1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

kiem tra danh gia

28 295 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đổi Mới Kiểm Tra Đánh Giá
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Tập Huấn
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 869 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV ít dựa vào chuẩn kiến thức, kĩ năng và những năng lực ngữ văn quan trọng khác khi xây dựng một đề kiểm tra 5.. Đa số GV chưa hiểu và chưa xác định được ma trận trước khi xây dựng đề

Trang 1

Đổi mới kiểm tra đánh giá

Tập huấn giáo viên THCS

Trang 2

Nội dung:

I Một số vấn đề cơ bản về đánh giá

II Thực trạng đánh giá

III.Định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá

IV Một số hình thức kĩ thuật kiểm tra đánh

giá

V Qui trình xây dựng đề kiểm tra đánh giá

Trang 3

1 Đánh giá kết quả học tập của HS là quá trình thu thập

và xử lí thông tin về trình độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tập của HS

Trang 4

II Thực trạng đánh giá

1 Mức độ đánh giá còn có tính cào bằng , không phân hóa, nhiều HS làm “ ”

chung 1 đề nên khó đánh giá được năng lực cá nhân, dễ tạo điều kiện cho

HS quay cóp

2 Kiểm tra miệng và kiểm tra vở soạn bài, bài tập tự làm của HS còn mang

tính hình thức

3 Tâm lí coi trọng điểm số ở cả người học và người dạy

4 GV ít dựa vào chuẩn kiến thức, kĩ năng và những năng lực ngữ văn quan

trọng khác khi xây dựng một đề kiểm tra

5 Đa số GV chưa hiểu và chưa xác định được ma trận trước khi xây dựng đề

kiểm tra, do vậy đề kiểm tra quá dễ hoặc quá khó, hoặc không quét được

các kiến thức kĩ năng rộng

6 Tỉ lệ giữa các câu trắc nghiệm và tự luận chưa hợp lí

7 Các câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra chưa hội đủ các yêu cầu kĩ thuật cần thiết

8 Hạn chế về điều kiện dạy học ở các trường THCS: HS đông, điều kiện in sao đề…

Trang 5

III định hướng đổi mới đánh giá

1 Bám sát mục tiêu môn học; chuẩn kiến thức, kĩ năng, tháI

độ

2 Căn cứ trên những đổi mới về nội dung và chương trình

theo quan điểm tích hợp

3 Coi trọng sự đánh giá toàn diện về các mặt: kiến thức, kĩ

năng, tháI độ

4 Dựa trên quan điểm tích cực hóa hoạt động của HS

5 Đa dạng hóa các hình thức kiểm tra, kết hợp các dạng bài

tự luận truyền thống với các dạng bài kiểm tra khác để tăng cường tính chính xác, khách quan

6 Chú trọng tới tính phân hóa: giữu tỉ lệ nhất định cho

những câu hỏi: dễ(nhớ, học thuộc lòng), TB, khó

Trang 6

IV một số hình thức và kĩ thuật đánh giá

I Vận dụng quan sát trong đánh giá kết quả học tập Ngữ văn:

Phiếu quan sát năng lực nói

STT Họ tên

HS Các phương diện quan sát Đánh giá

chungSTT Họ tên

HS Vốn từ Dùng từ Đặt câu ý kiến đúng ý kiến phong

phú

Cách diễn ý Cách thuyết

Trang 7

IV một số hình thức và kĩ thuật đánh giá

1 Vận dụng quan sát trong đánh giá kết quả học tập Ngữ văn:

2 Vận dụng vấn đáp trong đánh giá kết quả học tập Ngữ văn:

- Vấn đáp được thực hiện qua các cuộc đối thoại giữa GV và HS,

giữa HS với nhau=> kiểm tra đánh giá, rèn luyện và phát triển kĩ

năng nói, kĩ năng tư duy

- Thời gian: được thực hiện qua các thời điểm: KT bài cũ, KT 15 ,

luyện đọc, luyện nghe, luyện nói

- Phân loại câu hỏi:

