- Ngược lại, nếu tình huống thầy đưa ra là trong cùng thời gian khoảng 5 phút nếu một trường hợp là bạn A đi bộ và một trường hợp là bạn A chạy nhanh như trên thì trường hợp nào bạn A
Trang 1Trường THCS Việt - An Ngày soạn: / /2015
Giáo viên: Trương Hồng Giang Ngày dạy: / /2015
Tiết 20 - Bài 15: CÔNG SUẤT
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
− Biết: khái niệm công suất, công thức tính công suất, đơn vị công suất
− Hiểu công suất là đại lượng đặc trưng cho kỹ năng thực hiện công nhanh hay chậm của con người, con vật hay máy móc
− Vận dụng dùng công thức P = At để giải một số bài tập đơn giản về công suất
− Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị
2 Kỹ năng:
− Giải bài tập về công suất, so sánh công suất
− Biết tư duy từ hiện tượng thực tế để xây dựng khái niệm về đại lượng công suất
3 Thái độ:
- Phát huy hoạt động nhóm, cá nhân, liên hệ thực tế tốt
II - CHUẨN BỊ
- GV: giáo án, máy chiếu,Tranh H15.1
- HS: bảng phụ, nội dung kiến thức
III – CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (3 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu định luật về
công? Công thức tính
công? Và cho biết các đơn
vị trong công thức? Yêu
cầu học sinh phân biệt được
trường hợp nào có công cơ
học, trường hợp nào không
có? Nêu ví dụ thực tế
- gọi HS lên bảng trả lời
- Nhận xét cho điểm
-Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại
- công thức tính công:
A= F.s trong đó:
+ A là công của lực F (J) + F là lực tác dụng vào vật (N) + s là quãng đường vật dịch chuyển (m)
- HS nhận xét
Trang 23 Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 2: Tổ chức tình huống và tìm hiểu ai làm việc khỏe hơn.
Bây giờ thầy có một ví dụ các em cùng lắng nghe và sau đó trả lời câu hỏi của thầy :
Giả sử có hai tình huống sau đây :
+ Tình huống 1: Bạn A đi học, đi bộ lững thững từ tầng 1 lên đến tầng 2.
+ Tình huống 2: Cũng là bạn A đó nhưng bạn ấy chạy như bay từ tầng 1 lên đến tầng 2 Hỏi :
- Trong hai tình huống trên có gì giống và khác nhau ?
- Nếu giống nhau là cùng thực hiện một công ( đưa vật lên cao ) vậy thời gian để thực hiện cùng một công đó có giống nhau hay không ?
- Ngược lại, nếu tình huống thầy đưa ra là trong cùng thời gian ( khoảng 5 phút ) nếu một trường hợp là bạn A đi bộ và một trường hợp là bạn A chạy nhanh như trên thì trường hợp nào bạn A sẽ thực hiện được một công lớn hơn ( đi lên được nhiều tầng hơn)?
Vậy theo các em giữa công thực hiện được và thời gian thực hiện công đó có mối liên hệ gì với nhau hay không ? Để trả lời cho câu hỏi đó ta đi vào bài học ngày hôm nay :
CÔNG SUẤT
- Giáo viên chiếu hình 15.1 :
- GV: Trong xây dựng để đưa các vật nặng lên cao người ta thường dùng ròng rọc cố định Một lần anh An và anh Dũng dùng ròng rọc để kéo một số gạch từ tầng một lên tầng hai cao 4m; mỗi lần anh An kéo 10 viên trong 60 , Mỗi lần anh Dũng kéo 15 viên trong 50s Theo em trong hai người ai sẽ làm việc hiệu quả hơn, ai làm việc khỏe hơn và làm cách nào để trả lời cho câu hỏi dó, chúng ta sẽ cùng nghiên cứu phần I
- Học sinh quan sát và lắng nghe
- Giáo viên (GV) ghi bảng
- GV: yêu cầu HS quan sát hình
15.1(SGK) và tìm hiểu thông tin
- GV chiếu thí nghiệm mô hình và
cho học sinh làm câu C1
C1: Tính công thực hiện của anh
An và anh Dũng?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
tìm hiểu bài qua câu hỏi gợi ý :
+ Trọng lượng của 1 viên gạch =>
Lực kéo của mỗi người
+ Công của mỗi người thực hiện
được ?
