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ:
Ghi định kỳ hoặc cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
Sổ quỹ
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợpchứng từ gốc
Sổ kế toán chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Trang 35Giải thích quy trình:
– Hằng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán đã kiểm tra để lập chứng từghi sổ, hoặc căn cứ vào các chứng từ kế toán đã kiểm tra phân loại để lập bảng tổnghợp chứng từ kế toán theo từng loại nghiệp vụ, trên cơ sở số liệu của bảng tổng hợpchứng từ kế toán để lập chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong chuyểncho kế toán trưởng duyệt rồi chuyển cho kế toán tổng hợp đăng ký sổ sổ đăng kýchứng từ ghi sổ để ghi sổ và ngày tháng vào chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ saukhi đã ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ được sử dụng để ghi và sổ cái
– Sau khi phản ánh tất cả các chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng vào sổ cái, kếtoán tiến hành cộng số phát sinh nợ, sổ phát sinh có và tính số dư cuối tháng củatừng tài khoản Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu sổ cái được sử dụng lập “bảncân đối tài khoản”
– Đối với tài khoản mở sổ, theo kế toán chi tiết thì chứng từ kế toán, bảng tổnghợp chứng từ kế toán kèm theo chứng từ ghi sổ là căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiếttheo yêu cầu của từng tài khoản Cuối tháng tiến hành cộng các sổ, thẻ kế toán chitiết, lấy kế quả “ bảng tổng hợp chi tiết” theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếuvới số liệu trên sổ cái của rừng tài khoản đó
– Bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản sau khi đối chiếu được dùng làm căn
cứ để lập: “Báo cáo tài chính”
Trang 362.2 THỰC TRẠNG CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV CHÈ BIỂN HỒ
2.2.1 Phân tích trực trạng cấu trúc tài chính tại công ty
2.2.1.1 Phân tích c ấu trúc tài sản của Công ty
Phân tích cấu trúc tài sản tức là phân tích và đánh giá sự biến động các bộ phậncấu thành tổng số vốn của doanh nghiệp Qua đó ta sẽ thấy được trình độ sử dụngvốn cũng như tính hợp lý của việc phân bổ các loại vốn…Từ đó đề ra các biện phápthích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Điểm đầu tiên khi phân tích quy mô tài sản của công ty, ta đi phân tích tình hìnhbiến động quy mô tổng tài sản.của Công ty
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ biến động quy mô tổng tài sản (2011-2013)
(Nguồn: Dựa vào bảng CĐKT của Công ty trong 3 năm 2011-2013)
Từ biểu đồ phân tích biến động quy mô tổng tài sản ta rút ra nhận định rằng, quy
mô tổng tài sản của doanh nghiệp có sự biến động Cụ thể ở năm 2011, giá trị tổngtài sản là 32.133.981.494 đồng, đến năm 2012 tăng lên gần 3 tỷ đồng nhưng đếnnăm 2013 thì giá trị tổng tài sản lại giảm xuống còn 31.986.707.617 đồng Để biếtđược nguyên nhân tăng cũng như tình hình phân bổ tài sản qua các năm có hợp líkhông, ta tiến hành phân tích quy mô và kết cấu của từng loại tài sản cụ thể
Để phân tích quy mô tài sản của công ty, ta cần lập bảng tính các chỉ tiêu nhưsau
Trang 37Bảng 2.4 Phân tích quy mô tài sản của Công ty TNHH MTV Chè Biển Hồ (2011-2013) ĐVT: Đồng
II TÀI SẢN DÀI HẠN 13.195.124.348 12.681.736.354 11.684.149.451 -513.387.994 -3,89 -997.586.903 -7,87
1 Phải thu dài hạn
Trang 38Qua bảng phân tích 2.4 (trang 36) cho ta thấy, tổng tài sản của Công ty có sự biến độngthất thường trong giai đoạn 2011 - 2013.