+ yêu cầu thấp: tái hiện -> HS yếu, TB

+ yêu cầu cao: thông hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá -> HS

khá, giỏi

- Các loại vấn đáp:

+ vấn đáp tái hiện

+ vấn đáp giải thích, minh họa + vấn đáp tìm tòi

Trang 8

IV một số hình thức và kĩ thuật đánh giá

1 Vận dụng quan sát trong đánh giá kết quả học tập Ngữ văn:

2 Vận dụng vấn đáp trong đánh giá kết quả học tập Ngữ văn:

Lưu ý khi vấn đáp:

- Giảm câu hỏi tái hiện, tăng câu hỏi phát huy tính tích cực của HS

- Lắng nghe, tôn trọng câu trả lời của HS, đánh giá, sửa chữa công minh

Trang 9

IV một số hình thức và kĩ thuật đánh giá

1 Vận dụng quan sát trong đánh giá kết quả học tập Ngữ văn:

2 Vận dụng vấn đáp trong đánh giá kết quả học tập Ngữ văn:

2 Vận dụng vấn đáp trong đánh giá kết quả học tập Ngữ văn:

3 Vận dụng kiểm tra viết trong đánh giá kết quả học tập Ngữ văn:

a Kiểm tra tự luận:

- 2 dạng đề: + lọai đề tự luận có câu trả lời ngắn (đoạn văn)

+ loại đề tự luận viết thành bài văn

- Cách soạn câu hỏi:

+ Xác định mục đích và nội dung sẽ kiểm tra + Xác định hình thức và thời gian kiểm tra + Xây dựng câu hỏi, lập biểu điểm, huớng dẫn thực hiện

Trang 10

Bảng đánh giá chất lượng bài luận:

Nội dung đánh giá Yêu cầu chất lượng

1 Chữ viết Dễ đọc, gọn, rõ nét, đẹp

7 Sự phong phú của ý kiến Thông tin chính xác, khách quan

8 Tính chính các của ý kiến Thông tin phù hợp, đầy đủ

9 Tính toàn diện của ý kiến Thông tin ngắn gọn, dễ hiểu, ko trùng lặp, thừa, thiếu

10 Tính ngắn gọn, súc tích Các ý kiến đưa ra chặt chẽ, gắn kết với nhau theo logic

11 Tính liên kết Phong phú, hợp lí, gợi cảm

12 Sức tưởng tư

13 Sức liên tưởng lưu loát, mạch lạc, có sức thuyết phục

14 Văn phong độc đáo, ko phụ thuộc bài mẫu hoặc tài liệu có sẵn

15 Bản sắc cá nhân

Bảng 1

Trang 11

Bµi 3: ViÕt mét ®o¹n v¨n ng¾n( từ 5 – 7 câu) thuyÕt minh vÒ mét con vËt nu«i

(mÌo, chã ) cã sö dông biÖn ph¸p nghÖ thuËt tù thuËt, nh©n hãa.

A

B

Tæng ®iÓm

Tæng ®iÓm

V¨n phong

C¶m xóc

H×nh ¶nh Ch÷

Trang 12

IV một số hình thức và kĩ thuật đánh giá

3 Vận dụng kiểm tra viết trong đánh giá kết quả học tập Ngữ văn:

a Kiểm tra tự luận:

b Kiểm tra trắc nghiệm khách quan:

Cách xây dựng câu hỏi:

+ Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm độc lập -> kiểm tra được nhiều kiến thức,

kĩ năng nhưng ko đáp ứng được yêu cầu tích hợp

+ Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm từ ngữ liệu của một đoạn văn(thơ) -> đáp ứng

được yêu cầu tích hợp nhưng không kiểm tra được nhiều kiến thức, kĩ năng

+ Kết hợp cả 2 cách trên: -> với các bài kiểm tra thường kì

-> với các bài kiểm tra cuối kì

Khi kiểm tra nhằm đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của HS, câu hỏi trắc nghiệm khách quan phải được soạn thảo sao cho HS có thể phạm sai lầm nếu

Cần hỏi cái gì? Hỏi như thế nào? Số lượng câu hỏi là bao nhiêu?

