ĐÁ KIỀM -Đá kiềm bao gồm những đá xâm nhập và phun vào đặc trưng bởi sự có mặt của fenpatôit lơxit, nêphêlin, acmit,… trong thành phần khoáng vật và tổng lượng Na2O + K2O so với SiO2 khá
Trang 1ĐÁ KIỀM
-Đá kiềm bao gồm những đá xâm nhập và phun vào đặc trưng bởi sự có mặt của
fenpatôit (lơxit, nêphêlin, acmit,…) trong thành phần khoáng vật và tổng lượng (Na2O +
K2O) so với SiO2 khá cao trong thành phần hoá học của đá Có thể phân biệt thành hai nhóm khác nhau:
1:Nhóm đá fenpat – fenpatôit
2:Nhóm fenpatôit (không chứa fenpat)
-Dựa theo hệ số “agpait” (KA) có thể phân biệt nhóm đá kiềm điển hình khi KA > 1 (lượng kiềm quá cao so với nhôm), trong thành phần khoáng vật của nó có mặt những khoáng vật mầu kiềm như những pyrôxen và amphibol kiềm
Trang 2a) Ijôlit: Nêphêlin, êgirin – ôgit; phụ: apatit và manhêtit d = 2,0 mm b) Ijôlit: nêphêlin, ôgit phớt lục, mêlanit, ít biôtit d = 2,6 mm
Đá trung tính kiềm nêphêlin – fenpat, SiO2: 50 – 64%
Trang 3Thuộc nhóm đá này có jacupirangit, melteigit, ijôlit, urlit, monmutit, nêphêlinolit, Trong đó ijôlit là đá phổ biến nhất Các đá này thường không tạo thành những thể xâm nhập độc lập, chúng là những bộ phận của các thể nhiều thành phần bao gồm đá siêu mafic kiềm, gabrô kiềm, siênit nêphêlin, cacbônatit,
Trong thành phần khoáng vật, thường gặp pyrôxen kiềm như êgyrin-ôgit; titan-ôgit; amphibol (hastingxit).
Là đá sáng màu, kiến trúc hạt kết tinh rõ Đá có một nền màu phớt hồng hay xám, trên đó có những đốm
màu đen (êgirin)
Các khoáng vật phụ thường gặp apatit, sfen, ít hơn – zircon, Đôi khi còn quan sát thấy từng đám
muscovite dày đặc có tên là gizetkit hay libnerit they cho euđialit, ilmêlit Trong đó lượng apatit có trường
hợp tăng đột ngột và làm cho đá có thành phần đặc biệt: đá nêphêlin – apatit với 85% apatit tối đa; nó là
quặng phosphor
Trang 4Đá sẫm màu, xám xẫm, hạt thô, một trong những thành phần của các khối xâm
nhập siêu mafic và đá kiềm Thành phần khoáng vật gồm có pyrôxen (65 - 85%)
và nêphêlin (15 -30%) Pyrôxen là êgirin- ôgit, titan- ôgit và êgirin Thứ yếu còn
gặp biôtit, ortôcla, cancrinit, apatit, sfen, calcit, và titanô – manhêtit, thứ sinh-
clorit và zêôlit Kiến trúc hạt nửa tự hình: pyroxene tự hình hơn nêphêlin
Manhêtit có hình dạng khi thì tự hình khi thì tha hình nằm giữa nêphêlin tạo nên kiến trúc siđêrônit
Đá đơn khoáng pyroxene có màu phớt lục, xám sẫm, đen sẫm, hạt trung bình đến thô Thành phần gồm titan- ôgit (75 -90%), manhêtit (dưới 25%), nêphêlin (0-15%); thứ yếu có perovskit, apatit, sfen, calcite, fenpat, biôtit Thứ sinh: clorit, zêôlit, leicoxen
Trang 5Trong nhóm đá này có jacupirangit và melteigit chứa nhiều hạt fenpat, teralit,
essexit, sonkinit và malinhit Thành phần khoáng vật có fenpat, nêphêlin (thay
đổi trong giới hạn rộng) cùng với các kháng vật mầu là pyroxene(titan- ôgit,
điôpxit, êgirin- ôgit và êgirin), amphibol (hastingsit, barkevikit), hiếm hơn- biôtit Khoáng vật mầu từ 20% đến 60% Kiến trúc hạt nửa tự hình; khoáng vật phụ khá
tự hình: apatit, sfen, ilmênit Các đá thuộc nhóm này tạo nên pha đầu tiên của
khối xâm nhập nhỏ, độc lập
Teralit có ô livin Ôgit, ôlivin có vành phản ứng, plagiôcla bazơ và nêphêlin Phụ: manhêtit và apatit d= 6,4 mm.
Trang 8Bảng: Thành phần hóa học của siênit nêphêlin.
53.7816.336.953.010.550.621.7010.453.781.80
52.0322.341.131.630.410.672.098.445.161.79
56.1121.331.871.470.050.551.728.486.461.50
62.5318.133.260.340.160.080.54113770.790.68
54.3619.992.792.580.181.722.968.284.980.22
Trang 9-33.95
-2.583.870.74
2.550.241.65
1.02
0.0122.3421.48 22.4720.117.18 -2.05 1.940.02
0.99
30.4923.877.83-25.76-2.07 -1.341.64-1.88
-0.45
0.0138.1825.931.06-24.88-3.901.06 -2.71-0.850.02-
4.6774.55 9.426.740.720.75 -1.35
1.30-0.6429.4330.832.67-21.25-6.18 -1.414.05-2.47
Trang 11Thành phần hóa học của đá kiềm nhánh kali
Trang 14Đá có kiến ban trạng Ban tinh là olivin giàu Mg, chiếm 25-60% khối
lượng đá Ôlivin còn gặp trong nền vi tinh Còn có ôgit titan,
montiselit( có khi đến 45%) Montiselit hạt lăng trụ trong nền vi tinh cùng với melilit và nêphêlin Nêphêlin trong đá chiếm khối lượng từ 1-15%, còn gặp phlôgôpit (5-10%), perovskit (5-8%), khoáng vật quặng (đến 12%) Nền vi tinh có kiến trúc vi tinh và vi khảm