- HS đọc và tìm hiểu đề bài toán
- HS quan sát thí nghiệm
mô hình
- Hoạt động trả lời C1
- HS lên trình bày C1
Tiết 20 – Bài 15: Công
suất I- Ai làm việc khỏe hơn?
C1: Tóm tắt:
P = 16N
S = h = 4m
n 1 = 10 viên
t 1 = 50s
n 2 = 15 viên
t 2 = 60s
A 1 = ? ; A 2 = ?
Bài làm
Trang 3GV chiếu đáp án trả lời C1
- Lúc này chúng ta đã biết được ai
làm việc khỏe hơn ai chưa? Vì
sao?
- Vậy làm thế nào để biết ai làm
việc khỏe hơn thì chúng ta cùng
tìm hiểu các phương án trả lời
trong câu hỏi C2:
- Giáo viên có thể gợi ý lại ví dụ
đề bài về tình huống đưa ra của
bạn A để học sinh tự đưa ra
phương án kiểm nghiệm ai khỏe
hơn.
C 2: Trong các phương án sau
đây, có thể chọn những phương án
nào để biết ai là người làm việc
khỏe hơn ?
a- So sánh công thực hiện được của
hai người, ai thực hiện được công
lớn hơn thì người đó làm việc khỏe
hơn
b- So sánh thời gian kéo gạch lên
cao của hai người, ai làm mất ít thời
gian hơn thì người đó làm việc khỏe
hơn
c- So sánh thời gian của hai người
để thực hiện được cùng một công, ai
làm việc mất ít thời gian hơn (thực
hiện công nhanh hơn) thì người đó
- HS nhận xét, bổ sung
- HS ghi vào vở
- HS trả lời có (không)
- Không vì còn phụ thuộc
vào thời gian t1, t2
- H/s có thể nêu lên : + Cho hai anh cùng kéo
số viên gạch giống nhau ( cùng thực hiện một công như nhau) rồi so sánh thời gian thực hiện + Hoặc cho hai anh làm việc trong cùng một thời gian thì so sánh lượng gạch kéo được của hai người ( so sánh công thực hiện được trng cùng một khoảng thời gian nhất định )
- HS hoạt động nhóm lựa chọn đáp án trả lời C2 : (chon đáp án c, d)
- Các nhóm nhận xét chéo
- Lực kéo của anh An là
F 1 = n 1 P = 10.16 = 160(N)
- Công của anh An thực hiện được là:
A 1 = F 1 h = 160.4 = 640 (J)
- Lực kéo của anh Dũng là:
F 2 = n 2 P = 15.16=240 (N)
- Công của anh Dũng thực hiện được:
A 2 = F 2 h = 240.4 = 960 (J)
ĐS: A 1 = 640J; A 2 = 960J
C2: Chọn c, d
Trang 4làm việc khỏe hơn.
d- So sánh công của hai người thực
hiện được trong cùng một thời gian,
ai thực hiện được công lớn hơn thì
người đó làm việc khỏe hơn
- GV quan sát HS hoạt động nhóm
(theo bàn)
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải
thích vì sao chọn các đáp án trên, vì
sao loại đáp án a và b ?