Trang 13

Lưu ý khi viết câu hỏi TNKQ trong môn Ngữ văn:

1 Câu hỏi đúng sai: chỉ có hai lựa chọn trình bày dưới dạng một câu khẳng định

+ phải lựa chọn cách hành văn sao cho câu khẳng định trở nên khó hơn với những HS chỉ học vẹt, chưa hiểu kĩ bài

+ tránh biên soạn những câu quá đơn giản:

VD: Bài thơ Ngắm trăng là của Hồ Chí Minh, đúng hay sai?

+ Chỉ được phép ghép mỗi ý ở cột tráI với một ý ở cột phải

Trang 14

3 Câu hỏi điền khuyết: là những câu có nhiều chỗ trống mà HS có nhiệm vụ suy nghĩ dể

điền từ, ngữ, nhóm từ, câu vào chỗ trống

+ Chỉ sử dụng dạng điền khuyết khi câu trả lời ngắn, có tiêu chuẩn đúng, sai, rõ ràng

+ Có thể cho sẵn từ để lựa chọn điền từ phù hợp nhưng cũng có thể để HS tự tìm từ điền vào chõ trống

4 Câu hỏi nhiều dạng lựa chọn : được sử dụng phổ bién, phần dẫn thường là một câu hỏi hoặc một câu bỏ lửng; phần nội dung gồm các lựa chọn trả lời cho câu hỏi hoặc bổ sung cho phần bỏ lửng ở phần dẫn để HS lựa chọn.

+Phần dẫn phảI tạo căn bản cho sự lựa chọn ở phần sau bằng cách phảI đặt ra một vấn đề hay đưa ra một ý tưởng rõ ràng, giúp HS hiểu rõ câu trắc nghiệm muốn hỏi về vấn đề gì, ko nên đưa nhiều ý vào trong một câu dẫn hoặc trong cùng mọt lựa chọn

+ Phần lựa chọn gồm bốn hoặc năm phương án giảI đáp, trong đó chỉ có duy nhất một phương án đúng, các phương án còn lại thường gọi là nhiễu Nên hạn chế dùng câu dẫn dạng phủ định, nếu dùng thì phảI gạch dưới hoặc in đậm chữ không để nhắc “ ”

HS thận trọng, phần dẫn ko được làm lộ câu trả lời, tránh sử dụng các từ ngữ mang tính tuyệt đối vì có thể gây ra tranh cãI nếu HS có óc phê phán tốt

Trang 15

V Qui trình xây dựng đề kiểm tra đánh giá

Dự thảo cỏc cõu hỏi phự hợp với ma

trận và chuẩn chương trỡnh

Thẩm định chất lượng cõu hỏi

Sắp xếp thứ tự cõu hỏi và in đề thi

Cú đạt tiờu chuẩn hay khụng?

Chuẩn bị kế hoạch tổ chức kỳ thi và ra đề

Chuyển bỏo cỏo này cho

Quỏ trỡnh giỏm sỏt

Bỏo cỏo chất lượng kỳ thi

Trụng thi, chấm điểm và bỏo cỏo kết quả

Trang 16

V Qui trình xây dựng đề kiểm tra đánh giá

a Xác định mục đích yêu cầu kiểm tra đánh giá

b Xác định mục tiêu dạy học

Bước 2: Xây dựng các tiêu chí kĩ thuật ra đề kiểm tra

b Xây dựng các tiêu chí kĩ thuật ra đề bài kiểm tra(ma trận)

b1 Mục đích của ma trận:

Bước 1: Xây dựng kế hoạch kiểm tra và ra đề kiểm tra

- Đảm bảo các cấp độ tư duy cần được đánh giá

- Đảm bảo nội dung chương trình quan trọng được đánh giá

a Lập bảng đặc trưng hai chiều: một chiều là nội dung kiến thức

chính cần đánh giá, một chiều là mức độ nhận thức của HS

Trang 17

IV một số hình thức và kĩ thuật đánh giá

Trang 22

V Qui trình xây dựng đề kiểm tra đánh giá

Trang 23

V Qui trình xây dựng đề kiểm tra đánh giá

Tiêu chí ra đề kiểm tra ( ma trận):

