Cần nhận thức đúng đắn về đổi mới kiểm tra, đánh giá trong dạy học bộ môn: • Thực tế dạy học công tác kiểm tra, đánh giá có tác động rất lớn tới các khâu của quá trình dạy học, tới chất
Trang 1Chuyên đề: “tổ chức kiểm
tra, đánh giá theo chuẩn
kiến thức kĩ năng”.
Trang 21 Cần nhận thức đúng đắn về đổi mới kiểm tra, đánh giá trong dạy học bộ môn:
• Thực tế dạy học công tác kiểm tra, đánh giá có tác động rất lớn tới
các khâu của quá trình dạy học, tới chất lượng giáo dục "Thi gì- học nấy".
• Cùng với việc đổi mới chương trình, SGK và phương pháp dạy học
cần phải đổi mới việc kiểm tra, đánh giá.
• Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá bao gồm cả hai khía cạnh: Nội
dung, hình thức và phương pháp tiến hành.
• Về nội dung: trước kia thường chỉ chú ý tới kiểm tra về kiến thức
(ghi nhớ kiến thức là chủ yếu) Nay cần chú trọng hơn tới việc kiểm tra, đánh giá về kĩ năng, thái độ
• Về phương pháp kiểm tra: trước kia thường đơn điệu chỉ bằng câu
hỏi theo dạng "tự luận" Nay cần đưa thêm các dạng câu kiểm tra trắc nghiệm
• Mặt khác, trước đây HS hoàn toàn bị động, công việc kiểm tra đánh
giá cho do giáo viên tiến hành Nay cần chú ý để HS tham gia vào công tác kiểm tra đánh giá một cách chủ động
Trang 32 Xác định rừ mục đích của việc kiểm tra, đánh giá:
- Kiểm tra được xem là phương tiện và hình thức của
đánh giá Việc kiểm tra cung cấp những dữ kiện,
những thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá.
- Làm sáng tỏ mức độ đạt được của HS về kiến thức,
kĩ năng và thái độ so với mục tiêu dạy học đã đề ra
- Công khai hoá các nhận định về năng lực và kết quả học tập của mỗi HS, giúp HS nhận ra sự tiến bộ
cũng như những tồn tại của cá nhân học sinh Từ đó khuyến khích, thúc đẩy việc học tập của các em.
- Giúp cho cán bộ quản lí giáo dục ở các cấp biết mức
độ đạt được của học sinh so với mục tiêu môn học để
họ có thể điều chỉnh hoạt động chuyên môn
- Phát hiện những điểm mạnh, điểm yếu của chương trình, sách giáo khoa, nếu cần thiết có thể kiến nghị
điều chỉnh lại.
Trang 42 Nắm vững nội dung cần kiểm tra, đánh giá
• Nội dung kiểm tra, đánh giá của môn học cần bao gồm cả các mặt
kiến thức, kĩ năng, thái độ Song chủ yếu tập trung vào việc kiểm tra,
đánh giá kiến thức và kĩ năng của HS
• Về mặt kiến thức
• Kết quả học tập của HS phổ thông cần được đánh giá theo 6 mức độ:
• (1) Nhận biết
• (2) Thông hiểu
• (3) Vận dụng
• (4) Phân tích
• (5) Tổng hợp
• (6) Đánh giá
• Về kĩ năng
• Căn cứ vào nội dung của chương trình SGK và cách trình bày nội dung
trong SGK (không chỉ cung cấp kiến thức qua kênh chữ mà còn chú trọng cung cấp kiến thức qua kênh hình: tranh ảnh ), việc kiểm tra,
đánh giá kĩ năng của HS còn cần tập trung vào các kĩ năng:
Trang 5• - Kĩ năng tư duy (so sánh, phân tích, tổng hợp, vận dụng
kiến thức…)
• - Kĩ năng thu thập, xử lí, viết báo cáo và trình bày các thông
tin lịch sử
kiểm tra trí nhớ mà tăng cường kiểm tra, đánh giá mức độ hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá và khả năng tư duy của HS
• 3 Nắm vững phương pháp, hình thức kiểm tra đánh
giá:
• + Tự luận với câu hỏi mở
• Tự luận cho phép đánh giá được sự hiểu biết, năng lực trí
tuệ, khả năng diễn đạt của HS
• + Trắc nghiệm khách quan
kiểm tra được một phạm vi rất rộng của chương trình môn học, do đó độ tin cậy của bài trắc nghiệm cao hơn và
khuyến khích HS tích luỹ nhiều kiến thức Kết quả kiểm tra,
đánh giá khách quan hơn, không phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của người chấm bài
Trang 6•Một số dạng câu và kĩ thuật cơ bản soạn các câu hỏi trắc nghiệm - Câu hỏi đúng -
sai: Câu hỏi loại này thường là câu hỏi trực tiếp, gồm hai lựa chọn (đúng hoặc sai), yêu
cầu HS phải xác định đúng hay sai, đây là loại trắc nghiệm rất đơn giản, dễ sử dụng Tuy nhiên kết quả bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố ngẫu nhiên
Ví dụ: Trong các câu sau đây câu nào đúng, câu nào sai?
1 Văn học dân gian ra đời từ thế kỷ 10 Đúng Sai
Trang 7• * Dạng câu có nhiều lựa chọn
phần dẫn và phần lựa chọn Phần dẫn là một câu hỏi, có thể là một câu hỏi chưa hoàn chỉnh Phần lựa chọn bao gồm 4 phương án trả lời, học sinh phải lựa chọn một
trong các phương án đó
• Ví dụ: Hãy khoanh tròn chỉ một chữ in hoa đứng trước câu trả lời đúng
A Khúc ca thứ 6, chương 79
B Khúc ca 7, chương 32
C Khúc ca thứ 6, chương 69
D Khúc ca thứ 9, chương 79
Trang 82 Tại sao trong ca dao, người phụ nữ là lực lượng sáng tác, lưu truyền và là nhân vật trữ tình chủ yếu?
a Vì họ là người chịu nhiều đau khổ, bất hạnh
b Vì họ yêu lời ca tiếng hát
c Vì họ mặc cảm về thân phận
d Cả ba đều đúng
Trang 9• * Câu hỏi điền khuyết: Căn cứ vào các dữ liệu đã cho hoặc
dựa vào kiến thức đã học mà tìm các từ, các cụm từ điền vào chỗ trống theo yêu cầu của bài tập
Trang 10+ Dạng câu ghép đôi
Được trình bày dưới dạng một bảng thống kê bao gồm hai cột (cột sự kiện, hay cột nhân vật, cột sự kiện, địa điểm, sự kiện…)được trình bày không đúng với nhau, HS phải nối hai cọt đó sao cho đúng
Trang 11Xây dựng đáp án và biểu điểm
- Biểu điểm với hình thức tự luận : như cũ
- Biểu điểm với hình thức trắc nghiệm : Điểm tối đa toàn bài là 10 được chia đều cho số câu hỏi toàn bài
- Biểu điểm kết hợp hai hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan:
Điểm tối đa toàn bài là 10 Sự phân bố điểm cho từng phần (TNKQ, TNTL)được tuân theo nguyên tắc:
Phần tự luận số điểm tương ứng với thời gian đã thiết kế ở
ma trận
- Các câu trắc nghiệm khách quan nếu trả lời đúng đều có
số điểm như nhau thường được 0,25 điểm, sai được 0
điểm