- Cho các nhóm trả lời , nhận xét để
hoàn thành câu trả lời đúng
- Hướng dẫn HS trả lời C3: chiếu
phương án c và d yêu cầu HS nhận
xét:
*Phương án c): Để thực hiện được
cùng một công là 1J thì An và Dũng
phải mất một thời gian:
t1’= =
1
1
A
t
640
50
= 0.078 (s)
t2’ = =
2
2
A
t
960
60
= 0.0625 (s)
- Yêu cầu HS rút ra kết luận trả lời
câu C3
-C3: Từ kết quả C2, hãy tìm từ thích
hợp điền vào chỗ trống của kết luận
sau:
Anh…(1)…làm việc khỏe hơn vì…
(2)……
*Phương án d): Trong 1 giây An và
Dũng thực hiện công là:
A’1= =64050 =
1
1
t
A
12.8 (J) A’2= 96060
2
2 =
t
A
= 16 (J)
- Yêu cầu HS rút ra kết luận trả lời
câu C3
-C3: Từ kết quả C2, hãy tìm từ thích
hợp điền vào chỗ trống của kết luận
sau:
Anh…(1)…làm việc khỏe hơn vì…
- HS quan sát số liệu để hoạt động nhóm hoàn thành câu C3 :
So sánh t 1 ’, t 2 ’
=> t2’< t1’ Vậy:Dũng làm việc khỏe hơn
- Kết luận:(1) Dũng (2) để thực hiện cùng một công là 1J thì Dũng mất ít thời gian hơn
So sánh A1,A2 =>A’1< A’2
vậy anh Dung làm việc khỏe hơn
- Kết luận: (1) Dũng (2) trong cùng 1 giây Dũng thực hiện công lớn hơn
HS lắng nghe, nhắc lại và ghi vào vở
C3: (1) – Anh Dũng (2) - để thực hiện cùng một công là 1J thì Dũng mất ít thời gian hơn
C3: (1) – Anh Dũng (2) – Trong cùng một giây anh Dũng thực hiện được công lớn hơn
Trang 5Vậy trong thực tế chúng ta hay nói
là người này làm việc khỏe hơn
người kia, máy này chạy khỏe hơn
máy kia Vậy trong bộ môn vật lý
thực ra từ “ khỏe” kia là gì ?
Chúng ta sẽ đi vào phần II.
Hoạt động 3: Tìm hiểu công suất – Đơn vị công suất
- Yêu cầu học sinh tìm hiểu
thông tin trả lời câu hỏi: Công
suất là gì?
- Gọi HS nhắc lại
- Giáo viên thông báo : Trong
vật lý học để biết người nào
hay máy móc thực hiện công
nhanh hơn ( làm việc khỏe
hơn) người ta so sánh công
thực hiện được trong cùng một
đơn vị thời gian ( trong 1s)
Công thực hiện trong cùng
một đơn vị thời gian là công
suất
Nếu trong thời gian t, công thực
hiện được là A thì công suất là P
được tính như thế nào ?
- Gọi HS nhắc lại đơn vị công,
đơn vị thời gian là gì?
- Từ đó GV chuyển ý:
Công A có đơn vị là (J) đơn vị
thời gian t là (s) đơn vị của công
suất là gì ?thì chúng ta cùng tìm
hiểu nội dung phần III- Đơn vị
công suất:
GV: hướng dẫn HS tìm hiểu đơn
vị của công suất
Nếu công A là 1J thực hiện trong
thời gian t là 1s thì công suất là:
P = 1s1J= 1 J/s
Vậy: Đơn vị công suất J/s gọi là
- HS tìm hiểu thông tin trả lời
*Công suất là công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
- HS khác nhận xét nhắc lại
- HS trả lời:
- Công suất: P = At
- Công A (J)
- Thời gian t (s)
- Công suất P
-H/s lắng nghe và tự tìm hiểu đơn vị ( giống với các bài học
đã học, giáo viên đã hướng dẫn phương pháp)
II- Công suất:
1/ Khái niệm:
- Công suất là công thực hiện được trong một đơn
vị thời gian
2 Công thức:
P = A t
trong đó:
P - là công suất
A- là công thức hiện (J)
t - là thời gian thực hiện công(s)
III- Đơn vị Công suất :
Nếu công A là 1J; thời t là 1s thì công suất là:
P = 1s1J= 1 (J/s)
- Đơn vị công suất J/s gọi
là oát, kí hiệu W
Trang 6oát, kí hiệu W
- Giáo viên thông báo các đơn
vị khác của công suất:
+1W = 1J/s
+1KW (kílô oát) = 1000 W
+1MW(Mêgaóat)= 1000 KW =
1000000W
- Giáo viên có thể hỏi học sinh :
những kí hiệu này các e có biết
không, và nếu biết thì đã nhìn
thấy hay nghe thấy ở đâu?
Như vậy chúng ta hãy vận dụng
công thức để giải các bài tập
trong phần vận dụng và cũng
như giải đáp câu hỏi ở đề bài
bằng cách tổng quát nhất.