1 Liệt kê các nội dung cần kiểm tra

2 Viết các chuẩn chương trình cần kiểm tra ứng với mỗi cấp độ tư duy:

4 Quyết định tổng điểm của mỗi nội dung

3 Tính % của tổng điểm mỗi nội dung

5 Tính toán số điểm với mỗi nội dung chính

6 Quyết định tỉ lệ % điểm số của các nội dung với mỗi chuẩn

7 Tính toán số lượng điểm số cần thiết cho mỗi chuẩn

8 Tính toán số lượng điểm số của mỗi cấp độ tư duy

9 Tính tỉ lệ % của điểm số cho mỗi cấp độ tư duy

10 Đánh giá tiêu chí kĩ thuật do mình xây dựng để xác định liệu chúng có

đúng như mong muốn Chỉnh sửa nếu cần thiết

Trang 24

IV một số hình thức và kĩ thuật đánh giá

Ví dụ về ma trận đề kiểm tra học kì môn Ngữ văn:

TT Nội dung kiến

thức Mức độ nhận thức

Biết Hiểu Vận dụng

thấp Vận dụng cao

Trang 25

Mức độ

Lĩnh vực

nội dung

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

thấp Vận dụng cao Tổng số

1 0,25

5,0

1 5,0

Số câu

T.Số điểm

6 3,0đ

3 1,5đ

1 0,5đ

1 5,0

1 5,0

Trang 26

IV một số hình thức và kĩ thuật đánh giá

Bước 3 Viết câu hỏi theo các tiêu chí và phương án trả lời:

- Xác định ngữ liệu

- Viết các câu hỏi

- Xây dựng đáp án và biểu điểm

Bước 4 Kiểm tra thử nghiệm các câu hỏi

1 Ma trận ra đề cú thể hiện cỏc chủ đề chớnh và cỏc nội dung

chương trỡnh cần đỏnh giỏ khụng?

Cú/Khụng

2 Ma trận cú giỳp đỏnh giỏ liệu cõu hỏi cú phự hợp với nội dung và

chương trỡnh đó đề ra khụng?

Cú/Khụng

3 Ma trận cú nờu rừ cỏc nội dung kiến thức và yờu cầu mà học sinh

cần nắm được khụng?

Cú/Khụng

4 Trong ma trận, những nội dung quan trọng của chuẩn chương

trỡnh cú tỷ trọng điểm số cao tương ứng và cỏc nội dung ớt quan

trọng hơn cú tỷ trọng điểm số thấp tương ứng hay khụng?

Cú/Khụng

5 Ma trận cú thể hiện hỡnh thức của cỏc cõu hỏi tương ứng với từng

ụ nội dung-cấp độ tư duy và gợi ý cỏch thức đỏnh giỏ hiệu quả

nhất hay khụng?

Cú/Khụng

Trang 27

V Qui trình xây dựng đề kiểm tra đánh giá

Dự thảo cỏc cõu hỏi phự hợp với ma

trận và chuẩn chương trỡnh

Thẩm định chất lượng cõu hỏi

Sắp xếp thứ tự cõu hỏi và in đề thi

Cú đạt tiờu chuẩn hay khụng?

Chuẩn bị kế hoạch tổ chức kỳ thi và ra đề

Chuyển bỏo cỏo này cho

Quỏ trỡnh giỏm sỏt

Bỏo cỏo chất lượng kỳ thi

Trụng thi, chấm điểm và bỏo cỏo kết quả

Trang 28

Xin tr©n träng c¶m ¬n c¸c thÇy c« gi¸o

Ngày đăng: 12/06/2013, 01:27

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đánh giá chất lượng bài luận: - kiem tra danh gia
ng đánh giá chất lượng bài luận: (Trang 10)
w