Năm 2012/2011:
Như đã nhận định ở trên, quy mô tài sản của doanh nghiệp năm 2012 đã tăng sovơi năm 2011 Cụ thể, năm 2011 là 32.133.981 nghìn đồng, nhưng đến năm 2012đạt được 35.360.137 nghìn đồng, tức là quy mô tổng tài sản năm 2012 tăng hơn sovới năm 2011 là 3.226.156 nghìn đồng, tương ứng với tốc độ tăng là 10,04% Sựtăng về quy mô của tổng tài sản chủ yếu là do mức tăng của tài sản ngắn hạn Tathấy, giá trị tài sản ngắn hạn năm 2012 so với năm 2011 đã tăng 19,75% tương ứngmức tăng là 3.739.544 nghìn đồng, mức tăng này là do giá trị khoản tiền và tươngđương tiền tăng mạnh trong năm 2012 tăng 2.980,30% tương ứng với 7.601.563nghìn đồng so với năm 2011 Nguyên nhân khoản mục tiền và tương đương tiềntăng là do công ty thực hiện tốt chính sách bán hàng thu tiền ngay và thu hồi tốt cáckhoản nợ Trong khi đó các khoản mục khác như khoản phải thu, hàng tồn kho vàtài sản ngắn hạn khác đều giảm, tuy nhiên mức giảm lại thấp hơn với mức tăng củatiền nên vẫn làm cho quy mô của tài sản ngắn hạn tăng
Bên cạnh giá trị tài sản ngắn hạn làm tăng quy mô tài sản thì giá trị tài sản dàihạn lại làm giảm quy mô tài sản Tuy nhiên mức giảm của tài sản dài hạn lại ít ảnhhưởng đến tổng tài sản, Cụ thể là khoản mục tài sản cố định năm 2011 có13.019.896 nghìn đồng nhưng đến năm 2012 đã giảm xuống còn 12.525.473 nghìnđồng tức là giảm 494.423 nghìn đồng, mức giảm này đã làm cho tỷ trọng TSCĐgiảm đi 5,09% (40,52% – 35,42%) Mặc khác các khoản đầu tư tài chính dài hạncũng có xu hướng giảm nên đã làm cho giá trị của tài sản dài hạn giảm Kết cấu tàisản thay đổi như vậy nhìn chung là hợp lý, vì nhà quản lý nhận thấy nền kinh tế ổnđịnh nên đang thực hiện chiến lược mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao doanh thuhàng hóa nhưng lại thu hẹp chính sách bán nợ nên đã làm cho tỉ trọng nợ phải thugiảm, đồng thời khoản mục tiền và tương đương tiền tăng lên đáng kể, do thực hiệntốt chính sách bán hàng nên cũng làm cho hàng tồn kho giảm đáng kể Bên cạnh đó,công ty giảm khoản mục tài sản dài hạn cho thấy rằng nhà quản lý đang chú trọng
mở rộng sang đầu tư khác do nhận thấy rằng doanh thu tăng cụ thể doanh thu năm
2011 là 56.714.591 nghìn đồng, năm 2012 đạt 76.204481 nghìn đồng nên TSCĐvẫn hoạt động đạt năng suất cao chưa cần thiết phải đầu tư mới
Trang 39Tóm lại, ta có thể kết luận rằng, việc mở rộng quy mô và thay đổi kết cấu tài sảncủa công ty TNHH MTV Chè Biển Hồ là hợp lý trong ngắn hạn, nhưng xét trongdài hạn thì công ty nên chú trọng nhiều hơn trong việc nâng cấp, đầu tư thêm vàoTSCĐ vì công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thương mại cần trang thiết bịmáy móc tốt trong việc sản suất sản phẩm có chất lượng hơn…
đã làm cho khoản mục nợ phải thu tăng, đồng thời khoản mục tiền và tương đươngtiền lại giảm đi đáng kể, do mở rộng chính sách tín dụng thương mại, nên cũng làmcho hàng tồn kho tăng đáng kể Tuy nhiên mức tăng của hàng tồn kho và nợ phảithu vẫn không bù đắp được mức giảm của khoản mục tiền, nên chính sách này vẫnkhông làm cho hoạt động của Công ty hiệu quả như trong năm 2012 mà làm cho giátrị của tài sản ngắn hạn giảm xuống
Cũng như tài sản ngắn hạn, thì về tài sản dài hạn trong năm 2013 cũng giảm đi
so với năm 2012 Nguyên nhân làm giá trị tài sản cố định giảm đi là do nguyên giágiảm nhưng mức trích khấu hao lại tăng cao, bên cạnh đó thì các khoản đầu tư tàichính dài hạn cũng giảm đi so với năm 2012 Với đặc thù hoạt động kinh doanh củaCông ty thì tài sản cố định của Công ty chủ yếu là cây công nghiệp lâu năm, nhàxưởng và máy móc thiết bị Trước tình hình này Công ty cần thay mới cây trồng,nâng cấp sửa chữa nhà xưởng và máy móc chế biến, để kéo dài tuổi thọ tăng nguyêngiá, giảm chi phí khấu hao góp phần tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng cao
Với tình hình sử dụng tài sản của Công ty trong năm 2013 qua phân tích trên đãlàm cho tổng tài sản của Công ty, cũng là nguyên nhân làm cho doanh thu của năm2013giảm đi đáng kể, cụ thể năm 2013 doanh thu chỉ đạt được 64.995.500 nghìnđồng, trong khi đó năm 2012 là 76.204.481 nghìn đồng Vì vậy trong thời gian tớiCông ty cần có giải pháp khắc phục nhằm cải thiện tình hình tài chính hợp lý, hiệuquả hơn
Trang 40Tiếp đến ta tiến hành phân tích kết cấu tài sản của Công ty thồng qua bảng sau:Bảng 2.5: Phân tích kết cấu tài sản của Công ty TNHH MTV Chè Biển Hồ
A TÀI SẢN 32.133.981.494 35.360.137.442 31.986.707.617 I.TÀI SẢN NGẮN HẠN 18.938.857.146 22.678.401.088 20.302.558.166
Tiền và các khoản tương
đương tiền 255.060.420 7.856.623.100 2.237.074.828Các khoản phải thu 3.534.849.050 2.307.597.318 3.693.082.606Hàng tồn kho 14.981.174.522 12.394.497.764 14.162.440.223Tài sản ngắn hạn khác 167.773.154 119.682.906 209.960.509
II TÀI SẢN DÀI HẠN 13.195.124.348 12.681.736.354 11.684.149.451
Tài sản cố định 13.019.896.140 12.525.472.984 11.539.886.081Các khoản đầu tư tài chính
tư tài chính dài hạn
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ tỷ trọng các khoản mục trong tổng tài sản (2011-2013)
(Nguồn: tính toán dựa trên bảng CĐKT của Công ty trong 3 năm 2011-2013)