1W = 1J/s 1KW(kílô oát) = 1000W
1MW(Mêgaóat=1000000W
Hoạt động 4: VËn dông
- Gọi HS đọc C4:
- C4: Tính công suất của anh An
và anh Dũng trong ví dụ ở đầu
bài?
- Gọi HS lên bảng trình bày bài
giải
- Cho cả lớp nhận xét bài giải
- GV: Nhận xét và hoàn chỉnh
bài giải
- HS làm việc cá nhân
- Đọc đề bài
- Lên bảng trình bày
- HS nhận xét bài giải
- Sửa chữa, ghi nhận vào vở
III-Vận dụng:
C4:
Tóm tắt:
A1= 640J
t1 = 50s
A2= 960J
t 2 = 60s
P1 = ? P2 = ?
Bài làm Công suất làm việc của anh An:
P1 =
1
1 t
A
= 64050 = 12.8 (W) Công suất làm việc của anh Dũng:
P2 =
2
2 t
A
= 96060 = 16 (W) -GV: chiếu nội dung bài tập C5:
“Để cày một sào đất, người ta dùng trâu cày thì mất 2 giờ, nhưng nếu dùng máy cày Bông Sen thì chỉ mất 20 phút Hỏi trâu cày hay máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?”
Trang 7- Yêu cầu học sinh tìm hiểu câu
C5:
- gọi HS nhận xét
- giáo viên nhận xét hoàn chỉnh
bài giải
- HS tìm hiểu nội dung bài tập C5
- Lên bảng trình bày
- HS nhận xét bài giải
- Sửa chữa, ghi nhận vào vở
C5:
Tóm tắt
A1=A2 =A
t1=2h = 120 phút
t2=20 phút
So sánh: P1 và P2
Bài làm Công suất của trâu là
P1 = 1 120
t
A
=
(1) Công suất của máy cày Bông Sen là:
P2= 20 2
t
A
Từ (1) và (2) ta có:
6
1 120 20 20
=
A A
=> P2=6 P1
Vậy máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần
GV: chiếu nội dung bài tập C6:
“ Một con ngựa kéo một cái xe đi đều với vận tốc 9Km/h Lực kéo của con ngựa là 200N
a Tính công suất của ngựa
b Chứng minh rằng: P = F.v”
P2
P1
Trang 8Yêu cầu học sinh tìm hiểu câu
C6:
- gọi HS nhận xét
- giáo viên nhận xét hoàn chỉnh
bài giải
- HS tìm hiểu nội dung bài tập C6
- Lên bảng trình bày
- HS nhận xét bài giải
- Sửa chữa, ghi nhận vào vở
- Học sinh trả lời lại về tình huống của bạn A nêu ở đề bài
v = 9km/h
F = 200N
a.P =?
b.Cm: P = F.v
Bài làm a)-Trong 1 giờ (3600s) con ngựa kéo xe đi đoạn đường s
= 9km = 9000m -Công của lực kéo của ngựa trên đoạn đường s là:
A = F.s =200.9000
=> A = 1 800 000J -Công suất của ngựa:
P = At =
=> P = 18003600000= 500W b)-Công suất
P = At = F.st =
t
s
F = F.v
Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò
*Củng cố: Cho HS nêu lại khái
niệm, công thức, đơn vị công
suất
-Cho HS đọc mục “ Có thể em
chưa biết”
- Nhắc lại khái niệm:
*Công suất là công thực hiện được trong một đơn
vị thời gian.
công thức:
P = A t
trong đó:
P - là công suất
A- là công thức hiện (J)
t - là thời gian thực hiện
công(s)
- đơn vị công suất:
+ Đơn vị công suất J/s
Trang 9*Dặn dò:
Về nhà học : Khái niệm, công
thức, đơn vị công suất
-Làm bài tập 16.1 đến 16.6
gọi là oát, kí hiệu W + 1W = 1J/s
+ 1KW (kílô oát) = 1
000 W + 1MW (Mêgaóat)= 1
000 000 W
- Đọc phần ghi nhớ
- Đọc mục “Có thể em chưa biết”